Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Ngµy so¹n: 26/08/2012 Ngµygi¶ng: 29/08/2012
TiÕt thø: 6
Bài 6: PHẢN XẠ
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1) Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron
- Giải thích được thế nào là phản xạ, nêu được ví dụ về phản xạ và ý nghĩa
- Phân tích được phản xạ, phân tích đường đi của xung thần kinh theo cung
phản xạ, vòng phản xạ
2) Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát hình, nghiên cứu SGK, hoạt động nhóm
3) Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II. Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ H6.1, 6.2 SGK
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức:
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
Bài trước là thực hành nên không kiểm tra
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Khi sờ vào vật nóng quá tay rụt lại, khi nghe gọi tên mình
quay lại phía có tiếng gọi…tất cả hoạt động rụt tay hay quay đầu đều được
gọi là các phản xạ. Vậy phản xạ là gì? Bản chất của hoạt động này là gì? Ta
nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
+ Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơron và các chức năng của nơron, từ đó thấy
chiều hướng lan truyền xunh thần kinh trong sợi trục
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Cấu tạo và chức năng của
nơron
- GV treo tranh phóng to
cấu tạo nơron, yêu cầu
- HS quan sát tranh
vẽ, đọc các chú thích,
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
18
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
* Cấu tạo nơron
- Thân: có chứa nhân, xung quanh
có nhiều sợi nhánh (tua ngắn)
- Tua dài: Có 1 sợi trục có bao
miêlin và đầu tận cùng phân nhánh
* Chức năng:
- Cảm ứng
- Dẫn truyền xung thần kinh
* Các loại nơron:
- Nơron hướng tâm (Nơron cảm
giác): Thân nằm ngoài TWTK→
truyền xung thần kinh từ cơ quan
cảm ứng về TWTK.
+ Nơron trung gian (Nơron liên
lạc): Nằm trong TWTK→ liên hệ
giữa các nơron.
+ Nơron li tâm (Nơron vận động):
Thân nằm trong TWTK → truyền
xung thần kinh đến cơ quan phản
ứng.
HS trả lời:
+ Mô tả cấu tạo một
nơron điển hình
- GV nhận xét bổ xung
- GV giải thích thêm về
bao miêlin
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin Tr 20
+ Nơron có chức năng
gì?
+ Có mấy loại nơron?
Vị trí, chức năng của các
loại nơron
+ Có nhận xét gì về
hướng dẫn truyền xung
thần kinh ở nơron li tâm
và nơron hướng tâm?
thảo luận để nêu cấu
tạo của nơron
- HS nghiên cứu
thông tin để trả lời
- Nơron có 2 chức
năng:
+ Cảm ứng
+ Dẫn truyền xung
thần kinh
- Có 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm
+ Nơron liên lạc
+ Nơron li tâm
- HS trả lời: Chiều
dẫn truyền của 2
nơron này ngược
nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
+ Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ,
biết giải thích một số phản xạ ở người bằng xung phản xạ và vòng phản xạ
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II. Cung phản xạ
1. Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng
của cơ thể trả lời các
kích thích của môi
trường thông qua hệ thần
kinh
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin mục II.1 và
thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Phản xạ là gì? cho
VD về phản xạ ở người
và động vật?
+ Nêu điểm khác nhau
- HS đọc thông tin
trong SGK Tr21, trao
đổi nhóm trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trả lời,
nhóm khác bổ sung
- Thực vật không có hệ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
19
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
2) Cung phản xạ
- Cung phản xạ là con
đường mà xung thần
kinh truyền từ cơ quan
thụ cảm (da…) qua trung
ương thần kinh đến cơ
quan phản ứng (cơ,
tuyến…)
* Một cung phản xạ có 5
yếu tố: Cơ quan thụ cảm;
nơron hướng tâm; nơron
trung gian; nơron li tâm;
cơ quan phản ứng
3) Vòng phản xạ
- Khi có luồng thông tin
ngược báo về trung ương
thần kinh để điều chỉnh
phản xạ cho chính xác.
Lúc đó cung phản xạ tạo
thành vòng phản xạ
giữa phản xạ ở người và
tính cảm ứng ở thực vật?
- GV bổ sung thêm vai
trò của hệ thần kinh
trong khái niệm phản xạ
- Treo tranh H6.2 nghiên
cứu thông tin
+ Có những loại nơron
nào tham gia cung phản
xạ?
+ Các thành phần của 1
cung phản xạ?
+ Cung phản xạ là gì?
Cung phản xạ có vai trò
như thế nào?
- GV nhận xét đánh giá
hoàn chỉnh kiến thức
-Yêu cầu lấy 1 VD cụ
thể và phân tích các khâu
của phản xạ
- GV hỏi:
+ Thế nào là vòng phản
xạ?
+ Vòng phản xạ có ý
nghĩa ntn trong đời
sống?
