TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT - HÀN
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
BÁO CÁO
THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI THỰC HIỆN:
Nghiên cứu và tham gia vào dự án của công ty
Sinh viên thực hiện
: Bùi Xuân Tường
Lớp
: 18IT3
Giảng viên hướng dẫn
: Hà Thị Minh Phương
Đơn vị thực tập
: Công ty TNHH MTV
CNTT NetBiz
Người hướng dẫn
: Dương Ngọc Ảnh
Khoa Khoa học máy tính
Phương
GVHD: THS. Hà Thị Minh
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020
Trang
2
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
(File cứng đã được photo)
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành tốt đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ và
hướng dẫn rất tận tình của các thầy cơ thuộc Trường Đại học Công nghệ thông
tin & Truyền Thông Việt – Hàn. Em xin cảm ơn nhà trường kiện cho sinh viên có
thể có cơ hội được tiếp xúc, tìm hiểu mội trường làm việc thực tiễn của doanh
nghiệp. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thành Cô Ths. Hà Thị Minh Phương
người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong thời gian thực hiện đồ án này.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các bạn trong ngành công nghệ thông
tin đã ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu có được giúp
chúng em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn
nên đề tài không tránh khỏi những sai xót. Em rất mong nhận được sự thơng cảm
của q thầy cơ và mong đón nhận những góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
.......................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Trang 5
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
MỤC LỤC
Chương 1 Giới thiệu về doanh nghiệp................................................................7
1.1 Cơ quan thực tập......................................................................................7
1.2 Giới thiệu chung.......................................................................................8
1.3 Mục tiêu hoạt động...................................................................................8
1.4 Tổ chức hoạt động doanh nghiệp..............................................................9
1.5 Lĩnh vực hoạt động...................................................................................9
Chương 2 Nghiên cứu Tổng quan.....................................................................11
2.1 Mục đích nghiên cứu và thực hiện đề tài................................................11
2.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................11
2.3 Phạm vi nghiên cứu................................................................................11
2.4 Nguồn số liệu và dữ liệu.........................................................................11
2.5 Nội dung nghiên cứu..............................................................................12
Chương 3 Chi tiết đề tài...................................................................................13
3.1 Các ngơn ngữ lập trình...........................................................................13
3.1.1 Ngơn ngữ HTML.............................................................................13
3.1.2 Ngơn ngữ CSS.................................................................................13
3.1.3 Ngơn ngữ lập trình PHP...................................................................14
3.1.4 Ngơn ngữ lập trình JavaScript.........................................................14
3.2 Cơ sở dữ liệu MSQL..............................................................................14
3.3 PHP Yii Framework................................................................................15
3.3.1 Giới thiệu.........................................................................................15
3.3.2 Sử dụng Yii tốt nhất khi nào ?..........................................................16
3.3.3 Yii có hiệu suất cao ?.......................................................................16
3.3.4 Yii so sánh thế nào với các framework khác.............................17
3.3.5 Kế thừa............................................................................................18
3.4 SVN Subversion.....................................................................................18
3.4.1 Giới thiệu.........................................................................................18
3.4.2 Ưu điểm của SVN............................................................................19
3.4.3 Lợi ích của SVN..............................................................................20
3.4.4 Nguyên lý hoạt động của SVN........................................................21
Chương 4 Triển khai xây dựng.........................................................................22
4.1 Đối tượng sử dụng Website....................................................................22
4.1.1 Doanh nghiệp...................................................................................22
4.1.2 Khách hàng......................................................................................22
4.2 Chức năng của website...........................................................................22
4.2.1 Đối với doanh nghiệp......................................................................22
4.2.2 Đối với khách hàng..........................................................................22
4.3 Giao diện Website...................................................................................23
Chương 5 Kết luận...........................................................................................32
5.1 Khó khăn................................................................................................32
5.2 Kết luận..................................................................................................32
Trang 6
Khoa Khoa học máy tính
Chương 1
1.1
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Giới thiệu về doanh nghiệp
Cơ quan thực tập
-
Tên cơ quan: CÔNG TY TNHH MTV CNTT NETBIZ
-
Địa chỉ: Số 10 Bùi Cơng Trừng, phường Hịa Xn, quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng.
-
Số điện thoại: 0988846044
-
Email:
-
Website:
1.2
Giới thiệu chung
Công ty NetBiz là một công ty gia công phần mềm công nghệ
thông tin đang phát triển nhanh chóng, tập trung vào việc cung cấp
giải pháp di động, web và kĩ thuật số.
