Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (815.15 KB, 72 trang )

SVTH: HỒ SĨ QUÝ
z
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ
KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG ĐIỆN VNECO 5

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Hồ Văn Hiệp Hồ Sỹ Quý
Lớp: 11CDKT02
Huế, 2014z
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
1
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Tiền lương vừa là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng đồng thời là thu nhập
chính của người lao động. Doanh nghiệp phải tìm cách đảm bảo mức thù lao tương
ứng với người lao động để thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, gắn bó phấn
đấu vì doanh nghiệp. Mặt khác, doanh nghiệp củng phải đảm bảo tối thiểu hóa chi
phí tiền lương trong giá thành để tạo thế cạnh tranh trên thị trường, từ đó tăng
trưởng chỉ tiêu lợi nhuận. Để làm được điều đó thì công tác hoạch toán tiền lương là
phương pháp là công cụ quản lý hữu hiệu của doanh nghiệp.
Việc sử dụng biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác
quản lý của doanh nghiệp. Qua đó, doanh nghiệp sẽ thu hút được nguồn lao động có
tay nghề cao nhưng vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả.


Ngoài ra, việc tính toán và hoạch toán các khoản trích nộp theo lương như
BHYT , BHXH, BHTN, KPCĐ, có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp và
người lao động .Nó tạo ra nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho người lao động
hiện tại và sau này.
Mỗi doanh nghiệp dựa vào chế độ tiền lương do nhà nước ban hành để áp
dụng hợp lý vao doanh nghiệp mình. Đó là công việc không đơn giản đòi hỏi kế
toán viên luôn phải tim tòi để hoàn thiện hơn trong công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho
nhà quản lý đồng thời là chổ dựa đáng tin cậy cho người lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương trong doanh nghiệp. Cùng sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy giáo HỒ
VĂN HIỆP và các cô chú, anh chị tại phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài
chính công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 em đã chọn đề tài: ”Kế toán tiền
lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 ”
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
2
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nghiên cứu tình hình công tác kế toán tiền lương và các khoản
trich theo lương tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 .
- Thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu vào vấn đề “Kế toán tiền lương
và các khoản trich theo lương của một công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5
tháng 5/2014.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5
thông qua các thông tin từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán va thông tin khác lien
quan đến công ty.
4. Mục đích nghiên cứu:

- Bước đầu tiếp cận thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 .Từ đó bổ sung kiến thức
chuyên môn cho bản thân.
- Dựa trên cơ sở tìm hiểu,phân tích thực trạng để đề xuất những giải pháp
góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách
để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp phân tích, thống kê những thông tin, dữ
liệu thu thập được để đối chiếu,so sánh nhằm hoàn thành công việc nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tài chính: Là phương pháp dựa vào các số liệu trên
các báo cáo tài chính để phân tích tình trạng tài chính cũng như đánh giá tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và đua ra các giải
pháp khắc phục.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các chuẩn mực, quyết định,
thông tư của Bộ tài chính, các giáo trình,…để tìm hiểu thực tế tại đơn vị và làm cơ
sở cho báo cáo thực tập.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
3
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:
Khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận ra thì gồm có 3 chương:
CHƯƠNG I: Tìm hiểu chung về công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5.
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5.
CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
4

SVTH: HỒ SĨ QUÝ
CHƯƠNG I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
ĐIỆN VNECO5
1.1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 .
1.1.1: Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
• Tên giao dịch: Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5.
• Tên tiếng anh: VNECO 5 Electricity construction join-stock company.
• Tên viết tắt là: VNECO 5
• Mã số thuế : 3200180323
• Trụ sở Công ty : Số 205 Lê Duẩn-Thành Phố Đông Hà-Tỉnh Quảng Trị
• Điện thoại : 053.3855.160 – 053.3855.161 – 053.3854.973
• Fax : 053.3854.136
• Website :
• Email:
Tiền thân của Công ty cổ phần xây lắp điện VNECO 5 là Xí nghiệp sản xuất
vật liệu và xây dựng Điện Đông Hà, được thành lập ngày 30/06/1993, là một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân chưa đầy đủ, hoạch toán phụ thuộc vào Công ty xây
lắp điện 3.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của nhà nước, ngày 11/07/2003 của Bộ
Trưởng Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công Thương) đã ra quyết định số:
120/2003/QĐ-BCN chuyển Xí nghiệp sản xuấtvật liệu và xây dựng điện Đông Hà
thuộc Công ty xây lắp điện 3 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.5, hạch toán độc
lập thuộc Công ty xây lắp điện 3 (Công ty mẹ Nhà nước) hoạt động theo luật Doanh
nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần.
Trong quá trình phát triển, Công ty xây lắp điện 3 đã chuyển đổi thành Tổng
công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam (viết tắt là VNECO ) theo Quyết định
số:3309/QĐ-BCN ngày 11/10/2005 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công
Thương).Công ty cổ phần xây lắp điện 3.5 được đổi tên thành Công ty cổ phần xây
dựng điện VNECO 5.