- GV lấy 1 VD về vòng
phản xạ để HS hiểu rõ
thần kinh chỉ do 1
thành phần đặc biệt
bên trong thực hiện
- HS đọc thông tin
SGK quan sát tranh,
trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu nêu
+ 3 loại nơron tham
gia
+ 5 thành phần tham
gia
+ Khái niệm phản xạ
SGK
- Đại diện nhóm trình
bày nhóm khác bổ sung
- VD:
Kt→cơ quan thụ cảm –
nơron hướng tâm
→ trung
ương thần kinh (phân
tích)
nơron li tâm
→cơ quan
phản ứng
- HS nghiên cứu sơ đồ
SGK, H 6.3 để trả lời
- 1 HS đại diện trình
bày bằng sơ đồ
- Lớp bổ sung
4) Củng cố
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV nêu 1 VD về phản xạ, yêu cầu HS phân tích các thành phần của phản
xạ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
20
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
5) Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 7: Bộ xương
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngµy so¹n: 06/09/2012 Ngµy gi¶ng: 11/09/2012
TiÕt thø: 7
CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG
Bài 7: BỘ XƯƠNG
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1) Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và vai trò của hệ vận động
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị
trí các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Nêu được cấu tạo các loại khớp xương và cho được ví dụ
2) Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình tìm tòi kiến thức, phát triển kỹ năng
phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát, kỹ năng hoạt động nhóm
3) Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II. Phương tiện dạy học
- Tranh mô hình bộ xương người
- Mô hình, tranh cấu tạo một đốt sống điển hình
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức:
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Phản xạ là gì? Hãy cho 1 VD phản xạ và phân tích phản xạ đó?
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
21
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Trong quá trình tiến hoá sự vận động của cơ thể có được là
nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xươmg. Ở người đặc điiểm của hệ cơ
và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương
+ Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò chính của bộ xương, nắm được 3 phần chính của bộ
xương và nhận biết trên cơ thể mình
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Các phần chính của bộ
xương
1) Vai trò của bộ xương
- Tạo khung giúp cơ thể có hình
dạng nhất định (dáng đứng
thẳng)
- Chỗ bám cho các cơ giúp cơ
thể vận động.
- Bảo vệ các cơ quan bên trong
cơ thể.
2)Thành phần của bộ xương
* Bộ xương gồm
- Xương đầu:
+ Xương sọ phát triển
+ Xương mặt nhỏ có lồi cằm
- Xương thân
+ Cột sống: nhiều đốt khớp lại
có 4 chỗ cong
+ Lồng ngực: có 12 đôi xương
sườn, xương ức
- Xương chi:
+ Xương đai: Đai vai và đai
hông
+ Các xương chi: xương tay,
- GV hướng dẫn
nghiên cứu SGK và
quan sát tranh và mô
hình, yêu cầu trả lời
câu hỏi:
+ Bộ xương có vai trò
gì?
- GV nhận xét và chốt
kiến thức
+ Bộ xương gồm mấy
phần? Nêu đặc điểm
của mỗi phần?
+ Tìm những đặc
điểm giống nhau và
khác nhau giữa xương
tay và xương chân?
+ Đặc điểm của bộ
xương người thích
nghi với dáng đứng
- HS nghiên cứu
SGK, quan sát tranh
7.1 và mô hình trả lời
câu hỏi
- HS nghiên cứu
SGK, quan sát H7.1-3
và mô hình, thảo luận
để trả lời các câu hỏi
- Bộ xương có 3 phần
chính
+ Cột sống có 4 chỗ
cong
+ Các phần xương
gắn khớp phù hợp
trọng lực cân
+ Lồng ngực rộng 2
bên, tay được giải
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
22
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
xương chân thẳng ntn?
-GV nhận xét khái
quát kiến thức
phóng
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương
+ Mục tiêu: HS phân biệt được 3 loại xương: dài, dẹt, ngắn
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II. Phân biệt các loại xương
Dựa vào hình dạng, cấu tạo
người ta chia ra 3 loại xương
+ Xương dài: hình ống, giữa rỗng
chứa tuỷ hoặc mỡ vàng
như xương ống chân.
+ Xương ngắn: Ngắn, nhỏ như
xương đốt tay, đốt sống
+ Xương dẹt: Hình bản dẹt, mỏng
như xương bả vai, xương cánh
chậu, các xương sọ
- Hướng dẫn nghiên
cứu SGK II/ 25, quan
sát mô hình bộ xương
+ Có mấy loại
xương? Xác định các
loại xương đó trên mô
hình bộ xương?
GV nhận xét và chốt
kiến thức
- HS đọc thông tin
SGK, quan sát mô
hình sau đó xác
định vị trí các loại
xương trên mô hình
- Đại diện 1 HS lên
trình bày đáp án, cả
lớp theo dõi và
nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khớp xương
+ Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác
định được vị trí khớp đó trên cơ thể mình
Nôi dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
III. Các khớp xương
- Khái niệm: Khớp xương là
nơi tiếp giáp giữa các đầu
xương .