1.3
Mục tiêu hoạt động
NetBiz được thành lập với tầm nhìn mang đến những giải pháp hữu
ích và có mục đích giúp cuộc sống của mọi người tốt hơn, dễ dàng
hơn và an tồn hơn. Để thành cơng, mục tiêu của cơng ty là tạo ra một
môi trường làm việc thoải mái và thư giãn nhất tại Việt Nam, nơi tất
cả các NetBizers có thể cống hiến tốt nhất, được truyền cảm hứng,
động lực và sáng tạo trong mọi công việc mà NetBiz làm. Sau 8 năm
nỗ lực và thử thách bằng sự tín nhiệm của khách hàng lớn trong và
ngồi nước, NetBiz Consulting có thể tự tin về chiến lược này, và
mong muốn mang đến cho thị trường các sản phẩm phần mềm và dịch
vụ cơng nghệ thơng tin có chất lượng cao với chi phí cạnh tranh, đáp
ứng thị trường trong nước và quốc tế.
Trang 7
Khoa Khoa học máy tính
1.4
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Tổ chức hoạt động doanh nghiệp
Hình 1: Tổ chức hoạt động doanh nghiệp.
1.5
Lĩnh vực hoạt động
Công ty NetBiz hoạt động trong các lĩnh vực và dịch vụ chính như:
-
MOBILE DEVELOPMENT: Tư vấn, thiết kế và phát triển các ứng
dụng di động đa nền tảng và gốc cho nền tảng iOS và Android.
-
WEB DEVELOPMENT: Thiết kế và xây dựng các trang web đẹp,
đáp ứng bằng các khuôn khổ khác nhau để cung cấp trải nghiệm tối
ưu trên tất cả các thiết bị.
Trang 8
Khoa Khoa học máy tính
-
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
PRODUCT DESIGN & DEVELOPMENT: Thiết kế và phát triển
các sản phẩm mới hoặc cải thiện các sản phẩm cũ từ các khác hàng
trên mọi nền tảng.
Trang 9
Khoa Khoa học máy tính
Chương 2
2.1
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Nghiên cứu Tổng quan
Mục đích nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cổng thông tin online cho phép doanh nghiệp đăng tải thơng tin cũng
như cung cấp các gói dịch vụ như: Bonus, Cards, Coupons, Deals, Enter
Tickets, Events, Raffles…
Đồng thời, người dùng dễ dàng tìm kiếm các gói dịch vụ của những
doanh nghiệp, đặt mua và sử dụng các gói sản phẩm/dịch vụ này.
2.2
Phương pháp nghiên cứu
Để hồn thành cơng việc các task ở công ty, em đã thực hiện các
phương pháp sau:
-
Phương pháp nghiên cứu hệ thống, phương pháp tư duy.
-
Phương pháp phân tích để tìm ra cách giải quyết vấn đề.
-
Phương pháp tin học hóa bằng cơng cụ lập trình để giải quyết vấn
đề đã được phân tích và xây dựng giải pháp.
-
Học hỏi kinh nghiệm từ các anh trong công ty, từ cách làm việc
cho đến cách giải quyết vấn đề…
-
Tìm hiểu cách làm việc nhóm ở cơng ty.
-
Tìm hiểu và thích nghi với văn hóa cơng việc của công ty.
2.3
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và thực hiện theo các task được giao ở công ty.
2.4
Nguồn số liệu và dữ liệu
Nguồn số liệu và tài liệu tham khảo trong dự án được công ty cung
cấp. Đồng thời kết hợp tham khảo trên Internet trong lúc làm dự án.
Trang 10
Khoa Khoa học máy tính
2.5
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Nội dung nghiên cứu
Thực hiện các chức năng thực tế của công ty: Website trung gian cung
cấp các dịch vụ của công ty dành cho khách hàng.
Công nghệ được phân công nghiên cứu:
-
Ngơn ngữ lập trình PHP
-
Ngơn ngữ HTML, CSS.
-
PHP Yii Framework
-
SVN Subversion
-
Cơ sở dữ liệu MySQL
Trang 11
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Chương 3
3.1
Chi tiết đề tài
Các ngơn ngữ lập trình
3.1.1 Ngơn ngữ HTML.
HTML (HyperText Markup Language) – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản được sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng. Tài liệu
Html được tạo nhờ dùng các thẻ và các phần tử của Html. File được lưu
trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng “.html” hoặc “.htm”. Các
trình duyệt sẽ đọc tệp tin Html và sẽ hiển thị chúng dưới dạng trang web.
