Cẩm nang thi tuyển Vietinbank
Phần 1: Thông tin chung về Vietinbank
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988
sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
•
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt
Nam.
•
Có hệ thống mạng lưới trải rộng tồn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên
1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
•
Có 7 Cơng ty hạch tốn độc lập là Cơng ty Cho th Tài chính, Cơng ty Chứng khốn
Cơng thương, Cơng ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV
Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công
ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung
tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
•
Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
•
Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên tồn thế giới.
•
Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
•
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội
Tài chính viễn thơng Liên ngân hàng tồn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh tốn thẻ
VISA, MASTER quốc tế.
•
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử
tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.
•
Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển
vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.
•
Khơng ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản
phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
Sứ mệnh
Là Tập đồn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm
và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
Tầm nhìn
Trở thành Tập đồn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc tế.
Giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ
đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất
sắc, lao động giỏi.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
•
Đến với VietinBank, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục
vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống
Phần 2: Các vịng thi vào Vietinbank
Quy trình tuyển dụng thông thường của VietinBank
Trước khi nộp hồ sơ thi tuyển, ứng viên vui lịng tham khảo trình tự tuyển dụng của VietinBank.
Hồ sơ dự tuyển (Application)
Sau khi tìm hiểu kỹ vị trí tuyển dụng (mơ tả cơng việc, u cầu của vị trí tuyển dụng), ứng viên
nộp Hồ sơ dự tuyển. Tùy từng đợt tuyển dụng/vị trí tuyển dụng, VietinBank sẽ yêu cầu nộp hồ sơ
online, nộp qua email, hoặc bản cứng.
Mọi thông tin cung cấp trong hồ sơ dự tuyển phải đảm bảo là chính xác. Hồ sơ của bạn sẽ được
xem xét đánh giá, nếu phù hợp vị trí tuyển dụng và đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, bạn sẽ nhận
được thơng báo mời tham dự thi Vịng 1 (qua email hoặc tin nhắn SMS)
Thi tuyển Vòng 1 – Kiểm tra năng lực (Round 1 - Test)
•
•
Phương thức thi tuyển: Có 02 phương thức thi tuyển: thi trực tuyến trên máy tính hoặc
thi viết trên giấy.
Nội dung thi: Kiến thức nghiệp vụ, Tiếng Anh.
Ứng viên vượt qua Vòng 1 được mời tham dự thi tuyển Vòng 2 trong vòng 15 ngày sau thời
điểm thi Vòng 1 (qua email hoặc tin nhắn SMS).
Thi tuyển Vòng 2 – Phỏng vấn (Round 2 – Interview)
Sau khi vượt qua vòng 1, bạn sẽ được phỏng vấn chuyên sâu với các lãnh đạo cấp cao của ngân
hàng.
Lưu ý: Trong một số trường hợp đặc thù, VietinBank có thể tiến hành Phỏng vấn trước (Vòng 1)
và Kiểm tra năng lực sau (Vòng 2) hoặc có những hình thức thi khác phù hợp với từng vị trí
tuyển dụng.
Thơng báo kết quả (Offer Letter or Letter of thanks)
•
•
Nếu bạn trúng tuyển, chúng tơi sẽ thơng báo qua email hoặc điện thoại trong vịng 30
ngày.
Nếu bạn khơng phù hợp với vị trí tuyển dụng của chúng tơi, bạn sẽ nhận được Thư cảm
ơn của Ngân hàng qua email trong vòng 45 ngày.
Hướng dẫn nộp hồ sơ dự tuyển
Các ứng viên có thể nộp hồ sơ theo các phương thức khác nhau (nộp online, nộp qua mail, nộp
bản cứng).
Tùy từng đợt tuyển dụng, ngân hàng sẽ có thơng báo cụ thể về các phương thức nhận hồ sơ tuyển
dụng. Các bạn có thể nộp hồ sơ theo các phương thức sau:
Nộp online: Tại đây
-
Bước 1: Ứng viên đăng ký tài khoản trực tuyến (Nếu đã có tài khoản thì chỉ cần Đăng nhập)
-
Bước 2: Tìm kiếm vị trí tuyển dụng (theo từ khóa, theo đơn vị…)
-
Bước 3: Chọn vị trí phù hợp và nhấn vào nút” Nộp hồ sơ vào vị trí đã chọn”
Bước 4: Soạn đơn xin việc và điền các thông tin trong hồ sơ xin việc (Lưu ý: chỉ nhấn vào
nút “Nộp hồ sơ” và “Xác nhận” sau khi điền đầy đủ thông tin ở tất cả các Tab thông tin)
Bước 5: Tại Menu “Quản lý hồ sơ” tải các file scan đính kèm hồ sơ (bằng cấp, bảng điểm,
chứng chỉ)
Lưu ý: Hồ sơ chỉ được xem là hợp lệ nếu có file đính kèm hồ sơ để xác minh các thông tin khai
trong hồ sơ là hợp lệ
•
Nộp qua email:
Hồ sơ bao gồm: Phiếu Thông tin ứng viên (Download tại đây) và Bằng cấp, Chứng chỉ,
Bảng điểm (scan).
-
Hồ sơ gửi về email:
: đối với vị trí thơng thường
đối với vị trí cấp quản lý
đối với các vị trí của chi nhánh nước ngoài
-
Đặt tên folder hồ sơ (dạng nén) và Subject nội dung mail theo cú pháp:
Mã vị trí tuyển dụng_Họ tên ứng viên_Ngày nộp hồ sơ.
Ví dụ: GDV01_Nguyen Van A_15062012
•
Nộp bản cứng:
-
Hồ sơ bao gồm:
Thơng tin ứng viên (Download tại đây);
(i)
(ii) Bằng tốt nghiệp đại học/giấy chứng nhận tốt nghiệp; bảng điểm và các văn bằng (trường
hợp mới tốt nghiệp chưa nhận được bằng, có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp);
(iii) Chứng chỉ Tiếng Anh, Tin học văn phòng, chứng chỉ liên quan khác (nếu có);
(iv) Sơ yếu lí lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc đơn vị cơng tác (khơng quá 6
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
Địa điểm nộp hồ sơ: thông báo cụ thể trong từng đợt tuyển dụng.
-
Lưu ý: Thông tin email và số điện thoại cá nhân phải bảo đảm chính xác, khơng sử dụng chung
email/điện thoại với ứng viên khác gây nhầm lẫn trong quá trình liên lạc của ngân hàng với ứng
viên.
Download
Để ứng tuyển vào các vị trí của VietinBank, ứng viên Download các mẫu biểu đăng ký dự thi và
các loại mẫu biểu cần thiết khác.
