ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC OANH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC OANH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Văn Thắng
THÁI NGUYÊN - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, và có kế
thừa các công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận luận văn “Giải pháp phát
triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam chi nhánhTiên Sơn” là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên
Sơn”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá nhân và tập
thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo Bộ phận Sau Đại học, các khoa và các phòng của Trường Đại ho ̣c Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Đoàn Văn Thắng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy các cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 3
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 5
1.2. Sản phẩm tín dụng và phát triển sản phẩm tín dụng của ngân hàng .......... 6
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm sản phẩm tín dụng của ngân hàng ..................... 6
1.2.2. Phát triển sản phẩm tín dụng ở Ngân hàng thương mại ........................ 16
1.2.3.Những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của sản phẩm tín dụng .............. 22
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tín dụng của Ngân
hàng thương mại...................................................................................... 25
1.3.1. Nhóm các nhân tố khách quan .............................................................. 25
1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan ................................................................... 28
1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng về phát triển sản phẩm tín dụng ..... 35
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm tín dụng của một số ngân hàng ........ 35
1.4.2. Bài học đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt
Nam chi nhánh Tiên Sơn......................................................................... 37
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 38
iv
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 40
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................. 40
2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 40
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 40
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 40
2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin .............................................................. 41
2.4. Phương pháp phân tích thông tin ............................................................. 41
2.4.1. Thống kê mô tả...................................................................................... 41
2.4.2. Phương pháp so sánh............................................................................. 42
2.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp ......................................................... 42
2.4.4. Phương pháp lôgíc ................................................................................ 43
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 43
2.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng ...................... 43
2.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển sản phẩm tín dụng ........................ 43
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TIÊN SƠN ................................................................................ 45
3.1. Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn .................................................... 45
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 45
3.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động ................................................................... 46
3.1.3. Các sản phẩm tín dụng của Vietinbank chi nhánh Tiên Sơn ................ 47
3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua ...... 56
3.2.1. Hoạt động huy động vốn ....................................................................... 56
3.2.2. Hoạt động tín dụng ................................................................................ 57
3.2.3. Hoạt động dịch vụ ................................................................................. 64
3.3. Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn ........................... 66
v
3.3.1. Các sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Tiên Sơn dành cho khách hàng doanh nghiệp ............. 66
3.3.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn............................................................... 70
3.3.3. Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh
Tiên Sơn ................................................................................................ 73
3.4. Đánh giá chung việc phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn ....... 75
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 75
3.4.2. Những mặt còn tồn tại ........................................................................... 78
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 82
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 86
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TIÊN SƠN ................................................................................ 88
4.1. Định hướng phát triển sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn ............................. 88
4.2. Quan điểm về phát triển sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thương mại ........ 89
4.3. Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn .................................. 90
4.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn ............................................. 90
4.3.2. Củng cố và nâng cao năng lực tài chính ............................................... 91
4.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................... 92
4.3.4. Phát triển công nghệ ngân hàng ............................................................ 94
4.3.5. Hoàn thiện các sản phẩm tín dụng hiện có, phát triển những sản
phẩm tín dụng mới .................................................................................. 95
4.3.6. Đẩy mạnh công tác Marketing, xây dựng chính sách khách hàng
hợp lý....................................................................................................... 99
vi
4.4. Một số kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn ....... 102
4.4.1. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam .. 102
4.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước .................................................... 104
4.4.3. Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành có liên quan ...................... 105
KẾT LUẬN.................................................................................................... 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 111
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 113
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
NGUYÊN NGHĨA
1
DN
2
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
3
DPRR
Dự phòng rủi ro
4
GTCG
Giấy tờ có giá
5
HĐV
Huy động vốn
6
KCN
Khu công nghiệp
7
KQHĐKD
8
NH
9
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
10
NHTM
Ngân hàng thương mại
11
NHTMCPCT
12
SXKD
Sản xuất kinh doanh
13
TCKT
Tổ chức kinh tế
14
TCTD
Tổ chức tín dụng
15
TMCP
Thương mại cổ phần
Doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánhTiên Sơn giai đoạn 2013 - 2015....... 57
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánhTiên Sơn các năm 2013 - 2015 ..................... 58
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn ................................ 60
Bảng 3.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2013-2015 ............ 61
Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản bảo đảm của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn .................... 62
Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2013-2015..... 62
Bảng 3.7: Nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Tiên Sơn .............................................................. 64
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu hoạt động của chi nhánh các năm 2013 - 2015 .......... 67
Bảng 3.9: Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ năm 2013- 2015 của chi nhánh ..... 71
Bảng 3.10: Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo sản phẩm của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn
2013-2015 ..................................................................................... 72
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng của khách hàng đối
với sản phẩm tín dụng của Vietinbank chi nhánh Tiên Sơn ............. 73
Bảng 3.12: Trình độ cán bộ hàng năm tại chi nhánh ...................................... 85
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức chi tiết Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn......................................... 47
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa
các nền kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng cũng
không ngoại lệ. Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ
đến nền kinh tế. Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi
nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện
cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro
tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt động Ngân hàng để tránh
những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt động tuân theo
quy luật của thị trường.
