Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

nghiên cứu về ứng dụng netflix ứng dụng xem phim phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh của netflix

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 34 trang )

lOMoARcPSD|9242611

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT&TMĐT
-------------o0o-------------

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: THANH TỐN ĐIỆN TỬ
Thành viên nhóm & phân chia cơng việc:
STT Họ và tên

MSV

Nhiệm vụ

Nhóm trưởng
đánh giá (1-4)

41
42
43
44
45
46
47
48

Nguyễn Mạnh Tiến
Bùi Vân Trang
Đặng Thị Huyền Trang
Nguyễn Văn Trực


Nguyễn Duy Tùng
Nguyễn Hoàng Tùng
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nguyễn Ngọc Phương

49

Uyên
Lê Thu Hiền

19D140188
19D140327
19D140189
19D140123
19D140195
19D140264
19D140053
19D140055

Làm Powerpoint
III.3 +IV.1
VIII
Tổng hợp word+ VIII
Thuyết trình
I+II
IV.2+IV.3
VI
V.1+V.2

HÀ NỘI 2021


2


lOMoARcPSD|9242611

Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................4
NỘI DUNG.....................................................................................................................5
I. Giới thiệu về Netflix....................................................................................................5
1. Lịch sử hình thành và phát triển:..........................................................................5
2.

Các thành tựu của Netflix:..................................................................................5

3.

Các dịch vụ của Netflix........................................................................................6

II. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Netflix................................................................7
1.

Hướng dẫn truy cập:...........................................................................................7

2.

Hướng dẫn đăng kí:.............................................................................................7

III. Phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh của Netflix.........................................10
1. Cơ hội thị trường:..............................................................................................10

2. Khách hàng mục tiêu.........................................................................................13
3.

Đối thủ cạnh tranh.............................................................................................14

IV. Phân tích các nguồn lực triển khai ứng dụng......................................................17
1. Nhân lực (Bảng).................................................................................................17
2. Tài chính.............................................................................................................18
3. Cơng nghê,̣ thiết bị, cơ sở hạ tầng.....................................................................21
V. Mơ hình kinh doanh và chiến lược của Netflix......................................................22
1. Mơ hình kinh doanh của Netflix.......................................................................22
2. Chiến lược kinh doanh......................................................................................22
VI. Hiệu quả của ứng dụng về kinh tế xã hội.............................................................24
1.

Điểm mạnh.........................................................................................................24

2.

Điểm yếu.............................................................................................................25

3.

Cơ hội.................................................................................................................. 27

4. Thách thức............................................................................................................. 27
VII. Phân tích rủi ro....................................................................................................29
1. Rủi ro chiến lược................................................................................................29
2. Rủi ro đối thủ cạnh tranh..................................................................................30
3. Rủi ro nhà cung cấp...........................................................................................31

4. Rủi ro quy định và pháp luật............................................................................31
5. Rủi ro quốc tế.....................................................................................................31
6. Những rủi ro khác:............................................................................................32
VIII. Kết Luận.............................................................................................................. 33

3


lOMoARcPSD|9242611

LỜI NĨI ĐẦU
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, sự ra đời của mạng Internet –
mạng kết nối toàn cầu, đã làm thay đổi cách thức hoạt động của con người trong mọi
lĩnh vực từ kinh tế, xã hội…Sự thay đổi đó đã dẫn đến một phương thức kinh doanh
hồn tồn mới, đó là thương mại điện tử (E-Commerce).
Bước vào thời đại 4.0, sự gia tăng của các thiết bị di động thông minh khiến thế giới
ngày càng hướng đến sự tiện lợi, con người không còn chờ đợi bật TV để cập nhật tỉ số
của trận đấu yêu thích hay liều mạng về nhà để xem một chương trình truyền hình quen
thuộc, cũng khơng cần tới cửa hàng bán lẻ để mua hàng theo cách truyền thống. Các
thiết bị di động giờ đây không chỉ còn là thiết bị nghe gọi, mà còn là chiếc tivi, camera,
quyển sách, ví tiền, điều này tạo mối liên hệ mật thiết giữa con người với thiết bị di
động, từ đó thương mại di động – mơ hình mới của thương mại điện tử ra đời.
Nắm bắt xu hướng đó, các doanh nghiệp chuyển hướng tối ưu các kênh di động.
Thương mại di động có mặt hầu hết ở mọi ngành, nhưng rõ ràng ngành cơng nghiệp giải
trí là lĩnh vực phụ thuộc nhiều nhất, bởi nó là nhu cầu thiết yếu hiện nay của con người.
Theo một báo cáo mới từ Millennial Media, thương mại di động đang được sử dụng
nhiều gấp đôi trong các chiến dịch quảng cáo từ các thương hiệu giải trí so với các lĩnh
vực khác. Các ứng dụng giải trí dành cho thiết bị di động hiện nay xuất hiện ngày càng
nhiều và phổ biến hơn. Một nghiên cứu cho thấy, cứ 10 ứng dụng phổ biến nhất thì ứng
dụng giải trí chiếm 5 vị trí đầu tiên. Khi các ứng dụng dành cho thiết bị di động dần dần

