QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Nhóm thực hiện (Nhóm4):
- Nguyễn Thị Hằng
- Nguyễn Thị Ánh Trang
- Phạm Thị Liên
- Phan Thị Thanh Thủy
- Văn Thị Cã
- Nguyễn Thế Phương
- Hồ Hoàng Trung
Chương 9
Những vấn đề chung về quan hệ lao động
Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động
Bất bình của người lao động
Kỷ luật lao động
KHÁI NIỆM QHLĐ
•
Hoạt động lao động tập thể sản sinh
ra mối quan hệ xã hội giữa người với
người. Các mối quan hệ đó liên quan
tới lợi ích của tập đoàn người này với
tập đoàn người khác có địa vị khác
nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất
và đó chính là quan hệ lao động
NỘI DUNG QHLĐ
•
Nhóm thứ nhất: gồm các mối quan hệ giữa
người với người trong quá trình lao động
•
Nhóm thứ hai: gồm các mối quan hệ giữa
người và người liên quan trực tiếp tới
quyền, nghĩa vụ, quyền lợi trong và sau quá
trình lao động.
Chủ thể cấu thành QHLĐ
•
Quan hệ lao động chỉ xuất hiện khi có
hai chủ thể: người lao động và người
sử dụng lao động
•
Người sử dụng lao động và người lao
động có thể là những cá nhân, cũng
có thể là một nhóm người, hoặc một
tập thể (sở hữu toàn dân hay tập thể).
•
Để đảm bảo cho sự ổn định xã hội lâu dài,
Nhà nước thấy cần phải can thiệp vào mối
quan hệ này như: khống chế mức lương tối
thiểu, thời gian làm việc tối đa trong ngày,
một tuần, quy định tỷ lệ phân phối lợi
nhuận
•
Cũng chính từ đó, quan hệ lao động hình
thành "ba bên" (Nhà nước - giới chủ sử
dụng lao động - giới lao động).
•
Trong mối quan hệ ba bên, luôn tạo thế cân
bằng (tương đối) và quyền lợi, trách nhiệm
không chỉ của người sử dụng lao động,
người thợ mà còn của cả Nhà nước trong
việc điều hoà mối quan hệ chung.
•
Cơ chế ba bên thể hiện sự gắn bó về quyền
lợi, trách nhiệm của mỗi bên; nếu có sự "bất
ổn" dù ở một bên nào đều kéo theo việc
"nhập cuộc" của các bên khác
Nội dung QHLĐ
•
Phân loại theo trình tự thời gian hình thành
và kết thúc của một quan hệ lao động
•
Phân loại theo quyền lợi và nghĩa vụ của
người lao động.
Tranh chấp lao động
•
Tranh chấp lao động là những tranh
chấp về quyền và lợi ích của các bên
liên quan đến việc làm, tiền lương, thu
nhập và các điều kiện lao động khác.
•
Tranh chấp lao động không phải là
một nội dung của quan hệ lao động
mà nó là một vấn đề nảy sinh do vi
phạm các nội dung quan hệ lao động
Hình thức
•
Bãi công: Sự ngừng bộ phận hoặc
toàn bộ quá trình sản xuất, dịch vụ do
tập thể những người lao động cùng
nhau tiến hành. Để đòi thực hiện
những yêu sách về kinh tế, nghề
nghiệp và nhiều khi cả những yêu
sách về chính trị.
•
Đình công: là một dạng bãi công ở quy mô
nhỏ trong một hay nhiều xí nghiệp cơ
quan.Không kèm theo những yêu sách về
chính trị.
-
Vũ khí tự nhiên của họ để bảo vệ lợi ích
chính đáng của mình và đã được pháp luật
thừa nhận và cho phép (các Điều 7, từ 172 -
179 Bộ luật Lao động).
•
Đình công có những đặc điểm sau:
•
Sự ngừng việc tập thể của những người lao
động trong một doanh nghiệp hoặc bộ phận
của doanh nghiệp
•
Nghỉ việc có tổ chức
•
Đình công phải tuân theo trình tự luật định
•
Yêu sách chưa được giải quyết
•
Lãn công: là một dạng đình công mà
người công nhân không rời khỏi nơi
làm việc nhưng không làm việc hay
làm việc cầm chừng.
Phòng ngừa tranh chấp lao
động
•
Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời
về tình hình thi hành các thoả thuận về quan
hệ lao động.
•
Tăng cường các cuộc thương thảo định kỳ.
•
Điều chỉnh và sửa đổi kịp thời các nội dung
của hợp đồng lao động phù hợp với những
quy định mới của Nhà nước.
•
Tăng cường sự tham gia của đại diện tập
thể người lao động vào công việc giám sát,
kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ
chức ký kết lại hợp đồng lao động tập thể
theo định kỳ hợp lý.
•
Nhà nước cần tăng cường công tác thanh
tra lao động, kịp thời sửa đổi luật lệ quan hệ
lao động phù hợp với thực tiễn (đặc biệt là
lương tối thiểu). Khi có sửa đổi phải tổ chức
phổ biến rộng rãi đến từng doanh nghiệp
Giải quyết tranh chấp lao động
•
Bộ máy giải quyết tranh chấp lao động gồm:
Ban hoà giải tranh chấp lao động (cấp cơ
sở); toà án lao động
•
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động:
- Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa
hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh
chấp.
- Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn
trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng
lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp
luật.
- Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời,
nhanh chóng, đúng pháp luật.
- Có sự tham gia của đại diện công đoàn và
của đại diện người sử dụng lao động trong
quá trình giải quyết tranh chấp.
•
Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao
động các bên tranh chấp có quyền:
- Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của
mình để tham gia quá trình giải quyết tranh
chấp.
- Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp.
- Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải
quyết tranh chấp, nếu có lý do chính đáng
cho rằng người đó không thể bảo đảm tính
khách quan, công bằng trong việc giải quyết
tranh chấp.
•
Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao
động, các bên tranh chấp có nghĩa vụ:
- Cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu
cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh
chấp lao động.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã
đạt được của biên bản hoà giải thành, quyết
định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức
giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc
quyết định đã có hiệu lực của toà án nhân
dân.
Trình tự giải quyết tranh chấp lao
động cá nhân
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI LAO ĐỘNG CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Người lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Lập biên bản hòa giải thành Lập biên bản hòa giải không
thành
Tòa án cấp huyện
Trình tự giải quyết tranh chấp lao
động tập thể
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Tập thể lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Phương án
Hội đồng trọng tài lao động tỉnh
Người sử dụng lao động
Tập thể lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Thông báo
Có ý kiến
Đình công
Tòa án
Không có ý kiến
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Tập thể lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Phương án
Hội đồng trọng tài lao động tỉnh
Người sử dụng lao động
Tập thể lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Thông báo
Có ý kiến
Đình công
Tòa án
Không có ý kiến
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
•
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận
giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả công,
điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên trong quan hệ lao động .
(Điều 26 - Bộ luật Lao động )
Phân loại
•
Hợp đồng lao động không xác định
thời hạn
•
Hợp đồng lao động xác định thời hạn
(1 - 3 năm)
•
Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo
một công việc nhất định
Hình thức
•
Hợp đồng bằng miệng: áp dụng cho những
người lao động giúp việc gia đình hoặc
những công việc có tính chất tạm thời mà
thời hạn dưới 3 tháng.
•
Hợp đồng bằng văn bản: áp dụng cho
những hợp đồng lao động không xác định
thời hạn và những hợp đồng có thời hạn từ
3 tháng trở lên.
•
Hợp đồng được ký bằng văn bản phải làm
thành hai bản và mỗi bên giữ một bản theo
mẫu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội