CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số:….
Tên sáng kiến: “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP LUYỆN TẬP
KỸ THUẬT NHẢY XA KIỂU “NGỒI ”
1- Lĩnh vực áp dụng: Học sinh THCS bộ môn thể dục.
2- Mơ tả bản chất sáng kiến
2.1-Tình trạng giải pháp đả biết:
a.Thuận lợi:
- Ban giám hiệu nhà trường luôn ủng hộ và động viên, quan tâm nhiều đến bộ
môn Giáo dục thể chất trong nhà trường.
- Cơ sở vật chất trong nhà trường tương đối khá đầy đủ, tương đối đảm bảo
được trong giảng dạy và tập luyện.
- Đồng nghiệp đa số trẻ, khoẻ, nhiệt tình trong cơng tác, ln luôn ủng hộ và sẳn
sàng trao đổi kinh nghiệm với nhau.
- Số lượng lớp tương đối nhiều tạo điều kiện tốt cho giáo viên nghiên cứu, quan
tâm và có điều kiện nhiều trong việc giảng dạy, tìm ra được nhiều giải pháp tích
cực để giảng dạy học sinh.
b.Khó khăn:
- Cịn một số ít học sinh chưa xác định động cơ học tập, nên thái độ học tập
chưa tốt ,chưa tích cực.
- Một bộ phận ít học sinh cịn thiếu quan tâm đến việc học của bản thân nên
cũng gây ra những trở ngại trong quá trình giảng dạy.
- Sự thiếu quan tâm của một bộ phận ít phụ huynh trong việc kết hợp giáo dục
con em cũng đã gây ra nhiều trở ngại rất đáng tiếc.
- Nhảy xa kiểu ngồi là một kỹ thuật phổ thơng nhất, nó rất gần gũi với những
hoạt động của học sinh. Nhưng dù có gần gũi, hay được tiếp cận rất sớm (như
học các động tác bổ trợ lớp 6, 7) học sinh vẫn chưa hình dung được kỹ thuật
nhảy xa kiểu ngồi.
2.2- Nội dung giải pháp đề nghị cơng nhận là sáng kiến:
- Mục đích của giải pháp:
Kết quả nghiên cứu có thể góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn nhảy
xa kiểu “Ngồi” cho học sinh cấp THCS, tạo nền tảng thể lực vững chắc để tham
gia học tốt các môn khác.
* Mục tiêu nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này tôi giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập sức nhanh, sức mạnh tốc độ
nhằm nâng cao thành tích nhảy xa kiểu “ Ngồi ” cho nam học sinh lớp 8.
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả các bài tập sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao
thành tích nhảy xa kiểu “Ngồi” cho nam học sinh lớp.
- Nội dung của giải pháp:
+ Những điểm khác biệt, tính mới của giải pháp.
Trước đây phần lớn các đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực này chỉ nghiên
cứu hình thái thể lực hay một giai đoạn kỹ thuật, ít chú ý đến việc lựa chọn bài
tập thể lực chuyên mơn nhằm nâng cao thành tích nhảy xa. Đề tài này có thể
xem là điểm mới trong kết quả nghiên cứu.
+ Mơ tả chi tiết bản chất của giải pháp.
-Tồn bộ quá trình giảng dạy nhảy xa cần phải được xem xét trong một
mối quan hệ chặt chẽ với trình độ tập luyện thể lực chuyên môn. Giảng dạy kỹ
thuật phải được tiến hành sau khi đã có một số sự chuẩn bị về nguyên tắc tập
luyện cũng như phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức mạnh giậm nhảy cho
người tập. Trong một buổi tập, ngoài nhiệm vụ học kỹ thuật, còn phải kết hợp
các bài tập phát triển thể lực chuyên môn nhằm giúp cho người nhảy nâng cao
được khả năng thể lực của mình.
- Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tôi thực hiện các
phương pháp sau:
1. Phương pháp tham khảo tài liệu:
Mục đích của phương pháp này là ghi chép, phân tích, tổng hợp có chọn
lọc các tài liệu có liên quan đến các vấn đề giảng dạy mơn .
Điền kinh nói chung và mơn Nhảy xa nói riêng, nhằm hình thành cơ sở lí
luận, xây dựng phương pháp đánh giá.
