Tải bản đầy đủ (.docx) (85 trang)

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 1O KÌ 1 5 HOẠT ĐỘNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (639.87 KB, 85 trang )

Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

Ngày soạn: 20/08/2020
CHỦ ĐỀ I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Thời lượng dự kiến thực hiện: 3 tiết
Từ tiết 1-3
Giới thiệu chung về chủ đề:
Chuyên đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức
1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
2. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
3. giới và hệ thống phân loại 5 giới
4. Đặc điểm chính của mỗi giới
5. Đa dạng thế giới sinh vật.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Về kiến thức:
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao
- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Phân biệt được đặc điểm của 5 giới SV để thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật.
b. Về kỹ năng:
- Kĩ năng học tập: Phát triển kĩ năng đọc sách, quan sát, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát
hóa kiến thức...
- Kĩ năng sống: Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề nảy sinh trong học tập, diễn đạt
ý kiến cá nhân...
c. Về thái độ:
- Thân thiện, hợp tác với mọi thành viên, tích cực tìm hiểu kiến thức.
- Có ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.


– Năng lực ngôn ngữ.
– Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài học.
– Phương tiện, thiết bị dạy học:
+ Máy tính, đèn chiếu
+ Phiếu học tập: Đặc điểm mỗi giới (Phần phụ lục)
2. Học sinh
– Nghiên cứu trước nội dung bài học.
– Ôn tập các kiến thức về: mô, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái đã học ở cấp 2.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG (10’)
Dự kiến sản phẩm,
Mục tiêu hoạt Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
đánh giá kết quả hoạt
động
tập của Học sinh
động
- HS nêu được - GV cho HS xem đoạn video về 1 hệ sinh thái
các cấp tổ chức - Nhiệm vụ của HS( hoạt động cá nhân):
của thế giới sống + Quan sát và nêu các cấp tổ chức sống có trong - Cá thể, quần thể, quần
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân
Trang 1


Sinh học 10 nâng cao
từ thấp đến cao.
- Nêu được đặc
điểm chung của

các cấp tổ chức
sống.
- Phân biệt được
đặc điểm của 5
giới SV để thấy
được sự đa dạng
của thế giới SV.

Năm học 2020-2021

đoạn video.
+ Các cấp tổ chức sống có điểm chung là gì?

xã, hệ ST
- Có hoạt động sống
như: vận động, lớn lên,
sinh sản...
+ Trong đoạn video có những nhóm sinh vật nào? - Các nhóm TV, ĐV:
Đặc trưng để phân biệt các nhóm SV đó.
+ TV: khơng di chuyển,
QH,...
- GV dựa vào phần trả lời của HS để dẫn dắt giới + ĐV: di chuyển, không
thiệu nội dung chủ đề.
QH,..

HOẠT ĐỘNG II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (110’)
Mục tiêu hoạt động
1. Kiến thức;
- Hệ sống là hệ mở có tổ
chức phức tạp theo cấp bậc

tương tác với nhau và với
mơi trường, tiến hóa.
Sự đa dạng và thống nhất
giữa các cấp tổ chức.
Đặc điểm của các cấp tổ
chức.
2. Kỹ năng: so sánh, khái
quát hóa qua nội dung 5
giới sinh vật cùng đặc điểm
của mỗi giới. Rèn luyện kỹ
năng phân loại sinh vật.
- Kỹ năng: Quan sát tranh
(các cấp tổ chức của hệ
sống), khái quát hóa.
3. Thái độ: Xây dựng quan
điểm duy vật biện chứng về
thế giới sống: mối liên hệ
giữa cấu trúc và chức năng
của tổ chức sống, mối liên
hệ giữa tổ chức sống với
môi trường .
- Giáo dục học sinh về ý
thức bảo tồn đa dạng sinh
học; Sinh giới tuy đa dạng
nhưng thống nhất về nguồn
gốc

Dự
kiến
sản

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
phẩm, đánh giá
học tập của HS
kết quả hoạt động
NỘI DUNG 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA - Dựa vào vốn hiểu
THẾ GIỚI SỐNG (40’)
biết của mình, HS
GIÁO VIÊN:
trả lời được: có các
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động độc lập, biểu hiện sống :
trả lời các câu hỏi:
TĐC, sinh trưởng,
? GV yêu cầu HS làm câu hỏi lệnh trang 6 sinh
sản,
vận
SGK để rút ra sự khác nhau giữa sinh vật với động...
vật vô sinh.
- HS quan sát hình,
? GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang trao đổi nhóm nhỏ
7 và hỏi:
và trả lời câu hỏi:
+Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống.
+Phân tử- bào
+Các cấp tổ chức nào là cơ bản?
quan- tế bào- mơ+Cấp tổ chức nào là cơ bản nhất? vì sao?
cơ quan- hệ cơ
+Cấp tổ chức nào là quan trọng? Vì sao?
quan, cơ thể- quần
? Yêu cầu HS TL câu hỏi lệnh số 2 trang 6 thể- quần xã- hệ
SGK giải thích các khái niệm: mơ, cơ quan, sinh thái

hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ +Tế bào- cơ thểsinh thái.
quần thể- quần xãhệ sinh thái
NỘI DUNG:
+Tế bào- căn cứ
Các cấp tổ chức của thế giới sống
nội
dung
học
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thuyết tế bào
thứ bậc chặt chẽ : phân tử→ bào quan→ tế +Cơ thể- biểu hiện
bào→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể đầy đủ các đặc tính
→ quần thể → quần xã → hệ sinh thái→ sinh của sự sống.
- HS quan sát
quyển
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống tranh, nghiên cứu
bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ SGK và giải thích
các khái niệm.
sinh thái.
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 2


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021
thể sinh vật và các tế bào chỉ được sinh ra
bằng cách phân chia tế bào.

- Cấp cơ thể là quan trọng nhất vì chỉ ở cấp cơ
thể mới biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự
sống.

NỘI DUNG 2. GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT (40’)
1. Kiến thức;
- Nêu được 5 giới sinh vật cùng
đặc điểm của mỗi giới; sự đa dạng
sinh học thể hiện ở sự đa dạng cá
thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh
thái; Kể được các bậc phân loại từ
thấp đến cao; Có ý thức bảo tồn đa
dạng sinh học.
2. Kỹ năng: so sánh, khái quát hóa
qua nội dung 5 giới sinh vật cùng
đặc điểm của mỗi giới. Rèn luyện
kỹ năng phân loại sinh vật.
- Kỹ năng: Quan sát tranh (các cấp
tổ chức của hệ sống), khái quát
hóa.
3. Thái độ: Xây dựng quan điểm
duy vật biện chứng về thế giới
sống: mối liên hệ giữa cấu trúc và
chức năng của tổ chức sống, mối
liên hệ giữa tổ chức sống với môi
trường .
- Giáo dục học sinh về ý thức bảo
tồn đa dạng sinh học; Sinh giới tuy
đa dạng nhưng thống nhất về
nguồn gốc


GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS thảo luận các vấn đề
sau:
Vấn đề 1:
? Giới là gì?
? Sinh giới gồm 5 giới là những
giới nào?
? Tiêu chí nào để phân chia sinh
giới ra thành 5 giới?
Vấn đề 2:
Phân biệt đặc điểm của 5 giới sinh
vật
Vấn đề 4: Đọc bài 4 và 5 rồi phân
biệt giới động vật và giới thực vật.
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm, ghi câu trả
lời vào giấy A0, đại diện nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung.
NỘI DUNG:
Bảng ở phụ lục 1 và 2

HS nghiên cứu sách
giáo khoa, trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
HS sẽ trả lời được các
câu hỏi
-Giới trong sinh học là
đơn vị phân loại lớn
nhất bao gồm các

ngành sinh vật có
chung những đặc điểm
nhất định.
-Thế giới sinh vật được
chia thành 5 giới: giới
khởi sinh, giới nguyên
sinh, giới nấm, giới
thực vật và giới động
vật.

NỘI DUNG 3
THỰC HÀNH: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT(30’)
1.
Kiến GIÁO VIÊN:
thức:
+ Nêu được GV chia lớp thành các nhóm nhỏ .
sự đa dạng Nêu yêu cầu của bài :
Học sinh xem băng hình về thế giới sinh vật và chú ý hai nội dung:
của
thế
a. Nội dung 1 : Sự đa dạng các cấp tổ chức sống.
giới sinh
- Các loại tế bào , loại cơ thể, quần xã, hệ sinh thái
vật thể hiện
- Mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống.
ở các cấp
b.
Nội dung 2 : Sự đa dạng của 5 giới sinh vật .
độ tổ chức
- Quan sát một hệ sinh thái có đại diện của 5 giới sinh vật

và đa dạng
- Trong từng giới sinh vật phải thấy được :
trong
5
+ Sự đa dạng về hình thái, cấu trúc.
giới.
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Học sinh
có thể trả
lời
- Bảo tồn
đa
dạng
sinh
vật
chính

bảo vệ sự
sống của
hành tinh.
- Sinh vật
Trang 3


Sinh học 10 nâng cao
+
Thấy
được giá trị
của sự đa

dạng sinh
vật và sự
cần
thiết
phải
bảo
tồn đa dạng
sinh vật .
2. Kĩ năng:
Rèn
một số kỹ
năng quan
sát , phân
tích , so
sánh , khái
qt hóa.
Rèn
kĩ năng thu
thập
tài
liệu, trình
bày trước
lớp,
hợp
tác,...
3. Thái độ:

Năm học 2020-2021

+ Đa dạng về phương thức sống.