Các trang HTML được gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP.
HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh,
âm thanh mà cịn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngơn
ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web. Để
trình bày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp
với CSS.
3.1.2 Ngôn ngữ CSS.
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngơn ngữ quy định cách trình
cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…CSS
quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc
tính của các thẻ đó (font chữ, kích thước, màu sắc...). CSS có cấu trúc
đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính. CSS
khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu
từ một file css riêng biệt. Hiện nay CSS thường được viết riêng thành
một tập tin với mở rộng là “.css”. Chính vì vậy mà các trang web có sử
dụng CSS thì mã HTML sẽ trở nên ngắn gọn hơn. Ngồi ra có thể sử
dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệm rất nhiều thời gian
Trang 12
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
và cơng sức. Một đặc điểm quan trọng đó là tính kế thừa của CSS do đó
sẽ giảm được số lượng dịng code mà vẫn đạt được u cầu.
3.1.3 Ngơn ngữ lập trình PHP.
PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là
một ngơn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng
để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho
mục đích tổng qt. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng
vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ
nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng
sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngơn ngữ khác nên PHP đã
nhanh chóng trở thành một ngơn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế
giới.
3.1.4 Ngơn ngữ lập trình JavaScript.
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngơn ngữ lập trình
thơng dịch được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu. Ngôn ngữ này
được dùng rộng rãi cho các trang web (phía người dùng) cũng như phía
máy chủ (với Nodejs). Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng
truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên
thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript. Giống Java, JavaScript
có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java. .js là phần mở
rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript.
3.2
Cơ sở dữ liệu MSQL
MySQL là hệ quản trị cở sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất
thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát
triển ứng dụng. Vì MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn
định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều
hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và
tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập
Trang 13
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
CSDL trên internet. Người dùng có thể tải về MySQL miễn phí từ trang
chủ. MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên
bản Win32 cho các hệ điều hành dịng Windows, Linux,MacOS....
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ
liệu quan hệ sử dụng Ngơn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ NodeJs, PHP, Perl và nhiều
ngôn ngữ khác, làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết
bằng NodeJs, PHP hay Perl.
3.3
PHP Yii Framework
3.3.1 Giới thiệu
-
Yii Framework là một mã nguồn mở, một Framework phát triển
ứng dụng Web miễn phí được viết bằng PHP5.
-
Yii cho phép tái sử dụng các thành phần trong ứng dụng Web để
tăng tốc độ xây dựng ứng dụng của mình.
-
Yii đặc biệt thích hợp cho việc phát triển ứng dụng quy mô lớn như
các cổng thông tin, diễn đàn, các hệ thống quản lý nội dung
(CMS), các dự án thương mại điện tử, dịch vụ Web RESTful.
-
Yii Framework hiện có hai phiên bản chính có sẵn: 1.1 và 2.0.
Phiên bản 1.1 là thế hệ cũ và bây giờ là trong chế độ bảo trì. Phiên
bản 2.0 được viết lại hoàn toàn của Yii, việc áp dụng các công nghệ
và giao thức mới nhất, bao gồm Composer, namespaces, traits vvv.
Phiên bản 2.0 đại diện cho các thế hệ hiện tại của Framework này
và sẽ nhận được những nỗ lực phát triển chính trong vài năm tới.
3.3.2 Sử dụng Yii tốt nhất khi nào ?
Yii, nói chung, là một framework phát triển ứng dụng Web nên có thể
dùng để viết mọi loại ứng dụng Web. Yii rất nhẹ và được trang bị giải pháp
cache tối ưu nên nó đặc biệt hữu dụng cho ứng dụng web có dung lượng
Trang 14
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
dữ liệu trên đường truyền lớn như web portal, forum, CMS, e-commerce,
v.v.