Tên biểu mẫu
Hướng dẫn
•
Hướng dẫn thi online
Download
Biểu mẫu
•
Mẫu cam kết
Download
•
Mẫu thơng tin ứng viên (Tiếng Việt)
Download
•
Mẫu thơng tin ứng viên (Tiếng Anh)
Download
Phần 3: Mô tả công việc vị trí tại Vietinbank
TT
1.
Vị trí
tuyển
dụng
Trưởng
phịng
Khách
hàng
Mơ tả cơng việc
-
Tham mưu, hỗ trợ và
chịu trách nhiệm
trước Ban lãnh đạo
Chi nhánh trong
công tác quản lý, tổ
Yêu cầu đối với ứng viên bên
ngoài
-
Tốt nghiệp đại học hoặc
trên đại học, hệ chính
quy các trường Đại
học cơng lập uy tín
trong và ngồi nước;
u cầu đối với ứng
viên nội bộ
-
Tốt nghiệp đại
học hoặc trên
đại học, hệ
chính quy hoặc
chuyên tu (đã
doanh
nghiệp
-
-
-
-
-
chức hoạt động kinh
doanh Khách hàng
doanh nghiệp tại
CN/PGD theo chức
năng, nhiệm vụ được
giao;
Quản lý, điều hành
hoạt động của Phòng
Khách hàng doanh
nghiệp tại chi nhánh;
Trực tiếp QHKH,
bán hàng và bán
chéo sản phẩm;
Thẩm định quyết
định tín dụng đối với
Khách hàng theo
quy định;
Nghiên cứu và đề
xuất giải pháp cải
tiến việc thực hiện
cung cấp sản phẩm
dịch vụ cho KHDN;
Tham gia công tác
đào tạo nội bộ, phát
triển đội ngũ nhân
viên.
-
-
-
-
-
-
Chuyên ngành: Kinh tế;
Tài chính ngân hàng;
Quản trị kinh doanh,
Kế toán kiểm toán;
Tối thiểu 07 năm kinh
nghiệm làm việc trong
lĩnh vực tín dụng, trong
đó ít nhất 03 năm kinh
nghiệm làm quản lý
trong ngành ngân hàng,
trực tiếp liên quan đến
lĩnh vực dự tuyển;
Có kiến thức tổng hợp
về kinh tế xã hội kiến
thức chuyên sâu thị
trường tài chính ngân
hàng; hoạt động kinh
doanh; quản trị rủi ro
Có mối quan hệ rộng
trên địa bàn chi nhánh
dự tuyển;
Kỹ năng quản lý; bán
hàng; phân tích tổng
hợp, giao tiếp đàm phán
tốt; có tư duy chiến
lược;
Độ tuổi: Khơng q 40
tuổi.
-
-
-
-
-
học cao đẳng hệ
chính quy) các
trường đại học
uy tín trong và
ngồi nước;
Chun ngành:
Tài chính ngân
hàng; Kinh tế;
Quản trị kinh
doanh, Kế toán
kiểm toán;
Tối thiểu 05
năm
kinh
nghiệm
làm
việc trong lĩnh
vực tín dụng,
trong đó ít nhất
02 năm kinh
nghiệm
làm
quản lý trong
ngành
ngân
hàng, trực tiếp
liên quan đến
lĩnh vực dự
tuyển;
Có kiến thức
tổng hợp về
kinh tế xã hội
kiến
thức
chuyên sâu thị
trường tài chính
ngân hàng; hoạt
động
kinh
doanh; quản trị
rủi ro;
Có mối quan hệ
rộng trên địa
bàn chi nhánh
dự tuyển;
Kỹ năng quản
lý; bán hàng;
phân tích tổng
hợp, giao tiếp
đàm phán tốt; có
-
2.
Trưởng
phòng
PGD
-
-
-
Quản lý, điều hành
trực tiếp PGD và
chịu trách nhiệm
trước
BLĐ
chi
nhánh về việc thực
hiện kế hoạch kinh
doanh đảm bảo mục
tiêu doanh số;
Trực tiếp tìm kiếm
khách hàng, bán
hàng và bán chéo
sản phẩm;
-
-
-
Thực hiện thẩm
định, tái thẩm định
tín dụng, quản lý sau
vay;
-
-
Tham gia cơng tác
đào tạo nội bộ, phát
triển đội ngũ nhân
viên.
-
-
-
Tốt nghiệp đại học/trên
đại học, hệ chính quy
các trường Đại học
cơng lập uy tín trong
và ngồi nước.
Chun ngành: Tài
chính ngân hàng; Kinh
tế; Quản trị kinh doanh,
Kế toán kiểm toán;
Tối thiểu 05 năm kinh
nghiệm làm việc trong
lĩnh vực tín dụng, trong
đó ít nhất 02 năm kinh
nghiệm làm quản lý
trong ngành ngân hàng,
trực tiếp liên quan đến
lĩnh vực dự tuyển.
Có kiến thức tổng hợp
về kinh tế xã hội kiến
thức chuyên sâu thị
trường tài chính ngân
hàng; hoạt động kinh
doanh; quản trị rủi ro;
Có mối quan hệ rộng
trên địa bàn chi nhánh
dự tuyển;
Kỹ năng quản lý; bán
hàng; phân tích tổng
hợp; giao tiếp đàm
phán tốt; có tư duy
chiến lược;
Độ tuổi: Không quá 35
tuổi.
-
-
-
-
tư duy chiến
lược;
Độ tuổi: Không
quá 45 tuổi.
Tốt nghiệp đại
học hoặc trên
đại học, hệ
chính quy hoặc
chuyên tu (đã
học cao đẳng hệ
chính quy) các
trường đại học
uy tín trong và
ngồi nước;
Chun ngành:
Tài chính ngân
hàng; Kinh tế;
Quản trị kinh
doanh, Kế tốn
kiểm tốn;
Tối thiểu 05
năm
kinh
nghiệm
làm
việc trong lĩnh
vực tín dụng,
trong đó ít nhất
01 năm kinh
nghiệm
làm
quản lý trong
ngành
ngân
hàng, trực tiếp
liên quan đến
lĩnh vực dự
tuyển.
Có kiến thức
tổng hợp về
kinh tế xã hội
kiến
thức
chuyên sâu thị
trường tài chính
ngân hàng; hoạt
động
kinh
-
-
-
3.
Trưởng
phòng
Bán lẻ
-
-
-
Tham mưu, hỗ trợ và
chịu trách nhiệm
trước Ban lãnh đạo
Chi nhánh trong
công tác quản lý, tổ
chức hoạt động kinh
doanh Bán lẻ tại
CN/PGD theo chức
năng, nhiệm vụ được
giao;
Quản lý, điều hành
hoạt động của Phòng
Bán lẻ/PGD Loại 2
tại chi nhánh;
-
-
-
Chỉ đạo công tác
Quản lý sảnh tại Sàn
giao dịch chi nhánh.