2. Phương pháp phỏng vấn:
Sau khi tổng hợp từ các tài liệu, tôi lựa chọn một số bài tập phát triển thể
lực chuyên môn để nâng cao thành tích mơn Nhảy xa. Trên cơ sở tổng hợp tài
liệu và thực tiển giảng dạy, tiến hành phỏng vấn lấy ý kiến của các giáo viên có
thâm niên trong cơng tác giáo dục thể chất, từ đó chọn lọc các bài tập để ứng
dụng có hiệu quả vào cơng tác giảng dạy.
3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
* Dùng phương pháp này nhằm kiểm tra thành tích nhảy xa kiểu “Ngồi”
của khách thể nghiên cứu trước và sau thực nghiêm.
+ Kiểm tra giai đoạn chạy đà.
+ Kiểm tra giai đoạn giậm nhảy.
+ Kiểm tra giai đoạn trên không.
+ Kiểm tra giai đoạn tiếp đất.
4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Để nghiên cứu tác dụng của các bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích
nhảy xa kiểu “Ngồi” cho nam học sinh lớp 8, tôi tiến hành thực nghiệm trên 2
nhóm đối tượng theo qui ước sau:
+ Nhóm thực nghiệm (A) gồm 30 em học sinh nam lớp 8 do tôi chọn ngẫu
nhiên, thời gian tập luyện mỗi tuần 2 buổi. Nội dung tập luyện do tôi biên soạn
dựa theo các bài tập đã được chọn qua kết quả phỏng vấn, và được thực hiện vào
15 phút cuối của buổi tập.
+ Nhóm đối chứng (B) gồm 30 em học sinh nam lớp 8 do tôi chọn ngẫu
nhiên, thời gian tập luyện giống nhóm thực nghiệm. Mỗi tuần tập 2 buổi, mỗi
buổi 1 tiết. Nội dung tập luyện theo chương trình hiện hữu của nhà trường.
Sau thời gian thực nghiệm tôi tiến hành khảo sát thành tích nhảy xa kiểu “Ngồi”
nhằm xác định tác dụng của các bài tập phát triển thể lực nâng cao thành tích
nhảy xa cho nam học sinh lớp 8.
1. Nghiên cứu những bài tập phát triển sức bật ở nội dung Nhảy xa cho
nam học sinh lớp 8.
Để đánh giá sức bật trong môn Nhảy xa cho nam học sinh lớp 8 của
trường vấn đề đặt ra cho chúng tơi là phải có các chỉ tiêu đánh giá. Để giải quyết
vấn đề trên chúng tôi tiến hành các bước sau:
Bước 1: Thu thập tài liệu liên quan và các chỉ tiêu đã được sử dụng đánh giá sức
bật trong môn Nhảy xa.
Bước 2: Dùng phiếu phỏng vấn để lấy ý kiến của các giáo viên trong trường và
GV thể dục của các trường lân cận. Qua đó tuyển chọn những bài tập có tác
dụng cao và có tính khả thi trong thực tiễn.
Bước 3 : Kiểm định độ tin cậy và tính thơng báo các chỉ tiêu, để tìm ra các chỉ
tiêu đủ độ tin cậy và tính thơng báo đánh giá sức bật trong mơn Nhảy xa của
nam học sinh lớp 8 của trường.
2. Thực trạng các chỉ tiêu đã được sử dụng để đánh giá sức bật trong nội
dung Nhảy xa của nam học sinh lớp 8.
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên Thể dục trong trường và các
trường lân cận về các chi tiêu để đánh giá (Test) trong môn Nhảy xa.