3.3.3 Yii có hiệu suất cao ?
Yii đã được thiết kế cẩn thận để cho phép gần như tất cả đoạn code
được phát triển và chỉnh sửa để đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào. Nếu bạn
muốn phát triển code mở rộng hơn thành các cơng cụ hữu ích cho các nhà
phát triển khác sử dụng, Yii cung cấp theo các bước và hướng dẫn để
giúp bạn dễ dàng phát triển. Điều này cho phép bạn đóng góp vào danh
sách ngày càng tăng các tính năng của Yii và tích cực tham gia trong việc
mở rộng. Điều gì đáng chú ý về Yii ? là dễ sử dụng, hiệu suất cao, và
chiều sâu mở rộng không tốn kém. Yii được đóng gói với các tính năng
giúp bạn đáp ứng những nhu cầu cao trên ứng dụng web hiện nay. AJAX
cho phép web tích hợp các widgets, thực thi của một kiến trúc MVC,
DAO và quan hệ lớp ActiveRecord, kiểm soát truy cập, xem video
chuyên nghiệp, quốc tế (I18N),và nội địa hố (l10n), đây là các tính năng
vượt trội của Yii. Với phiên bản 1.1, Framework chính bây giờ là được
đóng gói với một thư viện mở rộng chính thức được gọi là Zii. Những mở
rộng được phát triển và duy trì bởi các thành viên chủ chốt tiếp tục mở
rộng tính năng của Yii.
3.3.4 Yii so sánh thế nào với các framework khác
Giống như hầu hết các PHP framework, Yii là một MVC
framework.
Yii tốt hơn các framework khác bởi tính hiệu quả, nhiều tính năng
và có tài liệu hướng dẫn đầy đủ . Yii được thiết kế cẩn thận từ ban đầu
để đáp ứng nhu cầu phát triển ứng dụng Web nghiêm ngặt. Yii không
phải là sự trộn lẫn lúi xùi của các dự án đã qua hay tập hợp các 3rd
party library. Nó là kết quả của kinh nghiệm phát triển ứng dụng Web
Trang 15
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
lâu năm của các tác giả và sự phân tích kỹ lưỡng, tận dụng những điểm
mạnh của các framework khác.
Kế thừa Yii kết hợp những ý tưởng và những kiến thức của các
framework và ứng dụng lập trình web đi trước nó.
Tham khảo mơ hình ActiveRecord của RORJQuery: JQuery được
tích hợp sẵn trong Yii và được sử dụng như 1 Javascripts
frameworkSymfony: Yii tham khảo cách thiết kế các bộ lọc (filter
design) của Sym và kiến trúc plug-in của nóJoomla: Yii tham khảo
thiết kế module (modular design) và message translation scheme. Qua
đó bạn có thể thấy Yii khơng phải là cái gì đó mới mẻ hay cao siêu cả,
mà đơn giản chỉ là học hỏi và kế thừa những cái đã có và thống nhất
thành 1 framework dễ dùng nhất cho người sử dụng.
3.3.5 Kế thừa
Yii kết hợp những ý tưởng và những kiến thức của các framework và
ứng dụng lập trình web đi trước nó. Dưới đây là 1 số ứng dụng mà Yii đã
học tập:
Prado: Tất nhiên rồi, vì tiền thân của Yii chính là Prado mà. Đây cũng
chính là nguồn ý tưởng chính cho Yii. Yii làm theo những ý tưởng về
component-base,
database
“event-driven
abstraction,
kiến
programming
trúc
ứng
dụng
paradigm”,
theo
các
các
lớp
module,
“internationalization and localization”,… Ruby on Rails: Yii kế thừa các
quy ước của ROR thơng qua cấu hình. Tham khảo mơ hình ActiveRecord
của ROR jQuery: jQuery được tích hợp sẵn trong Yii và được sử dụng
như 1 Javascripts framework Symfony: Yii tham khảo cách thiết kế các
bộ lọc (filter design) của Sym và kiến trúc plug-in của nó Joomla: Yii
tham khảo thiết kế module (modular design) và message translation
scheme.
Trang 16
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Qua đó bạn có thể thấy Yii khơng phải là cái gì đó mới mẻ hay cao
siêu cả, mà đơn giản chỉ là học hỏi và kế thừa những cái đã có và thống
nhất thành 1 framework dễ dùng nhất cho người sử dụng.
3.4
SVN Subversion
3.4.1 Giới thiệu
Subversion là một hệ thống kiểm soát phiên bản (VCS - version
control systems) mã nguồn mở. Subversion quản lý xuyên suốt tập tin,
thư mục và những thay đổi trên những tập tin và thư mục này. Nó cho
phép bạn phục hồi lại những phiên bản dữ liệu cũ của bạn hoặc xem
xét lịch sử của việc dữ liệu của bạn được thay đổi như thế nào. Về khía
cạnh này, nhiều người nghĩ hệ thống kiểm soát phiên bản như một
dạng của “cỗ máy thời gian.”