Qúa trình cổ phần hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển bền
vững với mục tiêu là trở thành Công ty sản xuất đa ngành.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
5
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5 được thành lập theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số:3003000020 ngày 21/10/2003 do Sở Kế Hoạch
và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp.Đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp lần thứ tư số 3200180323 ngày 27/04/2010 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh
Quảng Trị cấp.
Quy mô hiện tại của Công ty là xây dựng các công trình điện,hệ thống lưới
điện và Trạm biến, ngoài ra Công ty còn xây dựng công trình công nghiệp dân
dụng,công trình giao thông,thủy lợi, viễn thông,văn hóa, thể thao.Thiết kế, chế tạo
kết cấu thép,các sản phẩm cơ khí mạ kẽm,các đường dây và trạm biến áp đến
35KV. Sản xuất thiết bị, phụ kiện điện, cột điện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê
tông đúc sẵn. Khai thác kinh doanh cát, đá, sỏi và các chủng loại vật liệu xây
dựng….
Hiện nay với quy mô và tiềm lực kinh tế của mình Công ty cổ phần xây dựng
điện VNECO 5 được xếp vào doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy công ty đang áp
dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
1.1.2: Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
 Công ty hoạt động với chức năng:
+ Công ty không ngừng phát huy và phấn đấu để hoàn thành những chỉ tiêu
và kế hoạch đề ra,từng bước nâng cao chất lượng, kỹ thuật công trình, đề cao trách
nhiệm nhiệm vụ từng bộ phận cũng như phương hướng hoạt động mà công ty cần
đạt được.
+ Chủ động mở rộng quy mô sản xuất và ngành nghề kinh doanh. Nhận thầu
và đấu thầu thi công các công trình điện,giao thông, thủy lợi, chủ động tìm kiếm
chủ đầu tư và ký kết hợp đồng trên nguyên tắc tự nguyện, hai bên cùng có lợi , phản

ánh thông qua hợp đồng kinh tế đúng pháp luật.
+ Tổ chức thiết kế, giám sát, thi công các công trình điện, công trình công
nghiệp dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao….
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, tư vấn đấu thầu, tư vấn
quản lý dự án…
 Nhiệm vụ của công ty:
+ Nhiệm vụ chung: Trong quá trình hoạt động phải phấn đấu nâng cao hiệu
quả kinh doanh, đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, chấp hành nghiêm
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
6
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
chỉnh các quy định, chế độ chính sách do nhà nước ban hành, chịu sự quản lý của
cơ quan Nhà nước có liên quan từ Trung Ương đến địa phương.
+ Nhiệm vụ cụ thể: tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên,
bảo vệ môi trường, trật tự xã hội.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch xây dựng, hoàn thành nhiệm vụ đối với
Nhà nước, đảm bảo tự bù đắp chi phí và có lợi nhuận.
+ Nghiên cứu nhu cầu trong nước và ngoài nước, xây dựng kế hoạch kinh
doanh theo pháp luật hiện hành.
+ Tăng cường năng lực thi công, xây lắp đảm bảo đủ khả năng thực hiện các
công trình xây dựng lớn.
+ Quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn theo đúng chế độ, chính sách
Nhà nước. Đồng thời hoàn thành nhiệm vụ với ngân sách Nhà nước hàng năm.
+Quản lý và sử dụng, phát huy tốt năng lực của cán bộ, công nhân viên,
chăm lo đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa,
chuyên môn kỷ thuật cho người lao động.
1.1.3: Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
+ Xây dựng các công trình điện, hệ thống lưới điện và Trạm biến áp đến
500KV, Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng, công trình giao thông, thủy
lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao.

+ Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí mạ kẽm, các đường dây
và Trạm biến áp đến 35KV.
+ Sản xuất thiết bị, phụ kiện điện, cột điện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê
tông đúc sẳn, khai thác kinh doanh cát, đá, sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng.
+ Kinh doanh vận tải hàng hóa, sửa chữa xe máy thi công và phương tiện
vận tải.
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị điện, thiết bị pương tiện vận tải, xe máy thi
công.
+ Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp.
+ Hoạt động sản xuất, mua bán điện.
+ Kinh doanh các dịch vụ du lịch, khách sạn.
+ Trồng rừng, khai thác rừng và sơ chế sản phẩm cao su.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
7
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
+ Kinh doanh cho thuê kho bãi, nhà xưỡng, xe máy thi công và dịch vụ đo
kiểm tra điện tiếp địa (điện trở nối đất ) các loại công trình (đường dây và trạm biến
áp, cột thu lôi ).
1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
1.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty cổ phần điện VNECO 5 có tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình
Công ty cổ phần hoạt động trực tuyến từ phòng ban công ty đến đơn vị xây lắp,
phân xưởng.Xuất phát từ tình hình thực tế, để tổ chức tốt công tác điều hành đem lại
hiệu quả cao cũng như phù hợp với đặc biệt của công ty. Từ những yêu cầu đặt ra
với công tác quản lý nhân sự Công ty đã xây dựng mô hình tổ chức quản lý theo sơ
đồ tổ chức quản lý sau:
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
8
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Sơ đồ 1:Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5:

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
1.2.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyết định cao nhất của công ty, hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, bất thường và
thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản.
- Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
9
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KH-KỶ
THUẬT
VẬT TƯ
XE MÁY
PHÒNG KẾ
TOÁN-TỔ
CHỨC-LAO
ĐỘNG-
HÀNH
CHÍNH
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
quản lý, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông, giám sát việc điều hành của giám đốc và những người quản lý khác
trong Công ty, trình bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ

đông.
+ Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đứng đầu đơn vị, chỉ đạo trực tiếp các
phòng, ban đội xây lắp và phân xưởng sản xuất, thực hiện từng nhiệm vụ của từng
bộ phận thông qua các trưởng phòng, ban.
+ Uỷ viên hội đồng quản trị, phó giám đốc: Tham mưu cho giám đốc và chịu
trách nhiệm về tài chính.
+ Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm tra,
giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và chấp hành Điều lệ,nghị
quyết, quyết định của công ty cũng như quyết định của nhà nước và phát luật.
+ Giam đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm pháp
lý trước Công ty và pháp luật.
+ Phó giám đốc: Tham mưu cho giám đốc và chịu trách nhiệm tài chính.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật,vật tư xe máy: Phòng kế hoạch kỹ thuật có
nhiệm vụ tìm kiếm thị trường và tham gia đấu thầu, tiếp nhận khối lượng từ chủ đầu
tư, lập và tổ chức thực hiện biện pháp thi công cho công trình, tổ chức nghiệm thu,
thanh quyết toán, bàn giao công trình với chủ đầu tư, nghiên cứu ứng dụng khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Phòng vật tư xe máy có nhiệm vụ Quản lý, cung cấp vật
tư, dụng cụ phương tiện vận tải,máy móc thiết bị TSCĐ cho các công trình của công
ty.
- Phòng Tài chính –Nhân sự:
+ Quản lý nhân sự, bố trí xắp xếp đội ngủ lao động phù hợp với yêu cầu.
+ Quản lý tiền lương,thực hiện đúng các chế độ chính sách của người lao
động theo quy định của công ty, Tổng Công ty và bộ luật lao động hiện hành.
+ Theo dõi phát huy các phong trào thi đua trong và ngoài đơn vị, đôn đốc
giám sát, bảo vệ an ninh, tài sản của đơn vị.
+ Tham mưu giám sát trong lĩnh vực tài chính, quản lý giám sát mọi hoạt
động thu chi. Hoạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí phát sinh cho các
công trình, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, lập áo cáo
tài chính của nhà nước và của Công ty.

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
10
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
+ Chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp lý, pháp luật, Nhà nước về việc quản
lý vốn đầu tư, tài sản của đơn vị, bảo toàn và phát triển vốn trong quá trinh sản xuất
kinh doanh.
+ Bảo đảm tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Theo dõi và thực hiện tốt các khoản phải thu, phải trả, phải nộp như: Nhà
cung cấp, khách hàng, ngân sách Nhà nước, cơ quan cấp trên.
- Đội xây lắp :
+Trực tiếp xây lắp các công trình đường dây và trạm theo kế hoạch của công
ty.
+Thực hiện đúng các yêu cầu tiến độ, chất lượng thiết kế, sử dụng tốt các
loại phương tiện, vật tư thiết bị, bố trí lao động hợp lý, an toàn … nhằm không
ngừng nâng cao năng suất lao động.
1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .
Trên cơ sở điều kiện, quy mô địa bàn hoạt động, đặc điểm phân cấp quản lý
và nhằm đảm bảo việc thu nhận, xử lý thông tin cũng như giám sát hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 có tổ chức
bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế
toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Ở các bộ
phận khác không tiến hành tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên là nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra
chứng từ, ghi chép sổ sách, hoạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh
doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo
cáo về phòng kế toán của công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán. Công ty
hoạch toán theo hình thức hoạch toán độc lập.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 được tổ chức
dựa trên sơ đồ sau:

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
11
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ
QUỸ
KẾ
TOÁN
CÔNG
NỢ
KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
SVTH: HỒ SĨ QUÝ

Sơ đồ 2:Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
1.3.2:Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.
+ Kế toán trưởng: Là người điều hành mọi hoạt động của bộ máy kế toán,
tiến hành phân công bố trí công việc cho các nhân viên kế toán trong phòng. Kế
toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính của Công ty lập
báo cáo kế hoạch về tài chính, kế hoạch thu chi hằng ngày. Ngoài ra còn nhiệm vụ
nắm vững các chế độ, chuẩn mực về kế toán để thực hiện công tác kế toán theo
đúng định kỳ và chịu trách nhiệm trước giám đốc về sự chính xác của số liệu kế
toán cũng như sự quản lý tài chính trong toàn công ty.