- Có 3 loại khớp :
+ Khớp động: cử động dễ
dàng do hai đầu xương có
- GV hướng dẫn HS
nghiên cứu thông tin và
quan sát H7.4
+ Thế nào gọi là một
khớp xương ?
+ Có mấy loại khớp, nêu
vị trí và đặc điểm của
- HS nghiên cứu SGK
Tr 25, quan sát tranh
vẽ, trao đồi nhóm để
trả lòi các câu hỏi
- Đại diện 1 số nhóm
trả lời, các nhóm khác
nhận xét bổ sung, yêu
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
23
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
lớp sụn, giữa có dịch khớp
bên ngoài có dây chằng.
+ Khớp bán động: Giữa
hai đầu xương có đĩa sụn
nên hạn chế cử động
+ Khớp bất động: Các
xương gắn chặt bằng khớp
răng cưa nên không cử động
được
từng loại khớp đó?
+ Vì sao cử động của
khớp động và khớp bán
động lại khác nhau?
+ Ở người loại khớp nào
chiếm nhiều hơn, điều đó
có ý nghĩa ntn với hoạt
động sống của con người?
cầu chỉ được vị trí 3
loại khớp trên cơ thể
- HS chỉ ra vai trò của
khớp động và bán
động giúp người vận
động và lao động
4) Củng cố
- GV gọi 1 HS chỉ trên mô hình các phần của bộ xương, các loại xương,
các loại khớp xương
- HS đọc ghi nhớ SGK
5) Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngµy so¹n: 09/09/2012 Ngµy gi¶ng: 12/09/2012
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
24
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
TiÕt thø: 8
Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài
- Nêu được cơ chế phát triển của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng thực
tế
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, thí nghiệm tìm kiến thức
- Biết cách tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ lý thuyết
- Củng cố kỹ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, liên hệ với lứa tuổi cần ăn thức ăn như thế
nào đảm bảo cho xương phát triển
II. Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ hình 8.1 - 8.5 SGK
- Hai xương đùi ếch sạch
- Panh, đèn cồn, nước sạch, dung dịch HCL 10%
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức:
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó?
- Ở người có mấy loại xương? Hãy phân biệt các loai xương và nêu đặc
điểm các khớp xương?
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Cho HS đọc mục “ Em có biết” Tr 31, như vậy các em thấy
xương có sức chịu đựng rất lớn. Do đâu mà xương có khả năng đó? Ta sẽ nghiên
cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
25
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của
nó
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Cấu tạo của xương
1. Cấu tạo xương dài
* Cấu tạo xương dài
gồm:
- Hai đầu xương phía
ngoài có sụn bao bọc,
trong là mô xương xốp
có các nan xương tạo ô
trống chứa tuỷ
- Thân xương: hình ống,
ngoài là màng xương →
mô xương cứng→
khoang xương
2. Chức năng của
xương dài
Nội dung ở bảng 2/ Tr29
SGK
3. Cấu tạo xương ngắn
và xương dẹt
- Bên ngoài là mô xương
cứng, trong là mô xương
xốp gồm nhiều nan
xương có các hốc trống
nhỏ chứa tuỷ đỏ
- GV treo tranh vẽ H.8.1,
8.2 SGK, hướng dẫn HS
nghiên cứu thông tin sau đó
thảo luận nhóm trả lời
+ Xương dài có cấu tạo
ntn?
- GV nhận xét bổ xung chốt
kiến thức chuẩn
+ Cấu tạo hình ống, nan
xương ở đầu xương xếp
vòng cung có ý nghĩa gì với
chức năng nâng đỡ của
xương ?
- GV liên hệ việc xây dựng
đảm bảo độ bền vững và tiết
kiệm vật liệu
+ Nêu chức năng của
xương dài?
- GV treo tranh 8.3/29,
hướng dẫn HS nghiên cứu
thông tin
+ Nêu cấu tạo xương ngắn,
xương dẹt? Kể tên 1 số
xương dẹt, ngắn ở người ?