Subversion có thể hoạt động xuyên suốt các hệ thống mạng và vì
vậy nó được sử dụng bởi người dùng ở những máy tính khác nhau. Ở
một vài cấp độ, việc cho phép nhiều người cùng chỉnh sửa và quản trị
cùng một tập hợp dữ liệu từ những vị trí tương ứng của họ thúc đẩy
việc hợp tác. Q trình có thể xảy ra nhanh hơn mà không cần một
dạng đường đi đơn lẽ thơng qua đó tất cả thay đổi phải xảy ra. Và bởi
vì cơng việc đã được đánh dấu phiên bản, bạn không cần phải lo lắng
rằng chất lượng là cái giá cho việc không dùng đường đi đơn lẽ đó—
nếu một vài thay đổi được thực hiện khơng đúng trên dữ liệu, chỉ việc
hồn tác thay đổi đó.
Một vài hệ thống kiểm sốt phiên bản cũng là hệ thống quản lý cấu
hình phần mềm (SCM - software configuration management). Các hệ
thống này đặc biệt phù hợp với việc quản lý cây mã nguồn và có nhiều
tính năng cụ thể dành cho việc phát triển phần mềm—như là hiểu ngơn
ngữ lập trình, hoặc cung cấp cơng cụ để xây dựng phần mềm. Tuy
Trang 17
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
nhiên, Subversion khơng phải là một hệ thống như vậy. Nó là một hệ
thống mà có thể dùng để quản lý tập hợp các tập tin bất kỳ. Với bạn,
những tập tin này có thể là mã nguồn với những người khác, có thể là
bất loại gì từ danh sách mua tạp hố tới hồ trộn video kỹ thuật số và
nhiều hơn nữa.
3.4.2 Ưu điểm của SVN
-
Subversion được áp dụng cho các thư mục bao gồm cả tệp riêng lẻ.
-
SVN có một mục tiêu chuẩn để thêm, xóa, sao chép hay đổi tên tập tin
trên các thư mục.
-
Thư mục và tệp được đăng ký theo thời gian, sẽ hỗ trợ người dùng xây
dựng một lịch sử toàn diện.
-
Giúp các nhà phát triển có thể thiết kế hoặc thay đổi đơn giản, nhanh
chóng.
-
Tệp nhị phân và văn bản được lưu trữ, quản lý theo cách tương thích.
-
Các nhánh và thẻ được xây dựng hiệu quả.
-
Sử dụng Subversion đơn giản.
Trang 18
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
3.4.3 Lợi ích của SVN
Hình 2: SVN hỗ trợ rất tốt giao thức để kết nối giữa máy chủ và máy khách.
-
Subversion cung cấp chức năng để các thành viên trong nhóm có
thể chỉnh sửa nội dung file một cách an tồn, đơn giản và nhanh
chóng.
-
SVN có khả năng thay thế hệ thống quản lý phiên bản CVS cũ (tồn
tại nhiều nhược điểm). SVN có thể quản lý bất kỳ hệ thống phiên
bản nào, được coi là hệ thống quản lý source code tập trung, mạnh
mẽ, linh hoạt và hữu dụng.
-
SVN quản lý thư mục và tập tin theo thời gian. Nó giống như hệ
thống file server mà máy khách có thể download file một cách bình
thường. Đặc biệt, SVN có khả năng lưu lại tất cả những thay đổi
trên hệ thống file (ai thay đổi, thay đổi lúc nào, thay đổi những gì).
-
SVN cho phép khơi phục lại những version cũ một cách nhanh
chóng và chính xác. Do đó, làm việc nhóm cũng an tồn và hiệu
quả hơn.
Trang 19
Khoa Khoa học máy tính
-
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Máy chủ và máy khách có thể cùng chạy trên một SVN, có nhiệm
vụ ghi lại lịch sử dự án.
-
SVN hỗ trợ rất tốt giao thức để kết nối giữa máy chủ và máy
khách. Việc cho phép máy chủ hỗ trợ giao thức nào cịn tùy thuộc
vào cấu hình.
3.4.4 Ngun lý hoạt động của SVN
Subversion ban đầu được thiết kế giống như giao diện dòng lệnh.
