Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Đồng Nai: Ứng dụng mô hình của Ritchie và Crouch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (511.99 KB, 6 trang )

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
TỈNH ĐỒNG NAI: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH
CỦA RITCHIE VÀ CROUCH
Phạm Thị Mộng Hằng*



ABSTRACT
The main objective of this study was to propose a model to measure attributes of a tourism destination competitiveness in Dong Nai province. Since then give suggestions to improve the quality
of tourism services here. Preliminary research is done by available theoretical research methods
and through in-depth interview techniques to explore, adjust, and develop major groups of factors
and components of tourism destination competitiveness. The analysis results show that there are 16
factors that strongly affect tourism destination competitiveness in Dong Nai province with different
levels of influence.
Keywords: Assessment, destination, tourism, competitiveness, Dong Nai province.
Ngày nhận bài: 2/4/2021; Ngày phản biện: 20/4/2021; Ngày duyệt đăng: 10/5/2021.

1. Đặt vấn đề
Du lịch là một nhu cầu không thể thiếu trong
đời sống kinh tế - xã hội ở nhiều quốc gia trên thế
giới. Theo Tổ chức UNWTO (2007): “Du lịch là
động lực để phát triển kinh tế - xã hội và là một
trong những hoạt động quan trọng nhất trên phạm
vi tồn cầu”. Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội
Du lịch Việt Nam - ông Vũ Thế Bình khẳng định:
“Cùng với mục tiêu tăng trưởng nhanh về số
lượng, ngành Du lịch cần tìm giải pháp để tăng
cường trải nghiệm cho du khách, nâng cao chất
lượng dịch vụ điểm đến” [1]. Vì vậy, nghiên cứu


năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch là chủ
đề đang nhận được nhiều sự quan tâm của các
nhà làm chính sách.
Đồng Nai nằm trong vùng động lực phát triển
kinh tế phía Nam, là một trong những tỉnh có nền
cơng nghiệp phát triển với tốc độ tăng trưởng
kinh tế được xếp vào loại đứng đầu cả nước.
Ngoài lợi thế về cơng nghiệp, Đồng Nai cũng có
những thế mạnh rất lớn về phát triển du lịch, nhất
là du lịch sinh thái. Nét nổi bật của các điểm du
* ThS Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

20

lịch sinh thái của Đồng Nai là vừa mang dáng dấp
gần gũi với du lịch của miền Tây sông nước lại
vừa đậm nét đặc trưng của miền Đông Nam Bộ.
Bên cạnh những lợi thế về tự nhiên, Đồng Nai
còn là nơi hội nhập, dung hợp nhiều giá trị văn
hóa, xã hội đã tạo nên một lợi thế cho tỉnh nhà
trong việc thu hút khách du lịch, đồng thời mở
rộng giao lưu kinh tế đến các vùng trong nước
và nước ngoài. Tuy nhiên, ngành du lịch tỉnh nhà
vẫn cịn một số tồn tại nhưtình trạng cơ sở hạ
tầng yếu kém, đường giao thông hư hỏng, rác
thải tràn lan, nạn chặt chém du khách vẫn hồnh
hành, chương trình du lịch nghèo nàn, chưa có sự
liên kết giữa các điểm du lịch,… làm ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của các điểm đến du lịch
tại đây. Vì vậy, để góp phần cải thiện thực trạng

trên, nghiên cứu vận dụng mơ hình của Ritchie và
Crouch (2000) để đánh giá năng lực canh tranh
điểm đến du lịch Đồng Nai, từ đó đưa ra một số
gợi ý cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến tại đây.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Một số khái niệm liên quan
Có rất nhiều khái niệm về du lịch tùy thuộc
vào mỗi cách hiểu và cách tiếp cận dưới nhiều