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới
đã và đang thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước chủ động trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường không chỉ ở trong nước mà còn ở
nước ngoài đồng thời Việt Nam phải mở cửa thị trường tài chính, các ngân
hàng trong nước được tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế, có điều kiện
học hỏi, nâng cao trình độ quản trị điều hành, phát triển các sản phẩm dịch vụ
mới và kỹ năng kinh doanh, nhất là về các hoạt động nghiệp vụ mà các ngân
hàng trong nước chưa có hoặc ít có kinh nghiệm như: kinh doanh ngoại hối,
thanh toán quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử,
quản lý quỹ, môi giới tiền tệ, quản lý rủi ro; Hội nhập cũng tạo cho các ngân
hàng trong nước có điều kiện thuận lợi để tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh
nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng với sự tham
gia của các đối tác chiến lược là các ngân hàng có danh tiếng trên thế giới.
Bên cạnh những cơ hội trên, ngành Ngân hàng đối mặt với không ít
thách thức, ngành Ngân hàng cần đẩy mạnh quá trình cải cách để có thể hoạt
động an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Một lĩnh vực ảnh hưởng nhiều
nhất đến hiệu quả của hoạt động của các NHTM đó chính là nguồn thu từ việc
cung ứng các sản phẩm tín dụng. Trước bối cảnh nền kinh tế vĩ mô còn khó
2
khăn trong khi các ngân hàng đang dư thừa nguồn vốn khả dụng, không cho
vay được dẫn đến lãi xuất cho vay và huy động tại các ngân hàng thương mại
liên tục giảm sâu trong thời gian dài. Vấn đề đặt ra trong lúc này là tăng
trưởng mạnh tín dụng trong điều kiện an toàn, chất lượng tín dụng đặt lên
hàng đầu, gia tăng kiểm soát nợ xấu và cho vay bất động sản.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những ngân
hàng thương mại quốc doanh hàng đầu của Việt Nam hiện nay. Những năm
qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu
đáng kể, không ngừng tăng trưởng về quy mô, nâng cao trình độ công nghệ,
nâng cao năng lực hoạt động và kinh doanh, nâng cao năng lực quản trị điều
hành, quản trị rủi ro, tác nghiệp, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh góp phần
phát triển kinh tế xã hội.
Là đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,
Chi nhánh ngân hàng Vietinbank Tiên Sơn đang đứng trước những vấn đề cấp
thiết đó. Trong những năm qua, cùng với sự khó khăn chung của nền kinh tế,
các ngân hàng đang đứng trước tình trạng dư thừa vốn nhưng lại gặp khó
khăn trong phát triển công tác tín dụng. Chi nhánh ngân hàng Vietinbank Tiên
Sơn cũng đang đứng trước những khó khăn đó và đang từng bước hoàn thiện
công tác phát triển các sản phẩm tín dụng. Song tất cả những vấn đề đó cần
phải được phân tích, xem xét một cách khoa học về mặt lý luận, về môi
trường bên trong, bên ngoài để đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nhằm
phát triển các sản phẩm tín dụng ngày càng hoàn thiện, để đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ và đối tượng khách hàng. Từ yêu cầu đó tôi chọn đề tài “Phát
triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và phân tích các sản phẩm tín dụng hiện nay đang phổ biến
và công tác phát triển sản phẩm tín dụng tại các ngân hàng thương mại
3
cổphần công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn từ đó đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng của công tác phát triển sản phẩm tín dụng trong hoạt
động kinh doanh tại Chi nhánh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm tín dụng của Ngân hàng.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển các sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển sản phẩm tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng và phát triển sản phẩm tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Luận văn giới hạn trong phân tích các sản phẩm tín dụng cho vay tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm tín dụng của Ngân hàng.
