Tải bản đầy đủ (.docx) (49 trang)

Phát triển sản phẩm tín dụng cho vay dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP hàng hải việt nam PGD phương liệt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.84 KB, 49 trang )

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... iv
DANH MỤC VIẾT TẮT...............................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM –
PGD PHƯƠNG LIỆT....................................................................................................4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................................4
1.2 Chức năng , nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh...................................................4
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng.......................................................5
1.4. Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng................................................................8
1.5. Giới thiệu về vị trí thực tập tại ngân hàng.............................................................10
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG CHO VAY
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG
HẢI VIỆT NAM _ PGD PHƯƠNG LIỆT...................................................................11
2.1.

Cơ sở pháp lý.....................................................................................................11

2.2.

Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp.....................................................12

2.3. Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
ngân hàng MSB PGD Phương Liệt..............................................................................13
2.3.1. Các sản phẩm cho vay khách hàng của Ngân hàng MSB PGD Phương Liệt.....13
2.3.2.

Số lượng khách hàng......................................................................................15

2.3.3. Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp..............................................17


2.3.4.

Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp..................................................19

2.3.5

Cơ cấu cho vay...............................................................................................20

2.3.6.

Thị phần tín dụng...........................................................................................24

2.3.7.

Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp......................................................26

2.3.8

Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp.........................................................28

2.4. Đánh giá hiệu quả cho vay dành cho khách hàng doanh nghiệp tại MSB PGD
Phương Liệt.................................................................................................................29
2.4.1.

Những kết quả đạt được.................................................................................29

2.4.2.

Hạn chế........................................................................................................... 30


2.4.3.

Nguyên nhân của hạn chế...............................................................................31

2.4.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.....................................................................31


2.4.3.2 Ngun nhân từ phía khách hàng...................................................................32
2.4.3.3 Nhóm ngun nhân từ mơi trường bên ngồi................................................33
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT
NAM – PGD PHƯƠNG LIỆT.....................................................................................36
3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam – PGD Phương Liệt.....................................................................................36
3.1.1 Tăng cường công tác huy động vốn....................................................................36
3.1.2 Tăng cường hoạt động marketing để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng.....37
3.1.3 Đa dạng hố các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng......................................40
3.1.4 Xây dựng chính sách khách hàng theo hướng cởi mở hơn đối với khách hàng vay
tiêu dùng...................................................................................................................... 41
3.2 Một số kiến nghị....................................................................................................43
3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.................................43
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.............................................44
3.2.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền liên quan...............44
KẾT LUẬN.................................................................................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................47


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng em.

Các số liệu sử dụng phân tích trong chun đề có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong chuyên đề do em tự tìm hiểu, phân tích
một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả
này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.


LỜI CẢM ƠN

Trân trọng cảm ơn các thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong trường học
viện ngân hàng đã tạo những điều kiện tốt nhất để em thực hiện chuyên đề.
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp
mà em đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên
quan, đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để em
có thể hồn thành nghiên cứu này.


DANH MỤC VIẾT TẮT

NHTM

Ngân Hàng Thương Mại

NHNN

Ngân Hàng Nhà Nước

MSB

Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam


NH

Ngân hàng

KH

Khách hàng

CN

Phòng giao dịch

LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam đang có những bước
tự khẳng định mình trong bối cảnh hội nhập, có cả những cơ hội mới và cả những
thách thức đầy cam go không chỉ đối với một quốc gia, mà trong hoạt động của doanh
nghiệp cũng thế, và trong đó hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng nằm trong
bối cảnh đó. Điều đó ảnh hưởng đến tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của


một doanh nghiệp và cũng ảnh hưởng đến NHTM, trong đó hoạt động tín dụng là chịu
ảnh hưởng rõ nhất vì đối với ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ rất quan trọng và tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Song rủi ro từ
nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và gây nên hậu quả rất
nghiêm trọng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản, sự phá sản của ngân hàng không
chỉ gây ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng mà còn tới cả tồn bộ đời sống kinh tế,
chính trị, xã hội. Vì vậy địi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu, đánh giá những rủi ro trong
hoạt động tín dụng để tìm ra các biện pháp phịng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng.
Trước bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Phương Liệt

cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ với khu vực KH vay
tiêu dùng tại địa bàn. Phòng giao dịch là đơn vị TMCP Hàng Hải Việt Nam trong khối
NHTM Nhà nước thành lập phòng tín dụng dành riêng cho KH cá nhân, nhằm nâng
cao chất lượng của sản phẩm tín dụng cho vay dành cho khách hàng doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cho đến nay, sản phẩm tín dụng cho vay dành cho khách hàng doanh
nghiệp của phòng giao dịch vẫn còn nhiều tiềm năng cần khai thác. Do đó, việc tìm
hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của phòng giao dịch và đưa ra những giải pháp
nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết. Vì lý
do trên, đề tài “Phát triển sản phẩm tín dụng cho vay dành cho khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam PGD Phương Liệt” đã được lựa
chọn nghiên cứu.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 3 chương:
 Chương 1: Khái quát về Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Phương
Liệt.
 Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng cho vay dành cho khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam _ PGD Phương
Liệt
 Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng cho vay dành cho khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Phương
Liệt.