Người dùng chỉ cần mở Terminal sau đó gõ các lệnh văn bản là được. Để
SVN hoạt động, người dùng cần thiết lập nó dựa vào 2 yếu tố chính:
-
Máy chủ có tất cả phiên bản của tệp nguồn.
-
Bản sao cục bộ của các tệp trên máy tính của người dùng.
Các tệp trên máy tính người dùng được gọi là tệp tin làm việc. Đây là
những tệp mà người dùng thực hiện việc chỉnh sửa và cam kết thay đổi
với máy chủ SVN. SVN sẽ quản lý và ghi lại khi người dùng chỉnh sửa,
đồng thời tạo ra một phiên bản mới. Người dùng thường làm việc với
phiên bản mới nhưng nếu cần đến phiên bản cũ họ vẫn có thể quay trở
lại.
Trang 20
Khoa Khoa học máy tính
Chương 4
4.1
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Triển khai xây dựng
Đối tượng sử dụng Website
4.1.1 Doanh nghiệp
Các doanh nghiệp, cửa hàng, đơn vị tổ chức sự kiện… có thể tạo các
dịch vụ giảm giá, vịng quay trúng thưởng, các vounchers, mã sự kiện…
thông qua các chức năng của website. Đồng thời cho các doanh nghiệp có
thể quản lý được những dịch vụ mà họ đã tạo.
4.1.2 Khách hàng
Khách hàng có thể truy cập vào website để tìm và mua các dịch vụ từ
công ty mà họ quan tâm. Đồng thời, khách hàng in mã nếu là dịch vụ
offline, có thể quét mã sử dụng đối với các dịch vụ online.
4.2
Chức năng của website
4.2.1 Đối với doanh nghiệp
-
Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ của họ lên website, cho khách
hàng có thể sử dụng dịch vụ của họ thông qua website.
-
Website giúp doanh nghiệp quản lý được số lượng khách hàng sử
dụng các dịch vụ của họ.
-
Website cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng khi sử
dụng dịch vụ.
4.2.2 Đối với khách hàng
Giúp khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ tiện ích như bonus cards,
coupons, deals, enter ticket, events, raffles,… một cách dễ dàng và an
tâm về chất lượng.
Trang 21
Khoa Khoa học máy tính
4.3
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Giao diện Website
o Trang chủ
Hình 3 Giao diện phần Companies.
-
Các lĩnh vực mà các doanh nghiệp đăng ký, người dùng có thể chọn vào
có thể hiển thị ra các nhóm cơng ty cùng lĩnh vực.
Hình 4 Giao diện Actions
-
Giao diện mà các dịch vụ được công ty đăng ký, người dùng có thể mua và
sử dụng các dịch vụ này.
Trang 22
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Hình 5 Giao diện Companies in Focus
o Giao diện trang đăng ký, đăng nhập
Hình 6 Giao diện trang đăng ký cho khách hàng và doanh nghiệp.
-
Người dùng và doanh nghiệp có thể đăng ký tài khoản tại đây.
Trang 23
Khoa Khoa học máy tính
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Hình 7 Giao diện trang đăng nhập
-
Khách hàng và doanh nghiệp có thể đăng nhập tại đây.
o Giao diện trang thơng tin các doanh nghiệp cùng nhóm
Hình 8 Giao diện trang thơng tin các doanh nghiệp cùng nhóm
-
Tổng hợp các doanh nghiệp hoạt động cũng nhóm lĩnh vực.
-
Thể hiện số lượng và chi tiết các dịch vụ của các doanh nghiệp này
đã thêm.
Trang 24
Khoa Khoa học máy tính
-
GVHD: THS. Hà Thị Minh Phương
Kết hợp các bộ lọc dữ liệu giúp người dùng có thể dàng lọc ra các
dịch vụ phụ hợp với bản thân.
o Giao diện trang thông tin chi tiết và thống kê các hoạt động dịch vụ
của doanh nghiệp
Hình 9 Giao diện trang thông tin chi tiết và thống kê các hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp
-
Trang hiển thị thông tin chi tiết về công ty: địa chỉ liên lạc, thời gian hoạt
động của công ty các ngày trong tuần.
-
Thông kê các đánh giá của người dùng về việc sử dụng dịch vụ.
-
Thống kê số lượng người theo dõi các dịch vụ của cơng ty.
-
Có thể chỉnh sửa thơng tin như thêm ảnh, video ….
Trang 25