3.2.2. Phạm vi không gian nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu của Luận văn là số liệu nghiên cứu tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
3.2.3. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Phạm vi thời gian nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và
thực tiễn cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
4
Thông qua việc phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại sẽ
làm thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở đảm bảo
các mục tiêu của ngân hàng, là mục tiêu quan trọng của các ngân hàng thương
mại trong lộ trình phát triển và hội nhập.
Đề tài luận văn còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho công tác nghiên
cứu, phát triển sản phẩm tín dụng đối với các ngân hàng thương mại.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,... luận
văn được trình bày thành 04 (bốn) chương chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển sản phẩm tín dụng của
Ngân hàng thương mại và tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn
Chương 4: Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài: "Phát
triển sản phẩm tín dụng tại ngân hàng thương mại". Tuy nhiên, ở mỗi
ngân hàng khác nhau thì tình hình hoạt động tín dụng và công tác phòng
ngừa, quản lý rủi ro tín dụng cũng khác nhau. Trên thực tế, ở mỗi thời điểm
khác nhau về sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tùy vào địa bàn hoạt
động, điều kiện môi trường kinh doanh, các yếu tố văn hóa xã hội,... nên mỗi
ngân hàng sẽ có một biện pháp khác nhau. Do đó vấn đề đặt ra cho bản thân
mỗi ngân hàng cần có những biện pháp và chiến lược hoạt động riêng. Chình
vì lẽ đó, mặc dù đã có nhiều tác giả đã từng làm về đề tài này, nhưng người
viết vẫn lựa chọn thực hiện đề tài này nhằm tìm kiếm thêm những sự thay đổi
mới để có thể áp dụng thực tế nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, người viết có sử dụng và tham khảo một
số đề tài của những tác giả sau:
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đào Thị Chinh: "Quản trị tài sản có
tại ngân hàng công thương Việt Nam", Học Viện Ngân hàng, 2009. Luận văn
đã đề cập đến quản trị trong hoạt động ngân hàng nhưng là quản trị chung tài
sản có. Sản phẩm tín dụng với góc độ là một loại tài sản có được luận án đề
cập ở mức độ nhất định [4].
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Huyền Diệu “Luận cứu khoa
học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam” bảo vệ tại Học Viện Ngân Hàng, tháng 9 năm 2010.
Nội dung đề tài này chủ yếu xem xét rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng [6].
6
Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” do tác giả Nguyễn Đăng Dờn chủ
biên (Nhà xuất bản Thống kê 2004) hay cuốn “Tiền tệ tín dụng và ngân
hàng” của tác giả Lê Văn Tư (Nhà xuất bản Thống kê 1997) các tác giả đã
đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, làm rõ bản
chất của tín dụng, đặc điểm của tín dụng, các loại hình tín dụng, quy trình và
nguyên tắc cho vay, tác giả cũng phân loại tín dụng theo tiêu thức thời gian
thành 2 nhóm: tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung hạn, dài hạn [7]. Ngoài ra
còn có thể phân loại theo hình thức cho vay hoặc đối tượng vay vốn,…
Cuốn sách “Giải pháp nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng”
của 2 tác giả Hoàng Văn Hoa và Tôn Thị Nga đăng trên tạp chí Khoa học và
công nghệ - Đại Học Đà Nẵng số 4 (năm 2009), đã khái quát tình hình chung về
hoạt động tín dụng của NHTM, chỉ ra những điểm còn hạn chế và nguyên nhân
từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Tuy nhiên
bài viết không hướng đến một đối tượng cụ thể mà là những giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng nói chung. Vì vậy rất cần có những nghiên cứu để
đưa ra giải pháp phù hợp cho từng đối tượng tín dụng [11].