TẠP CHÍ QUẢN LÝ VÀ CƠNG NGHỆ - Số 17 Quý 2/2021


NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
góc độ khác nhau [2, tr. 4]. Dưới góc độ của một
du khách: “Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngồi nơi cư trú
thường xun trong thời gian khơng q 01 năm
liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ
dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài ngun du
lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”
[3, tr. 1].
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được
đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch [3, tr. 2].
Hiện nay, du lịch là một ngành cạnh tranh rất
gay gắt, vì vậy điểm đến du lịch phải cung cấp
các dịch vụ và hàng hóa với chất lượng cao cho
khách du lịch. Giá trị điểm du lịch là những trải
nghiệm, cảm nhận, sự tương tác và lòng hiếu
khách của cộng đồng mang lại cho du khách tại

các điểm du lịch [2, tr. 102].
Năng lực cạnh tranh điểm đến là khả năng
tạo ra và tích hợp giá trị gia tăng vào nguồn lực
vốn có, đồng thời duy trì được lợi thế cạnh tranh
của mình. Trong đó lợi thế cạnh tranh của một
điểm đến là khả năng duy trì và nâng cao thị phần
trên thị trường
du lịch của một
điểm đến [4, tr.
241].
Tiếp
cận
theo
hướng
du lịch bền
vững,
Ritchie
và Crouch cho
rằng: “Năng lực
cạnh tranh điểm
đến du lịch là
khả năng tăng
mức chi tiêu du
lịch, ngày càng
thu hút du khách
đồng thời mang
lại cho họ sự
thỏa mãn, những
trải nghiệm đáng
nhớ theo hướng

mang lại lợi
nhuận, gia tăng

phúc lợi cho dân cư và bảo tồn nguồn vốn tự
nhiên của điểm đến cho các thế hệ tương lai” [5,
tr. 3].
2.2. Mơ hình năng lực cạnh tranh bền vững
điểm đến của Ritchie và Crouch (2000)
Kể từ những năm 90 của thế kỷ 20, số lượng
các nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của điểm
đến có sự gia tăng đáng kể. Crouch và Ritchie
là một trong những nhóm tiên phong tiến hành
nghiên cứu để đưa ra mơ hình và học thuyết về
khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch. Kết
quả nghiên cứu được cơng bố vào năm 1994,
1995, 1999, 2000. Mơ hình của Crouch và Ritchie
được coi là nghiên cứu nền tảng, là cơ sở lý luận
cho những nghiên cứu trong lĩnh vực về khả năng
cạnh tranh của điểm đến. Cụ thể, mô hình đã chỉ
ra 36 tiêu chí sử dụng để đánh giá tính cạnh tranh,
được chia làm 5 nhóm, bao gồm: Nguồn lực và
các yếu tố hỗ trợ, nguồn lực và nhân tố hấp dẫn
căn bản, các hoạt động quản lý điểm đến, các yếu
tố chính sách, quy hoạch phát triển điểm đến,
nhân tố hạn định và mở rộng.

TẠP CHÍ QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ - Số 17 Quý 2/2021

21



NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
2.3. Một số nghiên cứu liên quan
Một số quốc gia đã tiến hành nghiên cứu đánh
giá khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch dựa
trên cơ sở mơ hình của Crouch và Ritchie, tuy
nhiên có sự điều chỉnh về hệ thống các tiêu chí
đánh giá cho phù hợp với nét đặc thù riêng. Mỗi
nghiên cứu lại đánh giá một đặc điểm của điểm
đến và sử dụng những bộ tiêu chí khác nhau.
Bộ Du lịch của Brazil đã tiến hành “Nghiên
cứu về khả năng cạnh tranh của 65 điểm đến quan
trọng cho sự phát triển của du lịch vùng”. Nghiên
cứu đã sử dụng 13 tiêu chí để đánh giá khả năng
cạnh tranh của điểm đến, bao gồm: Cơ sở hạ tầng,
dịch vụ và trang thiết vị du lịch, khả năng tiếp cận
điểm đến, điểm tham quan vui chơi, marketing,
chính sách cơng, liên kết vùng, mức độ kiểm tra,
giám sát, nền kinh tế vùng, năng lực kinh doanh,
các khía cạnh xã hội, các khía cạnh mơi trường,
các khía cạnh văn hóa.
Theo Vengesayi (2003), các yếu tố nguồn lực
của điểm đến và hỗn hợp các hoạt động là tiêu
chí cơ bản tạo nên sự hấp dẫn của điểm đến. Đây
cũng chính là lí do tại sao du khách đánh giá, lựa
chọn điểm đến này hơn điểm đến khác. Cụ thể
đó là 5 nhóm yếu tố: văn hóa, tự nhiên, các sự
kiện, hoạt động du lịch, hoạt động vui chơi giải
trí tại điểm đến. Các yếu tố nguồn lực của điểm
đến và hỗn hợp các hoạt động sẽ cung cấp cho