cách mạng hoá ngành cơng nghiệp giải trí, con người chỉ cần ngồi lại, chạm tay và tận
hưởng, xem các bộ phim mới nhất trên Netflix, Amazon Prim,..mà không cần xếp hang
dài bực bội ngồi rạp, có thể kết nối với mọi người qua Facebook, Twitter,.., tạo bản sắc
riêng cho bản thân qua Blogger, WordPress,…Chúng ta ln dễ dàng bắt gặp ai đó đang
mải mê với các ứng dụng giải trí khi đang đi làm hoặc ăn trưa tại bàn làm việc.
Bài thảo luận này nghiên cứu về ứng dụng Netflix- ứng dụng xem phim được xem là
phổ biến nhất hiện nay. Bài thảo luận giúp người đọc có một cái nhìn sâu sắc hơn về
Netflix, nội dung bài thảo luận gồm có: giới thiệu về Netflix, phân tích thị trường và
đối thủ cạnh tranh của Netflix, phân tích các nguồn lực triển khai ứng dụng, vấn đề tài
chính và mơ hình kinh doanh của Netflix, cơ sở hạ tầng; công nghệ, hiệu quả của ứng
dụng về kinh tế xã hội.

4


lOMoARcPSD|9242611

NỘI DUNG
I. Giới thiệu về Netflix
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1 Lịch sử hình thành:
Netflix là cửa hàng cho thuê DVD trực tuyến đầu tiên trên thế giới, công ty thành lập
năm 1997 bởi American doanh nhân Reed Hastings và Marc Randolph có trụ sở chính
của cơng ty đặt tại Los Gatos, California. Netflix được ra mắt vào ngày 14 tháng 4 năm
1998 với chỉ 30 nhân viên và 925 tựa đề có sẵn, gần như tồn bộ danh mục DVD được
in vào thời điểm đó, thơng qua mơ hình trả tiền cho mỗi lần th.
1.2 Q trình phát triển:
Năm 1997, Netflix bắt đầu cung cấp dịch vụ đăng ký trực tuyến thông qua
Internet.Người đăng ký đã chọn các tựa phim và chương trình truyền hình từ trang web
của Netflix; các buổi biểu diễn sau đó được gửi tới khách hàng dưới dạng DVD, cùng

với phong bì trả trước, từ một trong hơn 100 trung tâm phân phối. Netflix có hàng chục
nghìn tựa phim trong danh mục của mình.
Vào năm 2007, Netflix bắt đầu cung cấp cho người đăng ký tùy chọn truyền trực tiếp
một số bộ phim và chương trình truyền hình đến nhà của họ thơng qua Internet.Đối với
hầu hết các gói đăng ký,dịch vụ phát trực tuyến khơng giới hạn.Netflix sau đó đã hợp
tác với các nhà sản xuất các sản phẩm điện tử tiêu dùng khác nhau, bao gồm bảng điều
khiển trò chơi điện tử và đầu phát Blu-ray Disc, để cho phép các video của họ được
truyền trực tuyến qua kết nối Internet tới các thiết bị đó.
Năm 2010, Netflix đã giới thiệu gói chỉ phát trực tuyến cung cấp dịch vụ phát trực
tuyến khơng giới hạn nhưng khơng có DVD.Netflix sau đó đã mở rộng ra ngoài Hoa Kỳ
bằng cách cung cấp gói chỉ phát trực tuyến ở Canada vào năm 2010, ở Mỹ Latinh và
Caribe vào năm 2011 và ở Vương quốc Anh, Ireland và Scandinaviavào năm 2012.
Năm 2019, Netflix đã có mặt ở hơn 190 quốc gia và cho đến nay đã có 73 triệu người
dùng bên ngồi nước Mỹ trên tổng số 130 triệu. Trong quý II năm 2018, lần đầu tiên
doanh thu ở nước ngoài của "gã khổng lồ" ứng dụng truyền hình trực tuyến này đã vượt
qua con số ở trong nước. Đây là một thành tích rất đáng kể đối với một công ty vốn chỉ
hoạt động ở Mỹ trước năm 2010 và ở 50 quốc gia vào năm 2015.
Trong năm 2020, dịch vụ xem phim trực tuyến lớn nhất thế giới này đã thu hút thành
viên trả phí cao kỷ lục, với tổng cộng 37 triệu thành viên trả phí, nâng tổng số thuê bao
của Netflix tăng lên 203 triệu lượt tính đến cuối năm ngoái.
2. Các thành tựu của Netflix:
Vào ngày 18 tháng 7 năm 2013, Netflix đã giành được đề cử giải thưởng Primetime
Emmy đầu tiên cho các chương trình truyền hình trực tuyến gốc chỉ có tại Lễ trao giải
Primetime Emmy lần thứ 65.
Vào ngày 12 tháng 12 năm 2013, netflix đã giành được sáu đề cử Giải Quả cầu vàng,
bao gồm bốn đề cử cho House of Card. Trong số những đề cử đó có giải thưởng Quả
5