-
Tốt nghiệp đại học/trên
đại học, hệ chính quy
các trường Đại học
cơng lập uy tín trong
và ngồi nước.
-
Kiến thức chun sâu
về Marketing, bán
hàng; thị trường tài
chính ngân hàng; Luật
kinh tế và các ngành
luật liên quan đến hoạt
Tốt nghiệp đại
học hoặc trên
đại học, hệ
chính quy hoặc
chuyên tu (đã
học cao đẳng hệ
chính quy) các
Chuyên ngành: Tài
chính ngân hàng; Kinh
tế; Marketing; Quản trị
kinh doanh, Kế tốn
kiểm tốn;
Tối thiểu 05 năm kinh
nghiệm làm việc trong
ngành tài chính ngân
hàng, trong đó ít nhất
02 năm kinh nghiệm
làm quản lý trong
ngành ngân hàng, trực
tiếp liên quan đến lĩnh
vực dự tuyển.
doanh; quản trị
rủi ro;
Có mối quan hệ
rộng trên địa
bàn chi nhánh
dự tuyển;
Kỹ năng quản
lý; bán hàng;
phân tích tổng
hợp; giao tiếp
đàm phán tốt; có
tư duy chiến
lược;
Độ tuổi: Khơng
q 35 tuổi.
-
-
trường đại học
uy tín trong và
ngồi nước;
Chun ngành:
Tài chính ngân
hàng; Kinh tế;
Marketing;
Quản trị kinh
doanh, Kế tốn
kiểm tốn;
Tối thiểu 05
năm
kinh
nghiệm
làm
việc trong ngành
tài chính ngân
động của NHTM.
-
-
-
4.
Cán bộ
Quan hệ
khách
hàng
-
-
Tiếp thị tìm kiếm
khách hàng và bán
các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng, các
sản phẩm bán chéo;
Xây dựng và triển
-
-
hàng, trong đó ít
nhất 02 năm
Có mối quan hệ rộng
trên địa bàn chi nhánh
dự tuyển;
kinh
nghiệm
làm quản lý
trong
ngành
ngân hàng, trực
Kỹ năng lãnh đạo; bán
hàng; phân tích tổng
hợp; giao tiếp đàm
phán tốt; có tư duy
chiến lược;
Độ tuổi: Khơng q 35
tuổi.
Tốt nghiệp đại học/trên
đại học, hệ chính quy
các trường Đại học
cơng lập uy tín trong và
ngồi nước;
Lĩnh vực đào tạo: Tài
-
tiếp liên quan
đến lĩnh vực dự
tuyển.
Kiến
thức
chuyên sâu về
Marketing, bán
hàng; thị trường
tài chính ngân
hàng; Luật kinh
tế và các ngành
luật liên quan
đến hoạt động
của NHTM.
-
Có mối quan hệ
rộng trên địa
bàn chi nhánh
dự tuyển;
-
Kỹ năng lãnh
đạo; bán hàng;
phân tích tổng
hợp;giao
tiếp
đàm phán tốt; có
tư duy chiến
lược;
-
Độ tuổi: Không
quá 35 tuổi
khai các chương
trình,
kế
hoạch
chính-Ngân hàng, Kinh
tế đầu tư, Kinh tế quốc
quảng cáo, tiếp thị
khách hàng.
tế, Quản trị kinh doanh,
Quản lý doanh nghiệp,
Marketing,
Chứng
khốn.
-
Có tối thiểu 1 năm kinh
nghiệm làm việc các vị
trí có liên quan trực tiếp
đến vị trí tuyển dụng.
-
Kỹ năng bán hàng, tiếp
thị; Có khả năng giao
tiếp, thuyết phục tốt;
-
Khả năng chịu đựng áp
lực công việc cao;
Nắm vững cơ chế, qui
định, qui trình nghiệp
vụ cấp tín dụng, các
văn bản chỉ đạo liên
quan đến hoạt động tín
dụng cũng như các sản
-
-
phẩm tín dụng của
NHNN;
Thành thạo tin học văn
phịng;
Tiếng
Anh
tương
đương trình độ TOEIC:
500;
Độ tuổi: Nữ khơng q
30; Nam khơng q 32.
Ngoại hình cao ráo, ưa
nhìn: Nam cao từ
1m65; nữ từ 1m58 trở
lên.
5.
Cán bộ
kế toán
-
Trực tiếp giới thiệu,
tư vấn, hỗ trợ và
thực hiện các giao
dịch cho khách hàng
bán lẻ đến quầy giao
dịch và chuyển
-
-
-
-
-
Tốt nghiệp đại học/trên
đại học, hệ chính quy
các trường Đại học
cơng lập uy tín trong và
ngồi nước;
Lĩnh vực đào tạo: Kế
thơng tin cho các bộ
phận có liên quan;
Hạch tốn các giao
dịch bán lẻ và bán
tốn, kiểm tốn, Tài
chính, Ngân hàng, Kinh
tế đầu tư, Kinh tế quốc
tế, Quản trị kinh doanh,
buôn bao gồm cả
tiền mặt và và phi
tiền mặt, mở thẻ, tài
Quản lý doanh nghiệp.
Có tối thiểu 1 năm kinh
nghiệm làm việc trong
-
khoản….
Nghiên cứu, đề xuất
các biện pháp nhằm
cải tiến quy trình
lĩnh vực tài chính, ngân
hàng, chứng khốn, bảo
hiểm, kế tốn, kiểm
tốn và các vị trí có liên
giao dịch, các sản
phẩm, dịch vụ nhằm
thu hút khách hàng;
Nghiên cứu, đề xuất
quan trực tiếp đến vị trí
tuyển dụng.
Kỹ năng bán hàng, tiếp
thị; Có khả năng giao
-
các biện pháp nhằm
tăng cường cơng tác
hạch toán kế toán chi
nhánh.
tiếp, thuyết phục tốt;
Khả năng chịu đựng áp
lực công việc cao;
-
-
Phần 4: Thi nghiệp vụ:
Thành thạo tin học văn
phịng; Tiếng Anh
tương đương trình độ
TOEIC 500;
Độ tuổi: Nữ khơng q
30; Nam khơng q 32.
Ngoại hình ưa nhìn:
Nam cao từ 1m65; nữ
từ 1m58 trở lên.