- GV khái quát kiến thức
- HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan
sát tranh vẽ, trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi
- Quan sát xương đùi
gà cắt ngang và chỉ rõ
các phần
- HS trả lời: Cấu tạo
hình ống làm cho
xương nhẹ , vững
chắc . Nan xương xếp
vòng cung có tác
dụng phân tán lực,
làm tăng khả năng
chịu lực
- HS nghiên cứu bảng
2SGK/ 29 và trả lời
- HS nghiên cứu
thông tin phần 3/
Tr29 và quan sát trả
lời
- Kể xương đốt sống,
xương sườn, xương
ức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
26
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các tế
bào màng xương
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II. Sự to ra và dài ra của
xương
- Xương dài ra do sự phân
chia các tế bào ở lớp sụn
tăng trưởng
- Xương to ra do sự phân
chia của các tế bào màng
xương
- GV treo tranh vẽ H8.4
H8.5, hướng dẫn HS
nghiên cứu thông tin. H8.5
mô tả thí nghiệm chứng
minh vai trò của sụn tăng
trưởng trên xương đùi 1
con bê
- GV nhận xét và chốt
kiến thức
- HS đọc SGK, nghe
và quan sát thí
nghiệm
- Thảo luận nhóm yêu
cầu nêu được :
+ Khoảng BC không
tăng
+ Khoảng AB,CD
tăng vậy xương dài ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương
+ Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của
xương có liên quan đến tính chất của xương.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
III. Thành phần
hóa học và tính
chất của xương
- Thành phần hoá
học của xương gồm :
+ Chất vô cơ: muối
canxi
+ Chất hữu cơ (cốt
giao)
- Xương có tính chất
rắn chắc và đàn hồi
- GV yêu cầu cả lớp đọc cách
làm thí nghiệm
- Cử 1 nhóm 1 em lên làm thí
nghiệm
+ Phần nào của xương cháy
có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm
xương đó là khí gì ?
+ Tại sao sau khi ngâm xương
lại dẻo và thắt nút lại được?
- GV giúp hoàn thiện kiến thức
và nêu thêm về tỷ lệ chất vô cơ
và hữu cơ ở người già và trẻ em
- GVgiải thích: chất hữu cơ lá
chất kết dính → đàn hồi, chất
vô cơ tăng độ cứng
- HS đọc cách làm thí
nghiệm ở SGK
- Nhóm được cử lên làm
thí nghiệm
HS theo dõi hiện tượng
xãy ra và kết quả cuối
cùng ở cả hai thí
nghiệm, thảo luận yêu
cầu :
+ Chất cháy là chất hữu
cơ
+ Bọt khí là CO2
+ Xương mất chất vô cơ
chỉ còn lại chất hữu cơ
nên dẻo và đàn hồi
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
27
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
4) Củng cố
- Cho HS làm bài tập 1/ 31 SGK, GV thông báo đáp án đúng, kiểm tra xem có
bao nhiêu nhóm làm đúng
- HS đọc ghi nhớ SGK
5) Dặn dò
- Học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “ Em có biết” SGK Tr 31
- Chuẩn bị bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn: 13/09/2012 Ngày giảng: 18/09/2012
Tiết thứ: 9
BÀI 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo và tính chất của bắp cơ.
- Giải thích được tính chất của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co
cơ.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh hình nhận xét kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề.
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ
- GD ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh hệ cơ.
II. Phương tiện dạy học
- Tranh phóng to hình 9.1- 9.4 SGK - 1 búa y tế
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức:
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
28
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
2. Kiểm tra bài cũ
- Cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Xương to ra và dài ra nhờ đâu? Nêu thành phần hóa học và tính chất của
xương?
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: GV giới thiệu khái quát hệ cơ của người, số lượng các cơ
trong đó có nhiều hình dạng khác nhau và điển hình là bắp
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
+ Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân
ngang. HS trình bày được cấu tạo và tính chất của bắp cơ.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
* Bắp cơ
- Bắp cơ có hình thoi 2 đầu thuân
nhỏ có gân bám vào xương, phần
giữa phình to là bụng cơ
- Trong: có nhiều bó cơ, trong bó
cơ có nhiều tế bào cơ
* TB cơ (sợi cơ ): nhiều tơ cơ, gồm
2 loại.
+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh
chất
→
tạo vân tối
+ Tơ cơ mảnh: trơn
→
vân sáng.
- Tơ cơ dày và mỏng xếp xen kẽ
theo chiều dọc tạo vân ngang
- Đơn vị cấu trúc của TB cơ (tiết
cơ) là giới hạn giữa 2 tấm z (Đĩa
tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng hai
đầu).
- GV treo tranh H9.1, hướng
dẫn HS quan sát và yêu cầu
HS trả lời:
+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?
+ TB cơ có cấu tạo ntn?
+ Tại sao TB cơ có vân
ngang?
+ Đơn vị cấu trúc của cơ
gồm những thành phần nào?
- GV nhận xét chốt lại kiến
thức
- GV sử dụng sơ đồ 1 đơn vị
cấu trúc TB cơ để giảng
- HS nghiên cứu
SGK và H9.1,
trao đổi nhóm và
trả lời:
+ Bắp cơ: ngoài
có gân bám 2
đầu, trong có
nhiều bó cơ
+ TB cơ có 2
loại tơ cơ: tơ cơ
dày và tơ cơ
mỏng
+ Sự sắp xếp
của tơ cơ dày,
mỏng.