lOMoARcPSD|9242611


cầu vàng dành cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất của Wright - Phim truyền hình dài tập với
vai Claire Underwood, cô đã giành được giải thưởng Quả cầu vàng lần thứ 71 vào ngày
12 tháng 1. Với giải thưởng, Wright đã trở thành nữ diễn viên đầu tiên giành chiến thắng
Quả cầu vàng cho một loạt phim truyền hình trực tuyến duy nhất. Nó cũng đánh dấu
giải thưởng diễn xuất lớn đầu tiên của Netflix.
Vào ngày 10 tháng 7 năm 2014, Netflix đã nhận được 31 đề cử Emmy. Trong số các đề
cử khác, House of Card nhận được đề cử cho Phim truyền hình xuất sắc, Đạo diễn xuất
sắc trong một bộ phim truyền hình và Viết xuất sắc trong một bộ phim truyền hình.
Kevin Spacey và Robin Wright đã được đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc và Nữ diễn
viên chính xuất sắc trong một bộ phim truyền hình.
Vào tháng 4 năm 2017, Netflix đã được đề cử cho Broadcaster của năm trong Giải
thưởng đa dạng về truyền thông của Vương quốc Anh.
Vào tháng 12 năm 2017, Netflix đã được trao giải thưởng Công ty của năm của PETA
vì quảng cáo cho các bộ phim và phim tài liệu về quyền động vật như Fork Over Dao và
What the Health.
Tại lễ trao giải Oscar lần thứ 90, được tổ chức vào ngày 4 tháng 3 năm 2018, Netflix
đã giành giải Oscar cho Phim tài liệu hay nhất cho bộ phim Icarus.
Netflix đã trở thành mạng đề cử nhất tại 2018 Primetime và Nghệ thuật Sáng tạo
Emmy Awards với 112 đề cử, do đó phá vỡ HBO 17-năm kỷ lục 's như hầu hết các đề
cử mạng tại giải Emmy, người nhận được 108 đề cử.
Vào ngày 22 tháng 1 năm 2019, Netflix đã ghi được 15 đề cử cho Giải thưởng Hàn
lâm lần thứ 91, bao gồm Phim hay nhất cho Alfonso Cuarón's Roma, được đề cử 10 giải.
15 đề cử bằng tổng số đề cử mà Netflix đã nhận được trong những năm trước
3. Các dịch vụ của Netflix.
Netflix cung cấp các gói dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu của bạn. Gói dịch vụ
bạn chọn sẽ quyết định số thiết bị bạn có thể dùng để xem Netflix cùng lúc. Hiện ở thị
trường Việt Nam, Netflix cung cấp 4 gói cước sau (bảng):
1) Gói Di động (Mobile): 70.000 VND/tháng, dùng được cho 1 thiết bị.
2) Gói Cơ bản (BASIC): 180.000 VND/tháng, dùng được cho 1 thiết bị.