+ Kế toán tông hợp: Quản lý thu, chi tiền mặt, theo dõi thanh toán nội bộ.
Tập hợp các chứng từ, theo dõi hoạch toán các công trình giao khoán nội bộ. Thu
thập, xữ lý, tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh
tế, tài chính của Công ty, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo Tài chính- Kế
toán theo chế độ hiện hành của nhà nước và công ty, phân tích , thuyết minh báo
cáo tài chính. Thực hiện chế độ kê khai, báo cáo, quyết toán thuế GTGT theo chế
độ. Tổng hợp báo cáo kiểm kê định kỳ hàng năm và báo cáo Tài chính. Theo dõi,
tập hợp tiền lương, thanh toán lương thưởng của Công ty.
+ Kế toán thanh toán: Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng nhà
cung cấp và ngân hàng về các khoản tiền phải trả, phải thu và các hoạt động về tiền
gữi,tiền vay, bảo hành hợp đồng, bảo lãnh thanh toán. Tiếp nhận chứng từ, hoạch
toán kế toán, đối chiếu số tiền gữi tiền vay ngân hàng.
+ Kế toán công nợ: Quản lý theo dõi các hợp đồng mua, bán hàng hóa giữa
Công ty và khách hàng. Thực hiện thu hồi và đối chiếu công nợ với khách hàng
theo quy định.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
12
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý thực hiện thu chi tiền mặt theo quy định,
chịu rách nhiệm bảo đảm an toàn, bí mật tiền quỹ, chứng từ tiền mặt.
1.3.3: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Mọi việc hoạch toán kế toán tại công ty cổ phần xây lắp điện VNECO5 đều
được thực hiện trên máy tính, thông qua các phần mềm kế toán được lập trình theo
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Việc sử dụng kế toán trên máy vi tính không
những đem lại sự thuận tiện trong công việc kế toán mà cồn đảm bảo tính hiệu quả
của công tác kế toán tại Công ty.
1.3.4: Trình tự ghi sổ của công ty.
• Bước 1: Hàng ngày, số liệu kế toán chứng từ gốc hay các số liệu tổng
hợp được nhập vào máy tính theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài
khoản.

• Bước 2: Định kỳ, mỗi tuần, mười ngày hoặc cuối tháng, quý tùy thuộc
vào nhiệm vụ của từng bộ phận mà số liệu sẽ được lấy ra từ máy tính, tổ chức thành
sổ cái các tài khoản, các bảng kê chi tiết, bảng kê chứng từ… cho tiện việc đối
chiếu, thống nhất số liệu giữa các bộ phận có liên quan.
• Bước 3: Cuối tháng, cuối kỳ số liệu trên máy tính được lập và xăp xếp
theo trình tự phát sinh và in ra theo các sổ như: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng
từ ghi sổ, Sổ chi tiết các tài khoản, Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản , Bảng cân
đối phát sinh và lũy kế, Bảng cân đối kế toán…sau khi tiến hành đối chiếu, kiểm tra
với các sổ ghi chép thủ công chỉnh sữa nếu có sai sót và trên cơ sở đó lập các báo
cáo kế toán.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
13
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
 Trình tự ghi sổ trên máy vi tính có thể được khái quát quát:
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra.
 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
+ Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
+ Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
+ Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày kết thúc vào ngày hàng năm.
+ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
+ Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
+ Tính giá xuất kho theo phương pháp: Gía vốn bình quân.
1.4: Đánh giá kết quả hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty

qua hai năm 2011- 2012.
1.4.1: Tình hình lao động của công ty qua hai năm 2011- 2012.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
14
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
MÁY VI TÍNH
PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
+ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
+BÁO CÁO KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ
SỔ KẾ TOÁN
+ SỔ CHI TIẾT
+SỔ TỔNG HỢP
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Bảng 1. 1: Tình hình lao động của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 5 qua
hai năm 2011 – 2012.
Đơn vị tính: Người
CHỈ TIÊU
NĂM So sánh
2012/2011
2011 2012
Số
lượng
%

Số
lượng
% (+/-) %
Tổng lao động 243 100 252 100 9 3,70
1. Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
185
58
76,13
23,89
192
60
76,19
23,81
7
2
8,78
3.45
2. Phân theo tính chất
công việc
- Lao động văn phòng
- Lao động trực tiếp
43
200
17,7
82,3
38
214
15,08

84,92
-5
14
-11,63
7
3. Phân theo trình độ
chuyên môn
- Trên đại học
- Đại học
- Cao đẳng và Trung
cấp
- Công nhân kỹ thuật
1
70
89
83
0,41
28,8
36,63
34,16
2
68
102
80
0,79
26,98
40,48
31,75
1
-2

13
-3
100
-2,86
14,61
-3,61
(Nguồn dữ liệu lấy từ Phòng tổ chức hành chính-Công ty cổ phần xây dựng điện
VNECO 5 )
 Nhận xét:
Qua bảng 1 ta thấy tổng số lao động của công ty năm 2012 so vớ năm 2011
là tăng 9 người tương ứng với 3,70%.
Để thấy rỏ hơn về sự biến động tình hình lao động của Công ty, ta xem xét
cụ thể trên các mặt sau:
+ Về giới tính:
Số lao động Nam năm 2012 so với năm 2011 tăng 7 người tương ứng với
8,78% . Số lao động nữ tăng không đáng kể, năm 2012 so với năm 2011 tăng 2
người tương ứng với 3,45%.
Trong cơ cấu lao động: Số lao động Nam chiếm tỷ trọng là 76,13% (năm
2011) và 76,19% (năm 2012). Số lao động Nữ chiếm chỉ chiếm tỷ trọng là 23,89%
(năm 2011) và 23,81% (năm 2012).
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
15
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Như vậy, số lao động Nam chiếm phần lớn trong tổng số lao động. Điều này
là do yêu cầu của công việc, Công ty cần tuyển nhiều lao động Nam để làm việc ở
một số địa điểm xây dựng điện ở vùng sâu vùng xa và ra khỏi địa bàn tỉnh.
+ Về tính chất công việc:
Lao động văn phòng năm 2012 so với nam 2011 giảm năm người tương ứng
với 11,63%. Lao động trực tiếp năm 2012 so với năm 2011 tăng 14 người tương
ứng với 7%. Trong cơ cấu lao động: Lao động văn phòng chiếm tỷ trọng rất thấp so