+ Đa dạng về tập tính , về mối quan hệ giữa các lồi sinh vật.
Mở băng hình.

HỌC SINH:
- Thảo luận nhóm 2 nội dung đã quan sát , thư ký ghi chép nội dung
đã bàn.
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh khái quát kiến thức.
NỘI DUNG
1) Cấp độ tổ chức sống:
- Cấp tế bào : Nhiều hình dạng , kích thước.
- Cấp cơ thể : Cơ thể đơn bào , đa bào, đa bào hoàn thiện.
- Cấp quần thể : rất phong phú.
- Cấp quần xã và hệ sinh thái: ở mọi môi trường đa dạng và phong
phú về loài và số lượng.
2) Đa dạng về 5 giới sinh vật :
- Kích thước : to , nhỏ khác nhau tùy lồi, tùy giới tính.
- Cấu trúc :
+ Từ đơn bào chưa hoàn chỉnh( vi khuẩn ) đến đơn bào hòan chỉnh
( động vật nguyên sinh).
+ Cơ thể có cấu trúc đa bào ở nhiều mức độ, các cơ quan và hệ cơ
quan chuyên hóa ngày càng cao.
- Màu sắc : Phù hợp với môi trường sống.
- Phương thức sống: dị dưỡng( Hoại sinh, kí sinh, cộng sinh), tự
dưỡng.
Tăng cường - Tập tính lồi : rất đa dạng.
ý thức bảo + Kiếm mồi, nuôi con, làm tổ .
tồn đa dạng + Định hướng, giữ thăng bằng,
+ Ngủ đông, di cư theo mùa.
sinh học.

- Mối quan hệ : Sinh vật cùng lồi hay khác lồi đều có mối quan hệ
tương hỗ và đối địch.
+ Sinh vật cùng loài : chủ yếu là quan hệ sinh sản .
+ Sinh vật khác loài: Chủ yếu là quan hệ về nơi ở và dinh dưỡng.

mang
lại
nguồn sống
chính cho
con người.
- Các học
sinh có thể
đề xuất ý
tưởng mới
về vấn đề
bảo vệ đa
dạng sinh
vật .

HOẠT ĐỘNG III. LUYỆN TẬP (5’)
Mục tiêu hoạt
động
HS vận dụng kiến
thức đã học để trả
lời các câu hỏi ở
mức độ nhận biết
và thông hiểu,
nhằm củng cố các
kiến thức, tự đánh
giá mức độ hiểu


Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của HS
Câu 1: Hãy nêu các cấp tổ chức
chính của hệ sống theo thứ tự từ
thấp tới cao và mối tương quan
giữa các cấp tổ chức đó.

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
- Dựa vào kiến thức bài học HS có
thể trả lời được.
Các cấp chính tồn tại như: tế bào, cơ
thể, quần thể- loài quần xã, hệ sinh
thái –sinh quyển và tầm quan trọng
sinh học , tức là sự sống thể hiện ở
mức độ cao hơn khi xuất hiện các cấp
đó.
Trang 4


Sinh học 10 nâng cao
bài.

Câu 2: Vì sao tế bào được xem là
đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống?
Câu 3: Phân biệt đặc điểm các giới
sinh vật.


Năm học 2020-2021
 Xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản
bởi vì tế bào là đơn vị cấu trúc và
chức năng của mọi cơ thể sống và sự
sống chỉ thể hiện khi xuất hiện tổ
chức té bào. Các đại phân tử chỉ thể
hiện chức năng sống trong tổ chức tế
bào

HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG (5’)
Mục tiêu hoạt
động
HS vận dụng
được kiến thức
để giải thích
được một số
hiện
tượng
thực tế từ đó
hình thành và
phát triển các
năng lực: tự
nghiên
cứu,
phát hiện và
giải quyết vấn
đề

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của HS
GV đặt câu hỏi: Từ VD mục II.1, hãy
chỉ ra các cấp tổ chức sống và đặc tính
nổi trội của cấp tổ chức cao hơn.

- GV đặt câu hỏi: Tại sao cơ thể có khả
năng tự điều chỉnh nhưng vẫn phát sinh
các bệnh do rối loạn chuyển hóa (tiểu
đường, béo phì, bệnh gout ...)
à từ đó liên hệ với thực tế về cách
phịng tránh các bệnh rối lọan chuyển
hóa.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV y/c HS trình bày vai trị của giới
thực vật và động vật. Từ nó nêu lên các
biện pháp bảo vệ môi trường sống, bảo
vệ hệ sinh thái.
Giáo viên chốt kiến thức
Mỗi loài sinh vật sống trong một hệ
sinh thái đều có một vai trị nhất định vì
vậy chúng ta cần có biện pháp bảo vệ
mơi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái
cũng chính là bảo vệ sự sống cho chính
mỗi chúng ta.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
+Các cấp: cấp tế bào TK à cơ quan:
bộ não.
+Đặc điểm nổi trội: trí thơng minh và

các trạng thái tình cảm.
+Cơ thể có khả năng tự điều hỉnh
giúp giữ trạng thái cân bằng cho cơ
thể.
+Nếu cơ thể khơng cịn khả năng tự
điều chỉnhà phát sinh bệnh và có thể
tử vong.
+Ăn uống điều độ, cân đối, vệ sinh và
hợp lý...
-HS chuẩn bị nội dung thuyết trình
sẵn ở nhà
Báo cáo, thảo luận cả lớp và thống
nhất về kết quả thực hiện nhiệm
vụ: cử đại diện lên báo cáo kết, cả
lớp nhận xét, bổ sung và chất vấn
xung quanh vấn đề của nhóm vừa
báo cáo.

IV. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (5’)
1. Mức nhận biết:
Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là
A. hệ cơ quan
B. tế bào
C. mô
D. cơ quan
Câu 2: Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ
A. khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
B. khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội mơi
C. khả năng tiến hóa thích nghi với mơi trường sống
D. sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế khác.

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân
Trang 5


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

Câu 3: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải
thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc thứ bậc.
B. Nguyên tắc mở.
C. Nguyên tắc tự điều chỉnh.
D. Nguyên tắc bổ sung
Câu 4: Giới sinh vật là
A. đơn vị phân loại bé nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
B.đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
C. đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung mức độ cấu tạo tế bào.
D. đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các lồi sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Câu 5: Nhóm đặc điểm nào sau đây là của giới nấm?
A. Giới nấm gồm những sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực, tế bào có chứa kitin, khơng có lục
lạp, cơ thể đa bào.
B. Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, tế bào có chứa xenlulo, có lục lạp, cơ thể đơn
bào hoặc đa bào.
C.Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, tế bào có chứa kitin, khơng có lục lạp, cơ thể
đơn bào hoặc đa bào.
D. Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, có lục lạp, sống tự dưỡng, cơ thể đơn bào hoặc
đa bào.
Câu 6: Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới nguyên sinh?
A. Trùng roi, vi khuẩn, nấm men.

B. Nấm sợi, nấm nhầy, nấm men.
C. Vi khuẩn, trùng biến hình, địa y. D. Tảo, nấm nhầy, trùng đế giày.
2. Mức thông hiểu:
Câu 1: Cho các cấp tổ chức của thế giới sống sau đây:
1. quần xã
2. quần thể
3. cơ thể
4. hệ sinh thái 5. tế bào
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao là
A. 53124
B. 53214
C. 52314
D.52341
Câu 2: Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
(5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 3: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
A. trao đổi chất và năng lượng
B. sinh sản
C. sinh trưởng và phát triển
D. khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 4: Cho các nhận định sau đây về tế bào, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.
(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.
(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.
(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Cho các sinh vật sau: nấm men, địa y, tảo, trùng giày, rêu, thủy tức. Chúng có đặc điểm
chung là
A. những sinh vật đa bào.
B. đều có lối sống tự dưỡng.
C. tế bào có thành xelulo
D. những sinh vật nhân thực.
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 6


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

Câu 6: Hai loài nào sau đây được xếp vào một giới? Giải thích.
A. Cây lúa và cá rô trong ruộng lúa.
B. Cây ngô và cây thông trên rừng thông.
C. Cây ngô và sâu ăn lá ngô.
D. Con kiến và cây nấm rơm ở đống rơm.
Đáp án: B, vì 2 lồi trên có những đặc điểm chung nhất định và được xếp vào giới thực vật.

Câu 7: Theo trình tự từ bé đến lớn thì sau đơn vị Bộ là đơn vị phân loại nào?
A. Lớp.
B. Ngành.
C. Họ.
D. Chi.
Câu 8: Sắp xếp các sinh vật sau vào các giới cho phù hợp: Cây rêu, nấm men, tảo, dương xỉ, cây xà
cừ, vi khuẩn, giun đất, trâu rừng, nấm nhầy, trùng roi, cây me tây, nấm sợi, ve sầu, ếch đồng, địa y.
Đáp án:
Giới khởi sinh: vi khuẩn.
Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi.
Giới nấm: nấm men, nấm sợi, địa y.
Giới thực vật: cây rêu, dương xỉ, xà cừ, cây me tây.
Giới động vật: giun đất, trâu rừng, ve sầu, ếch đồng.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? A.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào hoặc đơn
bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống dị dưỡng cố định.
B. Giới động vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, sống dị dưỡng có khả năng di
chuyển và phản ứng chậm.
C.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo,
sống tự dưỡng cố định.
D. Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế
bào chứa kitin và tế bào có lục lạp.
3. Mức vận dụng
Câu 1: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần thể.
C. Quần xã
D. Hệ sinh thái
Câu 2: Một khu rừng thuộc cấp tổ chức nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần thể.