Đề cương ôn thi nghiệp vụ CNTT – Năm 2010
Dành cho vận hành viên, cao đẳng tin học
1. Những khái niệm cơ bản về máy tính
a. Hiểu và phân biệt các loại máy tính (máy chủ, máy trạm, laptop, …) và đối tượng sử dụng
từng loại
b. Phân biệt giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng, hiểu khái niệm phiên bản phần mềm
c. Hiểu về các ứng dụng của mạng máy tính (ở mức người dùng cuối), phân biệt giữa mạng
nội bộ và Internet
d. Hiểu biết cơ bản về các vấn đề như bản quyền phần mềm, bảo vệ mật khẩu, phịng tránh
virus, bảo vệ mơi trường khi sử dụng máy tính
2. Sử dụng máy tính và quản lý tệp
a. Hiểu về tác dụng và ý nghĩa của các biểu tượng, các khái niệm desktop, recycle bin, …;
tạo shortcut trên desktop
b. Thay đổi ngày giờ, định dạng ngày giờ, …
c. Hiểu về cấu trúc thư mục và cách di chuyển, tạo, xóa
d. Hiểu về các thiết bị lưu trữ thông thường dùng để lưu tệp (đĩa cứng, đĩa mềm, CDROM, ổ
đĩa mạng)
e. Nhận biết các loại tệp thông thường: văn bản, bảng tính, tệp chương trình, tệp nén, tệp
ảnh, tệp tạm, …
f. Liệt kê, sắp xếp và đếm các tệp trong một thư mục
g. Các thuộc tính của tệp (ngày tạo, ngày sửa, ẩn/chỉ đọc)
h. Đổi tên, sao chép tệp và thư mục, ý nghĩa của việc lưu trữ
i. Xóa và khơi phục tệp, tìm kiếm tệp, nén tệp
j. In và quản lý máy in
3. Sử dụng các ứng dụng thơng thường
a. Định dạng tồn bộ văn bản: căn lề, thay đổi cỡ giấy, thay đổi chiều in (ngang/dọc), thêm
tiêu đề và chân trang (header/footer), đánh số trang tự động
b. Làm việc với cột và ảnh, biểu đồ
c. Nhập số, ngày tháng, văn bản vào một ô trong bảng tính
d. Lưu bảng tính thành các dạng tệp khác
e. Cố định cột và hàng, chọn các ô, hàng, cột của bảng tính
f. Sắp xếp dữ liệu
g. Thêm, sửa tên, xóa một sheet
h. Sử dụng cơng thức trong bảng tính
i. Định dạng các ơ trong bảng tính
j. Sử dụng biểu đồ trong bảng tính
k. Tự động in tiêu đề cho mỗi trang mới, in một số sheet hay một trang, một biểu đồ
4. Sử dụng MS Office 2007, hệ thống thư điện tử của NHCT, hiểu biết cơ bản về các hệ thống ứng
dụng của NHCT (AD, Trend Micro, BDS, …), hiểu biết về các quy định của NHCT liên quan
đến sử dụng máy tính, thư điện tử và Internet
5. Sử dụng và truy cập Internet
a. Các khái niệm căn bản về Internet: URL, trình duyệt, hyperlink, các giao thức HTTP và
FTP, các dịch vụ tìm kiếm, cookie, bookmark, history, …
b. Hiểu về mối nguy hiểm khi duyệt web (cơ bản)
c. Cách đính kèm tệp và mối nguy hiểm khi nhận tệp đính kèm khơng rõ nguồn gốc
d. Mối nguy hiểm của thư rác, tấn công qua thư điện tử
6. Cơ số đếm và logic, các đơn vị đo cơ bản trong tin học
Page 1 of 2
7. Quản trị hệ thống và ứng dụng trên Windows (mức cơ bản)
a. quản lý người dùng, ứng dụng và dịch vụ trong Windows
b. các chức năng và các tiện ích hệ thống (ánh xạ thư mục trên mạng, phân quyền và chia sẻ
thư mục, bộ nhớ ảo, System Tools, Administrative Tools, …)
8. Hiểu biết cơ bản về truyền thông và một số vấn đề liên quan
a. Các giao thức phổ biến, các loại mạng máy tính
b. Cách cấu hình TCP/IP cho máy trạm
c. Cách kiểm tra địa chỉ mạng, kiểm tra kết nối
d. Modem
e. Kết nối từ xa (telnet, Remote Desktop)
9. Hiểu biết cơ bản về CSDL và ngôn ngữ SQL
10. Một số vấn đề khác như kết nối từ xa, virus máy tính, lưu trữ và phục hồi dữ liệu
Page 2 of 2
Đề cương ôn thi nghiệp vụ CNTT dành cho kỹ sư tại Chi nhánh - Năm 2010
Phần bắt buộc đối với tất cả các kỹ sư
1. Cách biểu diễn dữ liệu và lôgic
Cơ số đếm
Cách biểu diễn dữ liệu số (BCD, packed, unpacked, dấu phảy động, dấu phảy tĩnh) và ký
tự (ASCII, EBCDIC, Unicode)
Các phép toán và độ chính xác (dịch bit, AND, OR, NOT, XOR, tràn số, …)
2. Phần cứng thiết bị CNTT và kiến trúc máy tính
Các vấn đề liên quan tới các thiết bị chính của máy tính
Phương thức giao tiếp giữa các thiết bị máy tính
Một số thiết bị liên quan (máy in, máy quét, UPS, tape, …)
3. Kiến thức căn bản về hệ điều hành
Kiến thức căn bản về các chức năng chính của hệ điều hành; các khái niệm đa xử lý,
phân tán, thời gian thực, cluster, …
Kiến thức căn bản về các hệ điều hành phổ biến như Windows và Unix (tập trung vào
Windows Server 2003 và Windows XP)
4. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Các cấu trúc dữ liệu nguyên thủy của máy tính (số thực, số nguyên, ký tự, boolean)
Các cấu trúc dữ liệu nâng cao (ví dụ như mảng, bản ghi, ngăn xếp, hàng đợi, …)
Các thuật toán đơn giản và mối liên hệ với các cấu trúc dữ liệu
5. Kiến thức căn bản về mạng và truyền thông
Kiến trúc và các kiểu nối mạng căn bản
Mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP
Khái niệm về những thiết bị mạng như switch, hub, …
Kiến thức căn bản về Internet
6. Kiến thức căn bản về lưu trữ, phục hồi dữ liệu và HA
Kiến thức căn bản về các phương pháp đảm bảo độ sẵn sàng cao cho hệ thống (RAID,
cluster, …)
Kiến thức căn bản về các phương thức lưu trữ dữ liệu (tape, disk, full backup, differential
backup, …)
7. Kiến thức căn bản về an tồn bảo mật
Ngun lý và các hình thức kiểm soát bảo mật
Hiểu tác dụng của các quy định bảo mật
Hiểu tác dụng của các thuật toán mã hóa chính
8. Một số vấn đề căn bản về ứng dụng CNTT trong ngân hàng nói chung và Ngân hàng Cơng
thương Việt Nam nói riêng
Quản lý tài khoản tập trung, phân quyền và kiểm sốt giao dịch
Các hình thức xử lý dữ liệu (tức thời và theo lô)
Phân biệt các hệ thống xử lý thông tin OLTP và OLAP
Lưu ý: Mặc dù đề cương này tương đối rộng nhưng khi ra đề TTCNTT sẽ chỉ dùng những câu hỏi: a) ở
mức khái niệm (yêu cầu người làm bài phân biệt đúng/sai); b) liên quan đến thực tế công việc và không
thiên về lý thuyết.