với lao động trực tiếp và có xu hướng giảm từ 17,7% (năm 2011) xuống 15,08%
(năm 2012). Điều này là do công ty đã mỡ thêm nhiều chi nhánh nên cần thêm
nhiều nhân viên trực tiếp lao động. Lao động văn phòng giảm cho thấy Công ty đã
áp dụng kỷ thuật tiên tiến vào công việc, qua đó hình thành nên bộ máy quản lý gọn
nhẹ, giảm chi phí nhân công cho Công ty.
+Về trình độ chuyên môn:
Qua hai năm, số lao động có trình độ công nhân kỹ thuật giảm 3 người tương
ứng với 3,61%. Do đến tuổi nghỉ hưu, số lao động có trình độ đại học đã giảm 2
người tương ứng với 2.86%. Thay vào đó, số lao động có trình độ trên đại học đã
tăng tuy ở mức thấp là 1 người và đặc biệt là số lao động có trình độ là cao đẳng và
trung cấp đã tăng 13 người tương ứng với 14,61% Điều này cho thấy tình hình
chất lượng cán bộ công chức của Công ty ngày càng được nâng cao.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
16
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
1.4.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng
điện VNECO5 qua hai năm 2011 và 2012.
Bảng 1.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng điện
VNECO5 qua hai năm 2011 và 2012
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2011 NĂM 2012 SO SÁNH 2012/2011
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)

(+/-)
Tỷ lệ
(%)
Tài sản
A.Tài sản ngắn hạn 49.527.272.203 96,16 41.410.484.48
1
95,31 -8.116.787.722 -16,39
1.Tiền và các khoản
tương đương tiền
31.259.568 0,06 6.790.921 0,02 -24.468.647 -78,27
2.Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
630.872.800 1,22 701.228.200 1,61 70.355.400 11,15
3.Các khoản phải thu
ngắn hạn
17.560.909.00
0
34,09 18.330.527.31
6
42,19 769.618.316 4.38
4.Hàng tồn kho 23.431.938.56
9
45,5 16.548.238.44
7
38,09 -6.883.700.122 -29,38
5.Tài sản ngắn hạn khác 7.872.292.266 15,28 5.823.699.597 13,4 -2.048.592.669 -26,02
B.Tài sản dài hạn 1.976.575.633 3,84 2.038.936.909 4,69 62.361.276 3,16
1.Tài sản cố định 1.900.633.097 1,75 1.544.929.323 3,56 -355.703.774 -18,72
2.Tài sản dài hạn khác 75.942.536 0,15 494.007.586 1,14 418.065.050 550,5
Tổng Tài Sản 51.503.847.83

6
100 43.449.421.39
0
100 -8.054.426.446 -15,64
Nguồn vốn
A.Nợ phải trả 35.993.362.05
7
69,88 27.730.000.425 63,82 -8.263.361.632 -22,96
1.Nợ ngắn hạn 35.991.497.41
8
69,88 27.730.000.425 63,82 -8.261.496.993 -22,95
2.Nợ dài hạn 1.864.639 0,03 0 - -1.864.639 -100
B.Vốn chủ sở hữu 15.510.485.779 30,12 15.719.420.965 36,18 208.935.186 1,35
1.Vốn chủ sở hữu 15.510.485.779 30,12 15.719.420.965 36,18 208.935.186 1,35
Tổng Nguồn Vốn 51.503.847.83
6
100 43.449.421.39
0
100 -8.054.426.446 -15,64
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
17
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Nhận xét:
+ Xét theo tình hình tài sản:
Qua các số liệu được phân tích ở bảng 2 ta thấy Tổng tài sản năm 2012 so
với năm 2011 giảm 8.054.426.446 đồng tương ứng với giảm 15,64% cụ thể hơn
là:Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011giảm 8.116.787.722 đồng tương ứng
với giảm 16,39%. Trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 so với năm 2011 giảm
24.468.647 đồng tương ứng với giảm 78,27%. Công ty đã dùng tiền đầu tư tài chính

