Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP TRÊN CÂY CAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (973.64 KB, 29 trang )

QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG
HỢP TRÊN CÂY CAM


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP ......................................................................................2
1. Khái niệm .................................................................................................................2
1.1. Quản lý dịch hại tổng hợp..................................................................................2
1.2. Thiên địch ..........................................................................................................2
2. Đặc điểm cấu tạo sinh trưởng của cây: ....................................................................3
3. Các loại bệnh hại trên cây cam và cách phòng trừ: .................................................3
4. Các giống cam chống chịu hiện nay: .....................................................................11
5. Một số kẻ thù tự nhiên của dịch hại trên cây cam: ................................................13
6. Những thành phần cần cho sự phát triển chương trình quản lý tổng hợp dịch hại
trên cây cam: ..............................................................................................................16
6.1. Thành phần sâu, nhện, bệnh hại và thiên địch trên cam - Thành phần sâu, nhện
hại: ..........................................................................................................................16
6.2. Nghiên cứu diễn biến số lượng các đối tượng sâu, bệnh hại và thiên địch
chính - Diễn biến số lượng một số sâu, bệnh và nhện hại chính: ...........................16
6.3. Thử hiệu lực một số loại thuốc Bảo vệ thực vật, chế phẩm đối với một số sâu,
bệnh hại chính: ........................................................................................................17
6.4. Xây dựng mơ hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây cam.Năm 2005
đề tài đã triển khai 0,5 ha tại 2 huyện Đức Trọng và Lâm Hà. Năm 2006 mở rộng
tại 2 xã với tổng diện tích 2 ha tại 2 xã ở Đức Trọng. Mơ hình IPM dựa trên cơ sở
các biện pháp như: ..................................................................................................18
6.5. Một số đề xuất dựa trên kết quả của đề tài: .....................................................18
7. Nội Dung Thực Hiện Chương Trình Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp Trên Cây Cam:
....................................................................................................................................18
7.1. Biện pháp canh tác kỹ thuật .............................................................................18
7.2. Biện pháp sử dụng giống .................................................................................20


7.3. Phân bón: .........................................................................................................20
7.4. Biện pháp đấu tranh sinh học và cách phòng trừ sinh học .............................. 21
7.5. Biện pháp điều hòa ..........................................................................................21
7.6. Biện pháp hoá học: ..........................................................................................22
7.7. Biện pháp sinh học...........................................................................................24
KẾT LUẬN ..................................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................26


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bệnh ghẻ nhám ...................................................................................................3
Hình 2: Bệnh loét vi khuẩn gây hại trên lá ......................................................................4
Hình 3: Rầy mềm gây hại đọt non ...................................................................................5
Hình 4: Sâu vẽ bùa gây hại trên lá ...................................................................................6
Hình 5: Sâu đục thân, sâu đục lá và phân thải (mùn cưa) của sâu ..................................8
Hình 6: Bệnh thối gốc chảy nhựa ....................................................................................9


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng cam ở nước ta ngày càng được
mở rộng, tăng sản lượng nhưng giá trị của quả cam lại thấp do sảnlượng thu hoạch lớn
nhưng chỉ tập trung vào thời gian ngắn. Do người trồng cam thu hái cam chưa đúng
thời điểm thời điểm thu hái có ý nghĩa quan trọng trong quá trình bảo quản sau này
thêm vào đó chưa có một phương pháp bảo quản hợp lý để nâng cao giá trị của quả
cam.
Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa. Cam được trồng rộng rãi ở những nơi
có khí hậu ấm áp, cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh và sâu gây hại sâu đục
thân, quả và rất nhạy cảm với sự biến đổi của khí hậu, nếu trong quá chăm sóc nếu
khơng hợp lý sẽ dẫn đến chất lượng và năng suất sau của cây trồng. đặc biệt là yếu tố
nhiệt độ ảnh hưởng đến chất lượng quả sau thu hoạch nhiệt độ thấp thì khả năng hư

hỏng nhanh hơn do thúc đẩy q trình chín của quả dẫn đến việc bảo quản và vận
chuyển gặp khó khăn.
Hiện nay trên thế giới và việt nam có nhiều cách để bảo quản cam sau khi thu hoạch
như bằng chiếu xạ. Gây thiệt hại lớn trong giai đoạn thu hoạch.
Trong quả cam chứa nhiều vitamin c có nhiều tác dụng như Làm cho trái tim
khỏe mạnh hơn, Giữ cho thận khỏe mạnh, Tăng lượng chất xơ, Cải thiện sức khoẻ của
mắt, giúp bảo vệ các tế bào của cơ thể bằng cách trung hòa các gốc tự do. Tăng cường
chức năng não bộ. Vitamin B9 có trong cam thúc đẩy não bộ phát triển khỏe mạnh và
tăng cường trí não.
Cây cam là loài cây được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên nước ta hiện nay cây
cam đang bị sâu bệnh hại nghiêm trọng trên cả cây lẫn quả Các loài dịch hại chủ yếu
thường có trên cây gồm nhiều lồi sâu, nhện và bệnh. Về sâu hại, đáng chú ý là sâu vẽ
bùa, rầy chổng cánh, rệp, bọ trĩ, sâu đục quả. Về bệnh có các bệnh thán thư, ghẻ, loét
vi khuần, nứt thân xì mủ, vàng lá gân xanh, vàng lá thồi rễ. Nhóm nhện hại cũng rất
quan trọng, gồm các loài nhện đỏ, nhện trắng, nhện vàng. Nên phải có biện pháp quản
lý dịch hại tổng hợp trên cây cam trước và sau khi trồng và quản lý khâu sau thu hoạch
để đảm bảo chất lượng tốt nhất.
Vì vậy phải có những phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên cây để đem lại
hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

1


NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1. Khái niệm
1.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh chủ thể của môi trường và
những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện
pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các lồi gây hại ở dưới mức gây
ra những thiệt hại kinh tế.

- Nguyên tắc quản lý dịch hại
+ Trồng cây khỏe: Chọn giống tốt, bón phân cân đối và chăm sóc hợp lý nhằm
tạo tiền đề cho cây trồng sinh trưởng khỏe, có khả năng cho năng suất cao và đền bù
lại những mất mát (lá, thân) do sâu hại hay tác nhân khác gây ra.
+ Bảo vệ thiên địch: Thiên địch là cơn trùng có ích, sử dụng nguồn thức ăn
chính là sâu hại do đó có tác dụng kìm hãm mật độ sâu hại một cách đáng kể. Thiên
địch đã có sẵn trong tự nhiên và được bảo vệ bằng cách không phun thuốc BVTV lên
đồng ruộng.
+ Thường xuyên thăm vườn: Quan sát sự sinh trưởng của cây trồng để có biện
pháp tác động thích hợp (nước, phân...) giúp cây trồng phát triển tốt. Điều tra mật độ
sâu hại và thiên địch để đánh giá mức độ cân bằng của chúng nhằm giúp đề ra quyết
định xử lý thích hợp.
+ Nông dân trở thành chuyên gia: Chuyên gia nghĩa là tinh thơng trong lĩnh
vực nào đó. Huấn luyện nơng dân trở thành chuyên gia tức là nông dân đã am tường về
canh tác lúa và quản lý tổng hợp dịch hại. Họ có khả năng ứng dụng thành cơng quản
lý dịch hại tổng hợp trên đồng ruộng và hướng dẫn cho nhiều nông dân khác cùng làm
theo. Nguyên tắc này mang tính xã hội và tính cộng đồng.
1.2. Thiên địch
Là những sinh vật tự nhiên có ích, chúng ăn hoặc gây bệnh những loài sâu bọ gây
hại cho sản xuất nơng nghiệp. Mỗi hệ sinh thái nơng nghiệp có những nhóm thiên địch
khác nhau, giữ vai trị quan trọng giúp hạn chế sự phát triển của quần thể sâu gây hại.
Ngày nay, sử dụng thiên địch là một trong những biện pháp sinh học được ứng
dụng nhiều trong thực tiễn sản xuất. Dưới đây là một số thiên địch có lợi mà bà con có
thể tận dụng để giúp cây trồng của mình phát triển tốt hơn.