Do trình độ và khả năng cịn hạn chế nên bài viết cịn nhiều thiếu sót em mong
thầy cơ và các bạn đóng góp ý kiến để bài hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM –
PGD PHƯƠNG LIỆT.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) trân trọng thông báo đến

Quý khách hàng về việc chuyển địa điểm phòng giao dịch Phương Liệt tại Hà Nội.


Căn cứ theo:
- Quyết định số 4047/2018/QĐ-TGĐ14 ngày 15/10/2018 về việc chuyển địa
điểm đặt trụ sở Phòng Giao dịch Phương Liệt của NH TMCP Hàng Hải Việt Nam;
- Căn cứ công văn số 2179/Cục I.5 Cục Thanh Tra Giám Sát Ngân Hàng Thành
phố Hà Nội, ngày 03/10/2018 Về việc chấp thuận thay đổi địa điểm Phòng giao dịch
Phương Liệt.
NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRÂN TRỌNG THÔNG BÁO
Chuyển địa điểm Phòng Giao dịch Phương Liệt kể từ ngày 18/10/2018 cụ thể
như sau:


Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi

Nhánh Sở giao dịch - Phòng Giao dịch Phương Liệt


Địa chỉ phòng giao dịch cũ: Số 3D Trường Chinh, phường Phương Liệt,

quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội


Địa chỉ giao dịch mới: Số 262 Phố Vọng, phường Phương Liệt, quận Thanh

Xuân, Thành phố Hà Nội



Nội dung hoạt động: Theo chức năng của Phòng Giao dịch tuân thủ đúng

quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật hiện hành
1.2 Chức năng , nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Ngân hàng MSB PGD Phương Liệt là thực hiện các giao
dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ
các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và
cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa
các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại
quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ
ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.


1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng
Theo Quyết định số 068/QĐ-CNBĐ-TCHC về việc chuyển đổi sắp xếp lại mơ
hình tổ chức của Phịng giao dịch và Quyết định số 1500/QĐ-MSB về việc sửa đổi bổ
sung chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban phòng giao dịch MSB, mơ hình tổ chức
của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam gồm các phòng ban nghiệp vụ như sau :
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam PGD Phương Liệt

GIÁM ĐỐC CHI
NHÁNH

CHUYÊN VIÊN RỦI
RO CHI NHÁNH

PHÓ GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH


TRƯỞNG PHÒNG
KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN

TRƯỞNG PHÒNG
KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP

TRƯỞNG PHÒNG
QUẢN TRỊ VÀ HỖ
TRỢ HOẠT ĐỘNG

TRƯỞNG PHỊNG
GIAO DỊCH

CHUN VIÊN HỖ
TRỢ TÍN DỤNG

CRO CÁ NHÂN

CRO DOANH
NGHIỆP

CHUYÊN VIÊN
PHÁT TRIỂN KINH
DOANH

CHUYÊN VIÊN HỖ
TRỢ HOẠT ĐỘNG


QUỸ CHÍNH

QUỸ CHÍNH

PHỊNG HÀNH
CHÍNH

Chức năng của một số phịng ban:
Phịng hành chính tổ chức:
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thực hiện các văn bản chế độ của Nhà
nước, của các nghành về tổ chức bộ máy, cán bộ, tiền lương, đào tạo, hành chính quản
lý nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Phòng giao dịch.
Phòng khách hàng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, tư vấn, góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ
phục vụ yêu cầu của khách hàng, kiến nghị các sản phẩm dịch vụ mới.


- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi các hoạt động của
khách hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu để có biện phát xử lý và xây dựng mối
quan hệ thân thiết với khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, bảo lãnh của khách hàng, thẩm định cho ý kiến đề
xuất để cấp trên có cở sở xem xét giải quyết thẩm định hồ sơ của khách hàng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho
khách hàng.
Phịng kế tốn:
- Quản lý và thực hiện cơng tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
-Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch tốn kế tốn của Phịng
giao dịch
-Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Phịng thẩm định tài sản:

- Nắm vững các quy định nghiệp vụ, kỹ năng phân tích, tìm hiểu các quy định
liên quan để đảm bảo kết quả thẩm định tốt nhất.
- Nghiên cứu hồ sơ do khách hàng nộp, tham khảo thêm các thông tin từ các
phương tiện thông tin, hệ thống thông tin rủi ro của NHNN, thông tin từ các đồng
nghiệp và các nguồn khác để đảm bảo kết quả thẩm định có độ tin cậy cao.
- Đánh giá độ tin cậy của các chứng cứ.
- Xem xét hoạt động giao dịch của khách hàng thông qua tài khoản của khách
hàng tại ngân hàng.
Phòng giao dịch kho quỹ:
- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụ
của ngân hàng.
- Thực hiện mở và quản lý các loại tài khoản trong quan hệ giao dịch với khách
hàng.
- Thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với khách hàng khơng có tài
khoản.