3) Gói Tiêu chuẩn (STANDARD): 220.000 VND/tháng, dùng được cho 2 thiết bị cùng
lúc.
4) Gói Cao cấp (PREMIUM): 260.000 VND/tháng, dùng được cho 4 thiết bị cùng lúc.
*Lưu ý: Gói Di động hỗ trợ các thiết bị Android chạy Android OS (chạy 5.0 trở lên) và
các thiết bị iOS (chạy iOS 12.0 trở lên). Gói dịch vụ này không hỗ trợ truyền phát hoặc
phản chiếu màn hình từ một thiết bị di động.

6


lOMoARcPSD|9242611

II. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Netflix.
1. Hướng dẫn truy cập:
1.1 Đối với máy tính:
Truy cập vào đường link netflix.com.
1.2 Đối với điện thoại thông minh hay máy tính bảng:
Tải ứng dụng thơng qua hệ thống app store.
2. Hướng dẫn đăng kí:
Bước 1: Bạn vào trang chủ Netflix sau đó nhập email để bắt đầu q trình đăng ký.

7


lOMoARcPSD|9242611

Bước 2. Bạn chọn gói dịch vụ của mình, có 4 gói cho bạn lựa chọn là Di động, Cơ bản,
Tiêu chuẩn và Cao cấp với các mức phí hàng tháng và chất lượng khác nhau.

Bước 3. Tiếp theo là thiết lập phương thức thanh tốn, bạn nhấn ơ Thẻ ghi nợ hoặc thẻ

tín dụng.

8


lOMoARcPSD|9242611

Bước 4. Bạn nhập đầy đủ thơng tin thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ của mình. Netflix chấp
nhận thanh tốn với thẻ VISA, Mastercard và AMERICAN EXPRESS. Thành cơng, bạn
bắt đầu sử dụng Netflix.

III. Phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh của Netflix
1. Cơ hội thị trường:
1.1 Cơ hội thị trường VOD, SVOD:
Trong một khảo sát gần đây của HubSpot cho thấy, khán giả ưa thích nội dung
video hơn thông tin dạng infographic và blog. Cũng trong một báo cáo khác thống
kê thời lượng theo dõi video của người dùng hàng năm trên nền tảng VOD tăng
155% (ứng với gần 20 phút dành cho mỗi phiên).
Theo Cisco Systems nhận định, nhu cầu về video sẽ ngày càng tăng. Trong báo cáo
hàng năm của mình, họ dự báo vào năm 2023 số lượng thiết bị kết nối Internet tăng
gấp 3 lần dân số toàn cầu và tỷ lệ sở hữu thiết bị di động chiếm 70% dân số, đồng
thời nhu cầu của người tiêu dùng đối với nội dung 4K/UHD tăng gấp đôi.
9


lOMoARcPSD|9242611

Rõ ràng, nhu cầu và cơ hội của thị trường VOD đang gia tăng. Khơng chỉ trong lĩnh
vực Giải trí/giáo dục mà nhiều doanh nghiệp kinh doanh nội dung số cũng đang gặt
hái được nhiều lợi ích từ video theo yêu cầu. Bằng cách cho phép người dùng truy

cập vào nội dung họ muốn - bất cứ khi nào và bất cứ thiết bị nào, qua đó, nhu cầu
của khách hàng đang được đáp ứng một cách thuận tiện và hiệu quả.
Thống kê từ năm 2014 đến nay, thời gian mọi người xem video trên điện thoại cứ
năm sau tăng gần gấp đôi năm trước. 61% dân số Bắc Mỹ và 55% dân số châu Âu
chọn các kênh online là phương tiện chính để xem video và phim ảnh.
Năm 2020, có 110,3 triệu th bao SVoD điện thoại thơng minh trên toàn thế giới,
tăng so với 85,3 triệu của năm trước. Đến năm 2025, con số này dự kiến sẽ tăng lên
gần 170 triệu, do các thị trường mới nổi khơng có tùy chọn sử dụng dịch vụ SVoD
qua kết nối băng thơng rộng cố định mà chỉ có đăng ký qua nhà khai thác di động
của họ.