2


2. Đặc điểm cấu tạo sinh trưởng của cây:
Cây cam là lồi cây to, cao trung bình có thể khoảng 3-4 m ở tuổi trưởng thành,

vỏ thân có màu vàng nhạt, ở những kẽ nứt của thân đôi khi Cây cam là cây cảnh trái,
cây bụi, thân gỗ nhỏ. Cây thường được trồng ngoài trời. Cây thân gỗ. thân mọc xòe
hoặc đứng, nhiều gai và cành, hơi sần. Cây cam cho lá đơn, so le; lá có màu xanh đậm,
hình trứng hoặc trái xoan, dài khoảng 5-10cm. Mặt trên màu đậm hơn mặt dưới. có
hoa màu trắng, 5 cánh, thường mọc đơn hoặc chùm ở nách lá. Quả cam tròn, đường
kính trung bình 7cm, sần sùi; vỏ dày, màu xanh đậm, nhiêù tinh dầu. Quả cam nhiều
nước, thịt màu cam
- Nhu cầu sinh thái cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cam:
+ Nhiệt độ: Cây cam có thể sống và phát triển được trong khoảng nhiệt độ 1338oC, thích hợp nhất là 23-29oC; < 13oC cây ngừng sinh trưởng; < -5 oC cây sẽ bị
chết. Ánh sáng: Cây có múi khơng thích hợp với ánh sáng trực tiếp, cường độ ánh sáng
thích hợp nhất cho cam quít khoảng 10.000-15.000 Lux (tương đương với ánh sáng lúc
8 giờ sáng và 4-5 giờ chiều trong mùa nắng). Nước: Cây cam có nhu cầu về nước rất
lớn, nhất là trong thời kỳ cây ra hoa và phát triển trái. Mặt khác, cây cam cũng rất mẫn
cảm với điều kiện ngập nước. Trong mùa mưa, nếu mực nước ngầm trong đất cao và
khơng thốt nước kịp, cây sẽ bị thối rễ, vàng lá và chết.
3. Các loại bệnh hại trên cây cam và cách phịng trừ:

Hình 1: Bệnh ghẻ nhám
3


- Tác nhân: nấm Sphaceloma fawcettii
- Triệu chứng:Trên trái có những chấm bệnh nhỏ dạng trịn, nhơ lên, màu nâu
nhạt. Đồng thời nhiều vết bệnh liên kết nhau thành mảng, vết bệnh giống như rắc cám
lên vỏ trái nên còn được gọi là bệnh da cám.
- Biện pháp:
+ Vệ sinh vườn,tỉa bỏ các bộ phận bị nhiễm và tiêu hủy.
+ Kiểm soát bệnh bằng chế độ Sử dụng luân phiên các hoạt chất Propineb,
Mancozeb, Metalaxyl, Kasugamycin có trong một số thuốc như Antracol, Manzate,
Ridomil gold, Copper B hoặc Kasuran. Phun định kỳ 15 ngày/lần khi vừa đậu trái hoặc

trong các đợt đọt mới ra.
+ Không trồng dày. Không tưới quá đẫm trong mùa khô, không tưới theo kiểu
"rửa cây". Tăng cường bón phân K.
Bệnh lt do vi khuẩn:

Hình 2: Bệnh loét vi khuẩn gây hại trên lá

4


- Tác nhân: vi khuẩn Xanthomonas campestris
- Triệu chứng: Ban đầu vết bệnh là những đốm chấm nhỏ màu vàng trong, sau
đó đậm dần rồi hố nâu, gồ ghề trên bề mặt. Xung quanh vết bệnh có 1 quầng vàng rõ
rệt, các vết bệnh có thể rời rạc hoặc kết dính lại tạo thành một mảng lớn trên bề mặt lá.
- Biện pháp:
+ Không trồng mật độ quá dày, thường xuyên vệ sinh vườn, tỉa cành tạo tán cho
vườn cây thơng thống.
+ Cắt bỏ cành lá bệnh và mang ra khỏi vườn tiêu hủy.
+ Khi trong vườn có bệnh xuất hiện, không nên tưới nước thẳng lên tán cây sẽ
làm cho mầm bệnh lây lan mạnh.
+ Bón phân cân đối hợp lý theo từng giai đoạn để tránh ra đọt non liên tục.
+ Phun thuốc định kỳ phun luân phiên các hoạt chất Kasugamycin, Metalaxyl,
Mancozeb, Copper oxychloride có trong thuốc Kasuran, Ridomil gold, COC 85,
Copper B... Với liều lượng theo khuyến cáo.Phun ở giai đoạn vừa đậu trái, phun định
kỳ 2 tuần/lần cho đến khi trái chín.
Rầy mềm:

Hình 3: Rầy mềm gây hại đọt non
Tên khoa học: Toxoptera auranti và Toxoptera citricidus
- Triệu chứng:Chúng bám ở mặt dưới lá, cành và đọt non để chích hút làm cho

chồi, lá biến dạng, cong queo, cịi cọc, khơng phát triển được giảm sức tăng trưởng của
cây. Ngoài ra, chất bài biết của rầy có chứa nhiều đường mật tạo mơi trường thuận lợi
5


cho cho nấm bồ hóng phát triển làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của
cây.
- Biện pháp:
+ Cắt tỉa và tiêu hủy cành vượt, cành có nhiều rầy, tạo thơng thống.
+ Tưới đủ ẩm và cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho vườn cây.
+ Cần theo dõi vườn thường xuyên, đặc biệt là vào các đợt cây cam ra đọt non,
nếu thấy rầy có mật số cao thì có thể sử dụng thuốc hóa học để phun xịt. Phun các loại
thuốc chứa hoạt chất Buprofezin, Chlorpyrifos Ethyl, Dimethoate, Fenobucarb ….
Như Bi 58,Bassa, Applaud-Mip, Politrin... phun 10 ngày/lần khi ấu trùng cịn nhỏ.
Có thể bổ sung dầu khống để tăng hiệu quả sử dụng truốc.
Lưu ý: Tránh phun thuốc tràn lan, mà chỉ xử lý trực tiếp vào những chỗ có rầy
bu bám (đọt non, lá non, cành non...) để bảo tồn các loài thiên địch quan trọng trong
vườn như bọ rùa đỏ, kiến 3 khoang, ong ký sinh…
Sâu vẽ bùa:

Hình 4: Sâu vẽ bùa gây hại trên lá
- Triệu chứng: Sâu non mới nở thường đục chui qua lớp biểu bì của lá để ăn
phần nhu mơ của lá tạo thành đường ngoằn ngoèo dưới lớp biểu bì, phía sau là đường
phân thải ra của sâu như sợi chỉ, lớp biểu bì có thể bị bong ra hoặc trông giống như
nhầy ốc sên. Đường đục của sâu vẽ bùa dài và lớn dần theo sức lớn của sâu.
6


- Biện pháp:
• Canh tác:

+ Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, tỉa cành, tạo tán, bón thúc cho lộc non ra tập
trung, hạn chế sự phá hại của sâu. Thu dọn lá rụng trong vườn, cắt bỏ các chồi lá bị
sâu đem tập trung một chỗ để tiêu hủy.
+ Thường xuyên thăm vườn để kiểm tra, bảo vệ các đọt non vào các giai đoạn
cao điểm phát triển của sâu.
• Sinh học: Sử dụng một số thiên địch như:
+ Thiên địch ký sinh: Có nhiều lồi ong trong các họ Chalcidoidea và
Ichneumonidea ký sinh trên sâu non và nhộng, đơi khi tỉ lệ kí sinh có thể lên đến 7080%.
+ Thiên địch bắt mồi: Nhân nuôi thiên địch kiến vàng Oecophylla smaragdina là
biện pháp có hiệu quả phịng trị sâu vẽ bùa cao
• Hố học:
Khi mật độ sâu q cao, có thể dùng các loại thuốc nội hấp để phun hay các hỗn
hợp sử dụng thuốc BVTV hợp lý để bảo vệ nguồn thiên địch của sâu vẽ bùa trong tự
nhiên, khi mật độ gây hại cao, sử dụng luân phiên một số thuốc gốc như:
(Chlorantraniliprole + Abamectin), Imidacloprid (Confidor 100SL; …), Cypermethrin
(Viserin 4.5EC;….) Abamectin (Vibamec 1.8EC, 3.6EC;…), Polytrin, Selecron, dầu
khống SK99, DC- Tron Plus, Confidor,... có thể phối hợp dầu khống với thuốc sâu
để tăng hiệu quả phịng trừ.

7


Sâu đục thân, sâu đục quả

Hình 5: Sâu đục thân, sâu đục lá và phân thải (mùn cưa) của sâu
- Triệu chứng: Sâu non đục từ vỏ vào bên trong thân, cành lớn tạo thành đường
đục. Đường đục thường hướng về phía gốc cây. Cách một đoạn sâu lại đục một lỗ xả
phân ra ngoài. Trên thân cây bị sâu đục thấy các lỗ này. Những lỗ mới gần vị trí sâu
non nhất có mùn cưa (phân sâu) mới thải ra có màu sáng. Biểu hiện khi cây bị hại là lá
cành bị héo. Khi bị hại nhẹ, lá chỉ héo vào lúc trời nắng, nhiệt độ cao, ban đêm phục

hồi. Khi bị nặng mức độ héo càng nặng, thời gian héo ngày càng kéo dài.
- Biện pháp:
Nếu cành đã héo khơ thì sâu non đã đục trở xuống phía dưới vịng trịn. Có thể
cắt hoặc bẻ xuống dưới một đoạn có thể loại bỏ được sâu non. Biện pháp bẻ cành héo
triệt để có thể hạn chế được sự gây hại của sâu trên 90%. Với các con sâu non đã đục
vào trong cành lớn, thân cây hoặc gốc cây thì có thể dùng một sợi dây thép nhỏ và
cứng như dây phanh xe đạp để làm thành cái móc nhọn như lưỡi câu, luồn vào trong
để ngốy và kéo sâu non qua các lỗ đùn phân và mạt cưa trên thân, cành và gốc cây.

8


Bệnh thối gốc chảy nhựa.

Hình 6: Bệnh thối gốc chảy nhựa
- Tác nhân: Do hai loại nấm chính là Phytophthora citrophthora và Phytophthora
parasitica gây ra.
- Triệu chứng: Bệnh thường xuất hiện trên thân cây ở phần sát gốc, cổ rễ hoặc
tại các vết ghép. Nấm xâm nhập vào thân gây ra những vết thối màu nâu trên vỏ,
những vết nứt theo chiều dọc của thân để lộ ra phần gỗ có màu nâu, chảy nhựa, lúc đầu
có màu vàng, sau đó khơ lại có màu nâu trong (gơm). Bệnh phát triển nhanh bao quanh
thân làm thân xì mủ.
- Biện pháp:
+ Dùng gốc kháng bệnh như cam chua, cam 3 lá...
+ Với cây ghép, vị trí ghép cần cách mặt đất 3-4 tấc để hạn chế nấm bệnh xâm
nhiễm.

9



+ Trồng với mật độ hợp lý. Bón cân đối N-P-K và tăng cường phân hữu
cơ Không nên tủ cỏ sát gốc vào mùa mưa.
+ Vệ sinh sạch sẽ vùng gốc, không tủ cỏ rác rơm rạ, cỏ xung quanh gốc, không
tạo vết thương cơ giới cho vùng rễ và vùng thân gần gốc.
+ Rãi vôi định kỳ 2 lần trên năm.
+ Bón phân hữu cơ kết hợp nấm Tricoderma.
+ Cạo bỏ phần vỏ bị bệnh, bôi vào gỗ thân bằng dung dịch thuốc gốc đồng như
Copper Zinc, Copper B hay Aliette, Ridomil nồng độ 10%. Tưới gốc bằng các loại
thuốc Ridomil, Rovral hay Aliette nồng độ 0,2-0,5%, nên xử lý sớm khi bệnh còn nhẹ.
Bệnh Greening:
- Nguyên nhân
+ Bệnh do vi khuẩn gây ra, vi khuẩn tấn công mạch dẫn của cây
- Triệu chứng: Trên lá bị bệnh, phiến lá hẹp, lá nhỏ hơn, khoảng cách giữa các
lá ngắn lại, lá có màu vàng, gân chính ở giữa lá và các đường gân phụ có màu xanh,
nên có tên gọi là bệnh vàng lá gân xanh phổ biến trên cây cam quýt. Tên khoa học là
bệnh greening. Những cây cam quýt bị bệnh greening vào giai đoạn nặng, đào gốc lên
sẽ thấy rễ cây bị thối, đa phần rễ tơ bị mất dần, chỉ cịn lại rễ chính, thậm chí rễ chính
cũng bị thối. Những triệu chứng nói trên xuất hiện trên từng cành, từng cây trong vườn
cam.
- Biện pháp:
+ Cắt bỏ tất cả các cành bị bệnh nặng đem đốt, lưu ý các dụng cụ chăm sóc khi
đem dùng cho cây khác phải được khử trùng bằng cồn cao độ.
+ Trồng cây khỏe, cây sạch bệnh, tuyệt đối khơng dùng vườn cam đã có cây bị
bệnh để nhân giống, kể cả bằng phương pháp chiết cành và phương pháp lấy mắt để
ghép.
+ Những vườn cam đã bị bệnh nặng, mạnh dạn xóa bỏ để vừa cải tạo lại đất, vừa
vệ sinh đồng ruộng và tiếp tục trồng các loại cây ngắn ngày trong thời gian 1-3 năm,
tốt nhất là trồng các loại cây họ đậu, sau đó trồng lại cam.
+ Trồng cây chắn gió quanh vườn cam bằng các cây: xoài, dâm bụt hoặc trồng
xen ổi nhằm hạn chế rầy chổng cánh vào truyền bệnh.