ngắn hạn, đầu tư vào các tài sản ngắn hạn khác. Đây là dấu hiệu không tốt của Công
ty vì trong trường hợp Công ty cần vốn để mua các mặt hàng nhưng không có vốn
để mua thì dễ bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Vì vậy, Công ty nên có chính sách quản lý tiền
cho cân đối và phù hợp. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2012 so với năm
2011 tăng 70.355.400 đồng tương ứng với tăng 11,15%.
Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 34,09% lên 43,19%. Điều này
cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn. Công ty cần đưa ra các biện pháp cần
thiết để thu hồi nợ nhanh chóng. Hàng tồn kho năm 2012 so với năm 2011 giảm
6.883.700.122 đồng tương ứng với giảm 29,38%.Điều này rất đáng mừng cho Công
ty, bởi lượng hàng tồn kho giảm xuống, quá trình luân chuyển hàng hóa thuận lợi
thì công ty sẽ thu được lợi nhuận.
Tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 62.361.276 đồng tương ứng
với tăng 3,16%, Trong đó: TSCĐ giảm 355.703.774 đồng tương ứng giảm 18,72%,
Tài Sản dài hạn khác tăng 418.065.050 đồng tương ứng với tăng 550,5%.
+ Xét theo nguồn vốn hình thành
Nợ phải trả năm 2012 so với năm 2011 giảm 8.263.361.632 đồng tương ứng
với giảm 22,96 %. Trong đó: Nợ ngắn hạn giảm 8.261.496.993 đồng tương ứng với
giảm 22,95%. Nợ dài hạn cũng giảm 1.864.639 đồng tương ứng với giảm 100%.
Vốn chủ sở hữu năm 2012 so với năm 2011 tăng 1,35%.trong năm qua bằng mọi
cách Công ty đã bổ sung vào nguồn vốn số tiền là 208.935.186 đồng để phục vụ
kinh doanh.
Tóm lại, Tổng Tài sản và Nguồn Vốn của Công ty năm 2012 so với năm
2011 giảm 15,64%. Mặc dù các khoản mục:các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
tăng, hàng tồn kho giảm, tài sản dài hạn khác tăng, vốn chủ sở hữu tăng là những
biểu hiển tốt của Công ty nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những hạn chế như: Tài
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
18
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
sản ngắn hạn giảm các khoản phải thu ngắn hạn tăng, tài sản ngắn hạn khác giảm,
tài sản cố định giảm.Công ty cần phải có biện pháp khắc phục để việc kinh doanh

được tốt hơn.
1.4.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây
dựng điện VNECO 5.
Bảng1.3: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5 qua hai
năm 2011 và 2012
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/ 2011
Số tiền Số tiền ( +/- ) %
1.Doanh thu BH và CCDV 31.420.851.79
4
32.563.147.296 1.142.295.502 3,64
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần BH, CCDV 31.420.851.79
4
32.563.147.296 1.142.295.502 3,64
4.Gía vốn hàng bán 27.193.305.36
7
28.445.515.555 1.252.210.188 4,60
5.Lợi nhuận gộp về BH, CCDV 4.227.546.427 4.117.631.741 -109.914.686 -2,6
6. Doanh thu hoạt động TC 454.793.690 84.460.257 -370.333.433 -81,43
7. Chi phí tài chính 2.243.936.013 1.288.434.840 -955.501.173 -42,58
Chi phí lãi vay 2.080.740.813 1.190.776.240 -889.964.573 -42,77
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý DN 2.098.616.644 2.096.191.564 -2.452.080 -0,12
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 339.787.460 817.465.594 477.678.134 140,58
11. Thu nhập khác 524.212.295 402.270.517 -121.941.778 -23,26
12. Chi phí khác 26.621.352 187.515.301 160.893.949 640,38
13. Lợi nhuận khác 497.590.943 214.755.216 -282.835.727 -56,84
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 837.378.403 1.032.220.810 194.842.407 23,27

15. Chi phí thuế TNDN 209.344.601 258.055.203 48.710.602 23,27
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN 628.033.802 774.165.608 146.131.806 23,27
Nhận xét:
Qua các số liệu được phân tích ở bảng 3 ta thấy:
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
19
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của công ty năm
2011 đạt 31.420.851.794 đồng, năm 2012 đạt 32.563.147.296 đồng tăng
1.142.295.502 đồng, tương ứng với 3,64%. Có thể nói doanh thu của công ty có sự
tăng trưởng nhưng chưa cao, điều đó chứng tỏ công ty không ngừng nổ lực mở rộng
tìm kiếm các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu đồng thời cũng thể hiện chát
lượng công trình ngày càng được tốt hơn, tạo dựng được uy tính trên thị trường.
Năm 2011 doanh thu của công ty là 31.420.851.794 đồng. Đây là năm mà
công ty chú trọng vào việc xây dựng các công trình lớn đáp ứng nhu cầu của các
nhà chủ đầu tư, luôn luôn tìm kiếm các công trình có lợi cho công ty, tìm hiểu thị
trường bất động sản. Năm 2012 doanh thu của công ty là 32.563.147.296 đồng tăng
khoản 1.142.295.502 đồng tương ứng với 3,64% so với năm 2011. Đây là năm mà
doanh thu tăng lên vì vừa qua trên địa bàn thành phố Đông Hà đẩy mạnh việc tu bổ
các công trình va xây dựng mới cơ sở hạ tầng chính vì vậy mà công ty đẫ tham gia
đấu thầu các công trình lớn để đem lại lợi nhuận cho công ty.
Bên cạnh đó thì giá vốn cũng tăng lên từ 27.193.305.367 đồng của năm 2011
qua năm 2012 thì 28.445.515.555 đồng tăng 1.252.210.188 đồng tương ứng với
4,6%. Sự biến động này là do giá cả nguyên vật liệu trên thị trường có nhiều biến
động.
Mặt khác, ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 là 2.098.616.644
đồng nhưng sang năm 2012 đạt 2.096.191.564 đồng giảm 2.452.080 đồng tương
ứng với giảm 0,12%, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã chứng tỏ chú trọng trong
việc quản lý nhưng còn thấp vì vậy cần có biện pháp để làm giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp. Chi phí tài chính giảm 955.501.173 đồng tương ứng với giảm