C. Quần xã
D. Hệ sinh thái
V. PHỤ LỤC
– Phiếu học tập số 1: Đặc điểm mỗi giới
1.Đại
diện

Giới khởi sinh
- Vi khuẩn
- VSV cổ
(sống ở 0oC

100oC,nđm
uối 25%)

Giới nguyên sinh
- Tảo đơn bào, đa
bào
- Nấm nhầy
- TV, ĐV nguyên
sinh

Giới nấm
- Nấm men
- Nấm sợi
- Địa y

2.Đặc
điểm
- TB nhân sơ

- TB nhân thực
- TB nhân thực
-Loại
-Cơ thể đơn - Cơ thể đơn bào - Cơ thể đơn
TB
bào
hay đa bào
bào hay đa bào
-Mức
Kích thước
Dạng sợi,
độ tổ nhỏ
thành TB chứa
chức cơ
kitin
thể
-Sống
hoại - Sống dị dưỡng
Khơng có lục
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Thực vật
-Rêu
-Quyết
-Hạt trần
-Hạt kín

Động vật
-Thân lỗ
-Ruột

khoang
-Giun
-Chân
đốt ...

-TB nhân thực
- Cơ thể đa bào
- Tế bào có thành
xenlulo và lục lạp
-Sống cố định,
cành lá vươn cao,

-TB nhân
thực
- Cơ thể đa
bào
-Có

quan vận
Trang 7


Sinh học 10 nâng cao
-Kiểu
dinh
dưỡng

Năm học 2020-2021

sinh, kí sinh

(hoại sinh )
Một số có khả Tự dưỡng
năng tự dưỡng


lạp, lơng, roi
hấp
- Dị dưỡng hoại tỏa rộng
thụ
nhiều
năng
sinh, kí sinh

hoặc cộng sinh
lượng ASMT
Tự dưỡng quang
hợp.

động và hệ
thần kinh
phát triển,
phản ứng
nhanh với
mơi trường

bắt mồi

thích
nghi
với

mơi trường
- Sống dị
dưỡng

Phụ lục 2: Phân biệt giới thực vật và giới động vật
Thực vật

Động vật

- Tế bào

- Có thành xenlulơ , có lục lạp.

- Khơng có thành xenlulơ, khơng có
lục lạp.

- Hệ vận động

- khơng

- Hệ thần kinh

- Khơng có

Cấu tạo :

Lối sống

Dinh dưỡng


- Cố định.

- Có
- Có, phát triển
- Di chuyển tích cực để tìm kiếm thức
ăn

- Phản ứng chậm

- Phản ứng nhanh, thích ứng cao với
sự thay đổi của môi trường sống.

Tự dưỡng

Dị dưỡng.

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 5/9/2020
CHỦ ĐỀ II. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Thời lượng dự kiến thực hiện: 6 tiết
Từ tiết 4-9
Giới thiệu chung về chủ đề:
Chủ đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:
1. Các nguyên tố hóa học và nước của tế bào
2. Cacbohydrat và lipit
3. Protein
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân


Trang 8


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

4. Axitnucleic
5. Thực hành: Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào.
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và
nguyên tố vi lượng.
- Kể được vai trò sinh học của nước đối với tế bào.
- Trình bày được cấu tạo hố học của cacbohidrat, lipit, prơtêin, axit nuclêic và kể được các vai
trò sinh học của chúng trong tế bào.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, hợp tác với bạn.
- Sử dụng máy tính, giải các dạng bài tập về ADN, ARN.
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm thực hành
c. Thái độ:
- u thích bộ mơn, hăng say trong học tập, gắn lí thuyết với thực tế “ăn uống nhiều loại prôtêin
khác nhau để đảm bảo đủ axit amin cần thiết cho cơ thể”.
- Bồi dưỡng quan điểm duy vật về hiện tượng di truyền.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
– Năng lực ngôn ngữ.

– Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài học.
– Phương tiện, thiết bị dạy học:
+ Máy tính, đèn chiếu
+ Phiếu học tập: Phân biệt nguyên tố đa lượng, vi lượng; phân biệt cacbohydrat và liput;
phân biệt AND và ARN; ….
+ Tranh ảnh về cấu trúc của phân tử nước, Cách sắp xếp các phân tử glucôzơ trong thành
tế bào thực vật, các bậc cấu trúc của protêin, cấu trúc ADN, ARN, máy tính, phiếu học tập.
+ Dụng cụ thực hành : ống nghiệm, đèn cồn, cốc đong, giấy lọc, máy xay sinh tố, dao thớt,
que tre; Hoá chất : thuốc thử phêlinh, KI, HCl, NaOH, CuSO4 , nước rửa bát, cồn 700...
2. Học sinh
+ Nghiên cứu trước nội dung bài học.
+ Ôn tập các kiến thức về: mô, ADN, ARN đã học ở cấp 2.
+ Các dụng cụ chuẩn bị cho hoạt động nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG (10’)

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 9


Sinh học 10 nâng cao
Mục tiêu
hoạt
động
- Tạo tình
huống

nhận thức
về vai trị
của nước,
các
ngun tố
hố học,
các hợp
chất hữu
cơ.
Rèn
luyện kỹ
năng tư
duy, phân
tích, tổng
hợp, hợp
tác
với
bạn.

Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
GV nêu vấn đề: Mỗi loại chất hữu cơ có cấu tạo
và vai trị khác nhau trong tế bào như thế nào?
GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, sử dụng kỹ thuật
dạy học khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm liên hệ
kiến thức cũ trả lời các câu hỏi sau (câu hỏi được
giao ở tiết trước):
Nhóm 1 4 trả lời các câu hỏi sau:
- Cơ thể người cần đến các nguyên tố hoá học hay
các hơp chất nào trong tự nhiên? Có bệnh lý nào

ở người do thiếu hoặc thừa ngun tố hố học nào
đó hay khơng, cho ví dụ cụ thể?
- Vì sao khơng nên ăn q nhiều mỡ trong bữa ăn?
Mỡ có lợi gì đối với cơ thể?
- Vì sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau?
Nhóm 5 8 trả lời các câu hỏi sau:
- Cơ thể cây trồng cần đến các nguyên tố hoá học
hay các hơp chất nào trong tự nhiên? Có bệnh lý
nào ở cây trồng do thiếu hoặc thừa nguyên tố hố
học nào đó hay khơng, cho ví dụ cụ thể?
- Nước tồn tại ở những trạng thái nào, trạng thái
nước có ảnh hưởng đến sự sống của tế bào khơng,
vì sao?
- Vì sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau?
Các nhóm trình bày và qua đó hình thành nhận
thức về các chất có trong tế bào, vai trị của các
chất đối với tế bào.
HS chưa thể trả lời được vì sao trạng thái nước
ảnh hưởng đến sự sống của tế bào và chưa nêu
được vai trò của nước và các hớp chất hữu cơ. GV
nhận xét, dẫn dắt HS vào hoạt động 2: Những chất
cơ thể cần cũng là những chất tế bào cần, những
chất nào tế bào cần nhiều, vai trị của chất đó!

Năm học 2020-2021
Dự kiến sản phẩm,
đánh giá kết quả hoạt
động

Nhóm 1.4:
- Cơ thể người cần đến
các nguyên tố hoá
học : H, O, Fe, Na, Cl,
Iôt
- Các hơp chất : đạm,
gluxit, lipit
Bệnh lý ở người do
thiếu
hoặc
thừa
nguyên tố hoá học:
Thiếu sắt  thiếu máu,
thừa muối gây bệnh
cao huyết áp..
- Mỡ gây béo phì, ..
Nhóm 5 8:
- Cơ thể cây trồng cần
: N, K, P, O, H, CO2...
- Thiếu sắt cây bị
vàng lá, thiếu N cây
còi cọc chậm lớn..
- Nước tồn tại ở những
trạng thái rắn, lỏng,
khí.. trạng thái nước có
ảnh hưởng đến sự sống
của tế bào.
GV đánh giá hoạt động
của các nhóm.