- Đại diện nhóm
trình bày
→
nhóm khác bổ
sung.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
29
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ
+ Mục tiêu: Nêu được tính chất của cơ là co và dãn; giải thích được bản chất của
sự co và dãn cơ.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II. Tính chất của cơ
- Tính chất của cơ là co
và dãn cơ.
- Cơ co theo nhịp gồm
2 pha:
+ Pha tiềm tàng: 1/10
thời gian nhịp.
+ Pha co: 4/10 ( cơ
ngắn lại, sinh công)
+ Pha dãn: 1/2 thời gian
(trở lại trạng thái ban
đầu )
→
cơ phục hồi.
- Cơ co chịu ảnh
hưởng của hệ thần
kinh.
- GV hướng dẫn HS nghiên
cứu thí nghiệm sự co cơ, quan
sát H 9.2/SGK
+ Hãy cho biết kết quả của thí
nghiệm?
+ Tại sao khi cơ co bắp cơ bị
ngắn lại?
+ Nêu cơ chế và tính chất của
cơ, bản chất sự co cơ?
- GV yêu cầu HS quan sát H9.3
và trả lời:
+ Mô tả phản xạ đầu gối?
+ Giải thích cơ chế co cơ
trong cơ thể?
- GV giải thích chuột rút, liệt
- HS: nghiên cứu thí
nghiệm sự co cơ và trả
lời:
+ Cơ cẳng chân ếch co
khi có kích thích.
+ Do tơ mảnh xuyên
sâu vào vùng của tơ
dày.
- HS nghiên cứu H 9.3
→
trình bày cơ chế
phản xạ đầu gối.
+ HS cần chỉ rõ các
khâu để thực hiện phản
xạ co cơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động co cơ.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
III. Ý nghĩa của hoạt động
co cơ
- Cơ co giúp xương cử động
→
cơ thể vận động lao
động, di chuyển.
- Trong cơ thể luôn có sự
phối hợp hoạt động của
các nhóm cơ.
- GV treo tranh H9.4, yêu
cầu HS quan sát và trả lời
câu hỏi:
? Sự co cơ có ý nghĩa ntn?
- GV gợi ý
? Sự co cơ có tác dụng gì?
+ Phân tích sự phối hợp
hoạt động co giãn giữa cơ 2
đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay.
- HS quan sát H 9.4 kết
hợp với nội dung 2, trao
đổi nhóm trả lời câu
hỏi.
- Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ
sung
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
30
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
- GV khái quát kiến thức - HS rút ra KL.
4. Củng cố
- HS đọc ghi nhớ SGK.
- Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ?
5. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 10: Hoạt động của cơ
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 16/09/2012 Ngày giảng: 19/09/2012
Tiết thứ: 10
BÀI 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng mỏi cơ.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ cơ.
II. Phương tiện dạy học
- Máy ghi công cơ, các quả cân.
- Bảng kết quả TN về biên độ co cơ tay
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2. Kiểm tra bài cũ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
31
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
- Có khi nào cả cơ gập và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc
cùng duỗi tối đa? đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co
cơ ?
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ ?
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Sự co cơ trong cơ thể mang lại hiệu quả gì? Làm thế nào để tăng
hiệu quả của hoạt động co cơ, ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Công cơ
+ Mục tiêu: HS thấy được sự co cơ sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các
hoạt động của cơ thể
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
I. Công cơ
- Khi cơ co tạo một lực
tác động vào vật, làm
vật di chuyển, tức là
sinh ra công
- Công của cơ phụ
thuộc vào:
+ Trạng thái thần
kinh.
+ Nhịp độ lao động.
+ Khối lượng của
vật.
- GV yêu cầu HS làm bài tập
mục ▼SGK tr 34 và trả lời câu
hỏi
+ Từ bài tập trên em có nhận
xét gì về sự liên quan giữa: cơ -
lực - vật tác dụng?
+ Thế nào là công của cơ?
- GV nhận xét và bổ xung
+ Làm thế nào để tính được
công của cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
- GV khái quát kiến thức
- HS nghiên cứu
làm bài tập chọn
từ để điền vào ô
trống
- 1, 2 HS đọc đáp
án, các HS khác
nhận xét
- HS tiếp tục
nghiên cứu SGK
rồi trao đổi nhóm
và trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
+ Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân mỏi cơ từ đó có biện pháp rèn luyện, bảo vệ
cơ giúp cơ làm việc bền bỉ, lâu dài
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
II. Sự mỏi cơ - Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm - HS quan sát
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
32
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
* Khái niệm
Sự mỏi cơ là cơ làm
việc quá sức và kéo
dài dẫn đến biên độ
co cơ giảm
1. Nguyên nhân sự
mỏi cơ:
Lượng oxi cung cấp
cho cơ bị thiếu nên
tích tụ axit lactic đầu
độc cơ.
2. Biện pháp chống
mỏi cơ
- Hít thở sâu.
- Xoa bóp cơ, uống
thêm nước đường.