Như vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngân hàng ở nhiều khía
cạnh và góc độ khác nhau. Những kết quả nghiên cứu đó là những luận cứ
quan trọng để tác giả luận văn tiếp thu có chọn lọc cho công trình nghiên cứu
của mình. Do đó rất cần phải có công trình nghiên cứu sâu về tín dụng và sản
phẩm tín dụng đối với ngân hàng nên việc chọn đề tài "Phát triển sản phẩm
tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi
nhánh Tiên Sơn" là cần thiết, có ý nghĩa khoa học.
1.2. Sản phẩm tín dụng và phát triển sản phẩm tín dụng của ngân hàng
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm sản phẩm tín dụng của ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất đối với
nền kinh tế. Ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ
7
hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Để đưa ra được một định
nghĩa về ngân hàng thương mại, người ta thường phải dựa vào tính chất, mục
đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính
chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Với mỗi quốc gia khác nhau, hình
thành một khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại.
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết
yếu bao gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề
thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực
hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm...”[12]
Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay
cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác
hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ
chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” [12].
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010: “NHTM là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục
tiêu lợi nhuận” [6].
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích khai
thác nội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ nhận thấy các NHTM đều có
chung một tính chất, đó là: việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để
sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác
của chính ngân hàng.
Thông thường khi nhắc đến các sản phẩm Ngân hàng thương mại người
ta thường nghĩ tới những sản phẩm tiền gửi, cho vay và thanh toán. Cùng với
quá trình hình thành và phát triển hệ thống Ngân hàng các sản phẩm ngân
hàng ngày càng phong phú, đa dạng với nhiều tiện ích để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
8
Sản phẩm của Ngân hàng được hiểu là toàn bộ những hoạt động mà
Ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Trong các sản phẩm mà Ngân hàng thương mại cung cấp, sản phẩm
dịch vụ và sản phẩm tín dụng là loại sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất.
*Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Dịch vụ là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết
các mối quan hệ giữa khách hàng và tài sản mà khách hàng sở hữu với người
cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ
có thể trong phạm vi và vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.
Ngành ngân hàng là ngành không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội nên được xếp vào ngành dịch vụ.
Xét trên giác độ Marketing: Dịch vụ ngân hàng là những đặc điểm, tính
năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn
nhận được của khách hàng, tổ chức tài chính.
Theo tác giả Võ Kim Thanh trong bài báo “Đa dạng hoá nghiệp vụ dịch
vụ ngân hàng- xu thế phát triển tất yếu của các NHTM Việt Nam” (Tạp chí
ngân hàng số 3/2001) viết: “Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ thuộc lĩnh
vực tài chính, do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình” [19].
Còn theo tác giả Đỗ Xuân Hồng trong bài báo “Dịch vụ ngân hàng
trong thời đại công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế” (tạp chí ngân hàng số
8/03) viết: “Dịch vụ ngân hàng là các phương tiện, công cụ vô hình dùng để
chuyển tải các loại hình hoạt động kinh doanh ngân hàng bằng các phương
tiện công cụ hữu hình (các loại máy móc, thiết bị, công nghệ) [3].
Từ đó ta có thể hiểu, Sản phẩm dịch vụ cuả ngân hàng là những sản
phẩm dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính do ngân hàng cung cấp cho khách hàng
của mình dựa trên sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ thông tin
hiện đại, có sự đa dạng hoá cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, thoả mãn
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
9
*Sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Có nhiều quan điểm khác nhau về sản phẩm tín dụng ngân hàng. Theo
quan điểm của Mác: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về
với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Theo quan điểm này thì
có thể hiểu: Sản phẩm tín dụng của ngân hàng là một trong những sản phẩm
Ngân hàng, là tập hợp các đặc điểm, tính năng công dụng do ngân hàng tạo
ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng về tiền gửi và tiền
vay trên thị trường tài chính.
Với cách hiểu này thì sản phẩm tín dụng của ngân hàng rất đa dạng,
phong phú bao gồm cả sản phẩm huy động vốn, cho vay và bảo lãnh… Đối
với sản phẩm huy động vốn, khách hàng đứng ở khía cạnh người cho vay,
khách hàng tín nhiệm ngân hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng quản lý
và sử dụng vốn của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
cho khách hàng. Đối với sản phẩm cho vay, ngân hàng đứng ở vị trí người
cung ứng vốn, ngân hàng cho khách hàng vay vốn để đáp ứng nhu cầu thiếu
hụt về vốn của khách hàng. Còn đối với sản phẩm bảo lãnh, ngân hàng đứng
ra cam kết với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được
bảo lãnh nếu khi đến hạn bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng các cam kết đã nêu trong hợp đồng, bảo lãnh của ngân hàng là
bảo lãnh bằng năng lực chi trả.