Bảng 1: Kết quả phỏng vấn các chỉ tiêu đánh giá các test về sức bật của môn
Nhảy xa như sau:
TT
1
2
3
4
5
6
7
Test
Bật xa tại chổ ( m)
Bật cao tại chổ (cm)
Bật xa 3 bước đổi chân (m)
Bật cóc 15m ( s)
Bật cóc 30m ( s)
Lịcị 30m (s)
Lị cị 60 m ( s)
số
Đồng ý
người
Số
30
người
30
25
30
28
30
15
30
16
30
9
30
7
30
4
Không đồng ý
Tỷ lệ%
83%
93%
50%
53%
30%
23%
13%
Số
người
5
2
15
14
21
23
26
Tỷ lệ%
17%
7%
50%
47%
70%
77%
87%
8
Chạy đạp sau 30 m ( s)
30
6
20%
24
80%
9
Chạy đạp sau 60m ( s)
30
5
17%
25
83%
10 Nhảy dây trong 30 giây
30
22
73%
8
27%
11 Bật cóc 50m (s)
30
9
30%
21
70%
12 Lo cò 10m (s)
30
7
23%
23
77%
13 Lò cò 100 m (s)
30
4
13%
26
87%
14 Nhảy xa (m)
30
28
93%
2
7%
15 Chạy đạp sau 100m (s)
30
5
17%
25
83%
16 Bật nhảy bước bộ 15 lần
30
20
67%
10
33%
Kết quả phỏng vấn thu được 3 test có số người đồng ý cao nhất:
+ Bật xa tại chổ.
+ Bật cao tại chổ.
+ Nhảy xa
- Qua kết quả phỏng vấn các test trên chúng tôi tiến hành lấy số liệu lần 1
của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
-Từ kết quả kiểm tra mà chúng tôi tiến hành phỏng vấn các test trên được
thể hiện rõ nét ở sơ đồ sau:
-Biểu đồ 1: Trình độ sức Bật của 2 nhóm trước thực nghiệm
3.50m
3.25m
36cm
1.98m
Bật xa
30cm
1.92m
Bật cao Nhảy xa
Nhóm thực nghiệm
Bật xa Bật cao Nhảy xa
Nhóm đối chiếu
Từ kết quả thu được ở biểu đồ 1 có thể nhận xét: Trước khi tiến hành thực
nghiệm trình độ của 2 nhóm thơng qua 3 chỉ tiêu khảo sát ở hai nhóm khơng có
sự khác biệt đáng kể.
* Lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức mạnh bật ở nội dung Nhảy xa
cho nam học sinh lớp 8.
Để tiến hành thực nghiệm cũng như làm sáng tỏ vấn đề mà đề tài đã đặt ra
chúng tôi tiến hành lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển các tố chất thể lực
cho học sinh nhằm nâng cao sức bật trong môn Nhảy xa. Qua nghiên cứu lý
luận, các tác giả đi trước và thực tiễn trong giảng dạy huấn luyện, tôi đã tổng
hợp được 10 bài tập.
1. Chạy bước nhỏ 15m.
2. Chạy gót chạm mơng 30ms
3. Chạy nâng cao đùi 15 s.
4. Chạy đạp sau 30m/ 3l.
5. Lò cò 30 s.
6. Bật cao tại chổ 15 lần.
7. Bật nhảy bước bộ 15 lần.
8. Gập bụng đầu cố định.
9. Nhảy dây nhanh 30s.
10. Bật cóc 30m.
3. Ứng dụng và đánh giá trong thực tiễn hiệu quả sử dụng các bài tập
phát triển sức bật về nội dung Nhảy xa của nam học sinh lớp 8.
- Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ được tiến hành thơng qua q trình thực nghiệm sư phạm. Đối tượng
tham gia thực nghiệm được chia thành hai nhóm như đã trình bày ở trên.
- Nhóm thực nghiệm được chúng tơi chọn ngẫu nhiên gồm 30 em học sinh
nam lớp 8, thời gian tập luyện mỗi tuần hai buổi, mỗi buổi tập 45 phút, nội dung
tập luyện do chúng tôi xây dựng thông qua các bài tập đã được phỏng vấn ở kết
quả trên. Từ những cơ sở và đặc điểm sinh lý của góc độ giải phẩu chúng tôi đã
xây dựng được hệ thống bài tập thơng qua tiến trình huấn luyện và giảng dạy
cho các em theo thời khoá biểu của nhà trường cũng như hoạt động ngoại khoá.
* Thời gian thực nghiệm là 8 tuần:
- Cuối học kỳ II tôi tiến hành kiểm tra và lấy kết quả trên vào tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể cho các em.
- Địa điểm thực nghiệm và kiểm tra được tiến hành cùng một lúc giữa 3
lớp như đã nêu ở trên.