- Thực hiện việc giải ngân, thu vốn thu lãi trên tài khoản tiền vay.
- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu, chi, kiểm đếm và bảo quản tiền).
- Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn về số liệu, thông tin liên quan đến khách hàng,
bảo quản sổ sách chứng từ kinh tế và các mẫu biểu kế toán thống kê theo đúng chế độ
quy định.
Phịng thanh tốn quốc tế:
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại và
hạch tốn kế tốn những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hạn mức
khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đối
ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác
kinh doanh đối ngoại của Phòng giao dịch, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng
đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch

kinh doanh đối ngoại
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu, tìm hiểu
nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến đối
ngoại; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết. Tư vấn
cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế…
Phịng tín dụng:
Nhiệm vụ của phịng quản lý tín dụng được quy định cụ thể như sau:
- Thực hiện cơng tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Phịng giao
dịch theo quy trình, quy định của MSB và của Phòng giao dịch
- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc xây dựng chính sách tín dụng, các
văn bản hướng dẫn cơng tác tín dụng, kế hoạch phát triển tín dụng, giải pháp quản lý
tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Phịng giao dịch, tham gia nghiên cứu, đề xuất đối
với sản phẩm tín dụng mới.
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín
dụng, quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo nhiệm vụ của Phòng


1.4. Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, cũng
giống các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh khác, ngân hàng ln có mục
tiêu hàng đầu là lợi nhuận. Nếu ở các doanh nghiệp sản xuất, tối thiểu hóa chi phí và
tăng doanh thu là mục tiêu hàng đầu để tăng lợi nhuận thì ở ngân hàng thương mại kết
quả kinh doanh của hai nghiệp vụ huy động vốn và tín dụng lại đóng vai trò quan trọng
và quyết định tới lợi nhuận của ngân hàng, bởi huy động vốn tạo ra nguồn vốn để các
ngân hàng duy trì các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng - hoạt động tạo ra lợi
nhuận trực tiếp cho ngân hàng, chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay sẽ
là nguồn lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Do vậy, khi
đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng ta cần chú ý tới hai hoạt động này.
Năm 2017 là một năm đáng nhớ đối với ngành ngân hàng khi ổn định kinh tế vĩ
mô, NHNN đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, áp dụng lãi suất trần trong cho

vay, cuộc chạy đua về lãi suất huy động vốn có lúc đạt tới mức 18%/năm. Dấu hiện
phục hồi nền kinh tế đã xuất hiện vào năm 2018, tháng 2/2018, Chính phủ bắt đầu
triển khai gói kích cầu, trong đó chính sách hỗ trợ lãi suất, chính sách tiền tệ ổn định
với mức vốn huy động, cho vay hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn
vốn rẻ từ ngân hàng. Những tháng đầu năm 2019 hoạt động ngân tưởng chừng như dần
ổn định, nỗ lực duy trì lãi suất 11% của hiệp hội ngân hàng đã không thành khi cuối
năm dấu hiệu lạm phát gia tăng, các ngân hàng lại tăng lãi suất huy động. Hoạt động
kinh doanh ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhưng MSB PGD Phương Liệt đã vượt qua
những khó khăn ấy và đạt được những kết quả đáng mừng về huy động vốn và tín
dụng, cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Ngân hàng
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2017
Chỉ tiêu

Số
lượng

Tốc độ
tăng
(%)

Năm 2018
Số

Tốc độ

lượng

tăng (%)


Năm 2019

Số lượng

Tốc độ
tăng (%)