42,58%, điều này chứng tỏ công ty đã giảm bớt việc đi vay để bổ sung vào nguồn
vốn.
Vì những nguyên nhân đó mà tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 so
với năm 2011 tăng 194.842.407 đồng tương ứng với 23,2 8%. Theo đó Lợi nhuận
sau thuế TNDN tăng 146.131.806 đồng tương ứng với 23,27%. Tóm lại tình hình
kinh doanh của Công ty qua 2 năm là khá tốt. Nếu công ty muốn được tốt hơn nữa
thì Công ty cần đưa ra các chính sách kinh doanh mềm dẻo hơn nữa để thích ứng
với thị trường hơn.
Trong các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần thì doanh thu thuần là nhân
tố ảnh hưởng tích cực nhất tới lợi nhuận thuần. Mức tăng 3,64% của doanh thu
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
20
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
thuần năm 2012 so với năm 2011 là nhờ vào việc công ty đã cải tiến thi công công
trình và tạo được uy tín với đối tác… ảnh hưởng lớn nhất tới việc gia tăng lợi nhuận
thuần. Bên cạnh đó, việc chi phí quản lý giảm cũng đã tác động tích cực tới lợi
nhuận thuần.
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng
1.5.1 Các nhân tố bên trong
- Về thuận lợi:
Mục tiêu định hướng phát triển của doanh nghiệp được xác định từ khi thành
lập là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời, các chính sách
đúng đắn và hiệu quả của Ban lãnh đạo doanh nghiệp, bên cạnh đội ngũ nhân viên
nhiệt tình, linh hoạt, sáng tạo và đầy kinh nghiệm. Đó là những lợi thế để doanh
nghiệp ngày một phát triển mạnh mẽ.
- Về khó khăn:
Do tình hình tài chính của doanh nghiệp chưa mạnh nên nguồn vốn mà
doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là vốn vay dẫn đến chi phí tăng cao, ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh củ doanh nghiệp. Ngoài ra, do Công ty hoạt động kinh doanh
theo từng gói thầu chính vì vậy mà khó có thể hoạt động được liên tục trong cả năm

trong lúc chi phí khác phải chi cho cả năm tài chính.
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài
- Về thuận lợi:
Địa bàn Thành Phố Đông Hà nói riêng và Việt Nam nói chung là có nền
chính trị ổn định nên không ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính phủ đã tạo điều kiện cho các nhà máy ký các hợp đồng xây lắp mạng
lưới điện về các vùng sâu vùng xa nên Đây là lợi thế lớn để Công ty hoạt đông được
ổn định. Bên cạnh đó, Chính quyền địa phương và người dân đã tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp đảm bảo được tiến độ thi công.
- Về khó khăn:
Do những năm gần đây giá nhiên liệu liên tục tăng cao làm cho chi phí vận
hành máy móc, chi phí vận chuyển cũng tăng theo, ảnh hưởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
21
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt
của các doanh nghiệp cùng chung lĩnh vực kinh doanh, thiên tai (bão, lụt) cũng ảnh
hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO5
2.1 Những vấn đề chung về lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cổ phần xây lắp điện VNECO5 .
2.1.1 Khái niệm tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ
hàng hoá đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất. Do đó,
tiền lương chính là giá cả của sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động
và người lao động thoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo

cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của pháp luật như luật lao động, hợp đồng
lao động….
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có
tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là:
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và quy luật
trong nền kinh tế thị trường.
Nói cách khác,tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà
họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác.
2.1.2 Chứng từ kế toán
Để tổng hợp tiền lương à các khoản trích theo lương kế toán sử dụng những
chứng từ sau:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL).
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
22
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số C03-BH).
- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04-BH).
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL).
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL).
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL).
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL).
- Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL).
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng
những tài khoản sau:
TK 334 : Phải trả công nhân viên
Chi tiết : TK 3341 : Phải trả cho công nhân viên