du khách có thêm nhiều lựa chọn, giữ họ lưu lại
điểm đến lâu hơn, đó chính là yếu tố “kéo” đối
với du khách.
Yoon (2002) đã nghiên cứu cấu trúc mơ
hình cạnh tranh điểm đến du lịch từ các yếu tố
nhằm kiểm tra thực nghiệm sự tương tác của các
mốiquan hệ: 1/ Nhận thức tác động phát triển du
lịch; 2/ Thái độ đối với vấn đề môi trường; 3/ Gắn
kết địa điểm tham quan; 4/ Ưu tiên phát triển các
yếu tố phát triểndu lịch; 5/ Hỗ trợ cho chiến lược
cạnh tranh điểm đến.Phạm vi của nghiên cứu này
là các điểm đến du lịchvà cộng đồng ở Virginia,
nơi có nhiều sản phẩm, địa điểm du lịch nhân
tạo cũng như văn hóa tự nhiên. Các nguyên tắc
định hướng của nghiên cứu này là năng lực cạnh
tranh điểm đến có thể được cải thiện bằng sự kết
hợp phù hợp giữa các địa điểm, nguồn lực du lịch

22

vàcác chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh
của điểm đến.
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các
hòn đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ của
Craigwell and More (2008) đã xác định yếu tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của điểm đến
này. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 45 hòn đảo
nhỏ và đưa ra mơ hình nghiên cứu dựa trên các
chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức
du lịch thế giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy,

năng lực cạnh tranh của các hòn đảo du lịch nhỏ
đang phát triển tại Mỹ bị ảnh hưởng bởi: 1/ Cạnh
tranh về giá cả; 2/ Nhân lực du lịch; 3/ Cơ sở hạ
tầng; 4/ Môi trường; 5/ Cơng nghệ; 6/ Sự cởi mở;
7/ Các khía cạnh xã hội.
Tác giả Bùi Thị Tám, Mai Lệ Quyên (2012)
đã đánh giá khả năng thu hút du khách của điểm
đến Huế. Nghiên cứu này đã phân tích khả năng
thu hút du khách của điểm đến Huế trên cơ sở ý
kiến đánh giá của cả phía cung và cầu. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra, mặc dù các yếu tố tài nguyên
du lịch của Huế được đánh giá tương đối nổi
trội, yếu tố sản phẩm và dịch vụ cơ bản vẫn chưa
tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho du khách và
do vậy hạn chế đến khả năng thu hút du khách
của điểm đến. Từ đó, các hàm ý quản lý và phát
triển điểm đến Huế phải nhằm vào chiến lược
phát triển sản phẩm, cải thiện và nâng cấp cơ sở
hạ tầng du lịch đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du
khách đến Huế.
2.4. Mơ hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên mơ hình năng lực cạnh tranh điểm
đến của Ritchie và Crouch [5, tr. 4] và các mơ
hình nghiên cứu liên quan, tác giả đề xuất mơ
hình đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến
tại tỉnh Đồng Nai như sau hính 2:
Phương trình mơ hình nghiên cứu đề xuất có
dạng:
COMP = β0 + β1MAG+ β2RES + β3SER +
β4SAF+ β5PRI

Trong đó: COMP: Năng lực cạnh tranh điểm
đến; MAG: Hoạt động quản lý điểm đến; RES:
Tài nguyên du lịch  ; SER: Dịch vụ cung cấp;
SAF: An ninh, an toàn điểm đến; PRI: Giá cả
dịch vụ du lịch.