1. Huy động
vốn
2. Dư nợ tín
dụng

2.686

-

3273

21,85

3680

12,44

3.495

-


4322

23,66

5125

18,58

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017, 2018, 2019)
Qua bảng trên ta thấy, nhìn chung hoạt động huy động vốn và hoạt động tín
dụng năm 2018, 2019 đều tăng so với năm 2017, nhưng tốc độ tăng của huy động vốn
không đáp ứng kịp tốc độ tăng của tín dụng, cụ thể là:
- Về huy động vốn: Tốc độ tăng năm 2018 so với năm 2017 là 21,85%, tốc độ
tăng năm 2019 tăng so với năm 2018 là 12,44%, như vậy tốc độ tăng trưởng năm 2019
thấp hơn năm 2018. Có điều này là do: sau chính sách tiền thắt chặt đầu năm 2017 và
nới lỏng dần vào cuối năm đến năm 2018 hoạt động ngân hàng đi vào ổn định cùng
với sự ổn định của lãi suất cơ bản, lạm phát giảm, niềm tin của khách hàng khi gửi tiền
vào ngân hàng tăng, cùng với các chương trình bốc thăm trúng thưởng, các hình thức
thu hút hiệu quả khiến huy động vốn tăng nhanh, đặc biệt cuối năm 2018, sự chạy đua
lãi suất của các ngân hàng cũng góp phần đẩy lãi suất huy động của ngân hàng tăng, có
lúc đạt 10,5%. Năm 2019, MSB PGD Phương Liệt đã triển khai thực hiện đồng bộ các
giải pháp như: Mở 5 đợt huy động tiết kiệm dự thưởng, giải thưởng bằng vàng "3 chữ
A"do MSB triển khai và 2 đợt do phòng giao dịch tỉnh triển khai. Điều hành lãi suất
linh hoạt, không bị tác động tâm lý bởi cuộc "chạy đua" lãi suất, tu y lãi suất thấp
hơn một số ngân hàng thương mại khác, nhưng với uy tín thương hiệu được khẳng
định nên tốc độ tăng tiền gửi dân cư vẫn cao, góp phần nâng cao nguồn vốn, năng lực
tài chính...
- Về hoạt động tín dụng: Tốc độ tăng năm 2018 so với năm 2017 là 23,66 %,
tốc độ tăng năm 2019 tăng so với năm 2018 là 18,55%, như vậy tốc độ tăng trưởng
năm 2019 thấp hơn năm 2018, nhưng đây lại là tín hiệu tốt đối với nền kinh tế, khi mà

quy định tốc độ tăng trưởng của NHNN đối cới các tổ chức tín dụng dưới 30% (năm
2018) và dưới 20%( vào năm 2019), cùng với chính sách hỗ trợ lãi suất thực hiện
chính sách kích cầu của nhà nước, tốc độ tăng trưởng tín dụng của MSB PGD Phương
Liệt được đánh giá là tốt so với tình hình kinh tế lúc bấy giờ.


Từ phân tích một số hoạt động cơ bản trên, cho thấy hoạt động của ngân hàng
năm 2017 - 2019 đã đạt được những kết quả khả quan, tạo được uy tín, sự tin tưởng
đối với khách hàng của phịng giao dịch nói riêng và của MSB nói chung
1.5. Giới thiệu về vị trí thực tập tại ngân hàng
Được phân cơng thực tập ở phịng tín dụng của Ngân hàng MSB PGD Phương
Liệt.
Nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu hồ sơ, thực tập quy trình tín dụng ngắn hạn, trung - dài hạn và tín dụng
quốc tế gồm: Yêu cầu về hồ sơ, thu thập thơng tin và phân tích các dữ liệu, thẩm định
và xét duyệt cho vay, theo dõi nợ, thu nợ, thu lãi, xử lý nợ xấu...
- Phương pháp xây dựng, quản lý hạn mức tín dụng; xác định mức cho vay, thời hạn
cho vay, lãi suất và định kỳ hạn nợ.
- Thực hành kiểm tra trước, trong và sau cho vay; phân tích tài chính doanh nghiệp,
đánh giá dự án, xếp hạng tín dụng
- Tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: Đánh giá rủi ro, phịng ngừa và xử lý
rủi ro, trích lập dự phịng; quản lý và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay...
- Thực tập nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư: Phân tích nhu cầu đầu tư, thị trường tiêu
thụ; nguồn cung cấp vật tư, kỹ thuật; điều kiện kinh tế - tài chính; mơi trường xã
hội...có liên quan tới dự án đầu tư.
- Thực tập các nghiệp vụ tín dụng khác như: Cầm cố, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh
toán, đồng tài trợ...
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG CHO VAY
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI VIỆT NAM _ PGD PHƯƠNG LIỆT

2.1.