- Cần có thời gian lao
động, học tập, nghỉ
ngơi hợp lí
nghiên cứu sự mỏi cơ qua “máy ghi
công của cơ”.
+ Lần 1: Với quả cân 500 g cho ngón
tay co nhịp nhàng => đếm xem co
được bao nhiêu lần thì mỏi.
+ Lần 2: Với quả cân trên ngón tay
nhanh tối đa đếm …mỏi và biên độ co
cơ b.đổi như thế nào? - Yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm: 4 câu hỏi ở mục
II
+ Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối
lượng ntn thì công cơ sản sinh ra lớn
nhất?
+ Khi ngón tay kéo rồi thả quả cân
nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần
gọi là gì?
+ Nguyên nhân sự mỏi cơ do đâu ?
+ Biện pháp chống mỏi cơ cần làm
gì ?
- GV khái quát kiến thức
thí nghiệm theo
hướng dẫn, đọc
thông tin, thảo
luận nhóm đại
diện phát biểu,
bổ sung.
- HS đọc SGK
và trả lời câu
hỏi:
+ Biên độ co
cơ giảm dần
+ Biên độ co
cơ giảm dần
được gọi là sự
mỏi cơ
Hoạt động3: Tìm hiểu cách rèn luyện cơ.
+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của luyện tập cơ và chỉ ra các biện pháp luyện tập
cơ.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động củaHS
III. Thường xuyên luyện
tập để rèn luyện cơ:
Luyện tập TDTT và lao
động vừa sức giúp:
− Tăng thể tích cơ → tăng
lực cơ.
− Tăng năng lực hoạt
- Y.cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời 4 câu hỏi mục ∇
+ Khả năng co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
+ Những hoạt động nào được
coi là sự luyện tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có
− Thảo luận
nhóm trả lời câu
hỏi theo hướng
dẫn; đại diện phát
biểu, bổ sung,
hoàn chỉnh nội
dung.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
33
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
động của hệ hô hấp, tiêu
hoá, tuần hoàn, thần kinh
→ tinh thần sảng khoái →
làm việc có năng suất cao.
tác dụng ntn đến các hệ cơ
quan trong cơ thể và dẫn tới
kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện
tập ntn để có kết quả tôt
nhất?
- GV khái quát kiến thức
− Nghe giáo viên
bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung.
4. Củng cố
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Công của cơ làm gì? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi
cơ?
- Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người?
5. Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 11: Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
34
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Ngày soạn: 20/09/2012 Ngày giảng: 25/09/2012
Tiết thứ: 11
BÀI 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Nêu các đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với thú
- Nêu các đặc ddiemjr tiến hóa của hệ cơ người so với thú
- Nêu những đặc diểm thích nghi với dáng dứng thẳng với đôi bàn tay lao
động sáng tạo
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp ,tư duy lô gích
- Nhận biết kiến thưc qua kênh hình và kênh chữ
- Vận dụng lý thuyết vào thực tế
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ,giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân
đối
II. Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ về xương hộp sọ, xương cột sống, xương bàn chân của người và
động vật
- Tranh về sự co khác nhau của cơ nét mặt
- Tranh về tư thế ngồi học ảnh hưởng đến sự phát triển của cột sống .
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2. Kiểm tra bài cũ
- Giải thích tại sao vận động viên bơi, chạy, nhảy, dễ bị chuột rút?
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là
từ lớp thú. Trong quá trình tiến hoá con người đã thoát khỏi thế giới động vật .
Cơ thể người có nhiều biến đồi trong đó đặc biệt là sự biến đổi của bộ xương
Hoạt động 1: SỰ TIẾN HOÁ CỦA
BỘ XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ XƯƠNG THÚ
• Mục tiêu : Chỉ ra được những nét tiến hoá cơ bản của bộ xương người so
với bộ xương thú. Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng , lao động của
hệ vận động ở người
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
35
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Sự tiến hóa của
bộ xương người
so với bộ xương
thú
* Kết luận :Bộ
xương người có
cấu tạo hoàn toàn
phù hợp với tư thế
đứng thẳng và lao
động
- GV hướng dẫn quan sát
tranh sau đó hoàn thành bảng
11.tr 38 và trả lời câu hỏi
+ Đặc điểm nào của bộ
xương người thích nghi với tư
thế đứng thẳng , đi bằng 2
chân và lao động?
- GV đáng giá, hoàn thiện
bảng
- GV gợi ý trả lời câu hỏi
Khi con người đứng thẳng thì
trụ đỡ cơ thể là phần nào ?
Lồng ngực của con người có
bị kẹp giữa 2 tay không?