HOẠT ĐỘNG II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (230’)
Mục tiêu hoạt Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học Dự kiến sản phẩm, đánh
động
tập của HS
giá kết quả hoạt động

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 10


Sinh học 10 nâng cao
1. Kiến thức
+ Kể tên các
nguyên tố cơ
bản của vật chất
sống. Trình bày
sự tạo thành các
hợp chất hữu cơ
trong tế bào .
+ Phân biệt
được
các
nguyên tố đa
lượng
với
nguyên tố vi
lượng và vai trị
của chúng.
+ Giải thích

được tại sao
nước lại là một
dung mơi tốt.
Nêu được các
vai trị sinh học
của nước đối
với tế bào và cơ
thể.
2. Kĩ năng:
Rèn một số kỹ
năng
+ Quan sát ,
phân tích tranh
hình nhận biết
kiến thức.
+ Khái quát hóa
+ Hoạt động
nhóm.
3. Thái độ:
Giáo dục thái
độ sử dụng, bảo
quản
nước,
chống ơ nhiễm
nguồn nước

NỘI DUNG 1. CÁC NGUN TỐ HĨA HỌC
VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO (25’)
GIÁO VIÊN:
GV yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận nhóm về các vấn

đề sau:
Vấn đề 1: Hồn thành bảng sau:
Nhóm ngun Hàm
lượng Chức năng
tố
trong TB
Ngun tố đa
lượng
Ngun tố vi
lượng
- Vì sao nói cacbon là ngun tố hóa học đặc biệt
quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?
Vấn đề 2:
- Quan sát H.7.1, H7.2, đọc sgk và cho biết: cấu
trúc hóa học, đặc tính hóa lí và ý nghĩa sinh học của
nước.
- Điều gì sẽ xảy ra khi đưa tế bào vào ngăn đá của
tủ lạnh?
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm, ghi câu trả lời vào giấy Ao,
đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
NỘI DUNG:
I. Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào
(Bảng ở phụ lục 1)
II. Nước và vai trò của nước đối với tế bào
1. Cấu trúc của nước:
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxi kết
hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa
trị. Do đơi electron trong mối liên kết bị kéo lệch về
phía phân tử ơxi nên pt nước có hai đầu tích điện

trái dấu.
2. Đặc tính
Nước có tính phân cực  hút các phân tử nước và
các phân tử phân cực khác.
3. Vai trò của nước đối với tế bào
- Nước tồn tại 2 dạng: nước liên kết và nước tự do.
- Nước có vai trị quan trọng đối với tế bào
+ Là thành phần cấu tạo TB.
+ Là dung mơi hịa tan nhiều chất cần thiết.
+ Là mơi trường của các phản ứng sinh hóa xảy ra.

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Năm học 2020-2021
Vấn đề 1. Trong tự
nhiên có 92 ngun tố
hố học hoặc 110 .
- Trong tế bào sống có
khoảng 17 
25 nguyên tố hố học.
- lớp vỏ electronvongf
ngồi cùng của cacbon
có 4 electron nên
nguyên tử C cùng một
lúc có thể có 4 liên kết
cộng hóa trị với các
nguyên tố khác, tạo số
lượng lớn các bộ khung
C của các phân tử, đại
phân tử hữu cơ khác

nhau
Vấn đề 2:
-Trong một phân tử
nước, O tích điện âm,
H tích điện dương vì
đơi electron trong mối
liên kết bị kéo lệch về
phía phân tử ơxi nên
phân tử nước có hai
đầu tích điện trái dấu.
- Xét cùng một khối
lượng nước, nước đá có
thể tích lớn hơn so với
nước thường. Vì nước
đá ở trạng thái rắn nên
tạo diện tích bề mặt 
hình thành lực đẩy
acsimet  làm nước đá
nổi khi đặt trong nước
thường.
- Khi đưa tế bào sống
vào ngăn đá của tủ
lạnh, thế tích nước tăng
lên đồng thời nước ở
dạng tinh thể  phá huỷ
các cấu trúc trong tế
bào  tế bào bị chết.

Trang 11



Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

NỘI DUNG 2: CACBOHYDRAT VÀ LIPIT (45’)
1. Kiến thức
+ Phân biệt
được các thuật
ngữ: đơn phân
( Mơnơme), đa
phân (pơlime),
đại phân tử ,
+ Nêu được
vai trị của
cacbohiđrat và
lipit trong tế
bào và cơ thể.
+ Phân biệt
được saccarit
và lipit về cấu
tạo, tính chất ,
vai trị .
2. Kĩ năng:
Rèn một số kỹ
năng
+ Phân tích so
sánh khái qt
hố
+ Hoạt động

nhóm
+ Vận dụng
kiến thức giải
thích các hiện
tượng thực tế.
3. Thái độ
Xây
dựng
niềm tin và
khả năng của
khoa học hiện
đại trong việc
nhận thức bản
chất của các
hiện
tượng
sinh học.

GIÁO VIÊN:
Giáo viên yêu cầu HS quan sát H.8.1,2,2; đọc thơng
tin trong sgk, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
sau:
Vấn đề 1: Về cacbohydrat
- Cacbohydrat là gì?
- Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi, đường
đa.
- Nêu chức năng của cacbohydrat
Vấn đề 2: Về lipit
- Lipit là gì?
- Phân biệt lipit đơn giản và lipit phức tạp

- Nêu chức năng của lipit.
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, ghi câu trả lời vào giấy Ao, đại diện nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung.
NỘI DUNG:
I. Cacbohydrat
1. Khái niệm
Cacbohđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ
yếu từ 3 nguyên tố C, H, O; trong đó tỉ lệ giữa H và
O là 2:1
2. Các loại cacbohydrat
(Bảng 2 phần phụ lục)
3. Chức năng của cacbohydrat
- Là nguồn dự trữ, cung cấp năng lượng cho các
hoạt động sống của tế bào và cơ thể .
- Là thành phần xây dựng nên nhiều bộ phận của
tế bào (xenlulôzơ cấu trúc nên thành tế bào thực vật
, pentôzơ tham gia cấu tạo ARN , ADN )
- Một số pôlisaccarit kết hợp với prôtein để vận
chuyển các chất qua màng, nhận biết các vật thể lạ.
II. Lipit
1. Khái niệm:
Là nhóm chất hữu cơ khơng tan trong nước chỉ tan
trong dung môi hữu cơ như este, benzen…
2. Phân biệt lipit đơn giản và lipit phức tạp
(Bảng 3 phần phụ lục)
3. Chức năng của lipit
- Là thành phần quan trọng cấu tạo nên hệ thống
các màng sinh học … ( Photpholipit, colesterol)

- Là nguyên liệu dự trữ năng lượng (Dầu , mỡ), dự
trữ nước.
- Tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Vấn đề 1:
+ Cấu trúc
Cacbohđrat là hợp chất
hữu cơ được cấu tạo chủ
yếu từ 3 nguyên tố C, H, O.
Bao gồm đường đơn, đường
đa, đường đôi.
+ Chức năng:
- Là nguồn năng lượng dự
trữ của TB và cơ thể.
- Cấu tạo nên các thành
phần của tế bào.
+Vd
- Tinh bột: dự trữ trong cây.
- Glicôgen: Dự trữ trong TB
trong thời gian ngắn.
 Là thành phần cấu tạo
nên TB và các bộ phận của
cơ thể.
vd
+ Kitin: cấu tạo nên thành
TB nấm và bộ xương ngồi
của TBĐV.
+ Xenlulozơ: cấu tạo thành

TBTV.
- Glicơprơtêin ( là do
Cacbohiđrat liên kết với
Prôtêin) tạo nên các thụ
thể trên màng
TB.
Vấn đề 2:
Cấu trúc:
Lipid là hợp
chất hữu cơ không tan trong
nước mà chỉ tan trong dung
môi hữu cơ.
Lipit bao gồm lipit đơn giản
(mỡ, dầu, sáp) và lipit phức
tạp (stêrôit, photpholipit,
vitamin)
Chức năng:
- Cấu trúc nên hệ thống các
màng sinh học.
- Nguyên liệu dự trữ năng
Trang 12


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

như :hoocmon, sắc tố diệp lục, một số vitamin A, lượng (mỡ, dầu).
D, E,K
- Tham gia điều hoà trao

đổi chất (hoocmon, sắc tố,
vitamin..)
NỘI DUNG 3. PROTEIN (40’)
1. Kiến thức
+ Học sinh viết
được
công
thức tổng quát
của axit amin,
nhận biết được
liên kết peptit
+ Phân biệt
được cấu trúc
bậc 1, 2, 3, 4
của các phân tử
prơtêin
+ Giải thích
được tính đa
dạng , đặc thù
của prôtêin
+ Nêu được
chức năng sinh
học của prơtêin
2. Kĩ năng:
Rèn một số kỹ
năng
+ Quan sát
tranh,
hình
nhận biết kiến

thức.
+ Phân tích,
tổng hợp, khái
qt hố.
+ Vận dụng
kiến thức vào
thực tiễn cuộc
sống
3. Thái độ:
Xây dựng
niềm tin và khả
năng của khoa

GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS làm việc với sgk, thảo luận
theo nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
Vấn đề 1:
- Protein là gì? Nêu cấu tạo của 1 axit
amin (đơn phân của protein).
- Tại sao chúng ta nên ăn nhiều loại
thực phẩm khác nhau?
Vấn đề 2:
- Phân biệt các kiểu cấu trúc bậc
1,2,3,4 của protein.
- Protein bị biến tính dưới tác động của
những yếu tố nào? - Sốt cao có thể gây
tử vong, vì sao?
- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt
gà, thịt lợn…đều là prôtêin nhưng khác
nhau về rất nhiều đặc tính, vì sao vậy?