+ Tạo tán, tỉa cành để vườn cam thoáng, hạn chế giao tán các cành giữa cây này
với cây khác.
10


+ Bón phân đủ, bón cân đối đạm, lân, kali. Hạn chế bón đạm quá nhiều dễ làm
cho cây cam ra lộc non nhiều, tạo cơ hội cho rầy chổng cánh tụ tập để đẻ trứng, phá
hoại và truyền bệnh lây lan ra diện rộng.
+ Thường xuyên thăm vườn cam, phát hiện có con rầy chổng cánh, lập tức phun
thuốc phòng trừ ngay bằng các loại thuốc: Trebon 0,15 – 0,02%, Sherpa 0,1 – 0,2%,
Sherzol 0,1.
4. Các giống cam chống chịu hiện nay:
- Gống cam CT36:
+ Dạng thân thẳng đứng. Sinh trưởng, phát triển tốt. Khả năng phân cành lớn.
Khung tán cân đối. Độ đồng đều cao. Cây nhiều cành dăm, ít cành vượt. Bộ lá xanh
bền, bản lá to, nhiều lá.
+ Sau trồng từ năm thứ 4 cây bắt đầu ra hoa. Thời gian xuất hiện nụ hoa khoảng
cuối tháng 1, kết thúc nở hoa cuối tháng 2. Tỷ lệ đậu quả cao (cây trồng năm thứ 4 tỷ
lệ đậu quả đã đạt 1,83%). Thời gian thu hoạch quả từ đầu tháng 9 đến tháng 12 (sớm
hơn giống cam Xã Đồi khoảng 2 tháng).
+ Quả chín vỏ vẫn cịn xanh, nhưng từ tháng 10 trở đi vỏ quả sẽ chuyển màu
vàng đẹp. Thịt quả vàng, mọng nước, hương thơm. Rất ít hạt (trung bình có từ 3,84,8/hạt/quả).
+ Giống đối chứng (cam Xã Đồi) có trung bình 14,6-18,6 hạt/quả. Năng suất
bình quân cây trồng năm thứ 4 đạt 19,08 tấn quả/ha, năm thứ 5 là 21,37 tấn quả/ha.
+ Ưu điểm nổi bật của giống cam CT36 là chưa bị nhiễm hai bệnh nguy hiểm,
Greening và Tristeza. Quả chín có thể lưu giữ trên cây từ đầu tháng 11 đến tháng 1
năm sau. Phù hợp ăn tươi hoặc chế biến. Giống thích hợp trồng ở các địa phương từ
Bắc Trung Bộ trở ra.
- Giống cam CT9:
+ Được Bộ NN-PTNT công nhận, cho phép sản xuất thử tại các tỉnh phía Bắc từ

tháng 11/2015. Cây sinh trưởng khỏe, phát triển tốt. Chống chịu sâu bệnh khá. Độ
đồng đều cao. Khả năng phân cành lớn. Tán cây cân đối. Bộ lá xanh, dễ chăm sóc. Cây
trồng từ năm thứ 4 bắt đầu ra hoa. Thời gian ra hoa từ cuối tháng 1, kết thúc nở hoa
cuối tháng 2. Tỷ lệ đậu quả của cây trồng năm thứ 4 đạt 1,73 - 1,80%.
+ Dạng quả thn dài, thấp thành. Vỏ quả nhẵn. Quả chín vỏ vẫn còn xanh,
nhưng từ tháng 10 trở đi vỏ quả sẽ chuyển màu vàng. Thịt quả vàng, mọng nước. Độ
11


Brix đạt 9,0 - 9,5. Đường tổng số 7,4%-7,9%. Acid hữu cơ tổng số 0,42 - 0,46%. Hàm
lượng Vitamin C trung bình 35,2 - 38,4 mg% CT.
+ Ưu điểm nổi bật của cam CT9 là quả không hạt. Năng suất cao (cây trồng năm
thứ 5 đã đạt 25 - 30 tấn quả/ha). Quả chín sớm (từ đầu tháng 9 đến tháng 11). Có thể
lưu giữ quả chín trên cây đến tháng 12. Giống chưa bị nhiễm hai bệnh nguy hiểm,
Greening và Tristeza, thích nghi tốt với điều kiện sinh thái các tỉnh miền Bắc nước ta.
Có bị nhiễm nhẹ một số sâu bệnh hại.
- Giống cam xã Đoài:
+ Cam Xã Đoài là giống cây ăn quả cho thu hoạch vào khoảng thời gian từ tháng
10 cho đến hết tháng 2 âm lịch hàng năm. Mỗi quả thành phẩm có trọng lượng khoảng
0,5kg và có giá trị kinh tế rất cao. Nếu trồng đúng kĩ thuật thì mỗi năm một cây có thể
cho đến 90 trái.
- Giống Cam Cara ruột đỏ:
+ Khơng hạt là một giống cây có múi nhập nội có xuất xứ từ vùng Valencia Venezuela, du nhập qua Mỹ, sau đó đến Úc. Từ giống gốc cam Navel, bằng kỹ thuật
đột biến các nhà chọn giống đã chọn tạo được một số cá thể có đặc tính ưu việt hơn
nhưng vẫn giữ nguyên những đặc tính quý của giống gốc trong đó có cam Cara Cara
Navel hay cịn gọi là cam Cara ruột đỏ không hạt.
+ Đặc điểm giống cây và năng suất, cây cam Cara ruột đỏ sinh trưởng phát triển
khá, cành đều. Cây 3 năm tuổi đạt chiều cao trung bình 2.2m, tán lá trung bình đạt
2.3m; lá cam Cara ruột đỏ hình ơ van cong đều và phồng ở bản lá. Cây cam Cara ruột
đỏ cho thu hoạch lứa trái đầu từ năm thứ 12as au trồng, trung bình 72 trái/cây (60 – 85

trái/cây.
+ Cam cara là giống cam có năng suất cao tại Việt Nam. Cam cara là giống cam
có năng suất cao tại Việt Nam
+ Về năng suất, ở năm thứ tư sau trồng đạt 8 tấn/ha, thấp hơn giống cam Xã Đoài
làm đối chứng. Do giống y như cam nhập nội, chất lượng tốt, mẫu mã trái đẹp, cho thu
hoạch sớm hơn các giống cam khác nên cam Cara ruột đỏ cùng thời điểm bán được giá
cao hơn các giống cam nội địa. Nhược điểm của giống cam Cara ruột đỏ là dễ bị rụng
quả do độ ẩm cao, nhất là trong mùa mưa; khi bộ lá phát triển mạnh cây dễ bị bệnh
loét.