- Cá nhân quan sát hình
11.1đến 11.3 tr 37 và hoàn
thiện bảng 11 sau đó trao
đổi nhóm và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu
+Đặc điểm cột sống cong 4
chỗ
+ Lồng ngực rộng 2 bên
+ Tay , chân phân hoá
+ Khớp linh hoạt , tay được
giải phóng
- Gọi đại diện các nhóm lên
điền vào cột ở bảng , các
nhóm khác nhận xét bổ
xung để hoàn thiện kiến
thức
- Các nhóm khác bổ sung và
nêu kết luận
Bảng 11:So sáng sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương động vật
Các phần so sánh Ở người Ở thú
- Tỷ lệ sọ não /mặt
- Lồi cằm xương mặt
- Lớn
- Phát triển
- Nhỏ
- Không có
- Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung
- Lồng ngực - mở rộng sang 2
bên
- Phát triển theo hướng
lưng bụng
- Xương chậu
- Xương đùi
- Xương bàn chân
- Xương gót chân
- Rộng
- Phát triển , khoẻ
- Xương ngón ngắn ,
bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về
phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, bàn
chân phẳng
- Nhỏ
Hoạt động 2: SỰ TIẾN HOÁ CỦA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ
• Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ ở người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù
hợp với các động tác lao động khéo léo của con người
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
36
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II. Sự tiến hóa của hệ
cơ người so với hệ cơ
thú
* Kết luận:
- Cơ nét mặt phát triển
biểu thị trạng thái khác
nhau
- Cơ vận động lưỡi phát
triển
- Cơ tay phân hoá làm
nhiều nhóm nhỏ :cơ gập
duỗi cẳng tay, cơ gập
duỗi ngón tay , đặc biệt
là cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn và khoẻ
- Cơ gập, ngửa thân
- GV hướng dẫn nghiên cứu
thông tin và quan sát tranh vẽ
+ Sự tiến hoá của hệ cơ ở người
so với hệ cơ ở thú thể hiện như
thế nào ?
- GV giúp các em phân biệt 3
nhóm cơ chính trên cơ thể người
- Gv nêu trong quá trính tiến hoá
do ăn thức ăn chín , sử dụng các
công cụ ngày càng tinh xảo , do
phải đi xa hơn để tìm thức ăn nên
hệ cơ xương của người đã tiến
hoá dần đến mức hoàn thiện phù
hợp với hoạt động ngày càng
phức tạp , kết hợp với tiếng nói
và tư duy phát triển con người đã
khác xa so với động vật
- Cá nhân nghiên
cứu thông tin ,
quan sát hình 11.4
tr 38 SGK sau đó
trao đổi nhóm và
trả lời câu hỏi
-1-2 Đại diện của
nhóm trình bày
đáp án và các
nhóm khác bổ
sung
Hoạt động 3: VỆ SINH HỆ THẦN KINH
* Mục tiêu:- HS phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ cơ hoạt
động tốt và lâu
- Chỉ ra được một số tật về xương và có biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ vận
động
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
III. Vệ sinh hệ vận động
* Kết luận :
- Để có hệ vận động khoẻ,
cân đối cần:
+Chế độ dinh dưỡng hợp
lý
+ Thường xuyên tiếp xúc
với ánh nắng
+ Rền luyện thân thể , lao
động vừa sức
- Để chống cong vẹo cột
sống cần lưu ý:
+ Mang vác đều ở hai tay
+ Tư thế ngồi học ngay
ngắn
- GV hướng dẫn quan sát
tranh vẽ và làm bài tập mục
▼/ tr 39 SGK
- GV nhận xét và bổ sung
+ Liệu các em có bị cong
vẹo cột sống không?
- CH : sau bài học hôm nay
em sẽ làm gì để không bị
cong vẹo cột sống ?
- GV khái quát nhận xét
của HS sau đó nêu các biện
pháp chung để bảo vệ cột
sống tránh bị cong vẹo
- Cá nhân quan sát H
11.5 tr 39 SGK →
trao đổi nhóm thống
nhất trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình
bày , nhóm khác bổ
sung
HS nêu kết luận
- HS thảo luận toàn
lớp đặc biệt những ý
kiến rút ra từ thực tế
4. Củng cố
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
37
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Nêu đặc điểm tiến hóa của bộ xương và hệ cơ so với thú?
- Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người?
5. Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
38
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Ngày soạn: 23/09/2012 Ngày giảng: 26/09/2012
Tiết thứ: 12
BÀI 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU
VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Biết được nguyên nhân gãy xương để tự phòng tránh.
2. Kỹ năng:
- Biết sơ cứu khi nạn nhận bị gãy xương
- Biết cách băng bó cố định cho người gãy xương
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, ý thức trách nhiệm với cộng
đồng khi gặp tai nạn
II. Phương tiện dạy học
- Mỗi nhóm:
+ Hai thanh nẹp tre hay gỗ dài 30 - 40 cm rộng 4-5 cm dày 1 cm nhẵn, phẳng
+ 4 cuộn băng y tế mỗi cuộn dài 2m có thể thay bằng cuộn vải sạch
+ 4 mảnh vải sạch kích thước 20 x 40cm có thể thay bằng vải gạc y tế
- GV tranh vẽ phóng to H12.1 - 12.4 SGK
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8B:
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ xương và hệ cơ của người so
với thú?