TẠP CHÍ QUẢN LÝ VÀ CƠNG NGHỆ - Số 17 Quý 2/2021


NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
cứu chính thức được
thực hiện với kỹ thuật
phỏng vấn trực tiếp
thông qua phiếu khảo
sát để thu thập thông
tin từ du khách. Số
liệu thu thập được sẽ
xử lý bằng phần mềm
SPSS. Thang đo sau
khi đánh giá bằng
phương pháp hệ số tin
2.3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám
2.3.1. Dữ liệu nghiên cứu
phá EFA, phân tích hồi qui tuyến tính, thống kê
Đối tượng nghiên cứu là khách du lịch đã mô tả được sử dụng để kiểm định mơ hình nghiên
từng trải nghiệm du lịch tại tỉnh Đồng Nai ít nhất cứu.
01 lần. Thời gian khảo sát từ 10/06/2020 đến
2.4. Kết quả và thảo luận
15/08/2020. Bảng câu hỏi được xây dựng dựa

2.4.1. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo
trên mơ hình nghiên cứu đề nghị gồm 5 nhân tố bằng hệ số Cronbach’s Alpha
với 37 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5
Các thang đo được đánh giá độ tin cậy thông
điểm. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được qua hệ số Cronbach’s Alpha để loại những biến
sử dụng. Số phiếu thu thập được là 400 phiếu, rác. Sau khi loại trừ biến MAG , MAG , RES ,
4
5
6
sau khi nhập dữ liệu và làm sạch (loại bỏ phiếu RES , SER , SER , SER , SAF , SAF PRI ,
7
1
5
6
3
4,
1
khơng có phương án trả lời hoặc trả lời thiếu) thì PRI , PRI vì hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn
3
7
số lượng phiếu phù hợp cho nghiên cứu là 350 0,3, tất cả các thang đo đều có sự tin cậy tương
phiếu.
đối cao, đạt yêu cầu về độ tin cậy (≥0,7) và hệ số
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu
tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.
Tác giả sử
Bảng 1: Kết quả kiểm định tổng hợp độ tin cậy của thang đo
dụng
phương
Số biến quan sát

pháp
nghiên
Trước
Sau
khi
Biến quan sát loại Cronbach’s
cứu định tính và
Thang đo lường
Alpha
khi kiểm kiểm
trừ khỏi thang đo
định lượng để
định
định
lường
giải quyết mục
1. Hoạt động quản lý
8
5
MAG2, MAG4, MAG5
0,722
tiêu nghiên cứu điểm đến
đề ra.
7
4
RES3, RES6, RES7
0,813
Nghiên cứu 2. Tài nguyên du lịch
định tính: Đây là 3. Dịch vụ cung cấp
9

6
SER1, SER5, SER6
0,789
bước nghiên cứu 4. An ninh, an toàn
6
4
SAF3, SAF4
0,834
sơ bộ được thực điểm đến
hiện với kỹ thuật 5. Giá cả dịch vụ du
7
4
PRI1, PRI3, PRI7
0,767
thảo luận nhóm lịch
và phỏng vấn
Tổng cộng
37
23
14
thử, mục đích
(Nguồn: Tính tốn của tác giả năm 2020)
nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo.
2.4.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Nghiên cứu định lượng: Đây là bước nghiên
TẠP CHÍ QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ - Số 17 Quý 2/2021

23



NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
Bảng 2: Kết quả KMO và kiểm định Bartlett’s
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sam0,894
pling Adequacy.

(Nguồn: Tính tốn của tác giả năm 2020)
2.4.3. Kết quả phân tích hồi quy
Kết quả sau khi kiểm định mơ hình bằng hồi
quy đa biến: Sau khi loại bỏ nhân tố “Hoạt động
Bartlett’s Test of
Approx. Chi-Square 3060,703 quản lý điểm đến” vì giá trị Sig. = 0,237 lớn hơn
Sphericity
mức ý nghĩa 0,05, hệ số xác định là 0,653, nghĩa
df
231 là, mơ hình có mức độ giải thích khá tốt, 5 nhân
Sig.
0,000 tố cịn lại trong mơ hình giải thích 65,3% năng
lực cạnh tranh điểm đến. Đại lượng thống kê F
(Nguồn: Tính tốn của tác giả năm 2020)
Sau khi loại bỏ lần lượt các biến SAF6, MAG7, có giá trị 18,437 với Sig.=,000(a), các đại lượng
MAG8, RES4, PRI6,RES2 và MAG6ta có kết quả thống kê t đều có giá trị P-value <0,05. Các kiểm
như sau: EFA trích được 6 nhân tố tại Eigenvalue định khác về mức độ phù hợp của mơ hình như
là 1,135 và phương sai trích được 53,877% với phương sai sai số không đổi, đa cộng tuyến, tự
chỉ số KMO là 0,894. Ý nghĩa kiểm định Bartlett: tương quan và phân phối chuẩn của phần dư đều
Sig. = 0,000, thỏa mãn điều kiện Sig. < 0,05. Như đạt yêu cầu.
vậy, việc phân tích nhân
Bảng 4: Các thơng số của từng nhân tố trong phương trình hồi quya
tố là thích hợp. Ngồi ra,
Hệ số
Hệ số chưa chuẩn