12


5. Một số kẻ thù tự nhiên của dịch hại trên cây cam:
- Nhóm bắt mồi, ăn thịt: Nhện, Bọ cánh cứng, Bọ xít, Các lồi cơn trùng có ích
khác.
Nhóm bắt mồi ăn thịt.
- Nhện
Chúng không phải là côn trùng mà chúng thuộc bộ Araneae, có thể phân biệt với
cơn trùng là chúng có 8 chân và cơ thể được chia thành 2 phần: Phần trước gồm chân,
răng và mắt và phần bụng để nhả tơ. Chúng dùng màng nhện để bẩy mồi, một số lồi
khác thì rình rập và tấn cơng phục kích. Đây là nhóm xuất hiện rất sớm trên ruộng lúa,
săn mồi tự do và có thế ăn bất cứ loài nào mà chúng săn bắt được.
Nhện có các lồi sau:
+Nhện Lycosa.
Có vạch hình nĩa hoặc chử Y trên lưng và bụng có những điểm trắng, thường
sống ở tầng gốc lúa. Đây là loài nhện rất linh hoạt và tấn công con mồi trực tiếp. Nhện
trưởng thành ăn rất nhiều loại cơn trùng có hại, kể cả bướm sâu đục thân. Mỗi ngày
chúng có thể ăn 5-15 con mồi. Với mật số cao thì chúng có thể ăn thịt lẫn nhau.
- Bọ cánh cứng

+ Bọ rùa:
Đây là nhóm cơn trùng lớn và đa dạng, chúng có ích ở cả giai đoạn ấu trùng và
trưởng thành. Chúng có hình oval với nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, vàng hoặc có
nhiều chấm đen trên lưng.
Bọ rùa hoạt động vào ban ngày trên ngọn cây cam ở môi trường đất ẩm, cũng
như đất ướt. Bọ rùa đỏ (Micraspis sp.); bọ rùa vàng (M. crocea); bọ rùa 6 chấm
(Menochilus sexmaculatus); bọ rùa 8 chấm (Hamonia octomaculata). Các loài bọ rùa
này cả con trưởng thành và ấu trùng của chúng đều ăn rầy nâu trưởng thành, rầy cám
(rầy non) và trứng rầy, mỗi ngày mỗi con có thể ăn từ 5-10 con rầy.
-Bọ xít
+ Bọ xít mù xanh:
Có màu xanh và đen, thường đẻ trứng vào mô thực vật, sau 2 - 3 tuần sẽ trưởng
thành và có thể sinh sản từ 10 - 20 con non.
Chúng thích ăn trứng và sâu non của các loài rầy. Mỗi con ăn hết 7-10
trứng/ngày hay 1-5 con bọ rầy/ngày.
13


+ Bọ xít nước ăn thịt.
Đó là lồi bọ xít nhỏ có vạch trên lưng. Thân hình nhỏ và bàn chân trước chỉ có 1
đốt do đó có thể phân biệt được với các lồi bọ xít khác. Thiên địch của bọ rầy. Mỗi
con bọ xít nước ăn từ 4 - 7 con bọ rầy/ngày.
Côn trùng khác:
Kiến ăn thịt.
Kiến ăn thịt là các loài kiến lửa và chúng đốt rất đau. Kiến có màu nâu đỏ, làm tổ
trên ruộng khơ hoặc trên các bờ ruộng lúa ướt. Thiên địch của nhiều loại cơn trùng.
Dế nhảy.
Dế có đi nhọn xuất hiện ở môi trường đất ẩm và đất khô, khi bị đụng đến sẽ
nhảy từ cây này sang cây khác. Hầu hết các con trưởng thành bị mất cánh sau khi ở
ruộng lúa. - Dế non sắp lớn tuổi có cánh cụt. Trưởng thành có màu đen và dế non có

màu nhạt sọc nâu.
Dế nhảy ăn trứng của sâu đục thân 5 vạch đầu đen, sâu cuốn lá, sâu cắn chẽn,
ruồi đục lá, sâu non của bọ rầy lá và bọ rầy thân
- Nhóm ký sinh: Ong ký sinh, VSV ký sinh
+ Ong ký sinh: (ong lý sinh trứng rầy)
Là những loài ong rất nhỏ, sống dưới tán lá lúa, trên vườn, mắt thường khó phát
hiện. Tùy theo lồi mà chúng có màu xanh đậm, nâu đỏ, đỏ nhạt, vàng xanh,...
Chúng bay khắp ruộng lúa tìm ổ trứng rầy nâu rồi dùng vòi dẫn trứng đẻ vào
trứng rầy nâu, làm cho trứng rầy nâu bị ung không nở được.
Trứng rầy bị ký sinh thường có màu đen, đơi khi hơi đỏ, cịn trứng rầy khơng bị
ký sinh có màu trắng
Ong ký sinh (ong tò vò), ong thợ săn (ong bùn), ong đào đất ong nhện, tất cả đều
thụ phấn và tiêu diệt côn trùng gây hại.
- VSV ký sinh:
Nấm bột.
Là loại nấm trắng, bào tử có màu xanh lục nhạt. Chúng gây bệnh cho sâu đục
thân, sâu cuốn lá, sâu xanh, sâu keo và sâu phao.
Khi mới bị nhiễm nấm, sâu bị bệnh bị có màu trắng do khối nấm bao phủ, sau
một vài ngày bào tử hình thành và sâu chuyển sang màu xanh lục nhạt.

14


 Cách bảo vệ các loài thiên địch:
- Nên cần được bảo vệ bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho chúng trú ngụ và
không phun thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi lên đồng ruộng, vườn cây khi mật số sâu
bệnh gây hại chưa tới ngưỡng phải phòng trị. Ðó là nhằm bảo vệ thiên địch, mà cũng
là một biện pháp đấu tranh sinh học rất kinh tế trong quản lý dịch hại tổng hợp.
- Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gốc hoá học bừa bãi, mà chỉ dùng thuốc
có tính chọn lọc cao hay thuốc có gốc vi sinh trong bảo vệ cây trồng, thì sẽ không gây