Page 1 of 5
Phần tự chọn theo chuyên đề cho Kỹ sư phần cứng
1. Kiến thức về máy tính (phần cứng, hệ điều hành), hệ thống máy tính
a. Kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính, các linh kiện và thành phần cơ bản, nguyên lý hoạt
động, các giao tiếp giữa các thành phần
b. Mạch logic
c. Bộ xử lý: tốc độ xử lý, đơn xử lý, đa xử lý, ngắt, lệnh
d. Bộ lưu trữ: Thiết bị lưu trữ trong, lưu trữ song song/tuần tự, thiết bị lưu trữ ngoài. Các
loại thiết bị lưu trữ thông dụng trong CNTT: đĩa từ, đĩa quang, tape,..
e. Vận hành và bảo trì hệ thống
f. Thiết bị, hệ thống truyền thông: các thành phần và khái niệm cơ bản, thiết bị truyền thông
g. Hệ điều hành: các khái niệm cơ sở, cấu hình hệ thống
2. Phần trang thiết bị.
a. Chipset của các loại máy tính GX260, 270,280, 520, 745 (các khối chipset và chức năng
của từng khối)
b. Chipset các loại máy chủ S28; S29; Dell 6800; 4475 (Các khối chipset và chức năng của
từng khối)
c. Card Raid (Sơ đồ khối theo tiêu chuẩn của intel), cách tạo RAID 0,1, 5. các lỗi liên quan.
d. Máy in dòng P5205B (sơ đồ khối của mạch điều khiển ) so sánh tính năng với P7205,
máy in lazer nguyên lý và các lỗi thường gặp.
e. Windows XP, windows Server 2003, vista (cấu hình tối thiểu yêu cầu, các lỗi liên quan
đến thiết bị, quản trị)
f. UPS 5 KVA (sơ đồ khối,…..) so sánh UPS ONLINE, OFFLINE.
g. Thông báo lỗi với máy in sổ, so sánh PR2, PR2E, ... Một số thông báo lỗi của UPS
5KVA, Một số thông báo lỗi của Máy chủ, một số thông báo lỗi của máy PC .
h. Cấu hình phần cứng PIX 525. Router 1751 , 1841, 2600 , 2800
i. Lỗi mạng LAN. SW L2, L3.
j. Các loại nguồn sử dụng cho thiết bị CNTT. Nguyên lý, cơng suất, vào/ra, nguồn dự
phịng.
k. Phần mềm điều khiển thiết bị các loại hiện có NHCT, Phần mềm BIOS và những điểm
lưu ý khi cập nhật nâng cấp.
l. Tính tốn cơng suất thiết kế cho dự án cơng nghệ thơng tin. (UPS, Mạng máy tính, thiết bị
bảo mật truyền thơng, ...) cho Phịng học lớn hoặc tồ nhà trụ sở.
Page 2 of 5
Phần tự chọn theo chuyên đề cho Kỹ sư hệ thống
1. Kiến thức về HĐH
a. Kiến thức cơ bản về HĐH Windows Server, Unix.
b. Cài đặt, cấu hình và triển khai Windows 2003 Server.
c. Các lệnh hệ thống để quản trị.
d. Các kiến thức liên quan đến việc quản trị hệ thống hiện tại của NHCTVN.
2. Kiến thức về CSDL:
a. Khái niệm, kiến thức cơ bản về CSDL: Liên quan đến Oracle, MySql, MS Sql
b. Kiến thức cơ bản về backup/restore CSDL;
c. Các kiến thức liên quan đến CSDL hiện tại của NHCTVN.
3. Hệ thống
a. Kiến thức cơ bản về các hệ thống hiện tại của NHCTVN như: AD, Email Exchange,
MOM, SMS.
b. Kiến thức cơ bản về firewall, SSL, VPN, IP Sec.
c. Hiểu biết cơ bản về storage; redundancy; high availability, DR.
Page 3 of 5
Phần tự chọn theo chuyên đề cho Kỹ sư phần mềm
1.
Lập trình
a. Phân tích, thiết kế chương trình đơn giản
b. Sử dụng các kiểu dữ liệu: ôn tập các kiểu dữ liệu chuẩn như: mảng, chuỗi, dấu phẩy động,
dấu phẩy tĩnh, số nguyên, ký tự, tập hợp…
c. Kiểu truyền tham số cho hàm, thủ tục: bao gồm 2 kiểu triền tham số tham biến hoặc tham
trị. Ý nghĩ của các kiểu này, sự khác nhau khi sử dụng.
d. Cấu trúc dữ liệu: các cấu trúc lặp (repeat..until, do..while, for…), các cấu trúc rẽ nhánh
(if..then..else, case..). Ý nghĩa, cách sử dụng, sự khác nhau…
e. Giải thuật: các giải thuật cơ bản như tìm kiếm, sắp xếp, đệ quy, giải đệ quy
f. Các thuật tốn mã hóa cơ bản: khơng cần trình bầy thuật tốn, chỉ cần biết khái niệm, ý
nghĩa. Ví dụ như thế nào là thuật tốn mã hóa, mã hóa một chiều hay 2 chiều, khóa cơng
khai, khóa bí mật…
g. Các kiểu lập trình hướng sự kiện, hướng đối tượng: khái niệm, định nghĩa, ưu nhược điểm
h. Các khái niệm về một số ngơn ngữ lập trình thơng dụng như C, C++, Java, .NET
VB6…Sử dụng các kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, kiểu truyền tham số cho hàm, thủ tục.
2.
CSDL:
a.
b.
c.
d.
e.
3.