Thống kê cộng
các biến quan sát đều có
chuẩn hóa hóa
tuyến
hệ số tải nhân tố (Factor
Hệ số

Giá Mức ý
loading) từ 0,5 trở lên.
phóng
hiệu Nhân tố
trị
t
nghĩa
Sai số Beta
Dung
Việc phân tích EFA hồn
B chuẩn
đại
sai phương
tất vì đã đạt độ tin cậy về
sai
mặt thống kê.
3,672
0,026
145,9 0,000
Số nhân tố sau khi phân (Hằng số)
0,142
0,026 0,266 5,594 0,000 1,000 1,000
tích EFA là 6 nhân tố. Căn F2 Cơ sở hạ tầng

0,095
Tài nguyên
cứ vào bản chất của các F
0,026 0,179 3,769 0,000 1,000 1,000
3
du lịch
biến cụ thể mà nhân tố
0,075
bao gồm sẽ tìm ra tên mới F4 Dịch vụ du
0,026 0,143 3,011 0,003 1,000 1,000
lịch
cho nhân tố, tính chất này
An ninh, an 0,094
được gọi là tính chất khám F
tồn điểm
0,026 0,177 3,730 0,000 1,000 1,000
5
phá, đó là một đặc trưng
đến
nổi trội của EFA. Tác giả
Giá cả dịch 0,139 0,026 0,260 5,463 0,000 1,000 1,000
F6 vụ du lịch
đặt tên cho các nhân tố
Ghi chú: a. Biến phụ thuộc: Sự lựa chọn
như sau:
(Nguồn: Tính tốn của tác giả năm 2020)
Bảng 3: Kết quả đặt tên
Phương trình hồi quy như sau:
nhân tố
Năng lực cạnh tranh điểm đến=3,672 +

Nhân
Phương
Tên nhân tố
0,142F2 + 0,095F3 + 0,075F4 + 0,094F5 + 0,139F6
tố
sai
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định
F1
Hoạt động quản lý điểm đến
16,567
năng lực cạnh tranh điểm đến tại tỉnh Đồng Nai
F2
Cơ sở hạ tầng
15,788
chịu sự ảnh hưởng bởi 5 nhân tố theo thứ tự mức
F3
Tài nguyên du lịch
10,354
độ ảnh hưởng từ cao đến thấp: 1/ “Cơ sở hạ tầng”;
F4
Dịch vụ du lịch
8,658
2/ “Giá cả dịch vụ du lịch”; 3/ “Tài nguyên du
F5
An ninh, an toàn điểm đến
5,629
lịch”; 4/ “An ninh, an toàn điểm đến”; 5/ “Dịch
F6
Giá cả dịch vụ du lịch
5,320

vụ du lịch”.

24

TẠP CHÍ QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ - Số 17 Quý 2/2021


NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
2.4.4. Kết quả thống kê mô tả
Qua phân tích cho thấy số liệu thể hiện như
sau (xem biểu đồ 1).