Số lượng đăng ký SVOD trên thiết bị di động trên toàn thế giới từ 2019 -2025 (dự báo)
Sự bùng nổ của đại dịch COVID-19 đã tác động tích cực đến dịch vụ OTT nói chung
và SVOD nói riêng, với việc khán giả sử dụng nhiều nội dung hơn tại nhà thông qua các
thiết bị thông minh. Theo Báo cáo chỉ số kinh tế đăng ký của Zuora, xu hướng của
COVID-19 tác động đến tỷ lệ chuyển đổi người đăng ký, cho thấy tỷ lệ tăng trưởng
đăng ký toàn cầu đối với các công ty Phát trực tuyến video OTT đã tăng 7 lần trong
tháng 3 năm 2020, so với tốc độ tăng của 12 tháng trước đó.
Ngồi ra, dữ liệu của Hiệp hội Giải trí màn hình Anh (BASE) cho thấy chi tiêu của
người tiêu dùng cho việc mua phim kỹ thuật số đã tăng hơn 87% trong thời gian ngăn
chặn đại dịch COVID-19, đạt 113 triệu GBP (148 triệu USD). Mặc dù sự tăng trưởng rõ
ràng là do các đợt giãn cách xã hội và người tiêu dùng buộc phải ở nhà, nhưng đây sẽ là
xu hướng tiếp tục trong tương lai khi người tiêu dùng đã thân quen với dịch vụ này cũng
như những lợi ích mà dịch vụ mang lại.
1.2 Cơ hội phát triển của Netflix
Thị trường liên tục thay đổi với nhu cầu ngày càng cao, điều này giúp bất kỳ cơng ty
nào có mong muốn tăng trưởng đáng kể. Nhu cầu về các nền tảng OTT cũng đang tăng
10



lOMoARcPSD|9242611

lên, đây là một dấu hiệu tốt cho Netflix. Vì vậy, một số cơ hội quan trọng mà công ty có
thể nắm bắt từ thị trường hiện tại là:
Vì Netflix có danh tiếng về thương hiệu, nhu cầu lớn về các nền tảng OTT trên thị
trường hiện tại có thể cho phép thương hiệu mở rộng. Netflix có danh tiếng thương hiệu
mạnh và đã trở thành một cái tên quen thuộc bằng cách thay thế một số chương trình
truyền hình được xếp hạng cao nhất. Công ty cũng đã cho thấy sự tăng trưởng theo cấp
số nhân trong những năm gần đây.
Vì Netflix đang đăng ký nội dung độc quyền chỉ dành cho Netflix, họ có thể mang đến
các dịng sản phẩm khác, bao gồm trò chơi điện tử, truyện tranh, v.v.
Netflix đã hiện diện trên tồn cầu. Họ có thể củng cố cơ sở người đăng ký của mình
bằng quan hệ đối tác chiến lược với các thị trường địa phương sẽ giúp họ nắm bắt thị
trường địa phương.
Netflix có thể chọn làm việc trên các khái niệm mới tốt hơn các nền tảng OTT khác.
Netflix đã nói khơng với mơ hình kinh doanh dựa trên quảng cáo truyền thống, đây là
cơ hội để họ cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn hẳn.
Nhiều thị trường, khu vực phát triển, tiềm năng: Netflix có khoảng 209,2 triệu người
đăng ký trả phí trên tồn thế giới tính đến quý 2 năm 2021. Trong quý 2 năm 2021,
Netflix tiết lộ rằng họ có 73,95 triệu người đăng ký phát trực tuyến trả phí ở Hoa Kỳ và
Canada, Hoa Kỳ là thị trường dẫn đầu với khoảng 67 triệu người đăng ký, biến Bắc Mỹ
trở thành thị trường lớn nhất của công ty trên thế giới, tiếp theo là khu vực EMEA.
Châu Á Thái Bình Dương vẫn là thị trường nhỏ nhất của Netflix, nhưng cũng là thị
trường phát triển nhanh nhất. Trước đây, số lượng người đăng ký ở các quốc gia trong
khu vực này chỉ chiếm gần một nửa số lượng khách hàng trả tiền ở Mỹ Latinh, nhưng số
lượng người đăng ký của Netflix tại APAC đã tăng gần gấp đôi từ đầu năm 2019 đến
năm 2021.

*Tại Việt Nam:
11



lOMoARcPSD|9242611

Theo đánh giá của Statisca vào tháng 7/2019, Việt Nam hiện tập hợp đầy đủ tất cả các
yếu tố khiến dịch vụ OTT phát triển rực rỡ. Trong năm 2018, có hơn 54% dân số thường
xuyên truy cập Internet, con số này được dự đoán sẽ tăng 38% vào năm 2023, người dân
dành 6-7 giờ mỗi ngày để sử dụng các dịch vụ Internet.