Cơ sở pháp lý

Tại MSB PGD Phương Liệt, quy trình tín dụng được thực hiện theo các văn bản
sau:


Trước năm 2013, quy trình cho vay của MSB PGD Phương Liệt thực hiện theo Quyết
định số 3999/ QĐ-QLTD1 ngày 14/7/2009 quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền
cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp.
- Quyết định số 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013 của Tổng Giám đốc về trình tự,
thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp.
- Quyết định số 4778/QĐ-QLTD ngày 09/8/2014 của Tổng Giám đốc về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định số 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013 về trình tự,
thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp.
- Quyết định số 3193/QĐ-QLTD ngày 11/6/2015 của Tổng Giám đốc về việc sửa
đổi, bổ sung Quy định số 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013 và Quyết định số 4778/QĐQLTD ngày 09/8/2014 về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp, trừ nội dung quy định về nguồn đảm bảo thanh toán L/C tại Mục
I.A Phần A Phụ lục III có hiệu lực cho đến khi có văn bản thay thế.
2.2. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại MSB PGD Phương Liệt được
thực hiện như sau:
+ Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp thực hiện ngay sau khi tiếp xúc
khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng khả năng sử dụng vốn vay
khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
+ Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc

sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự
đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro
và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.


Phân tích tính chân thật của những thơng tin đã thu thập được từ phía khách hàng
trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra
quyết định cho vay.
+ Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, Phịng giao dịch sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với
một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
+ Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, Phòng giao dịch sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín
dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc
dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm
bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà
cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Bước 5: Giám sát tín dụng: Cán bộ quản lý khách hàng thường xuyên kiểm tra việc
sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài
chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Như vậy, tại MSB nói chung và PGD Phương Liệt nói riêng đã có những văn bản quy
định rõ ràng về quy trình, thủ tục cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, điều này
giúp cho các cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện nghiệp vụ
của mình.
2.3. Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng MSB PGD Phương Liệt.
2.3.1. Các sản phẩm cho vay khách hàng của Ngân hàng MSB PGD Phương Liệt.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, MSB nói chung và Phịng giao dịch nói riêng cung
cấp khá nhiều sản phẩm, cụ thể, các sản phẩm cho vay doanh nghiệp bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn thông thường: Là sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động phục
vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.


+ Cho vay đầu tư tài sản cố định gián tiếp: MSB PGD Phương Liệt đáp ứng linh hoạt
các nhu cầu đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp và tổ chức hành chính sự nghiệp
có thu để phục vụ mục đích đầu tư kinh doanh.
+Tài trợ doanh nghiệp theo ngành: MSB PGD Phương Liệt cung cấp sản phẩm, dịch
vụ trọn gói, khép kín, phù hợp nhu cầu, đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh.
+ Cho vay trung dài hạn thông thường: Là sản phẩm tài trợ nhu cầu vốn đầu tư trung,
dài hạn cho doanh nghiệp
+ Cho vay đầu tư dự án: Là sản phẩm tài trợ vốn trung, dài hạn để đầu tư Dự án thực
hiện tại Việt Nam phù hợp quy định của pháp luật và MSB PGD Phương Liệt trong
từng thời kỳ.
+ Cho vay đầu tư dự án bất động sản: MSB PGD Phương Liệt tài trợ vốn cho các
doanh nghiệp, hợp tác xã được phép kinh doanh bất động sản để đầu tư các dự án bất
động sản trong lãnh thổ Việt Nam
+ Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu online: Là hình thức phát hành thư bảo lãnh thuế kết
hợp với việc thực hiện truyền nhận dữ liệu điện tử thông qua cổng thông tin điện tử
của Tổng cục Hải quan với mục đích hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp thơng quan
hàng hóa nhanh chóng.
+ Các loại hình bảo lãnh: MSB PGD Phương Liệt cung cấp dịch vụ bảo lãnh nhằm bảo
đảm thực hiện các nghĩa vụ cam kết của doanh nghiệp đối với đối tác.
Xét trên địa bàn, số lượng sản phẩm tín dụng của các NHTM khác như sau:
Bảng 2.1. Số lượng sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của
một số NHTM trên địa bàn Hà Nội năm 2019.
Tên ngân hàng


Số lượng sản phẩm tín dụng doanh
nghiệp

Techcombank

6

MSB

8

MB Bank

7

Agribank

7


Đông Á Bank

4

BIDV

5
(Nguồn: Tác giả tự thu thập)

So với thị trường, các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của MSB được coi là