Vấn đề 3: Nêu chức năng của protein.
HỌC SINH:
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi,
đại diện nóm trinh bày, các nóm khác
bổ sung.
NỘI DUNG:
I. Khái niệm:
Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng
đặc biệt đối với cơ thể sống, được cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là các axitamin
II. Axit amin- đơn phân của protein

Vấn đề 1:
- Là đại phân tử, cấu trúc đa dạng, đa
phân, đơn phân là các axitamin.
- Trong bất kì loại thức ăn nào cũng
khơng thể có đủ các axit amin.
Nên nhiều loại thức ăn khác nhau để
bổ sung đủ axit amin giúp cơ thể tổng
hợp protein
Vấn đề 2:
- Các yếu tố môi trường: nhiệt độ cao,
độ pH … làm phá huỷ cấu trúc không
gian 3 chiều của Prơtêin gây nên hiện
tượng biến tính là hiện tượng prơtêin bị
thay đổi cấu trúc không gian và mất
chức năng.
--> Sốt cao làm mất hoạt tính của enzim
- Sự khác nhau đó là do cấu trúc của

Prơtêin ở từng loại khác nhau về số
lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của
các axit amin trong chuỗi.
- Vì mỗi loại prơtêin có cấu trúc và
chức năng khác nhau.
Mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụng
prơtêin khác nhau.

Vấn đề 3:
- Chức năng: cấu tạo nên TB và cơ thể,
dự trữ các axit amin, vận chuyển các
chất, bảo vệ cơ thể, thu nhận thông tin,
Gồm 3 thành phần :
xúc tác. Vì prơtêin chiếm 50% khối
Nguyên tử các bon trung tâm liên kết lượng khô của tế bào và tham gia vào
với 1 nguyên tử H.
hầu hết các hoạt động sống của tế bào.
- Nhóm amin : - NH2
→ GV bổ sung :
- Nhóm Cácboxyl: - COOH
+ Trình tự axit amin quy định hình
- Gốc R
Có 20 loại axitamin khác nhau, các axit dạng lập thể của phân tử protêin và đặc
tính của nó.
amin có cấu tạo khác nhau ở gốc R.
+ Cấu hình này quan trọng trong các

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 13



Sinh học 10 nâng cao
học hiện đại
trong việc nhận
thức bản chất
của các hiện
tượng sinh học.
Vận dụng kiến
thức vào thực
tiễn cuộc sống

Năm học 2020-2021

III. Các bậc cấu trúc của protein

enzim vì nó quyết định xem enzim có
phù hợp với cơ chất hay khơng và
(Bảng 4 phần phụ lục)
enzim có hoạt động được hay không.
* Liên hệ : Tại sao một số vi sinh vật
 Bậc 1 là quan trọng nhất vì : bậc 1
sống ở suối nước nóng có nhiệt độ
thể hiện trình tự axit amin.
khoảng 1000C mà protêin của chúng
 Tính đa dạng và đặc thù của protein
khơng bị biến tính.
được quyết định bởi số lượng, thành
phần và trật tự sắp xếp các axit amin
trong phân tử protein

IV. Chức năng của protein
(Bảng 5 phần phụ lục)

NỘI DUNG 4. AXITNUCLEIC (AND) (30’)
1. Kiến
thức:
Viết
được sơ
đồ khái
quát của
nuclêôtit
. Phân
biệt
được các
loại
nuclêôtit
.

GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:
Vấn đề 1: Về nucleotit
Giáo viên sử dụng tranh phóng to hình 10.1 sách giáo khoa,
yêu cầu học sinh trả lời lệnh 1.
? Quan sát hình 10.1. em thấy AND có mấy loại nucleotit, là
những loại nào?
? Mỗi nucleotit gồm những thành phần nào?
? Các loại nucleotit có điểm nào giống nhau và điểm nào
khác nhau?
Vấn đề 2: Về cấu trúc của AND
Giáo viên sử dụng tranh phóng to hình 10.2 sách giáo khoa,

yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
? Các nuclêôtit liên kết như thế nào tạo thành chuỗi

tả pơlinuclêơtit?
được cấu ?Vì sao ADN được gọi là chuỗi xoắn kép?
trúc và ? Quan sát hình 10.2, cho biết hai mạch polinucleotit liên kết
với nhau nhờ loại liên kết gì?
chức
năng của ? Tại sao nguyên tắc liên kết này được gọi là nguyên tắc bổ
sung?
ADN.
? Nội dung của nguyên tắc bổ sung?
? ADN có kích thước như thế nào?
Giải
Vấn đề 3: Chức năng của ADN
thích
?
AND có chức năng gì?
được vì
? Tại sao AND vừa đa dạng vừa đặc thù
sao
HỌC SINH
ADN
vừa đa Thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung
dạng
NỘI DUNG
vừa đặc
1. Nuclêơtit - đơn phân của ADN
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân


Vấn đề 1:
Mỗi nuclêơtit gồm:
đường đêơxiribơzơ, axit
photphoric, bazơ nitơ.
Có 4 loại nuclêơtit, kí
hiệu: A,T,G,X.
 các nucleotit có hai
thành phần giống nhau là
đường

axitphotphorric,
các
nucleotit khác nhau bởi
các gốc bazo nito khác
nhau
Vấn đề 2:
Học sinh quan sát tranh,
kết hợp với thông tin
sách giáo khoa để trả lời
câu hỏi.
 Các nuclêôtit liên kết
với nhau nhờ liên kết
photphodieste.
ADN gồm 2 mạch
pôlinuclêôtit chạy song
song và ngược chiều
nhau, xoắn đều quanh
một trục theo chiều từ
trái sang phải.

A ở mạch đơn này liên
kết với T ở mạch đơn kia
bằng 2 mối liên kết
Trang 14


Sinh học 10 nâng cao
thù.
2.
Kỹ
năng:
Quan sát
tranh
phóng to
hình
10.1,
10.2
sách
giáo
khoa,
khái
qt
hóa.
3. Thái
độ: Bồi
dưỡng
quan
điểm
duy vật
về bản

chất sự
sống.

- Mỗi nuclêôtit gồm: đường đêôxiribôzơ C 5H10O4, axit
photphoric, bazơ nitơ (có 4 loại: ađênin, timin, guanin,
xitơzin)
- Có 4 loại nuclêơtit, kí hiệu: A,T,G,X.
2. Cấu trúc của ADN
- Các nuclêôtit liên kết với nhau nhờ liên kết photphodieste
--> mạch pôlinuclêôtit.
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy
song song và ngược chiều nhau, xoắn đều quanh một trục
theo chiều từ trái sang phải.
- 2 mạch pôlinuclêôtit tổ hợp với nhau theo nguyên tắc bổ
sung: A ở mạch đơn này liên kết với T ở mạch đơn kia bằng
2 mối liên kết hiđrô; G ở mạch đơn này liên kết với X ở
mạch đơn kia bằng 2 mối liên kết hiđrơ.
- Đường kính vịng xoắn là 2 nanơmet, chiều cao vịng xoắn
là 3,4 nanơmet gồm 10 cặp nuclêôtit. ADN dài hàng chục,
hàng trăm nanômet.
3. Chức năng của ADN
- AND vừa đa dạng vừa đặc thù:
mỗi phân tử AND được đặc trưng ở số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp các nucleotit
- Ở các tế bào nhân sơ, AND thường có cấu trúc mạch vịng.
ở các tế bào nhân thực AND thường có cấu trúc dạng mạch
thẳng
- AND có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin
di truyền.
+ Thông tin di truyền được lưu trữ trong ADN dưới dạng

trình tự các nu xác định
+ Thơng tin di truyền được bảo quản nhờ các liên kết
phôtphodieste, cấu trúc mạch kép và lien kết với protein
+ Thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tê bào
này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi AND trong q trình
phân bào
+ Thơng tin di truyền cịn được truyền từ
ANDARNProtein thơng qua q trình phiên mã và dịch

- Ở một số loại virut, thông tin di truyền được lưu trữ trên
ARN.
NỘI DUNG 5. AXITNUCLEIC (ARN) (30’)

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Năm học 2020-2021
hiđrô; G ở mạch đơn này
liên kết với X ở mạch
đơn kia bằng 2 mối liên
kết hiđrơ.
 Vì một bazo nito lớn
liên kết bổ sung với một
bazo nito bé
- Đường kính vịng xoắn;
chiều cao vòng xoắn;
chiều dài ADN.
Vấn đề 3:
- ADN cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân nên
đa dạng và đặc thù về số

lượng, thành phần và trật
tự các nuclêôtit
→ Chức năng : lưu giữ
và truyền đạt thông tin
di truyền
- Do được cấu
tạo từ hai mạch theo
NTBS nên thông tin di
truyền được bảo quản
tốt vì khi có sự hư hỏng (
đột biến) ở mạch này thì
mạch khơng bị hư sẽ
được dùng làm khuôn để
sữa chữa cho mạch bị
đột biến .
- Cũng do được
cấu tạo theo NTBS nên
ADN có khả năng truyền
đạt thơng tin di truyền
thơng qua các q trình
tự nhân đơi và phiên mã.

Trang 15


Sinh học 10 nâng cao
1. Kiến thức
+ Phân biệt
được các loại
ARN dựa vào

cấu trúc( chú
ý cấu trúc đơn
phân , nguyên
tắc liên kết
giữa các đơn
phân của ARN
) và chức
năng
của
chúng.
+ So sánh
ADN với ARN
.
2. Kĩ năng
Rèn một số
kỹ năng
+ Tư duy phân
tích tổng hợp
+ Hoạt động
nhóm
3. Thái độ
Xây
dựng
niềm tin và
khả năng của
khoa học hiện
đại trong việc
nhận thức bản
chất của các
hiện

tượng
sinh học.