Biểu đồ 1: Kết quả phân tích thống kê mơ tả
(Nguồn: Tính tốn của tác giả năm 2020)
Kết quả đánh giá của du khách về từng nội
dung trong từng nhân tố cho thấy, hầu như du
khách đều hài lịng từ mức trung bình trở lên (biểu
đồ 1). Đánh giá thấp nhất của du khách là những
điểm yếu, những điều mà ngành du lịch tỉnh Đồng
Nai chưa đáp ứng được mong đợi của du khách.
Cụ thể như sau: - Cơ sở hạ tầng chưa được nâng
cấp đồng bộ; - Nhiều rác thải nơi công cộng; - Các
khu mua sắm đặc thù dành cho du khách rất ít; Các loại hình vui chơi, giải trí cịn hạn chế; - Nạn
chặt chém du khách vẫn cịn hồnh hành; - Tình
hình an ninh trật tự chưa quản lý tốt, đặc biệt ở các
ngày cao điểm.
2.4.5. Một số hàm ý chính sách về nâng cao
năng lực cạnh tranh điểm đến tại tỉnh Đồng Nai
Để nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến tại
tỉnh Đồng Nai, căn cứ vào kết quả phân tích hồi

quy và thống kê mô tả, tác giả đưa ra một số hàm
ý chính sách như sau: - Các đơn vị kinh doanh du
lịch cần có sự liên kết hợp tác chặt chẽ với nhau
để xây dựng sản phẩm du lịch mới, sự kiện du lịch
hoặc các tuyến du lịch liên hoàn, chuỗi sản phẩm
du lịch để cùng khai thác, chia sẻ thị trường du
lịch; - Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng,
có chất lượng cao với mức giá phù hợp đặc biệt là
du lịch núi - sông hồ. Theo đó, triển khai phát triển
du lịch đường sơng để phát huy lợi thế về tự nhiên
và thu hút du khách; - Sử dụng các ứng dụng công
nghệ và thương mại điện tử để tiếp cận khách hàng,
quảng bá tích hợp tồn ngành và bám sát phản hồi
của thị trường; tích hợp và minh bạch thông tin về

điểm đến, lưu trú, lữ hành, giá cả và nguồn nhân
lực, chất lượng phục vụ du lịch bằng dữ liệu giám
sát thường xuyên; - Xây dựng môi trường du lịch
văn minh, thân thiện và an tồn. Thực hiện chiến
dịch truyền thơng trong cộng đồng, nâng cao nhận
thức của cộng đồng xã hội về môi trường và phát
triển du lịch; - Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc
tiến du lịch và đào tạo đội ngũ nhân lực ngành du
lịch; - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
có chất lượng nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp
trong việc phục vụ khách du lịch.
3. Kết luận
Kết quả nghiên cứu giúp Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Tỉnh có cái nhìn khách quan về yếu tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến tại

đây. Mặc dù tác giả đã nỗ lực để thực hiện nghiên
cứu, tuy nhiên trong q trình thực hiện nghiên
cứu khơng tránh khỏi những hạn chế xuất phát từ
các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Thứ
nhất, cỡ mẫu nghiên cứu cịn hạn chế; Thứ hai,
phương pháp chọn mẫu có tính đại diện chưa cao
và số du khách đánh giá bảng câu hỏi khảo sát ở
khu vực miền Trung và miền Bắc rất ít. Những hạn
chế của nghiên cứu chính là định hướng cho các
nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
Tài liệu tham khảo
1. Diễn đàn cấp cao Du lịch Việt Nam lần 2, Để
du lịch Việt Nam thực sự cất cánh, Tạp chí Thơng
tin đối ngoại, ngày 9 tháng 12 năm 2019. Link:
/>ban-giai-phap-de-nang-cao-nang-luc-canh-tranhcua-du-lich-viet-nam-29797.
2. Ngô Thị Diệu An, Nguyễn Thị Oanh Kiều,
Giáo trình Tổng quan du lịch, Tài liệu của Trường
Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng, 2014.
3. Quốc hội, Luật Du lịch, Luật số  : 09/2017/
QH14 ngày 19/6/2017.
4. Salah S. Hassan. Determinants of Market
Competitiveness
in
an
Environmentally
Sustainable Tourism Industry. Journal of Travel
Research. 38(3), 2000, pp. 239-245.
5. Ritchie, JRB and Crouch & G.I., The
competitive destination, a sustainable perspective.
Tourism Management, No 21(1), 2000, pp. 1-7.


TẠP CHÍ QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ - Số 17 Quý 2/2021

25



×