Các biểu đồ dữ liệu, thiết lập CSDL quan hệ
Các object: table, view, constraint, index, trigger, stored-procedure,…
Các câu lệnh SQL chuẩn: select, delete, insert, update, having, group by, order by…
Sử dụng các kiểu dữ liệu: date, time, number, char, varchar…
Các hàm, tính năng, định nghĩa, khái niệm cơ bản của Oracle
Kiến thức khác:
a. Các hệ cơ số và cách chuyển đổi.
b. Các kiến thức cơ bản về AS400 và DB2.
c. Một số khái niệm cơ bản về kiểm thử chương trình.
d. Các biểu thức logic.
e. Các cơng nghệ để kết nối với CSDL (DAO, ADO, .NET, JDBC, ODBC, …)
f. Các kiến thức cơ bản về hệ điều hành.
Page 4 of 5
Phần tự chọn theo chuyên đề cho Kỹ sư viễn thông
1. Các kiến thức cơ bản về lĩnh vực mạng, truyền thông: TCP/IP, OSI, Routing (Distance vector,
Link state), IP (V4, V6, Variable Length Subnet Masking..), LAN (các loại cable, các chuẩn
cable), WAN, Metro, IP telephony, …
2. Các kiến thức liên quan đến Switch (VLAN, STP, Trunking, CAM, …)
3. Các kiến thức liên quan đến việc quản trị hệ thống mạng, truyền thơng NHCT (theo dõi giám sát,
phân tích lưu lượng, băng thơng, phân tích xử lý lỗi trên các thiết bị, …)
4. Kiến thức cơ bản liên quan đến các trang thiết bị mạng, truyền thông, bảo mật (Router
Redundancy, Load Balacing, routed, access-list, QoS, encapsulation, authentication,…)
5. Các kiến thức liên quan đến thiết kế hệ thống mạng truyền thông (Campus Network, Modular
Network, Design LAN,.. )
Page 5 of 5
NGÂN HÀNG CƠNG THUONG
VIỆT NAM
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 6 tháng 04 năm 2010
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN, TÍN DỤNG VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ KHCN
Dành cho:
Nhân viên phòng Khách hàng cá nhân – Tại Trụ sở chính
Lãnh đạo và nhân viên Phịng Khách hàng cá nhân hoặc phịng
Khách hàng (nếu CN khơng có phịng Khách hàng cá nhân)
Lãnh đạo phụ tránh Tín dụng và nhân viên Phịng giao dịch, Quỹ
tiết kiệm (không phải là GDV và thủ quĩ).
A - NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Tiền gửi Khách hàng cá nhân
1- Tiền gửi thanh toán (TGTT)
1.1. Đối tượng áp dụng
1.2. Điều kiện mở và sử dụng tài khoản TGTT
1.3. Hồ sơ mở tài khoản TGTT (bao gồm cả trường hợp có đồng chủ sở
hữu)
1.4. Quyền của chủ tài khoản TGTT
2- Tiền gửi tiết kiệm (TGTK)
2.1. Đối tượng áp dụng.
2.2. Đối tượng gửi TGTK.
2.3. Điều kiện để thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK.
2.4. Các kênh phân phối (bán sản phẩm) TGTK : tại quầy, ATM
2.5. Hình thức sở hữu TGTK.
2.6. Các hình thức gửi TGTK.
2.7. Thủ tục gửi TGTK.
2.8. Sử dụng tài khoản TGTK.
2.9. Địa điểm nhận và chi trả TGTK.
2.10. Thủ tục rút gốc, lãi.
2.11. Đồng tiền chi trả TGTK.
2.12. Rút TGTK theo thừa kế.
2.13. Rút TGTK theo uỷ quyền.
2.14. Rút TGTK có kỳ hạn trước hạn.
2.15. Chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm.
2.16. Phong toả tài khoản TGTK.
1/8
2.17. Xử lý các trường hợp mất thẻ tiết kiệm.
II. Giấy tờ có giá (GTCG) Khách hàng cá nhân
1. Đối tượng áp dụng.
2. Người mua GTCG.
3. Các hình thức phát hành GTCG.
4. Đồng tiền phát hành.
5. Các phương thức phát hành.
6. Thời hạn phát hành.
7. Thủ tục phát hành và thanh toán GTCG của NHCT Việt Nam.
8. Thanh toán gốc và lãi GTCG.
9. Chuyển nhượng GTCG, xử lý tranh chấp và xử lý các trường hợp rủi ro
khác được NHNN quy định.
III. Tín dụng (chỉ ơn tập những nội dung có liên quan đến Khách hàng cá nhân):
Giới hạn tín dụng
1. Mục đích xác định GHTD.
2. Điều kiện cấp GHTD.
3. GHTD khơng có bảo đảm
4. Xác định GHTD và tần suất xác định GHTD
5. Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập khi cấp GHTD
6. Sử dụng GHTD
7. Quản lý khách hàng quan hệ tại nhiều Chi nhánh
8. Phân bổ GHTD cho đơn vị hạch toán phụ thuộc
9. Thẩm quyền quyết định GHTD của NHCT
10. Phân cấp thẩm quyền quyết định GHTD trong hệ thống NHCT
Cho vay
1. Khách hàng vay vốn .
2. Điều kiện cho vay.
3. Thời hạn, thể loại cho vay.
4. Các nhu cầu được cho vay/ hạn chế cho vay/ không được cho vay
5. Các phương thức cho vay (trường hợp áp dụng, nội dung...).
6. Kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
8. Các sản phẩm cho vay.
Bảo đảm tiền vay
1. Các biện pháp bảo đảm tiền vay (khái niệm, trường hợp áp dụng).
2. Điều kiện về tài sản bảo đảm tiền vay, các loại tài sản được dùng làm bảo đảm tiền
vay theo quy định của pháp luật và của NHCT.
2/8
3. Thẩm định và xác định giá trị tài sản bảo đảm.
4. Các trường hợp phải công chứng, chứng thực hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy
định của pháp luật và của NHCT.
5. Đăng ký giao dịch bảo đảm.
6. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ và phạm vi bảo đảm tiền vay của tài
sản: Nội dung, cách xử lý trong trường hợp một tài sản bảo đảm cho một hoặc
nhiều nghĩa vụ và trường hợp nhiều tài sản bảo đảm cho một hoặc nhiều nghĩa vụ.
7. Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm.
8. Thời hạn sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm.
9. Xử lý tài sản bảo đảm.
Quản lý, xử lý nợ, XLRR, Giảm miễn lãi
1. Phân loại nợ, trích lập dự phịng và xử lý rủi ro:
- Phân loại 5 nhóm nợ theo hai tiêu chí định lượng và định tính.
- Phân loại nợ khi khách hàng có nhiều khoản vay; Phân loại nợ trong trường hợp
khách hàng vay tại nhiều TCTD; Phân loại nợ trong trường hợp khách hàng vay
tại các chi nhánh trong hệ thống NHCT.
- Các trường hợp phải thử thách khi thực hiện phân loại nợ.