GIÁO VIÊN
Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, theo sự hướng dẫn của
giáo viên nhằm giải quyế các
vấn đề sau:
Vấn đề 1:
- Cấu tạo của 1 nucleotit, đơn
phân của ARN
- Đơn phân của ARN giống
và khác với đơn phân của
AND ở những đặc điểm gì?
Vấn đề 2:
- Phân biệt các loại ARN về
cấu tạo và chức năng.
- Trong 3 loại ARN thì loại
nào là bền nhất? Vì sao?
Vấn đề 3: Phân biệt AND và
ARN về cấu tạo và chức
năng.
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm theo
hướng dẫn của giáo viên, đại
diện nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung.
NỘI DUNG
I. Nucleotit- đơn phân của
ARN

- Mỗi nuclêơtit gồm: đường
Ribơzơ
C5H10O5,
axit
photphoric, bazơ nitơ (có 4
loại: ađênin, uraxin guanin,
xitơzin)
- Có 4 loại nuclêơtit, kí hiệu:
A,U,G,X.
II. Cấu tạo và chức năng
của ARN
(bảng 7 phần phụ lục)

Năm học 2020-2021
Vấn đề 1:
- Có 4 loại, cấu trúc gồm 3 thành phần …
- Khác nhau:
Loại bazơ nitơ khác nhau là T và U.
Vấn đề 2:
ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là 1 trong 4 loại nuclêôtit (A, U, G, X)
Có 3 loại ARN là mARN, rARN, tARN thực hiện
các chức năng khác nhau.
Cấu tạo bởi 1 mạch pôlinuclêôtit.
+ mARN cấu tạo từ 1 chuỗi polinucleotit dưới
dạng mạch thẳng.
Có chức năng truyền đạt TTDT từ ADN tới
ribôxôm.
+ tARN 1 pôlinuclêôtit mạch với cấu trúc 3 thuỳ,
một thuỳ mang bộ ba đối mã. Chức năng: vận

chuyển các axit amin tới ribôxôm tổng hợp.
+ rARN Có 1 pơlinuclêơtit mạch, nhiều vùng
nuclêơtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên vùng
xoắn kép cục bộ. Chức năng: là thành phần cấu
tạo nên ribôxôm.
→ Loại ARN nào càng có nhiều liên kết hiđrơ
thì càng bền vững( khó bị enzim phân huỷ). Phân
tử ARNm khơng có liên kết hiđrô nên dễ bị phân
huỷ nhất, phân tử ARNr có tới 70 -80% số liên
kết hiđrơ nên bền vững nhất, có thời gian tồn tại
lâu nhất trong 3 loại ARN .

NỘI DUNG 6. THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SÓ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG
TẾ BÀO (45’)
1. Kiến thức GIÁO VIÊN:
1. Thí nghiệm: Nhận
+ Nhận biết - Phân cơng các nhóm tiến hành các thí nghiệm, hướng biết tinh bột
một số thành dẫn chi tiết cách tiến hành thí nghiệm, u cầu mỗi
phần khống nhóm thực hiện thí nghiệm, nhân xét kết quả và giải - Thí nghiệm 1:
của tế bào thích kết quả
- Kết quả:
như K, S , P - GV nhận xét, hướng dẫn HS rút ra kết luận
+ Khi nhỏ iôt vào 2 ống
Nhận
xét
giờ
thực
hành
…..
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân


Trang 16


Sinh học 10 nâng cao
+ Nhận biết
một số chất
hữu cơ của tế
bào
như
cacbohiđrat,
lipit, prơtêin.
+ Biết cách
làm một số
thí nghiệm
đơn giản.
2. Kĩ năng
Rèn thao tác
thực hành,
tính tỉ mỉ
trong cơng
việc
3. Thái độ
Trung thực,
nghiêm túc,
cẩn
thận,
khoa
học
trong cơng

việc

HỌC SINH:
Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sự phân công và
hướng dẫn của giáo viên
Tiến hành quan sát kết quả
Giải thích kết quả
Làm bài báo cáo và nộp lại cho giáo viên cuối buổi thực
hành
NỘI DUNG
I. XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CĨ
TRONG MƠ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
1. Nhận biết tinh bột
* Thí nghiệm 1:
- Tiến hành:
+ Ống 1: 5 ml dung dịch lọc khoai lang.
+ Ống 2: 5 ml nước hồ tinh bột.
+ Nhỏ iôt vào 2 ống.
+ Nhỏ phêlinh vào ống 2.
* Thí nghiệm 2:
- Tiến hành:
+ Dung dịch hồ tinh bột + HCl, đun 15 phút.
+ Để nguội, trung hòa bằng NaOH, chia đều dung dịch
vào 2 ống.
+ Ống 1: nhỏ dung dịch iôt.
+ Ống 2: nhỏ thuốc thử phêlinh.
2. Nhận biết lipit
* Thí nghiệm 1:
- Nhỏ vài giọt nước đường và vài giọt dầu ăn lên 2 vị trí
khác nhau của 1 tờ giấy trắng

- Sau vài phút giơ lên chỗ có ánh sáng để quan sát:
+ Nơi nhỏ nước đường không còn vết.
+ Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết trắng đục.
* Thí nghiệm 2:
- Tiến hành: Lọc dung dịch nghiền lạc nhân. Cho vào
ống 2 ml dịch chiết và 2 ml nước.
3. Nhận biết prơtêin
- Cho vào ống nghiệm: lịng trắng 1 quả trứng, 0,5 ml
nước, 0,3 ml NaOH. Nhỏ vài giọt CuSO4 rồi lắc.
- Hiện tượng: có màu xanh tím.
II. XÁC ĐỊNH SỰ CĨ MẶT CỦA MỘT SỐ
NGUN TỐ KHOÁNG TRONG TB
* Tiến hành:
- Chuẩn bị dịch mẫu.
- Cho dịch mẫu vào 5 ống nghiệm có dán số.
- Đặt vào giá ống.
- Thêm 5 loại thuốc thử vào 5 ống.
* Kết quả:
- Dịch mẫu + nitrat bạc: kết tủa trắng --> đen.

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Năm học 2020-2021
đều có màu xanh tím.
+ Khi nhỏ phêlinh vào
ống 2: khơng thay đổi
màu.
- Thí nghiệm 2:
- Kết quả: chỉ có ống 2
có màu đỏ gạch.

Giải thích:
- Thí nghiệm 1: phêlinh
khơng phải là thuốc thử
của tinh bột.
- Thí nghiệm 2: tinh bột
bị thủy phân thành
đường đơn trong môi
trường kiềm. Đường
glucozơ phản ứng với
thuốc thử phêlinh.
2. Thí nghiệm nhận
biết lipit:
Thí nghiệm 1:
- Giải thích:
+Đường hịa tan trong
nước và bay hơi.
+Dầu ăn khơng tan nên
vẫn cịn trên giấy.
Thí nghiệm 2:
- Kết quả: Hình thành
nhũ tương màu trắng
sữa.
- Giải thích: Các phân
tử lipit khơng tan, lơ
lửng trong nước tạo nhũ
tương.
3. Thí nghiệm nhận
biết protein:
4. Thí nghiệm nhận
biết sự có mặt một số

ngun tố khống:
- Trong mơ có Cl-, kết
hợp với Ag+ tạo AgCl.
Trang 17


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

- Dịch mẫu + cloruabari: kết tủa trắng.
- Dịch mẫu + amôn-magiê: kết tủa trắng.
- Dịch mẫu + axit picric: kết tủa hình kim màu vàng.
- Dịch mẫu + ôxalat amôn: kết tủa trắng.

- Trong mơ có SO42-, kết
hợp với Ba2+ tạo BaSO4.
- Trong mơ có PO43-, tạo
kết
tủa
trắng
NH4MgPO4.
- Trong mơ có K+, tạo
kết tủa picric kali.
- Trong mơ có Ca2+, tạo
kết tủa trắng ơxalat
canxi.

Ống nghiệm Hiện tượng
Nhận xét – kết luận

1. Dịch mẫu Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng, chuyển sang màu Trong mơ có amion Cl+ nitrat bạc
đen sau 1 thời gian
nêu đã kết hợp với Ag+
tạo AgCl.
2. Dịch mẫu Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng.
Trong mơ có anion SO43+ clorua bari
nên kết hợp với Ba2+ tạo
BaSO4 .
3. Dịch mẫu Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng.
Trong mơ có PO43- nên
+
amontạo kết tủa
trắng
magie
photpho kép amôn –
magiê NH4MgPO4.
4.Dịch mẫu : Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu vàng.
Trong mơ có ion K+ tạo
axit picric.
kết tủa picric kali
5.Dịch mẫu+ Đáy ống nghiệm tạo kt trắng
Trong mơ có Ca2+ tạo kt
ơxalat amơn
ơxalat canxi
HOẠT ĐỘNG III. LUYỆN TẬP (20’)
Nội dung, phương thức tổ
Mục
tiêu
chức hoạt động học tập của
hoạt động

HS
HS vận dụng Câu hỏi 1: H ãy cho biết cấu
kiến thức đã tạo và vai trò của một vài đại
học để trả lời diện thuộc đường đơn, đường
các câu hỏi ở đôi, đường đa
mức độ nhận Câu hỏi 2: Phân biệt
biết và thông cacbohydrat và lipit.
hiểu, nhằm Câu hỏi 3: Phân biệt ADN và
củng cố các ARN
kiến thức, tự Câu hỏi 4: Dựa vào đặc điểm
đánh
giá nào để phân biệt các bậc cấu
mức độ hiểu trúc của protein?
bài.
Câu hỏi 5: Chất nào được cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân?
Đơn phân của các chất này là
gì?