ô nhiễm môi trường, môi sinh.
- Bảo vệ thiên địch là bảo vệ sức khoẻ cho nhà nông, người tiêu dùng, duy trì sự
cân bằng sinh học có lợi cần thiết trong từng hệ sinh thái. Muốn thế cần tạo môi trường
thuận lợi cho thiên địch phát triển mật số, như áp dụng các kỹ thuật làm đất, vệ sinh
đồng ruộng, hệ thống canh tác hợp lý.
- Trồng xen một vài loại rau màu có hoa nhiều phấn, màu sắc sặc sỡ, có hương
thơm để dẫn dụ các lồi cơn trùng có ích đến sinh sản, giúp cân bằng sinh học để đỡ
phun thuốc độc hại, nhằm tạo ra nơng sản an tồn cho người tiêu dùng.
- Trong vườn cây ăn trái hãy thả kiến vàng, trồng xen thêm nhiều lồi rau có hoa
sặc sỡ, có mật ngọt, hương thơm để thu hút cơn trùng có ích đến ăn phấn hoa, hút mật
và sinh sản phát triển, vừa thụ phấn cho cây trồng vừa gây đàn thiên địch bảo vệ vườn
cây.
- Bảo vệ tốt thiên địch là không gây bất lợi hay tiêu diệt cơn trùng có ích bừa bãi
bằng các loại thuốc hoá học, nhất là các loại thuốc diệt cỏ. Chỉ khi thật cần thiết buộc
phải dùng thuốc thì nên cân nhắc, dựa vào ngưỡng kinh tế và thực hiện theo “nguyên
tắc bốn đúng”. Chỉ chọn sử dụng những loại thuốc chọn lọc, thuốc có phổ tác động
hẹp, hay ưu tiên sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học để chỉ diệt trừ dịch
hại, bảo vệ thiên địch có ích, an tồn với sức khoẻ con người và mơi trường. Ðó cũng
là áp dụng biện pháp đấu tranh sinh học một cách tích cực và sẽ có tác dụng an tồn
lâu dài.

15


6. Những thành phần cần cho sự phát triển chương trình quản lý tổng hợp dịch
hại trên cây cam:
6.1. Thành phần sâu, nhện, bệnh hại và thiên địch trên cam - Thành phần sâu,
nhện hại:
Kết quả điều tra tại 2 huyện Đức Trọng và Lâm Hà đã thu thập được 32 lồi sâu
và nhện hại thuộc 08 bộ. Bộ có số lượng loài nhiều nhất là Bộ cánh đều Homoptera

gồm 10 loài chiếm 31,25%, tiếp theo là bộ cánh vảy Lepidoptera có 07 loai chiếm
21,87%...các bộ cịn lại có số lồi thu thập ít hơn từ 1 - 5 lồi. Tuy có số lồi ít nhưng
tính chất gây hại lại khá quan trọng như bộ 2 cánh Diptera (ruồi đục quả), bộ cánh
màng Hymenoptera (kiến đỏ), bộ Nhện đỏ Acarina (nhện đỏ, nhện rám vàng). Dựa vào
đặc điểm gây hại, trong 32 loài thu thập được, phân thành 3 kiểu sau: Kiểu chích hút
(21 lồi), kiểu ăn lá (7 lồi); kiểu đục vỏ, thân, cành (4 loài). Dựa vào mức độ phổ biến
và tầm quan trọng kinh tế chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm I. Có 10 lồi, là các đối tượng xuất hiện ít, gây hại nhẹ
+ Nhóm II. Có 10 loài, là các đối tượng xuất hiện, gây hại ở mức trung bình.
+ Nhóm III. Có 12 lồi, là các đối tượng xuất hiện ở hầu khắp các vườn với mức
độ nhiều. Chúng gây tác hại kinh tế, làm giảm năng suất và chất lượng quả.
- Thành phần bệnh hại: trong thời gian điều tra đã xác định 13 bệnh truyền
nhiễm, trong đó có 5 bệnh phát triển mạnh: gồm bệnh Greening; bệnh phấn trắng,
bệnh bồ hóng, bệnh đốm dầu, bệnh ghẻ - sẹo.
- Thành phần thiên địch của sâu hại: Kết quả điều tra của đề tài đã phát hiện được
19 loài thiên địch thuộc 8 bộ, gồm: Bộ cánh màng (Kiến vàng, ong ký sinh đa phôi,
ong ký sinh), Bộ cánh cứng (Bọ rùa đỏ, Bọ rùa), Bộ hai cánh (Ruồi ký sinh, Ruồi ăn
rệp), Bộ bọ ngựa, Bộ cánh nửa (bọ xít hoa ăn sâu, bọ xít ăn mồi), Bọ cánh mạch (Rầy
sư tử); Bộ nhện nhỏ (6 loài), Bộ nấm ký sinh (2 loài).
6.2. Nghiên cứu diễn biến số lượng các đối tượng sâu, bệnh hại và thiên địch chính
- Diễn biến số lượng một số sâu, bệnh và nhện hại chính:
Kết quả theo dõi hàng năm của Chi cục Bảo vệ thực vật Bắc Kạn và thực tế sản
xuất của địa phương, bước đầu đã xác định một số đối tượng sâu hại chính, như sâu
Nhớt, Nhện đỏ, Sâu vẽ bùa và một số sâu hại khác như nhện rám vàng, Rệp muội, Bọ
xít xanh, Ngài chích quả, sâu đục thân, sâu đục cành. Kết quả theo dõi đặc điểm sinh
học, diễn biến phát sinh phát triển của chúng tại 2 dạng sinh thái điển hình là vườn
16


trồng cây cam, trên đồi cao và vườn trồng dưới thấp, cho thấy: Về phân bố các loại sâu

xuất hiện và gây hại hầu hết các vườn cam của 2 huyện Đức Trọng và Lâm Hà. Sâu
Nhớt hại chủ yếu trên lộc xuân từ tháng 2 đến tháng 5. Nhện đỏ phát sinh và gây hại
chính chủ yếu từ tháng 2 đến tháng 6 trong năm, mật độ tăng nhanh vào tháng 4 và 5
sau đó giảm dần vào các tháng có mưa lớn. Sâu vẽ bùa hại mạnh nhất trên lộc thu, bị
hại nặng vào thời kỳ cây được 3 - 4 năm tuổi. - Diễn biến một số bệnh hại chính: Bệnh
phấn trắng: phân bố hầu hết các vườn cam của 2 huyện Đức Trọng và Lâm Hà do nấm
Oidium 3 tingitanium gây ra. Bệnh hại mạnh trên lộc xuân, khi thời tiết, nhiệt độ thấp,
có mưa phùn, sương mù từ tháng 2 đến tháng 5. Bệnh lây lan và phát triển nhanh, mức
độ gây hại mạnh vào cuối tháng 3 đến tháng 4 trên lộc xuân, làm rụng lá hàng loạt gây
chết cây khi bị nặng. Bệnh Bồ hóng: phân bố hầu hết các vườn cam, quýt của 2 huyện
Đức Trọng và Lâm Hà do nấm Capnodium citri gây ra. Bệnh xuất hiện nơi râm mát và
có sự hiện diện của cơn trùng nhóm chích hút. Nấm phát triển trên mặt lá gây hại gián
tiếp cho cây trồng làm hạn chế khả năng quang hợp của cây từ đó làm giảm năng suất
và mẫu mã quả. Bệnh phát sinh và phát triển từ tháng 7.
Bệnh Greening (váng lá gân xanh) là bệnh hại nguy hiểm cho các vùng trồng
cam, quýt do vi khuẩn Liberobacter aisaticum và do rầy chổng cánh làm tác nhân lan
truyền bệnh. - Nghiên cứu xác định thiên địch có ý nghĩa hạn chế số lượng quần thể
sâu hại: Thiên địch thường chia làm 3 nhóm chính: Nhóm bắt mồi ăn thịt, nhóm ký
sinh, nhóm vi sinh vật gây bệnh. Đề tài một lần nữa khẳng định tiêu diệt sâu hại cúa
Kiến vống vàng. Theo dõi trên 10 cây tại các vườn khác nhau vào 3 thời điểm và so
sánh với cây khơng có kiến gần đó, kết quả cho thấy các cây có kiến sinh sống tỷ lệ
Rệt muội thấp hơn so với cây khơng có kiến. Quan hệ ký sinh với sâu hại kết quả theo
dõi cho thấy sâu vẽ bùa bị ong ký sinh gây hại khá phổ biến trong tháng 6.
6.3. Thử hiệu lực một số loại thuốc Bảo vệ thực vật, chế phẩm đối với một số sâu,
bệnh hại chính:
Đề tài đã tiến hành thử nghiệm hiệu lực của dầu khoáng SK Enspray 99 EC, so
sánh với thuốc Comite 73 EC mà nông dân Bạch Thông thường dùng để trừ nhện đỏ.
Đề tài đã tiến hành thử nghiệm gồm 3 cơng thức, 3 lần nhắc lại (Dầu khống SK spray
99EC nồng độ 1%; Comite 73 EC nồng độ 0,1%; không phun - đối chứng). Các công
thức được sắp xếp thep phương pháp khối ngẫu nhiên, mỗi ơ thí nghiệm là 3 cây.