Doanh thu cho nhóm VoD (Video on Demand) năm 2018 là 75 triệu USD, và được dự
đoán tăng lên 119 triệu USD vào năm 2023, tăng gần gấp đơi trong vịng 5 năm. Ở
nhóm SVoD (Subsription Video on Demand) - nhóm nhu cầu lớn nhất, được dự đoán
tăng trưởng lên 113% vào năm 2023. Con số này cho thấy Việt Nam là một thị trường
tiềm năng cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Dù thị trường OTT ở Việt Nam khá tiềm năng, nhưng do những đặc thù riêng về kinh
tế, văn hóa hay hạ tầng cơ sở; nó chỉ mới ở giai đoạn sơ khai. Trước đây, thị trường này
bị những trang web xem phim miễn phí khơng bản quyền thống trị, sau đó với sự xuất
hiện của FPT Play và Netflix, mới đây nhất là VieON và Galaxy Play, thị trường đã
được thổi một làn gió mới, quy củ và chuyên nghiệp hơn.
Tuy nhiên, Netflix đang dần đánh mất vị thế dẫn đầu trên thị trường Việt Nam qua
nhiều thống kê khác nhau. Netflix đã vào Việt Nam từ năm 2016, nhưng phải tới 2019,
Netflix mới chính thức có giao diện – phụ đề bằng tiếng Việt cũng như cố gắng đưa lên
nền tảng vài bộ phim Việt, nhằm thể hiện sự coi trọng của mình với thị trường 100 triệu
dân này
2. Khách hàng mục tiêu
2.1 Nhân khẩu học:
Độ tuổi: 24% người đăng ký Netflix ở độ tuổi từ 18-24, 25% từ 25-34, 19% 35-44,
17% 45-54 và 14% 55+. Khách hàng của Netflix chủ yếu ở độ tuổi 18 – 45. Nhóm
người tiêu dùng lớn nhất của Netflix là GenXers, GenZ và thế hệ millennials. Theo
Statista, Gen Z và millennials là nhóm có nhiều khả năng đã đăng ký Netflix vào tháng

5 năm 2020. Tuy nhiên, Netflix cũng đã đạt được sự thâm nhập mạnh mẽ ở các phân
khúc người cao tuổi. Các bộ phim và chương trình của Netflix phổ biến nhất ở những
người từ 16 – 34 tuổi. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khán giả trẻ tuổi từ 18-29 xem các
chương trình mỗi ngày, cịn những độ tuổi khác chỉ xem nhiều lần một tuần. Những
khán giả trẻ, 18-29 tuổi, có nhiều khả năng thức cả đêm để xem một chương trình và
thậm chí hủy bỏ các kế hoạch xã hội vì lý do tương tự.
Giới tính: Theo một cuộc khảo sát được thực hiện bởi The Hollywood Reporter và
Morning Consult, Netflix có sự phân chia khá đồng đều về lượng khán giả nam và nữ.
48% người đăng ký Netflix là nam giới. Và 52% là nữ. Một nghiên cứu khác cho thấy
phụ nữ có xu hướng xem hàng tuần nhiều hơn nam giới (Remington, 2018).
Thu nhập: Cuộc khảo sát tương tự cũng cho thấy một nửa số người đăng ký Netflix có
thu nhập hàng năm dưới 50.000 USD mỗi năm. 30% kiếm được từ 50.000 đô la đến
100.000 đô la. Và 19% kiếm được hơn 100.000 đô la mỗi năm.
Vị trí địa lý: Một nghiên cứu cho thấy rằng mọi người có xu hướng tương tác, hướng
ngoại và xã hội nhiều hơn ở vùng khí hậu ấm hơn so với vùng khí hậu lạnh hơn (Bass,
1996). Về cơ bản, những người có nhiều khả năng xem các chương trình Netflix là
12


lOMoARcPSD|9242611

những người ở vùng khí hậu lạnh hơn, bởi họ ít ra ngoài, hạn chế các hoạt động giải trí
ngoài trời, mà thay vào đó là giải trí tại nhà.
2.2 Hành vi:
Sử dụng thiết bị thông minh: hiểu biết về công nghệ, sử dụng thường xuyên điện thoại
thông minh, các trang mạng xã hội.
Lối sống thư giãn: nhóm người cần thư giãn sau một ngày làm việc mệt mỏi, hoặc chỉ
những nhóm tìm kiếm sự thư giãn. Nhóm này thích xem phim bộ hoặc phim truyện để
thư giãn.
Nghiện phim: Một lối sống mà một số người dùng có thể có là những người hâm mộ