khá đa dạng. Trên địa bàn Hà Nội, số lượng phịng giao dịch của các NHTM khơng
nhiều, do đó nhìn chung các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp
chưa thực sự phong phú. Với lợi thế là một trong hai NHTM đầu tiên có mặt trên địa
bàn, MSB hiện nay được coi là NHTM cung ứng đa dạng sản phẩm tín dụng cho
khách hàng doanh nghiệp nhất với 12 sản phẩm.
Tuy nhiên, nếu xét về bản chất các khoản cho vay doanh nghiệp thì giữa các
ngân hàng thương mại nói chung và MSB nói riêng chưa có sự khác biệt hóa về sản
phẩm. Có thể tên gọi của mỗi sản phẩm tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM là khác
nhau nhưng bản chất lại là một. Tuy nhiên, nhìn chung, MSB PGD Phương Liệt được
đánh giá là ngân hàng lớn có khá đa dạng sản phẩm cho vay doanh nghiệp, đáp ứng
được mọi đối tượng khách hàng doanh nghiệp muốn vay vốn.
2.3.2. Số lượng khách hàng
Với mong muốn đồng hành, cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp giải pháp
tài chính tốt nhất, MSB PGD Phương Liệt đã thường xuyên gặp gỡ trao đổi với các
khách hàng tổ chức các hội thảo chuyên đề, thiết kế các giải pháp tài chính ngân hàng
linh hoạt, đặc thù và đa dạng dành cho các doanh nghiệp. Cụ thể như gói dịch vụ quản
lý vốn tập trung giúp các tập đoàn quản lý các đơn vị thành viên; giải pháp quản trị rủi
ro trước những biến động khó lường của tỷ giá, lãi suất và biến động giá hàng hóa;
dịch vụ ngoại hối và nhiều sản phẩm thế mạnh khác như các sản phẩm tài chính đầu
tư, các sản phẩm phái sinh và cấu trúc để đảm bảo đưa ra các giải pháp tài chính hữu
hiệu.
Khẳng định được sự tận tụy, chất lượng sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng doanh
nghiệp và uy tín, thương hiệu trên thị trường, MSB PGD Phương Liệt được nhiều
KHDN đặt niềm tin, lựa chọn là đối tác tin cậy, hợp tác toàn diện.
Biểu đồ 2.5. Số lượng KHDN mở tài khoản tại MSB PGD Phương Liệt từ năm


2017 - 2019

Số lượng khách hàng

1400
1194

1200
985

1000
802

800
636
600
400
200
0
2016

2017

2018

2019

Số lượng khách hàng

Năm 2016, số lượng khách hàng mở tài khoản tại Phòng giao dịch là 636 doanh
nghiệp. Năm 2017, số lượng khách hàng mở tài khoản tại Phòng giao dịch là 802
doanh nghiệp, năm 2018 số lượng khách hàng mở tài khoản tăng lên 985 doanh nghiệp
và năm 2019 là 1194 doanh nghiệp. Như vậy qua 3 năm có thể thấy, số lượng khách
hàng doanh nghiệp mở tài khoản tại Phòng giao dịch có xu hướng tăng lên, điều này

cho thấy, Phịng giao dịch đã mở rộng được hoạt động của mình với doanh nghiệp, số
lượng khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại Phòng giao dịch ngày càng nhiều,
phần nào cho thấy uy tín của MSB PGD Phương Liệt ngày càng được củng cố.
Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp mở tài khoản tại Phịng giao dịch
đều có dư nợ tín dụng. Theo báo cáo kết quả hoạt động tín dụng tại Phịng giao dịch,
thì số lượng khách hàng cịn dư nợ tín dụng tại Phịng giao dịch như sau:
Bảng 2.2. Số lượng KHDN có số dư tiền vay tại MSB PGD Phương Liệt giai đoạn
2016-2019
ĐVT: Doanh nghiệp
Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Số lượng KHDN có

103

104

101

112

số dư tiền vay



(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh MSB PGD Phương Liệt 2016 - 2019)
Như vậy, tại MSB PGD Phương Liệt, năm 2016 có 103 doanh nghiệp có số dư
tiền vay, năm 2017 có 104 doanh nghiệp có số dư tiền vay. Năm 2018, do đôn đốc thu
nợ nên Công ty CP tư vấn và đầu tư công nghệ Thăng Long, Công ty TNHH MTN
Minh Phát và Công ty CP Thương mại Mai Liên đã thanh toán hết nợ và lãi nên tại
Phòng giao dịch chỉ còn 101 doanh nghiệp còn dư nợ tín dụng. Năm 2018, Phịng giao
dịch tăng thêm khác hàng cho vay nên số lượng doanh nghiệp còn dư nợ là 112 doanh
nghiệp.
Trải qua nhiều năm đồng hành cùng khách hàng, với các sản phẩm, dịch vụ đa
dạng, MSB PGD Phương Liệt đã phục vụ nhiều KHDN có quy mô tương đối lớn như
Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng và công nghiệp STD68, Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Long Thành, Công ty cổ phần xây dựng cầu đường Vinahenco,
Công ty vận tải du lịch Hà Sơn, Công ty Cổ phần Xuất khẩu may Sơn Hà….
2.3.3. Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Mặc dù thời gian qua, số lượng khách hàng doanh nghiệp tại Phòng giao dịch tăng
nhưng đa số là các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, với giá trị các khoản vay
nhỏ, chính vì vậy, qua biểu đồ 2.5 năm có thể thấy, dư nợ cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp có xu hướng giảm dần, cụ thể:
Biểu đồ 2.6. Tình hình dư nợ cho vay KHDN tại MSB PGD Phương Liệt giai đoạn
2016 – 2019
ĐVT: tỷ đồng