Thuốc được phun rải đều trên toàn bộ ô thí nghiệm. Kết quả cho thấy hiệu lực của dầu
17


khoáng SK sau khi phun 1 ngày đạt 4 56,10%, thuốc có hiệu quả diệt trừ nhện nhanh,
sau một ngày hiệu lực thuốc cao 85,79%. 7 ngày sau phun hiệu lực diệt trừ của cả dầu
khoáng và Comite đều tăng lên, nhưng sau 14 ngày thì mật độ nhện tăng trở lại đối với
cơng thức phun thuốc Comite, cịn cơng thức phun dầu khống tiếp tục có hiệu lực và
đạt cao nhất 91,20%.
6.4. Xây dựng mơ hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây cam. Năm 2005 đề
tài đã triển khai 0,5 ha tại 2 huyện Đức Trọng và Lâm Hà. Năm 2006 mở rộng tại 2
xã với tổng diện tích 2 ha tại 2 xã ở Đức Trọng. Mơ hình IPM dựa trên cơ sở các
biện pháp như:
Bón phân cân đối, đúng thời kỳ; tưới nước; cắt tỉa cành, tạo tán cho cây thơng
thống; theo dõi sâu hại, phun dầu khoáng và một số thuốc trừ sâu ít độc hại, dùng các
bẫy bả sinh học để diệt cơn trùng. Kết quả mơ hình IPM cây sinh trưởng và phát triển
tốt. Mật độ sâu, tỷ lệ hại thấp hơn so với tập quán canh tác của địa phương do sử dụng
dầu khống có hiệu quả phịng trừ cao đối với nhện đỏ, nhện rám vàng, sâu vẽ bùa, rệp
muội...Ngồi tác dụng diệt trừ sâu, dầu khống cịn có tác dụng hạn chế nấm bồ hóng
phát triển trên thân, lá, quả. Năng suất mơ hình IPM đạt 24,93 tấn/ha cao hơn tập quán
của địa phương (18,85 tấn/ha).
6.5. Một số đề xuất dựa trên kết quả của đề tài:
+ Bước đầu xác định diễn biến phát sinh, phát triển của một số sâu, nhện và bệnh
hại chính trên cam, quýt tại Bạch Thơng.
+ Biện pháp chăm sóc và quản lý dịch hại cam, quýt hàng năm.
+ Nhận biết, điều kiện phát triển và biện pháp quản lý một số đối tượng sâu, nhện
và bệnh hại chính trên cây cam, quýt.
+ Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên cây cam, quýt.
7. Nội Dung Thực Hiện Chương Trình Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp Trên Cây
Cam:

Có 5 biện pháp trong quản lý dịch hại tổng hợp(IPM) trên cây cam
7.1. Biện pháp canh tác kỹ thuật
- Thời vụ:
+ Bố trí thời vụ hợp lý, thời vụ gieo trồng cần phải theo khuyến cáo của cán bộ
khuyến nông.

18


+ Bố trí cơng thức ln canh cây trồng hợp lý và nên luân canh với cây khác họ
như lứa rau thứ nhất trồng các loại rau ăn lá, ăn bông (cải..), lứa rau thứ hai trồng đậu
và lứa rau thứ ba trồng dưa để luân canh và tận dụng chà le, màng phủ…
- Vệ sinh đồng ruộng:
Loại bỏ các cây (hoặc các phần cây) bị nhiễm bệnh trên đồng ruộng, thu gom tập
trung và và xử lý sẽ giúp ngắn ngừa sự lan truyền của các tác nhân gây bệnh tới các
cây khỏe.
- Xử lý đất:
+ Phơi ải, ngâm ruộng để diệt mầm bệnh và nhộng, sâu ở trong đất.
- Tỉa cành tạo tán:
- Tỉa bỏ lá già, sâu bệnh, dọn sạch cỏ dại trong ruộng rau để tạo sự thơng thống.
- Ln canh:
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm.
- Xen canh:
+ Có nghĩa là trồng cùng lúc hai hoặc nhiều hơn hai cây trên cùng một ruộng
(còn gọi là trồng hỗn hợp hay trồng nhiều loại cây) để hạn chế sự truyền lan từ cây này
sang cây khác hoặc sâu hại khó tìm ra cây chủ và một số cây trồng xen bài tiết ra các
hoá chất hoặc mùi khó chịu ngăn ngừa các cơn trùng xâm nhập.
- Bẩy côn trùng:
+ Sử dụng các loại bẫy bả như bẫy chua ngọt, bẫy dính, bẫy pheromone để bắt
côn trùng trưởng thành.

- Dùng lưới chắn côn trùng và sử dụng màng phủ đất để hạn chế cỏ dại và một số
dịch bệnh trong đất.
- Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và phòng trừ kịp thời khi bệnh chớm phát (khi
nấm mới xâm nhiễm) và sâu còn nhỏ (sâu tuổi 1 đến tuổi 3).
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và cần phải theo nguyên tắc 4
đúng đó là đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và đúng cách theo hướng dẫn của
Trạm BVTV trên địa bàn./.
- Sử dụng thực tiễn canh tác có liên quan tới sản xuất cây trồng, hạn chế tối đa
mơi trường sống và sinh sản của các lồi dịch hại, đồng thời tạo môi trường thuận lợi
cho cây trồng phát triển khỏe, có sức chống dịch hại cao.