một số thể loại phim / loạt phim, họ thích xem một số thể loại cụ thể và đó có thể là do
Netflix sản xuất và độc quyền. Tham gia vào những hội nhóm u thích một phim.
2.3 Tâm lý:
Muốn có trải nghiệm dịch vụ tốt nhất: Sẵn sàng chi trả để có những trải nghiệm tốt
nhất, như độ phân giải cao HD, Utral HD 4K, hạn chế quảng cáo khơng mong muốn khi
đang phát sóng,…
Tính cá nhân cao: muốn được đề xuất phim, chương trình dựa trên lịch sử xem, các
hoạt động của bản thân.
Netflix là cơng ty tiên phong đột phá khi nói đến giao diện thân thiện với người tiêu
dùng được hỗ trợ bởi cá nhân hóa. Netflix phân khúc người dùng của mình dựa trên tâm
lý học chứ khơng phải nhân khẩu học.
3. Đối thủ cạnh tranh
3.1 Thị trường nước ngoài:
 Disney Plus
Disney Plus ra mắt cuối năm 2019, dự định sẽ ghi điểm với mức giá rẻ hơn đáng kể so
với các đối thủ khác, thậm chí chỉ bằng một nửa chi phí gói HD tiêu chuẩn của Netflix,
hời hơn so với gói khơng quảng cáo của Hulu hay Apple TV Plus và tiết kiệm được 2
USD mỗi tháng nếu so với Amazon Prime Video. Vừa mới ra mắt, dịch vụ này đã thu về
khoảng 24 triệu người chỉ trong khoảng 1,5 tháng ra mắt. Trong số đó, có tới gần 20
triệu người đã đăng ký sử dụng cả 2 dịch vụ.
 Hulu
Mạng truyền hình trực tuyến Hulu ra đời vào năm 2007. Đến nay, Hulu đã có hơn 39
triệu người dùng trên toàn thế giới và con số này đang tăng nhanh. Trong xu thế người
xem đang nhanh chóng chuyển từ truyền hình truyền thống sang dịch vụ trực tuyến, tùy
chọn trực tuyến Hulu Live của Hulu có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ. Hulu là
một dịch vụ xem truyền hình dựa trên internet theo yêu cầu và có số lượng chương trình
truyền hình nhiều hơn và số lượng phim ít hơn.
 Amazon Prime Video
Amazon Prime Video ra mắt hồi năm 2004, tính đến nay Amazon Prime Video được
coi là một đối thủ đáng gờm của Netflix. Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của mạng

lưới truyền hình trực tuyến và tăng sức cạnh tranh với đối thủ cơng nghệ Netflix, tập
đồn Amazon của Mỹ thơng báo kế hoạch mở rộng dịch vụ video trực tuyến Prime
13

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

Video tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Nhằm thu hút thêm nhiều
khách hàng tại các thị trường mới, đã tung ra gói ưu đãi đăng ký sử dụng Prime Video
lần đầu trong sáu tháng đầu tiên với mức giá 2,99 USD/tháng, thay vì chi phí cũ là 5,99
USD/tháng. Hãng nghiên cứu CIRP ước tính có khoảng 65 triệu người tại Mỹ đang sử
dụng dịch vụ Prime Video, tăng 38% so với năm 2020.
Bảng so sánh Netflix và các đối thủ cạnh tranh
Tiêu chí so sánh

Netflix
- Nam, nữ từ độ tuổi 17-60 tuổi

Disney Plus
- Độ tuổi từ 6-50 tuổi, tập

Đối tượng khách

- Các hộ gia đình có mức thu

trung vào mảng phim hoạt

nhập từ 30000 USD trở lên


hình trẻ em và giải trí gia

$ 8,99 - $15,99/ tháng
Chiếm 50% thị trường

đình.
$ 6,99 / 1 tháng
- Chiếm 6% thị trường

- Cung cấp các phim lẻ, phim

- Khai thác nội dung phim

bộ, show truyền hình, phim tài

và truyền hình từ Disney

liệu khoa học có nguồn gốc từ

Televison và Walt Disney

Mỹ.

Studio

hàng
Giá
Thị phần ( quý 1
năm 2021)


Sản phẩm cung cấp

Đánh giá
Mặc dù xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh lớn, nhưng nhìn chung Netflix vẫn thống trị
ngành truyền hình trực tuyến, chiếm khoảng 55% trong 3 tháng đầu năm 2020, và xu
hướng giảm còn 50 % cho đến quý 1 năm 2021, số lượng khách đăng kí tăng thêm 4
triệu người nhưng vẫn thấp hơn 6 triệu mà họ dự báo. Cổ phiếu đã giảm mạnh 10%
trong phiên giao dịch ngay sau khi công bố thu nhập. Sự sụt giảm này cho thấy các đối
thủ cạnh tranh đã bắt đầu có ảnh hưởng đến sự thống trị của Netflix.