-
Các trường hợp phải chủ động phân loại nợ vào nhóm nợ có rủi ro cao.
Điều kiện TSBĐ được khấu trừ khi trích lập dự phịng rủi ro.
Tỷ lệ khấu trừ TSBĐ.
-
Trích lập dự phịng rủi ro, dự phòng cụ thể, dự phòng chung.
XLRR: Nguyên tắc XLRR, số tiền XLRR, thẩm quyền XLRR.
2.
-
Giảm , miễn lãi:
Nguyên tắc, điều kiện giảm miễn lãi.
Thẩm quyền GML.
Mức phê duyệt GML.
Quy trình, nội dung thẩm định GML.
IV. Các sản phẩm cho vay KHCN:
(Bao gồm các sản phẩm: Cho vay du học, Cho vay mua ô tô, Cho vay mua nhà dự
án, Cho vay người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng, Cho vay cá
nhân kinh doanh tại chợ, Cho vay tiêu dùng đối với CBCNV, Cho vay tiêu dùng
có bảo đảm bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, Cho vay ứng trước
tiền bán chứng khoán đối với nhà đầu tư)
1. Đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm
2. Tiện ích, đặc điểm của sản phẩm
3/8
3. Điều kiện sử dụng sản phẩm, bao gồm cả bảo đảm tiền vay và bên thứ 3 liên quan
(nếu có)
4. Phương thức cho vay
5. Mức cho vay
6. Thời hạn cho vay
7. Lãi suất áp dụng
8. Thẩm quyền quyết định cho vay (chi nhánh, TSC)
9. Các hồ sơ, tài liệu cần thiết mà khách hàng phải cung cấp để sử dụng sản phẩm
V. Sản phẩm dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm: huy động vốn (Tiết kiệm bậc thang theo
số dư, Tiết kiệm bậc thang theo số tiền gửi, Tiết kiệm bậc thang theo thời gian, Tiết kiệm
lãi suất thả nổi, Tiết kiệm rút gốc linh hoạt), thẻ (các loại thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng),
kiều hối (Chuyển tiền kiều hối qua Swift, Chuyển tiền kiều hối từ Mỹ về Việt nam,
Chuyển tiền kiều hối online, Chuyển tiền kiều hối qua thẻ ATM, Chuyển tiền nhanh
WESTERN UNION, Chi trả kiều hối tại nhà), dịch vụ ngân hàng điện tử (SMS/SMS
chuyển khoản, Internet Banking), dịch vụ khác (Gửi giữ tài sản, Cho thuê ngăn tủ sắt,
Thu chi tiết kiệm tại nhà, Bảo hiểm con người kết hợp tín dụng, Mở tài khoản 1 nơi giao
dịch nhiều nơi).
1. Tên sản phẩm dịch vụ
2. Đối tượng áp dụng
3. Tiện ích, đặc điểm sản phẩm dịch vụ
4. Điều kiện thực hiện sản phẩm dịch vụ
5. Hồ sơ, thủ tục đối với khách hàng
6. Các loại rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro (chỉ xét rủi ro do khách hàng gây
ra): sản phẩm thẻ, internet banking
7. Chính sách khách hàng của sản phẩm thẻ: đối tượng và điều kiện áp dụng,
các chính sách (ưu đãi).
Ghi chú:
- Phần IV, V không bao gồm các quy trình giao dịch nghiệp vụ trong nội bộ
NHCT
- Đối với sản phẩm kiều hối, ngoại trừ sản phẩm chuyển tiền kiều hối online, các
sản phẩm còn lại chỉ cần nắm tên sản phẩm
- Đối với dịch vụ mở tài khoản 1 nơi giao dịch nhiều nơi, chỉ cần nắm được các
loại tài khoản và giao dịch mà khách hàng được thực hiện ở nhiều nơi.
4/8
B- TÀI LIỆU
I. Huy động vốn
1. Các văn bản của NHCT Việt Nam về Tiền gửi và Giấy tờ có giá
- Quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống NHTMCP Công Thương VN ban
hành theo Quyết định số 565/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 10/07/2009 của Hội đồng Quản
trị;
- Quy định phát hành giấy tờ có giá trong hệ thống NHTMCP Cơng Thương ban
hành theo Quyết định số 1139/QĐ-NHCT19 ngày 31 tháng 05/2009 của Hội đồng Quản
trị.
- CV số 2926/CV-NHCT10 ngày 15/9/2003 v/v Hướng dẫn mở và sử dụng tài
khoản tiền gửi trong hệ thống NHCTVN
- CV số 6556/CV-NHCT10 ngày 20/11/2008 v/v Hướng dẫn bổ sung công văn
2926/CV-NHCT10 ngày 15/9/2003
- CV số 5763/CV-NHCT10 ngày 28/8/2009 v/v mở tài khoản tiền gửi bằng ngoại
tệ
2. Các văn bản về Sản phẩm huy động vốn
- Công văn số 5910/CV-NHCT19 ngày 04/12/2006 “V/v hướng dẫn áp dụng Sản
phẩm Tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư” và Công văn số 850/CVNHCT19 ngày 18/02/2009 “V/v thực hiện lãi suất huy động TK không kỳ hạn LS bậc
thang theo số dư”.
- Công văn số 2617/CV-NHCT19 ngày 19/07/2005 “V/v Hướng dẫn thực hiện sản
phẩm Tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số tiền gửi”.
- Công văn số 4387/CV-NHCT19 ngày 22/08/2008 “V/v Hướng dẫn triển khai sản
phẩm tiết kiệm mới”; Công văn số 8407/CV-NHCT19 ngày 16/12/2009 “V/v Điều chỉnh
lãi suất rút trước hạn đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt”.
- Công văn số 744/CV-NHCT19 ngày 22/02/2010 “V/v cải tiến sản phẩm Tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi”.
- Công văn số 7380/CV-NHCT19 ngày 02/11/2009 “V/v triển khai sản phẩm Tiết
kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian”.
II. Tín dụng
1. Quy chế Hội đồng tín dụng, phán quyết tín dụng
- Quyết định 180/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 05/05/2008 của NHCT Việt Nam,
ban hành Quy chế Hội đồng tín dụng NHCT.
- Văn bản 1157/CV-NHCT9 ngày 17/03/2010 của NHCT Việt Nam về việc Thông
báo mức phán quyết tín dụng cho các chi nhánh.
2. Quy định về phân loại nợ, trích lập dự phịng và xử lý rủi ro
5/8
- Quyết định số 234/QĐ-HĐQT-NHCT37 ngày 09/06/2005 của Hội đồng quản trị
NHCT “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phịng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHCT”.