(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh MSB PGD Phương Liệt 2016 – 2019)
Năm 2016, dư nợ tín dụng của Phòng giao dịch đối với KHDN là 1245 tỷ đồng
tương ứng với 83,28% tổng dư nợ tín dụng tồn Phịng giao dịch. Năm 2017, dư nợ tín
dụng của Phịng giao dịch đối với KHDN là 1412 tỷ đồng tương ứng với 79,68% tổng
dư nợ tín dụng tồn Phịng giao dịch, năm 2018 là 1308 tỷ đồng, giảm 104 tỷ đồng so

với năm trước, chiếm 74,45% tổng dư nợ. Dư nợ khách hàng doanh nghiệp tiếp tục
giảm còn 1274 tỷ vào năm 2019, giảm 34 tỷ so với năm 2018, chiếm tỷ trọng 70,78%
tổng dư nợ tín dụng của Phịng giao dịch.
Nguyên nhân dư nợ tín dụng KHDN và tỷ trọng dư nợ tín dụng KHDN giảm là
do giai đoạn 2016 – 2019, xu hướng phát triển của các NHTM là chuyển sang mơ hình
ngân hàng bán lẻ. Trước đây, các NHTM được biết đến như là các ngân hàng bán buôn
cho các doanh nghiệp. Thu nhập từ hoạt động cho vay ngày càng bấp bênh hơn bởi
những khó khăn của nền kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu vay và khả năng trả nợ của
doanh nghiệp. Do đó, các năm gần đây, các NHTM bây giờ đang chạy đua trong mảng
bán lẻ. Ngoài những sản phẩm truyền thống như huy động vốn cho vay, các ngân hàng
đang liên tục nghiên cứu, tung ra các sản phẩm, dịch vụ mới, đặc biệt là các loại thẻ,
dịch vụ ibanking/ebanking và sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng và gia tăng hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng mình. Hệ thống MSB nói chung
và PGD Phương Liệt nói riêng cũng theo guồng quay của xu hướng ngân hàng bán lẻ,
theo đó, mục tiêu khách hàng mũi nhọn của Phịng giao dịch là khối ngân hàng bán lẻ,
trong đó, đối tượng khách hàng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp


vừa và nhỏ. Trong khi các cơng ty, tập đồn lớn ít có nhu cầu vay vốn hơn do đa số các
cơng ty lớn này lựa chọn hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu thì
các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại mong muốn tiếp cận tín dụng từ phía Phịng giao
dịch.
Mặc dù loại hình DNVVN tại Việt Nam nói chung và địa bàn hoạt động của
Phịng giao dịch nói riêng chiếm số lượng đơng, nhưng món vay nhỏ, chính vì vậy sẽ
phân tán được rủi ro cho ngân hàng hơn so với việc cho các cơng ty lớn vay một khoản
tiền lớn. Tóm lại, thời gian qua, tại MSB PGD Phương Liệt hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp đang có xu hướng bị thu hẹp lại về quy mơ tín dụng.
2.3.4. Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp
Cùng với sự biến động của số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng các năm qua
thì doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp của Phịng giao dịch cũng có sự biến

động nhất định theo thời gian.
Biểu đồ 2.7. Tình hình doanh số cho vay KHDN tại MSB PGD Phương Liệt giai đoạn
2016 – 2019
ĐVT: tỷ đồng

Doanh số cho vay
1650
1600

1598

1550
1500

1475

1450

1409

1400
1356
1350
1300
1250
1200
2016

2017


2018

2019

Doanh số cho vay

(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh MSB PGD Phương Liệt 2016 – 2019)


Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Phòng giao dịch năm 2016 là
1.356 tỷ đồng, giảm 3,1% so với năm trước đó do những ảnh hưởng bất lợi từ hoạt
động kinh doanh khó khăn của các doanh nghiệp. Năm 2017, doanh số cho vay khách
hàng doanh nghiệp lại tăng khá với 17,8% đạt mức 1.598 tỷ đồng. Tuy nhiên, đà tăng
trưởng này lại không tiếp tục được duy trì trong năm 2018 khi mà doanh số cho vay
giảm 7,7% chỉ còn 1.475 tỷ đồng. Đà giảm doanh số cho vay tiếp tục trong năm 2019
với 4,5% chỉ đạt 1.409 tỷ đồng.
2.3.5 Cơ cấu cho vay
Về cơ cấu cho vay, nếu xét theo hạn mức vay, thì cơ cấu cho vay doanh nghiệp tại
Phòng giao dịch như sau:
Bảng 2.3. Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo số dư giai đoạn 2016 - 2019
ĐVT: tỷ đồng
Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Số


Số

Số

Số

Số

Số

Số

Số



KHDN



KHDN



KHDN



KHDN


Dưới 300 triệu

0.27

12

1

10

0.5

11

0.1

17

Từ 300 triệu -

2.3

1

2

2

2.2


5

3

6

99.43

42

124

43

178

35

166

46

572

34

654

33


600

38

573

34

390

12

519

13

392

9

385

7

181

2

112


3

135.3

2

146

2

Chỉ tiêu

dưới 1 tỷ
Từ 1 tỷ - dưới
10 tỷ
Từ 10 tỷ - dưới
50 tỷ
Từ 50 tỷ - dưới
100 tỷ
Từ

100

tỷ
-


dưới 500 tỷ


Tổng

1245

103

1412

104

1308

101

1,274

112

Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh MSB PGD Phương Liệt 2016- 2019)
Qua bảng có thể thấy, phần lớn số dư đều tập trung ở hạn mức vay từ 10 tỷ đến
dưới 50 tỷ và từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ là nhiều nhất, sau đó đến hạn mức từ 1 tỷ đến
10 tỷ; tiếp theo là hạn mức từ 100 đến dưới 500 tỷ, còn lại là các doanh nghiệp vay các
món vay nhỏ hơn, có giá trị từ 1 tỷ trở xuống.
Tuy nhiên, nếu xem xét về số lượng khách hàng vay có thể thấy, xu hướng nhiều
khách hàng vay với hạn mức vay từ 10 tỷ trở xuống đang có xu hướng tăng lên, cịn
các khách hàng có mức vay lớn từ 10 tỷ trở lên lại có xu hướng giảm, điều này càng
thấy rõ sự chuyển dịch về đối tượng khách hàng, các khách hàng vay lớn có xu hướng
giảm và các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ít hơn lại có xu hướng gia tăng. Điều
này cho thấy, dù đang chuyển dịch sang mơ hình bán lẻ nhưng khối lượng khách hàng
doanh nghiệp của Phòng giao dịch cũng vẫn gia tăng, và chủ yếu là các doanh nghiệp

vừa và nhỏ.
Xét về mục đích cho vay, thì cơ cấu cho vay doanh nghiệp tại Phòng giao dịch
như sau:
Bảng 2.4. Cơ cấu cho vay KHDN tại MSB PGD Phương Liệt theo mục đích sử dụng
vốn giai đoạn 2016 - 2019
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Dư nợ

%

Dư nợ

%

Dư nợ

%

Dư nợ


%

719,91

57,82

819,24

58,02

777,21

59,42

748

58,74

Bán buôn và bán lẻ,
sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và các xe có
động cơ khác


Cơng nghiệp chế
biến, chế tạo

125,79

10,10


145,72

10,32

128,71

9,84

152

11,95

Dịch vụ lưu trú,

183,72

14,76

2,82

0,20

2,35

0,18

2

0,19


Khai khống

56,97

4,58

56,62

4,01

65,66

5,02

52

4,11

Khác

20,60

1,65

6,92

0,49

2,75


0,21

2

0,17

Vận tải kho bãi

121,31

9,74

133,01

9,42

109,87

8,40

111

8,68

Xây dựng

16,71

1,34


247,66

17,54

221,44

16,93

206

16,16

Tổng

1245

100

1412

100

1308

100

1274

100


ăn uống

(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh MSB PGD Phương Liệt 2016 - 2019)
Mạng lưới hoạt động tại Phòng giao dịch là Hà Nội. Đây là các vùng có dân cư
đơng đúc, phát triển thương mại dịch vụ, và các khu cơng nghiệp. Chính vì vậy, mà
nhìn vào bảng 2.4 có thể thấy chủ yếu các doanh nghiệp vay vốn để bán buôn và bán
lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và các xe có động cơ khác, tỷ trọng của lĩnh vực này
chiếm gần 60% tổng dư nợ.
Tiếp theo là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; kho bãi vận chuyển và xây
dựng. Nhìn chung, cơ cấu theo mục đích cho vay doanh nghiệp chịu tác động nhiều từ
đặc điểm địa bàn hoạt động của Phòng giao dịch, khi mà khu vực Hà Nội đều nhiều
tiềm năng phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thương…
Xét theo các năm có thể thấy, cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo mục đích sử
dụng vốn tại Phòng giao dịch khá ổn định, mặc dù có các biến động nhưng biến động
nhẹ khơng đáng kể.
Qua mục đích sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp tại Phòng giao dịch phần
nào cho thấy được các doanh nghiệp vay vốn tại Phòng giao dịch khá đa dạng về
ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, đây là yếu tố tích cực trong hoạt động cho vay của
Phịng giao dịch, vừa phân tán rủi ro, vừa cho thấy sự linh hoạt, đa dạng về đối tượng
cho vay tại Phòng giao dịch.


×