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động

Câu 4: Dựa vào dạng liên kết có trong phân tử
- Bậc 1: Chỉ có liên kết peptit
- Bậc 2: ngồi liên kết peptit cịn có liên kết
hidro
Bậc 3, 4: Ngồi 2 loại liên kết trên cịn có liên
kết đisunfua(-S=S-)
Câu 5: các chất được cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân gồm:

- Cacbohydrat, đơn phân là các đường đơn
- Protein, đơn phân là các axitamin

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 18


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021
- Axitnucleic, đơn phân là các nucleotit
Lipit không được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân

Câu 1: Chức năng của một số loại đường đơn, đường đơi, đường đa
Các loại saccarit Ví dụ
cấu tạo
Vai trị sinh học
Mônosaccarit:
+ pentozo
+ hexozo

Ribozo
Glucozo
Fructozo

Cn(H20)m
C5H10O5
C6H12O6


Tham gia cấu tạo ARN
Là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp
tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nên
các disaccarit và polisaccarit

Disaccarit

Saccarozo

C12H22O11

Là loại đường vận chuyển trong
cây

Polisaccarit

Tinh bột
Glycogen
Xenlulozo

(C5H10O5)n

chất dự trữ trong cây
chất dự trữ trong cơ thể động vật
nâng đỡ, bảo vệ cơ thể thực vật

Câu 2: Phân biệt cacbohydrat và lipit
đặc điểm so sánh
Cacbohydrat


Lipit

cấu trúc hoá học

tỉ lệ C, H, O là khác nhau

Tính chất

Tan nhiều trong nước, dễ phân Kị nước, tan trong dung môi
huỷ hơn
hữu cơ, khó phân huỷ hơn

Vai trị

- đường đơn: cung cấp năng
lượng, cấu trúc nên đường đa
- đường đa: dự trữ năng lượng
(tinh bột, glicozen). Tham gia
cấu trúc tế bào (xenlulozo), kết
hợp với protein

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

- Tham gia cấu trúc màng sinh
học, là thành phần của các
hoocmon, vitamin.
- Cịn có vai trị dự trữ năng
lượng cho tế bào và nhiều chức
năng sinh học khác


Trang 19


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

Câu 3: Phân biệt ADN và ARN
Đ Đ SS

ADN

Thành phần của một - Axit phôtphoric
đơn phân
- Đường đêôxiribôzơ
- Bazơ nitơ : A, T, G, X

ARN
- Axit phôtphoric
- Đường ribôzơ
- Bazơ nitơ : A, U, G, X

Phân tử ( số mạch đơn, 2 mạch dài ( hàng chục nghìn đến 1 mạch ngắn ( hàng chục đến
số đơn phân )
hàng triệu nuclêơtit )
hàng nghìn nuclêơtit )
Chức năng

Mang, bảo quản và truyền đạt thông Tham gia vào q trình truyền

tin di truyền
đạt thơng tin di truyền từ ADN
đến riboxom để tổng hợp
protein

HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG (15’)
Nội dung, phương thức tổ
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
Mục tiêu hoạt động
chức hoạt động học tập của
hoạt động
HS
- HS vận dụng kiến GV hướng dẫn xác lập các
thức đã học để trả lời cơng thức tính u cầu HS
các câu hỏi ở mức độ liên hệ kiến thức đã học giải
vận dụng và vận dụng bài tập phân tử ARN, ADN
cao.
- Khắc sâu kiến thức về
cấu trúc ADN, ARN.
Rèn kỹ năng tính tốn,
tư duy
GV hướng dẫn xác lập các cơng thức tính u cầu HS liên hệ kiến thức đã học giải bài tập
phân tử ARN, ADN.
- Chiều dài ADN (hay gen) là chiều dài của một mạch đơn và mỗi nuclêôtit xem như có
kích thước 3,4Ao. (1A0 = 10-4 µm hay 1µm = 10-4 A0).
- Khối lượng trung bình của mỗi nuclêơtit trong ADN hay gen là 300 đvC.
- Thành phần một nuclêôtit gồm: Một phân tử đường C5H10O4; một phân tử axit phốtphoríc
(H3PO4).
- Mỗi chu kì xoắn có kích thước 34A0 gồm 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit).
Do vậy:

+Gọi:
* N: Tổng nuclêôtit trong cả hai mạch ADN (hay gen).
* M: Khối lượng của ADN (hay gen) -đơn vị đvC.
* C: Số chu kì xoắn của ADN (hay gen).
-Ta có các tương quan sau:

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 20


Sinh học 10 nâng cao

+M =

+L=

N × 300

Năm học 2020-2021


→ N =

M
(nu )
300

(đvC)
0

N
2L
→ N =
(nu )
× 3,4( A) 
2
3.4

.

.
L
0

→ C =
34
A
+L = C*34( )
(chu kì).
N
L
M
C=
=
=
20 3,4 × 10 300 × 20
+
(chu kì).
+ %A + %G = 50%
+ % A = A/N x 100.

+ H = 2A +3G.
GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học giải bài tập phân tử ARN, ADN.
Bài tập 1. Gen có 1848 liên kết hiđrơ và có hiệu số giữa nuclêơtit loại G với loại nuclêôtit
khác bằng 30%.
a/ Gen dài bao nhiêu micrômet.
b/ Số nuclêôtit từng loại của gen là bao nhiêu?
Bài tập 2. Gen dài 3417A0 có số liên kết hiđrơ giữa G và X bằng số liên kết hiđrô giữa A và T.
Tính số nuclêơtit từng loại của gen.
3. Một phân tử ARN có số ribonu từng loại như sau. U = 150, G = 360,X = 165, A = 75.
a/Tìm tỷ lệ % từng loại ribonu của ARN?
b/Số liên kết hoá trị Đ - P của ARN ?
Bài tập 3: Trong phịng thí nghiệm có 3 dung dịch. Dung dịch 1 chứa ADN xoắn kép, dung
dịch 2 chứa amylaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ. Đun nhẹ 3 dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi,
rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng. Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc
nhất ở hợp chất nào? Giải thích?
Hướng dẫn:
- Chất bị biến đổi cấu trúc sâu sắc nhất là amylaza.
- Giải thích:
+ Amylaza là enzym có bản chất là prơtêin, vì vậy rất dễ bị biến đổi cấu trúc khi bị đun nóng
(các liên kết hydrơ bị bẻ gãy). Amylaza gồm nhiều loại axit amin cấu tạo nên (tính đồng nhất
khơng cao). Vì vậy, sự phục hồi chính xác các liên kết yếu (liên kết hidrơ) sau khi đun nóng là
khó khăn
+ ADN khi bị đun nóng cũng bị biến tính (tách ra thành hai mạch) bởi các liên kết hidrô giữa
hai mạch bị đứt gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết hidrơ của ADN có số lượng
lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống, các liên kết hiđrô được tái hình thành vì vậy,
khi hạ nhiệt độ, ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu
+ Glucôzơ là một phân tử đường đơn. Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết c ộng
hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý tế bào; cũng rất
bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch
Bài tập 4. Điểm giống và khác nhau trong cấu trúc protein

Điểm giống nhau về cấu trúc giữa ADN và prôtêin:
Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 21


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

Đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử C, H, O, N.
Các đơn phân được liên kết với nhau bằng các liên kết hố học.
Đều có cáu trúc xoắn.
Đều được đăc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự phân bố các đơn phân.
Đều là 2 thành phần cơ bản tạo nên cấu trúc nhiễm sắc thể.
Điểm khác nhau giữa cấu trúc của ADN và prơtêin:
AND
PROTEIN
– ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2
– Prơtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn
mạch đơn.
tuỳ thuộc vào các bậc cấu trúc
– ADN là đại phân tử chiều dài tới hàng
trăm micrômet, khối lượng phân tử từ 4
triệu đến 8 triệu, thậm chí có thể tới 16
triệu đ.vC
– ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit,
thành phần cơ bản của mỗi nuclêôtit kà
bazơnitric.


Liên kết trên mỗi mạch đơn ADN là
liên kết phôtphođieste (giữa đường C5
H10 O4 của nuclêôtit này với phân tử H3
PO4 của nuclêôtit bên cạnh). nhiều liên kết
photphođieste tạô thành mạch
polinuclêôtit.

– Prôtêin cũng là đại phân tử có kích
thước bé hơn ADN, phân tử prôtêin lớn
nhất cũng chỉ tới 0,1 micrômét, khối lượng
phân tử 1,5 triệu đvC
– Prôtêin được cấu tạo từ 20 loại axitamin,
thành phần cơ bản của mỗi axitamin là gốc
cacbon (R)
– Trong phân tử prôtêin các axitamin liên
kết với nhau bằng liên kết peptit (giữa
nhóm amin của axit amin này với nhóm
cácbơxin của axit amin bên cạnh cùng
nhau giải phóng 1 phân tử nước). Nhiều
kiên kết peptit tạo thành chuỗi pơlipeptit.
Mỗi phân tử prơtêin có thể gồm 1 hoặc 1
số chiuỗi pôlipeptit.