- Quyết định số 296/QĐ-HĐQT-NHCT37 ngày 01/08/2007 của Hội đồng quản trị
NHCT “V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHCT ban hành
theo Quyết định số 234/QĐ-HĐQT-NHCT37 của Hội đồng quản trị”.
- QĐ 320/CV-HĐQT-NHCT37 ngày 03/12/2008 của HĐQT NHCT VN V/v thông
báo tỷ lệ khấu trừ giá trị TSBĐ khi trích lập DPRR;
3. Quy định về giảm miễn lãi
Quyết định 1252/QĐ- HĐQT-NHCT37 ngày 29/9/2009 của HĐQT NHCTVN,
Quy định giảm, miễn lãi vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam
4. Quy định cho vay
Quyết định 221/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/02/2010 của NHTMCPCT Việt
Nam, quy định cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình.
5. Các sản phẩm cho vay
- Hướng dẫn Cho vay du học ban hành theo Quyết định số 1887/QĐ-NHCT19
ngày 10/7/2009 của Tổng giám đốc
- Hướng dẫn Cho vay mua ôtô ban hành theo Quyết định số 2549/QĐ-NHCT19
ngày 02/10/2009 của Tổng giám đốc
- Hướng dẫn Cho vay mua nhà dự án ban hành theo Quyết định số 2550/QĐNHCT19 ngày 02/10/2009 của Tổng giám đốc
- Quy định cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng ban hành theo Quyết định số 1358/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 18/11/2009
của Hội đồng quản trị
- Hướng dẫn cho vay cá nhân kinh doanh tại chợ ban hành theo Quyết định số
3047/QĐ-NHCT19 ngày 04/12/2009 của Tổng giám đốc
- Hướng dẫn cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên ban hành theo
Quyết định số 2918/QĐ-NHCT19 ngày 16/11/2009 của Tổng giám đốc
- Quyết định số 249/QĐ-NHCT19 ngày 01/02/2010 của Tổng giám đốc về việc
Sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất Hướng dẫn cho vay tiêu dùng đối với cán bộ cơng nhân
viên
- Hướng dẫn cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm,
giấy tờ có giá ban hành theo Quyết định số 069/QĐ- NHCT19 ngày 25/01/2010 của Tổng
giám đốc
- Quy định cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán ban hành theo Quyết định số
2898/QĐ-NHCT19 ngày 16/11/2009 của Tổng giám đốc
6. Bảo đảm tiền vay
6/8
- Quyết định 612/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 31/12/2008 v/v Ban hành Quy định
về thực hiện đảm bảo tiền vay của khách hàng trong hệ thống NHCT
- Công văn số 148/CV-NHCT35 ngày 09/01/2009 v/v hướng dẫn thực hiện
BĐTV.
III. Thẻ
1. Quy trình nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ E-Partner ban hành theo QĐ số
2106/QĐ-NHCT32
2. Quy định tạm thời về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ban hành
theo QĐ số 2473/QĐ-NHCT32
3. Quy trình phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ban hành theo Quyết định
1870/QĐ-NHCT32 ngày 9/7/2009.
4. Chính sách khách hàng thân thiết ban hành theo QĐ số 163/QĐ-HĐQTNHCT32 ngày 31/3/2009 của Hội đồng quản trị
5. Chính sách khách hàng hạng thẻ xanh ban hành theo QĐ số 2384/QĐ-NHCT32
ngày 30/9/2009 của Tổng giám đốc
6. Chính sách tín dụng đối với thẻ tín dụng quốc tế ban hành theo QĐ số 925/QĐNHCT32 của Tổng giám đốc
7. CV số 3615/CV-NHCT32 ngày 19/7/2007 và số 4479/CV-NHCT32 ngày
26/8/2008 v/v bổ sung, sửa đổi chính sách tín dụng cho thẻ tín dụng quốc tế
8. CV số 4881/CV-NHCT32 ngày 24/9/2007 v/v điều chỉnh thời hạn hiệu lực thẻ
tín dụng quốc tế lên 2 năm
9. Chính sách tín dụng thẻ đối với khách hàng VIP ban hành theo QĐ số 286/QĐHĐQT-NHCT32 ngày 24/6/2008
IV. Kiều hối
Công văn số 6705/CV-NHCT30 ngày 06/10/2009 về việc triển khai sản phẩm
chuyển tiền kiều hối Online
V. Dịch vụ ngân hàng điện tử
1. Quy định tạm thời khai thác, vận hành dịch vụ SMS Banking của NHCTVN Mã
số QĐ.40.02 ban hành theo Quyết định số 600/QĐ-NHCT40 ngày 27/03/2008
2. Quy định tạm thời khai thác, vận hành dịch vụ thông báo biến động số dư qua
SMS Mã số Qđ.40.04 ban hành theo Quyết định số 2540/QĐ-NHCT40.
3. Quy trình thực hiện dịch vụ giao dịch chuyển khoản qua tin nhắn Mã số
QT.40.01 ban hành theo Quyết định số 3099/QĐ-NHCT40 ngày 8/12/2009
4. Quy định về quy trình nghiệp vụ Internet Banking ban hành theo Quyết định số
990/QĐ-NHCT40 ngày 31/05/2006
5. Quy định tạm thời Quản lý rủi ro hoạt động Internet Banking Mã số Qđ.40-01
ban hành theo Quyết định số 1837/QĐ – NHCT40 ngày 18/09/2007
7/8
VI. Dịch vụ khác
1. Quy định gửi giữ tài sản của khách hàng trong hệ thống NHCT ban hành kèm
theo Quyết định số 2970/QĐ-NHCT19 ngày 31/12/2008 của Tổng Giám đốc.
2. Quy định cho thuê ngăn tủ sắt ban hành kèm theo Quyết định số 2967/QĐNHCT19 ngày 31/12/2008 của Tổng Giám đốc.
3. Quy trình dịch vụ nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm, Giấy tờ có giá tại nhà, ban
hành kèm theo Quyết định số 2819/QĐ-NHCT19 ngày 10/11/2009 của Tổng Giám đốc.
4. Quy trình bảo hiểm con người kết hợp tín dụng ban hành theo QĐ số 2567/QĐNHCT19 ngày 07/10/2009 của Tổng giám đốc.
5. QĐ số 2924/QĐ-NHCT19 ngày 18/11/2009 của Tổng giám đốc về việc sửa đổi
một số điểm trong Quy trình bảo hiểm con người kết hợp tín dụng.
6. Quy định dịch vụ mở tài khoản một nơi, giao dịch nhiều nơi ban hành theo
Quyết định số 1809/QĐ-NHCT12 ngày 12/09/2007 của Tổng giám đốc./.
………………………………………………………………………………
8/8