- Kiểm tra chuẩn bị của các nhóm: nẹp gỗ, băng, vải của các nhóm
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Trong thực tế khi lao động, chơi thể dục, thể thao, khi tham gia
giao thông không may có thể bị tai nạn gẫy xương khi đó người bị thương và
những người xung quanh xử lý như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm
nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
39
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
+ Mục tiêu: HS biết được các nguyên nhân có thể gây ra gãy xương để từ đó có
biện pháp phòng tránh
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Kết luận: Khi bị
gãy xương, cần thực
hiện ngay các thao
tác sau:
+ Đặt nạn nhân
nằm yên
+ Dùng gạc hay
khăn sạch nhẹ
nhàng lau sạch vết
thương
+ Tiến hành sơ
cứu
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Hãy nêu các nguyên nhân
dẫn tới gẫy xương?
+ Vì sao nói khả năng gãy
xương có liên quan đến lứa
tuổi?
+ Để bảo vệ xương khi tham gia
giao thông em cần lưu ý những
điểm gì ?
+ Khi gặp người bị tai nạn gãy
xương chúng ta có nên nắn lại
chỗ xương bị gãy không? Vì
sao?
- GV nhận xét và khái quát
- HS theo dõi câu
hỏi, dựa vào thực tế,
tìm hiểu thêm thông
tin SGK Tr40 sau
đó thảo luận để trả
lời
- Đại diện 1-2 nhóm
trình bày các nhóm
khác bổ xung
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó
+ Mục tiêu: HS thực hành được cách sơ cứu và băng bó gãy xương cẳng tay
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Phương pháp sơ
cứu
- Đặt nẹp gỗ dưới
xương cẳng tay có lót
vải mềm
- Buộc định vị 2 đầu
nẹp và 2 bên chỗ
xương gẫy
2. Băng bó cố định
- Phương pháp băng bó
cố định:
+ Dùng băng y tế
cuốn chặt từ cẳng tay
hay cổ chân lên
- GV hướng dẫn quan sát
H12.1 và nghiên cứu thông
tin
+ Nêu phương pháp sơ
cứu cho người bị gãy xương
cẳng tay?
- GV nhận xét và chốt kiến
thức
- GV nêu thêm 1số trường
hợp cần có 2 nẹp gỗ ở 2 bên
xương gẫy
- GV tiếp tục hướng dẫn
quan sát H12.2- 12.4 và đọc
SGK
- HS quan sát hình
12.1 và nghiên cứu
thông tin SGK ghi
nhớ các bước sơ cứu
- 1 HS trình bày các
HS khác bổ sung
- HS quan sát H12.2-
12.4 và đọc SGK và
trả lời câu hỏi
- 1HS trình bày
- HS tiến hành băng
bó: yêu cầu cử 1 bạn
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
40
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
+ Làm dây đeo cẳng
tay vào cổ (với xương
đùi dùng nẹp dài buộc
cố định vào thân )
+ Nêu cách băng bó cố
định xương gẫy?
- GV lưu ý sau khi băng cố
định cần đưa ngay nạn nhân
tới bệnh viện
- GV theo dõi quan sát sửa
chữa có thể chấm điểm 1số
nhóm
làm người bị thương
2 bạn tập băng bó rồi
lại tiếp tục thay thế để
bạn nào cũng được
băng bó 1 lần
4. Củng cố
- GV nhận xét giờ thực hành về ưu, nhược điểm, cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể
IV. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
41
Giáo án Sinh học 8 Trường THCS Quyết Thắng
Ngày soạn: 27/09/2010 Ngày giảng: 29/09/2010
Tiết thứ: 13
CHƯƠNG III : TUẦN HOÀN
BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- HS nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu
- Trình bày được sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô
- Trình bày được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể
II. Phương tiện dạy học
Tranh vẽ H13.1, 13.2 SGK
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A (29/09/2010): T/số: vắng:
Lớp 8B (29/09/2010): T/số: vắng:
2. Kiểm tra bài cũ: Giờ trước thực hành, không kiểm tra
3. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Chúng ta vẫn thường quan sát thấy máu người hay động vật. Vậy
máu có vai trò gì với cơ thể? Ta cùng đi tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức
năng của máu
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của máu
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được thành phần của máu gồm tế bào máu và huyết tương.
HS thấy được chức năng của huyết tương và hồng cầu
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Máu
1. Tìm hiểu thành phần
- GV cho HS quan sát thí
nghiệm, treo tranh TB
- HS đọc thông tin thí
nghiệm, quan sát tranh,
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Năm học: 2012 - 2013
42