- Giáo án giảng dạy là 16 tiết trong đó 2 tiết cuối dùng để kiểm tra đánh
giá kết quả thực nghiệm và đối chứng thông qua các test đã được kiểm tra trước
thực nghiệm.
- Buổi tập thứ nhất trong tuần thực hiện các bài tập bộc phát.
- Buổi tập thứ 2 trong tuần thực hiện các bài tập về sức mạnh bật và thể lực,
các bài tập thuộc nhóm phát triển sức bật được bố trí ở phần đầu sau phần khởi
động. Sau đó đến sức bật tối đa.
- Lượng vận động bậc thang theo chu kỳ tháng. Có nghĩa là lượng vận động
ổn định trong 3 tuần đầu sau đó tăng và ổn định trong 3 tuần tiếp theo cho đến
giai đoạn kiểm tra. Sau khi kết thúc bài tập kết hợp các trò chơi mang tính tập
thể để các em thích thú với các buổi tập tiếp theo.
- Qua thực thực tiễn các bài tập được lựa chọn và ứng dụng trong quá trình
giảng dạy tôi tiến hành kiểm tra số liệu lần hai giữa hai nhóm (A) thực nghiệm
và nhóm (B) đối chiếu.Tơi đã sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý số
liệu.
Biểu đồ2:Trình độ sức Bật của 2 nhóm sau thực nghiệm.
3.65m
3.25m
38cm
2.05m
Bật xa
Bật cao Nhảy xa
Nhóm thực nghiệm
32cm
2.0m
Bật xa
Bật cao Nhảy xa
Nhóm đối chiếu
* Về nhịp tăng trưởng:
- Xét về nhịp tăng trưởng của sức mạnh tốc độ được biểu diễn ở biểu đồ 2
cho thấy sự khác biệt rất rõ rệt giữa hai nhóm. Cả 2 nhóm thực nghiệm và đối
chiếu đều tăng trưởng thành tích sau 8 tuần tập luyện với 16 giáo án. Tuy nhiên
sự tăng trưởng thành tích ở nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chiếu ở
cả 3 chỉ tiêu quan sát cũng như ở mức tăng trưởng.
2.3- Khả năng áp dụng của giải pháp:
Ứng dụng và kiểm chứng trong thực tiễn chứng tỏ tính ưu việt của hệ
thống các bài tập được lựa chọn. Tuy nhiên, lứa tuổi của các em đang còn phát
triển cả về thể chất lẫn tinh thần nên có thể những bài tập chúng tơi lựa chọn
trên có thể được áp dụng trong một số giáo án thực hiện trong tuần có sự khác
nhau làm cho các em khỏi nhàm chán với các bài tập mà các em thường quen.
Một số bài tập chúng tôi kết hợp với phương pháp trị chơi thi đấu nhằm tạo cho
các em có ý thức và hưng phấn hơn trong quá trình tập luyện TDTT.
2.4- Hiệu quả, lợi ít thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải
pháp:
- Cụ thể vừa qua theo ứng dụng trên đã có một số học sinh của trường đạt
giải khá cao ở môn Nhảy xa trong HKPĐ cấp Huyện.
- Tất cả những phân tích trên chứng tỏ rằng việc áp dụng hệ thống các bài
tập phát triển sức bật của cơ thể vào tập luyện ở đối tượng nghiên cứu nhằm mục
đích nâng cao thành tích ở nội dung Nhảy xa cho HS THCS đã phản ảnh tính
hiệu quả rõ rệt.
2.5-Tài liệu kèm theo gồm: Không.
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
- Thể Dục thể thao : TTTD.
- Giáo viên : GV.
- Học sinh : HS.
- Trung học cơ sơ : THCS.
- Hội khỏe phù đổng: HKPĐ.
- Giây: s.
- Mét: m.
- Centimet: cm.
- Thể dục: TD.
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO
SÁCH GIÁO VIÊN THỂ DỤC: 6, 7, 8, 9.
SÁCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN TẬP 1, 2.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC THAY SÁCH MƠN TỰ CHỌN 9.
SÁCH LUẬT ĐIỀN KINH.
SÁCH LUẬT CẦU LÔNG.
SÁCH LUẬT BÓNG ĐÁ.