Sản phẩm tín dụng của ngân hàng được cấu thành bởi ba cấp độ: phần
sản phẩm cốt lõi, phần sản phẩm hữu hình và phần sản phẩm bổ sung.
- Phần sản phẩm cốt lõi: là phần có thể đáp ứng được những nhu cầu
thiết yếu của khách hàng, là giá trị cốt yếu mà Ngân hàng tạo ra cho khách hàng.
- Phần sản phẩm hữu hình: là sự biểu hiện bên ngoài của sản phẩm như
tên gọi của sản phẩm và các điều kiện để được cấp các sản phẩm đó. Đây chính
là phần giúp khách hàng nhận biết và phân biệt giữa các sản phẩm khác nhau
10
- Phần sản phẩm bổ sung: đây là phần tiện ích tăng thêm mà Ngân
hàng tạo ra cho khách hàng để tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm cùng loại
của ngân hàng khác để thu hút khách hàng
Khi cung ứng sản phẩm tín dụng Ngân hàng phải xác định được phần
cốt lõi của sản phẩm, tạo được hình ảnh, tên gọi của sản phẩm và không
ngừng gia tăng các tiện ích của sản phẩm để đáp ứng một cách tốt nhất các
nhu cầu của khách hàng đồng thời tạo ra được những lợi thế trong cạnh tranh,
đem lại chiến thắng cho Ngân hàng trong cạnh tranh..
1.2.1.2. Đặc điểm sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Sản phẩm của ngân hàng mang những đặc điểm riêng biệt so với sản
phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác. Sản phẩm tín dụng cũng mang
những đặc điểm như các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng đó là: tính vô
hình, tính không tách biệt, tính không ổn định và khó xác định, tính rủi ro.
Ngoài ra sản phẩm tín dụng của Ngân hàng còn gắn chặt với yếu tố thời gian
Thứ nhất, Tính vô hình
Đây là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm tín dụng ngân hàng với
các sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế. Các sản
phẩm tín dụng của ngân hàng thường được thực hiện theo một quy trình chứ
không phải là các vật cụ thể có thể quan sát, nắm giữ được chúng ta chỉ biết
đến chúng qua tên gọi. Do vậy khách hàng của ngân hàng chỉ có thể đánh giá
chất lượng của sản phẩm tín dụng trong và sau khi sử dụng. Chính tính vô
hình này nên sản phẩm tín dụng ngân hàng có tính mở cao, tính mở này giúp
cho các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng luôn được đổi mới, các Ngân hàng phải
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, khuyếch trương hình ảnh, uy tín
đem lại cho khách hàng sự hài lòng cao nhất trong quá trình sử dụng, tạo điều
kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên truyền cho Ngân hàng.
Thứ hai, Tính không thể tách biệt
Sự khác biệt rõ nét của sản phẩm tín dụng Ngân hàng so với sản phẩm
dịch vụ của các lĩnh vực khác là tính không thể tách biệt, tính thống nhất. Do
11
quá trình cung ứng và quá trình tiêu dùng sản phẩm tín dụng ngân hàng xảy ra
đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung
ứng sản phẩm. Quá trình cung ứng sản phẩm tín dụng của ngân hàng thường
được tiến hành theo quy trình tín dụng với sự tham gia của nhiều bộ phận
chức năng trong ngân hàng nên sản phẩm tín dụng của ngân hàng có tính
không thể tách biệt, không thể chia cắt, điều đó làm cho ngân hàng không có
sản phẩm dở dang, dự trữ lưu kho mà sản phẩm tín dụng của ngân hàng được
cung ứng trực tiếp cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu.
Thứ ba, Tính không ổn định và khó xác định
Sản phẩm tín dụng cũng như các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng
được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như trình độ đội ngũ nhân viên, kỹ
thuật công nghệ và khách hàng. Đồng thời, sản phẩm tín dụng được thực hiện
ở không gian khác nhau với các đối tượng khách hàng khác nhau nên tính sản
phẩm tín dụng có tính không đồng nhất về thời gian, cách thức thực hiện và
điều kiện thực hiện. Các yếu tố này đan xen chi phối tới chất lượng sản phẩm
tín dụng.