TK 338 : Phải trả phải nộp khác
Chi tiết : TK 3382 : Kinh phí công đoàn
TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
TK 3384 : Bảo hiểm y tế
TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
Và các tài khoản liên quan khác : 111 , 112 , 138 , 622 , 642…
2.2 Phương phấp hoạch toán trả lương cho công nhân viên
+ Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lương phải trả cho công nhân viên, bao gồm : Tiền lương, tiền công, phụ
cấp khu vực, chức vụ, tiền ăn ca,… và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi
Nợ TK 622 Công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271) Công nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641 (6411) Nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421) Bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Tổng số thù lao phải trả
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Nợ TK 622, 627, 641, 642 (Tổng quỹ lương * 23%)
Nợ TK 334 (Tổng quỹ lương * 9,5%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) (Tổng quỹ lương * 32,5%)
+ Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động…)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
23
SVTH: HỒ SĨ QUÝ
Nợ TK 338 (3383)
2.3 Thực tế công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương ở công
ty cổ phần xây lắp điện VNECO5.
2.3.1. Công tác tổ chức và quản lý lao động ở công ty cổ phần xây lắp
điện VNECO5.
Sản phẩm tạo ra của công ty là các công trình xây dựng và xây lắp. Vì vậy

trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất
có công nghệ cao. Đặc biệt là đòi hỏi một đọi ngũ công nhân viên có trình độ, tay
nghề cao, có ý thức trách nhiệm và có tư cách đạo đức tốt.
Với số lượng công nhân viên là 243 người, nhìn chung các khâu trong quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra đều đặn, không bị ngừng trệ và đạt
hiệu quả năng xuất cao.
Tuy nhiên, với loại hình công ty cổ phần, số lượng lao đọng nhiều, đa dạng
nên việc quản lý lao động phức tạp do công ty không phân loại công nhân viên.
2.3.2 Nội dung quỹ lương và thực tế công tác quản lý quỹ lương của
công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5.
Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động. Bởi vậy nó có vai
trò đặc biệt quan trọng trong công tác hoạch toán, quản lý lao động của Công ty.
Để đảm bảo cho người lao động, kích thích sự sáng tạo, say mê trong công
việc của công nhân viên, đồng thời dựa theo chế độ chính sách và tiền lương do nhà
nước quy định, bên cạnh việc trả thù lao cho người lao động trên cơ sở thời gian và
khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành, công ty còn trích một khoản
theo lương, đó là BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Đó là toàn bộ tiền lương mà
người lao động thuộc sự quản lý của công ty được hưởng trong thời gian làm việc
tại công ty. Số tiền lương thực tế phải trả đó được trích vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ của Công ty.
Do số lượng công nhân viên lớn nên việc tổ chức ghi chép, hoạch toán và
thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần xây dựng
điện VNECO5 diễn ra kịp thời, chính xác theo đúng quy định của chế độ kế toán
hiện hành.
2.4 Hình thức kế toán tiền lương tai công ty cổ phần xây dựng
điện VNECO5 .
+ Trình tự, phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
24
SVTH: HỒ SĨ QUÝ

Công ty áp dụng trả lương theo thời gian:
Trả lương thời gian đối với khối văn phòng
Lương thời gian=
Ví dụ: Chị Ngô Thị Thảo ở phòng kế toán có mức lương tối thiểu là
1.050.000đ
Số ngày làm việc thực tế là: 26 ngày
Hệ số lương là: 3,2
PCCV: 1.460.000đ
Vậy tiền lương phải trả cho chị Thảo trong tháng 3 năm 2013 là:
2.5 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở
công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5 .
+ Tính lương, tính thưởng cho viên bộ phận gián tiếp và trực tiếp
Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao
động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Sau khi kiểm tra các
bảng chấm công, bảng làm thêm giờ, bảng khối lượng hoàn thành, giấy báo ốm,
giấy báo nghỉ phép… kế toán tiến hành tính lương tính thưởng, tính trợ cấp phải trả
cho người lao động sau đó tiến hành lập chứng từ phân bổ tiền lương tiền thưởng
vào chi phí kinh doanh.
Đối với khối văn phòng thì bảng chấm công còn để căn cứ xếp loại lao động.
Căn cứ để ghi vào bảng chấm công là số ngày làm việc thực tế của cán bộ công
nhân viên. Bảng chấm công giúp cho kế toán các đơn vị có cơ sở để lập bảng thanh
toán lương của các đơn vị của mình. Dựa vào bảng chấm công tổ trưởng Lê Thị
Hồng Vân xét mức xếp loại theo A (làm việc trên 25 ngày công) tương ứng với mức
thưởng, loại B (làm việc trên 23 ngày công) tương ứng với mức thưởng 200.000,
loại C (làm việc trên 20 ngày công) không thưởng.
Đối với tổ xây dựng thì bảng chấm công còn để căn cứ xếp loại lao động.
Căn cứ để ghi vào bảng chấm công là số ngày làm việc thực tế của cán bộ công
nhân. Bảng chấm công giúp cho kế toán đơn vị có cơ sở để lập Bảng thanh toán
lương của các đơn vị mình. Dựa vào bảng chấm công các tổ trưởng xét mức xếp
loại theo A (làm việc trên 25 ngày công) tương ứng với mức thưởng, loại B (làm

việc trên 23 ngày công) tương ứng với mức thưởng 200.000, loại C (làm việc rên 20
ngày công) không thưởng.
Bảng chấm công theo quy định (Mẫu số 02 kèm theo)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: HỒ VĂN HIỆP
25

×