– Trên mạch kép phân tử ADN các cặp
nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A
liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên
két với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược
lại tạo nên cấu trúc ADN chiều rộng

khoảng 20Ǻ, khoảng cách mỗi bậc thang
bằng 3,4Ǻ. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp
nuclêơtit có chiều cao 34Ǻ (xoắn phải)

– Trên phân tử prôtêin tạô nên 4 bậc cấu
trúc không gian: bậc 1 các axit amin kiên
kết với nhau bằng liên kết pepit;
bậc 2 xoắn alpha hoặc gấp beta ;
cấu trúc bậc 3 là hình dạng phân tử
prơtêin trong khơng gian 3 chiều tạo thành
những khối hình cầu’ cấu trúc bậc 4 là
những prôtêin gồm 2 hay nhiều pôlipeptit
liên kết với nhau.
Ví dụ phân tử hêmơglơbin có 2 chuỗi
anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một
nhân kèm với một nguyên tử Fe



– Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi
pơlipeptit
– cấu trúc hố học của prơtêin phụ thuộc
vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân
tử ADN

Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen

– Cấu trúc hoá học của phân tử ADN
quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin
tương ừng.


Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 22


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

IV. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10’)
1. Mức độ nhận biết:
Câu 1: Đường nào sau đây thuộc đường đơn?
A. Saccarôzơ.
B. Tinh bột.
C. Glucôzơ.
D. Xenlulôzơ.
Câu 2: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào?
A. xenlulôzơ.
B. prôtêin
C. axit nuclêic.
D. phôtpholipit.
Câu 3: Thành tế bào thực vật được cấu tạo bởi thành phần chính là:
A. xenlulơzơ.
B. kitin
C. peptiđơglican.
D. phơtpholipit và prơtêin.
2. Mức độ thông hiểu:
Câu 4: Nu loại G của AND và nu loại G của ARN khác nhau ở thành phần
A. cả 3 thành phần. B. đường 5C.

C. bazơ nitơ.
D. nhóm phơtphat.
Câu 5: Nước khơng có vai trị nào sau đây?
A. Là mơi trường để các phản ứng sinh hóa trong tế bào xảy ra.
B. Cấu tạo nên các loại màng tế bào.
C. Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
D. Là dung mơi hịa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống củatế bào.
Câu 6: Cácbo hyđrát gồm các loại :
A.đường đơn, đường đôi.

B.đường đôi, đường đa.

C.đường đơn, đường đa.

D.đường đôi, đường đơn, đường đa.

Câu 7: Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết :
A. peptit.
B.Ion.
C.hydro.
D.cộng hoá trị.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là chức năng của protein:
(1) Bảo vệ cơ thể bằng cách tiết ra kháng thể.
(2) Tham gia cấu tạo tế bào .
(3) Là hợp chất tạo năng lượng chủ yếu cho tế bào.
(4) Là hợp chất dự trữ năng lượng chủ yếu cho tế bào.
( 5)Tham gia vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
A.(1),(2),(5)
B. (1),(2),(3)
C. .(3),(4),(5)

D. (2),(3),(4)
3. Mức độ vận dụng:
Câu 9.Một gen có khối lượng bằng 432.000 đơn vị cacbon. Xác định số lượng ribơnuclêơtit
của phân tử ARN do gen đó tổng hợp là bao nhiêu?
A.960

B.2880

C.1440

D.720

Câu 10. Một gen có chứa 5998 liên kết hóa trị giữa đường và axit. Chiều dài của gen là:
A. 2040 A0

B. 3060 A0

C. 4080A0

D. 5100 A0

Câu 11.Mạch một của gen có A: G: T: X lần lượt theo tỉ lệ 1: 2: 3: 4 thì tỉ lệ phần trăm từng loại
nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 15%; G = X = 35%
B. A = T = 35%; G = X = 15%
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân
Trang 23


Sinh học 10 nâng cao


Năm học 2020-2021

C. A = T = 20%; G = X = 30%

D. A = T = 30%; G = X = 20%

Câu 12: Gen cấu trúc dài 3876 A0 . Số chu kì xoắn và số liên kết hóa trị giữa các nucleotit trong
gen lần lượt là :
A.57; 4558

B.57; 2278

C.114; 4558

D.114; 2278

Câu 13: Gen A có khối lượng phân tử bằng 450000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydrơ.Số
lượng nucleotit từng loại của gen là:
A. A = T = 350 nu ; G = X = 400 nu.
C. A = T = 700 nu ; G = X = 800 nu .

B. A = T = 400 nu ; G = X = 350 nu.
D. A = T = 800 nu; G = X = 700 nu.

Câu 14: Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết nào để tạo nên các đại phân tử prôtêin,
cacbonhirat, axit nuclêic lần lượt là:
A. Liên kết glicơzit ; liên kết peptit ; liên kết hóa trị .
B. Liên kết peptit; liên kết glicôzit ; liên kết hóa trị .
C. Liên kết hóa trị; liên kết peptit; liên kết glicôzit.

D. Liên kết photphođieste; liên kết glicôzit ; liên kết hóa trị .
Câu 15: Đặc điểm giống nhau giữa ADN và ARN là :
(1).Đều có cấu trúc một mạch pôlinuclêôtit;
(2).Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin.
(3).Đều có cấu trúc đa phân gồm nhiều đơn phân.
(4).Đơn phân là các nuclêơtit, có cấu tạo gồm axit photphoric, đường và 1 bazơ nitơ.
(5). Đều có cấu trúc hai mạch pơlinuclêơtit ;
(6).Là một axit hữu cơ có chứa các nguyên tố C, H,O, N và P.
A. 1,2,3,4.
B. 2,3,4,5.
C. 3,4,5,6.
D. 3,4,6.
Câu 16: (1,5 điểm )
Phân tử ADN ở mạch hai có A=40% ,T = 20% , G = 25% ,X = 15% số nucleotit của mạch .
a.Tính tỉ lệ % từng loại nucleotit của phân tử ADN ?
b. Nếu gen có số liên kết hidro là 3600 liên kết . Hãy xác định :
- Chiều dài của gen ?
- Gen trên phiên mã một số lần đã phá hủy 10.800 liên kết hidro . Môi trường cần cung cấp
bao nhiêu ribonuclotit cho quá trình phiên mã trên ?
V. PHỤ LỤC
Bảng 1.
Nhóm
Hàm lượng trong
nguyên TB
tố
Nguyên + Là các nguyên tố
tố
đa mà lượng chứa trong
lượng
khối lượng chất sống

của cơ thể lớn hơn
0,01%

Chức năng

Ví dụ

- C, H, O , N là thành phần C, H, O, N, S, K, Ca…
của chất hữu cơ, vơ cơ xây
+ Trong đó các ngun tố chủ
dựng nên cấu trúc tế bào .
yếu của tế bào là : C, H, O , N.
+ Cácbon là nguyên tố hóa học
đặc biệt quan trọng .

Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 24


Sinh học 10 nâng cao

Năm học 2020-2021

Nguyên Là những nguyên tố
tố
vi chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ
lượng
hơn 0,01% khối
lượng sống của cơ

thể

- Nhiều nguyên tố vi lượng Mn, Zn, Bo, Mo…
(Mn, Zn, Bo, Mo…) là
thành phần không thể thiếu
của các enzim.
- Tham gia vào q trình
đơng máu (Ca), cấu tạo
hêmơglơbin(Fe), enzim hô
hấp(Fe) .
- Tham gia vào hoạt động
của hoocmon của tuyến n,
tuyến sinh dục (kẽm).

Bảng 2:
Đường đơn

Đường đơi

Đường đa

Ví dụ

5C:Glucơz(đường
Saccarơzơ(đườngmía
nho) -fuctơzơ(đường )
- Xenlulô
quả), Galatôzơ
-Mantôzơ (mạch nha) - Tinh bột
6C:Ribozo,

- Lactôzơ ( đường - Glicơzen
đềoxyribozo
sữa

Cấu trúc

- Có từ 3 đến 7 2 phân tử đường đơn
nguyên tử cacbon liên kết với nhau nhờ
trong phân tử.
liên kết glicôzit ( loại
- Dạng mạch thẳng và 1 phân tử nước )

Pôlisaccarit tạo thành
do nhiềuphân tử đường
đơn bằng cácphản ứng
trùng ngưng loại nước :

mạch vòng.

- Tạo mạch thẳng
xenlulơzơ
- Tạo mạch phân
nhánh:
tinh
bột,
glicogen

Tính chất

Khử mạnh


Mất tính khử

Khơng có tính khử .

Bảng 3:
Mỡ
Thành
phần

Dầu

Sáp

Lipit phức tạp

- Axit béo - Axit
no
chưa no
- Glixêrol

béo - Một đơn - Photpholipit gồm 2 phân tử
vị axit béo. axit béo liên kết với 1 glixerol,
- Glixerol
Rượu vị trí thứ3 gắn với nhóm
photphat; nhóm này nối
mạch dài
glixerol với 1 ancol phức  có
tính lưỡng cực, đầu ancol phúc


Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân

Trang 25


×