Thứ tư, Tính rủi ro
Tính rủi ro là đặc điểm nổi bật của sản phẩm tín dụng ngân hàng. Hoạt
động tín dụng của ngân hàng bị chi phối bởi nhiều quy luật khác nhau nền
kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu…Mặt khác đối tượng sử
dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng rất phong phú và đa dạng để đáp ứng
nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc đời sống của khách hàng. Đồng thời, quá
trình cung ứng sản phẩm tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng luôn
tiềm ẩn những yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan có thể ảnh hưởng tới khả
năng hoàn trả nợ vay của khách hàng như tư cách đạo đức của khách hàng,
tình hình tài chính của khách hàng, các nguyên nhân bất khả kháng, tư cách
đạo đức của cán bộ tín dụng, trình độ cán bộ làm công tác thẩm định…tất cả
những yếu tố đó có thể dẩn đến rủi ro cho ngân hàng trong quá trình cung ứng
12
sản phẩm tín dụng đồng thời cũng chính là lý do khiến các ngân hàng phải
luôn quan tâm đến việc phát triển các sản phẩm tín dụng, phòng chống rủi ro
trong quá trình cung ứng sản phẩm tín dụng đối với khách hàng.
Thứ năm, Sản phẩm tín dụng của ngân hàng gắn chặt với yếu tố thời gian
Đối với sản phẩm tín dụng của ngân hàng, yếu tố thời gian là yếu tố
gắn bó mật thiết với giá trị của sản phẩm. Khi ngân hàng cho khách hàng vay
tiền có nghĩa là ngân hàng đã bán quyền sử dụng lượng vốn đó cho khách
hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Giá cả của việc bán quyền sử
dụng đó liên quan trực tiếp tới thời gian sử dụng chúng. Do vậy sản phẩm tín
dụng của ngân hàng gắn chặt với yếu tố thời gian.
Như vậy, hiểu và nắm rõ những đặc điểm của sản phẩm tín dụng giúp
ngân hàng có thể khai thác, phát triển các sản phẩm tín dụng nhằm đa dạng
hóa các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng mình cung cấp, đáp ứng tối đa nhu
cầu của khách hàng, khơi tăng thu nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh trong
quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
1.2.1.3. Các loại sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thương mại
a. Sản phẩm huy động vốn
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ
các TCKT và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh và được dùng làm vốn để kinh doanh.
Sản phẩm huy động vốn là sản phẩm quan trọng đối với các NHTM bởi
nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng và giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, khách hàng là những người
cung ứng vốn, khách hàng cho ngân hàng mượn quyền sử dụng lượng vốn của
họ trong một khoảng thời gian nhất định, các ngân hàng sẽ phải trả lãi cho
khách hàng trên số tiền họ gửi vào ngân hàng. Sản phẩm này được coi là sản
phẩm tín dụng bởi khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng phát sinh quan hệ
13
tín dụng được thiết lập ở đây, trong đó khách hàng là người cấp tín dụng cho
ngân hàng, ngân hàng sử dụng vốn với trách nhiệm hoàn trả. Đây là loại sản
phẩm chiếm vị trí quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
nếu các NHTM có chính sách phát triển tốt loại sản phẩm này thì không
những nguồn vốn của ngân hàng được tăng lên mà còn tạo cho ngân hàng uy
tín ngày càng cao.
Sản phẩm huy động vốn của ngân hàng bao gồm: các sản phẩm tiền gửi
của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư, phát hành giấy tờ có giá.
b. Sản phẩm cho vay
Cho vay là loại tín dụng mà ngân hàng cam kết giao cho khách hàng
một khoản tiền và khách hàng cam kết sẽ hoàn trả sau một thời gian nhất
định.Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị khoản vay, phần chênh lệch đó là lãi suất
cho vay.Lãi suất cho vay phụ thuộc vào số lượng tiền vay và thời hạn vay.
Cho vay tiền được phân thành nhiều loại theo các tiêu chí khác nhau.
Căn cứ vào thời hạn cho vay gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và
cho vay dài hạn.