19


7.2. Biện pháp sử dụng giống
Sử dụng các loại giống mà khi dịch hại tấn cơng thường ít hay khơng gây ảnh
hưởng thiệt hại về mặt kinh tế.
a) Giống - kỹ thuật trồng:
- Chọn giống có thời vụ gieo trồng quanh năm, chống chịu sâu bệnh, sạch bệnh,
không lép lửng và được thị trường ưa chuộng.
- Gieo ươm cây con bằng khay, bầu để tạo cây con khỏe mạnh và rút ngắn thời
gian hiện diện cây trên đồng ruộng để giảm áp lực sâu bệnh trong thời điểm thu hoạch
và gần cuối vụ.
- Mật độ trồng nên theo đúng khuyến cáo ghi trên bao bì khơng trồng dày vừa tốn
giống, vừa làm tăng số lượng côn trùng gây hại nhưng nếu quá thưa sẽ lãng phí đất và
làm tăng chi phí tưới nước, phịng trừ cỏ dại.
b) Quản lý nước:
- Biện pháp quan trọng nhất là đảm bảo thoát nước để giữ cho đất quanh rễ
không bị úng nước nhằm ngăn ngừa thối rễ là trồng cây trên luống đã được tơn cao có
thể cũng giúp làm giảm độ ẩm của đất. Nếu đất quá ẩm hãy đào rãnh sâu hơn độ sâu

của bộ rễ để giúp cho việc thoát nước được dễ dàng hơn.
- Giữ cho tán lá được khơ cũng rất quan trọng vì các vật liệu nhiễm bệnh hoặc
dịch khuẩn của các tác nhân gây bệnh có trong nước sẽ lan truyền từ lá cây nhiễm
bệnh tới lá cây khỏe qua các gọi nước và các nấm gây bệnh cần nước để nảy mầm và
xâm nhập vào lá.
- Tưới phun mưa sẽ rửa trôi sâu non khỏi lá và bị dìm chết. Ngăn cản trưởng
thành giao phối, đẻ trứng thì tưới phun mưa vào buổi chiều (sâu tơ) hoặc vào khoảng
22 giờ (sâu đục trái đậu). Tuy nhiên nếu bệnh hại xuất hiện trên ruộng việc tưới phun
mưa se giúp bệnh lan truyền dễ hơn theo những giợt nước bắn đi khi tưới…
7.3. Phân bón:
- Phân hữu cơ có vai trị đặc biệt quan trọng trong việc hạn chế các loại bệnh do
nấm trong đất gây ra. Phân hữu cơ cung cấp lượng vi sinh vật đất có nhiệm vụ “đệm”
hay điều hồ vi sinh vật đất. Trong nhiều trường hợp các vi sinh vật đối kháng như
nấm Trichoderma, …giữ vai trò cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh. Ví dụ trong đất
vơ trùng thì bệnh hại trong đất phát triển nhanh hơn so với đất tự nhiên.

20


Vì vậy việc tận dụng những phế phẩm nơng nghiệp, chất thải gia súc làm phần
hữu cơ ủ hoại mục để bón lót cho cây vừa cải tạo độ màu mỡ của đất, giảm chi phí sử
dụng phân bón, giảm ô nhiễm ô trường.
- Bón phân đủ liều lượng, tỷ lệ N-P-K, thời gian bón thích hợp cho từng loại cây
trồng, đất, mùa vụ và khơng được bón N trước thu hoạch 10 ngày.
- Nếu bó thừa phân, nhất là phân đạm sẽ tạo nhiều áp lực sâu bệnh trên đồng
ruộng.
- Bón phân cân đối NPK gồm đầy đủ các yếu tố đa - trung - vi lượng. Cố gắng
không được thừa chất này lại thiếu thiếu chất kia.
7.4. Biện pháp đấu tranh sinh học và cách phòng trừ sinh học
Trong hệ sinh thái ln có mối quan hệ dinh dưỡng, các thành phần trong chuỗi

dinh dưỡng luôn khống chế lẫn nhau để chúng hài hịa về số lượng, đó là sự đấu tranh
sinh học trong tự nhiên. Trong sản xuất nên lợi dụng đặc tính này để hạn chế sự can
thiệp của con người.
7.5. Biện pháp điều hòa
Tổ chức việc kiểm dịch, khử trùng nhằm ngăn chặn dịch hại lây lan nhanh chóng.
- Việc phịng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được thực hiện thường
xuyên, đồng bộ, kịp thời trong các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất, khai
thác, chế biến, bảo quản, buôn bán, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập, quá cảnh và các hoạt động khác liên quan đến tài nguyên thực vật.
- Việc phòng, trừ sinh vật gây hại cây trồng bao gồm:
+ Điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo và thơng báo về khả năng, thời gian phát
sinh, diện phân bố, mức độ gây hại của sinh vật gây hại;
+ Quyết định và hướng dẫn thực hiện biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại;
+ Hướng dẫn việc áp dụng tiến bộ khoa học và cơng nghệ vào việc phịng, trừ
sinh vật gây hại.
- Đối với người dân thị có trách nhiệm:
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
thơng báo tình hình sinh vật gây hại trong vùng và hướng dẫn thực hiện biện pháp
phòng, trừ;
+ Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, trừ sinh vật gây hại;

21


+ Báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
khi phát hiện sinh vật gây hại có khả năng gây tác hại nghiêm trọng đối với cây trồng
trong vườn.
+ Áp dụng các biện pháp phù hợp với khả năng của mình để phòng, trừ sinh vật
gây hại đối với cây trồng có hiệu quả, khơng để lây lan, phá hại cây trồng của người
khác;

+ Áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, trừ để bảo vệ cây trồng theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Đối với cục quản lý:
+ Khi có dấu hiệu sinh vật gây hại có khả năng phát triển thành dịch thì cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch cây trồng phải nhanh chóng tiến hành
xác định và hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật thực hiện biện pháp phòng, trừ kịp
thời.
+ Khi sinh vật gây hại phát triển nhanh, mật độ cao, trên diện rộng, có nguy cơ
gây thiệt hại nghiêm trọng đến cây trồng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem
xét, quyết định công bố dịch và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Trường hợp vùng dịch thuộc phạm vi từ hai tỉnh trở lên thì Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định công bố dịch và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
7.6. Biện pháp hố học:
Sử dụng hóa chất khi cần thiết và hợp lý.Ðây là biện pháp cuối cùng sau khi áp
dụng các biện pháp trên khơng có hiệu quả, khi mật độ dịch hại phát triển đến ngưỡng
gây thiệt hại về kinh tế. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên
tắc 4 đúng và nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.
a. Sử dụng hợp lý thuốc hoá học BVTV
- Sử dụng thuốc theo ngưỡng kinh tế: Tiết kiệm được chi phí, giữ cân bằng sinh
học trên đồng ruộng, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng thuốc an toàn với thiên địch: Lựa chọn thuốc ít độc hại, chọn thời gian
và phương thức xử lý ít ảnh hưởng với thiên địch.
- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng:
+ Đúng chủng loại:
22



×