Căn cứ vào tính chất đảm bảo tiền vay gồm: cho vay có đảm bảo và
cho vay không có bảo đảm.
Căn cứ vào loại tiền cho vay gồm: cho vay bằng nội tệ và cho vay bằng
ngoại tệ.
Căn cứ vào phương thức cho vay gồm: cho vay từng lần, cho vay theo
hạn mức, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp…
c. Sản phẩm bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng, được thực
hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết.
Bảo lãnh là một trong những sản phẩm tín dụng của NHTM, không chỉ
là công cụ bảo đảm đối với người thụ hưởng, bảo lãnh còn là công cụ tài trợ
14
thực sự về mặt tài chính cho người được bảo lãnh.Trong rất nhiều trường hợp,
thông qua bảo lãnh khách hàng không phải xuất quỹ, mặt khác khi khách
hàng không hoàn thành được nghĩa vụ với người thụ hưởng bảo lãnh, ngân
hàng đứng ra thực hiện thay. Vì vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn nhưng
với việc phát hành bảo lãnh ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ được
hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự.
Hiện nay, NHTM có rất nhiều sản phẩm bảo lãnh như: bảo lãnh vay
vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh chất
lượng sản phẩm, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đóng thuế doanh
nghiệp, bảo lãnh đóng thuế xuất nhập khẩu…
d. Sản phẩm chiết khấu
Chiết khấu là sản phẩm tín dụng ngắn hạn của NHTM, trong đó khách
hàng chuyển nhượng quyền sở hữu những GTCG chưa đến hạn thanh toán
cho ngân hàng để nhận lại 1 lượng giá trị bằng mệnh giá trừ lãi chiết khấu, trừ
hoa hồng phí.
Các loại GTCG được chiết khấu gồm: GTCG do TCTD phát hành theo
quy định của luật các TCTD và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước VN như:
Chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu ngân hàng; Tín phiếu Ngân hàng
Nhà nước phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Các loại hối
phiếu (loại giấy tờ phát sinh trong quan hệ tín dụng, thương mại). VD: Hối
phiếu nhận nợ (hay còn gọi là lệnh phiếu), hối phiếu đòi nợ (hay còn gọi là
hối phiếu).
Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng cổ điển nhưng đến nay vẫn được
coi là một trong những sản phẩm tín dụng của các NHTM. Nó là một hình
thức cấp tín dụng gián tiếp, phát sinh sau quá trình sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp nên nó là nghiệp vụ tín dụng ít gặp rủi ro và không làm ứ đọng
vốn của ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện cho NHTM xin cấp vốn của
NHTW để củng cố năng lực thanh toán và mở rộng quy mô tín dụng trong
những thời điểm cần thiết.
15
e. Sản phẩm bao thanh toán
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho
bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc
mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong
hợp đồng mua, bán hàng.
Bao thanh toán đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp thương mại và công
nghiệp có mạng lưới rộng khắp, sản xuất kinh doanh hàng hoá thiết yếu.
Một số sản phẩm bao thanh toán hiện nay NHTM cung ứng như: bao
thanh toán có quyền truy đòi, bao thanh toán miễn truy đòi, bao thanh toán
trong nước, bao thanh toán xuất nhập khẩu…
g. Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác
trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên đi thuê. Bên cho thuê
cam kết mua theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài
sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt
thời hạn thuê.
Đây là hình thức tài trợ vốn của ngân hàng cho khách hàng bằng cách
ngân hàng giao động sản, bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,
dây chuyền sản xuất... cho khách hàng sử dụng. Nói khác, đây là hình thức tín
dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê tài sản. Để tiến hành nghiệp vụ
này, ngân hàng mua các tài sản khách hàng cần và đề nghị, sau đó cho họ
thuê. Người thuê có trách nhiệm trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng được
thoả thuận với ngân hàng, sau đó họ được quyền mua lại hoặc thuê tiếp tài sản
đó khi hợp đồng kết thúc. Trong thời gian chưa trả hết nợ, tài sản vẫn thuộc
quyền sở hữu của ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ, ngân hàng chỉ mua tài
sản và giao cho khách hàng thuê nên không bị ứ đọng vốn. Cho thuê tài chính
là phương thức tín dụng đem lại hiệu quả cho cả 3 bên: Người đi thuê được sử