3.2 Thị trường trong nước
Mặc dù, mặc dù Netflix đã bước chân vào thị trường Việt Nam từ năm 2016, phổ biến
với người xem nằm trong độ tuổi GenZ tại Việt Nam với 11% người tham gia lựa
14

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

chọn, nhưng trong các nhóm tuổi khác, Netflix chỉ chiếm từ 4-7% số lượng người
dùng sẵn sàng xem phim trên nền tảng này, thấp hơn rất nhiều so với thành cơng
của hãng trên tồn thế giới. Việc người dùng tại Việt Nam ưa chuộng YouTube đến
từ việc đây là nền tảng mở miễn phí và đa dạng nhiều nội dung khác nhau thay vì
chỉ đơn thuần là phim ảnh như Netflix. Khơng chỉ thế, người xem Việt Nam thường
tìm kiếm tựa phim u thích của mình trên Google hơn là trên Netflix dựa trên thực
tế là tại Việt Nam còn tồn tại các nền tảng, website xem phim sai pháp luật và vi
phạm bản quyền phim ảnh. Qua Google thì người dùng có thể tìm kiếm phim nhanh
hơn và miễn phí, đây cũng là khó khăn cho Netflix lẫn bất cứ nền tảng nào muốn

gia nhập thị trường Việt Nam.
Một trong những thách thức khác của Netflix tại Việt Nam là sự cạnh tranh của
nhiều đối thủ đến từ cả thị trường nội địa và quốc tế. Thông thường khi xem phim,
chương trình truyền hình hoặc phim truyện dài tập, người xem tại Việt Nam có vơ
số lựa chọn giữa các nền tảng cung cấp dịch vụ truyền hình như FPT Play, VTV
Go, K-plus, Zing TV
Bảng so sánh giữa các ứng dụng xem phim trực tuyến tại Việt Nam

Tiêu chí

Netflix

Kho phim
phong phú đa
dạng, cập
nhật liên tục



Hỗ trợ xem
phim chất
lượng cao



Hình thức
thanh tốn

Phí


Thẻ quốc tế

70.000260.000 đồng/
1 tháng

FPT play





TKNH, Ví điện
88000 -144000
tử, sim, thẻ tín
đồng / tháng
dụng

VTV cab on





Sim, ví điện tử

30-149000
đồng/tháng

K+






TKNH, Ví điện
tử, thanh tốn
qua Sim, thẻ
cào, lazada

69.000199.000 đồng/
1 tháng

iQIYI Video





TKNH, Ví điện
tử

Từ 39K/ 1
tháng

15

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611


Đánh giá
Theo báo cáo của Decision Lab, trong các nền tảng trả phí, Netflix chiếm giữ 16%
thị phần và đứng vị trí thứ 2, chỉ sau FPT Play với 23% thị phần. Nền tảng nhận
được các đánh giá tích cực từ người dùng như có nội dung đa dạng hay dịch vụ tại
ứng dụng chất lượng. Tuy nhiên, các nội dung phần lớn là từ Mỹ, Anh và chi phí sử
dụng khá cao từ 70.000 VNĐ đến 260.000 VNĐ theo tháng khiến Netflix gặp nhiều
khó khăn trong việc tiếp cận người dùng khi so sánh với các phương thức miễn phí
khác như YouTube, Google hay cạnh tranh với FPT Play, nền tảng có nhiều nội
dung thuần Việt và chi phí về đường dài dễ chịu hơn khi so với Netflix.
IV. Phân tích các nguồn lực triển khai ứng dụng
1. Nhân lực (Bảng)
Tính đến năm 2020, Netflix đã tuyển dụng khoảng 9.400 lao động tồn thời gian, cao
hơn gấp đơi so với con số được ghi nhận vào năm 2016. Với sự đóng góp của những
nhân viên này, năm 2020 được chứng minh là năm thành công nhất của công ty cho đến
nay, mang lại về con số kỷ lục về doanh thu hằng năm.
Netflix có cấu trúc tổ chức dạng chữ U, trong sơ đồ tổ chức của Netflix, tất cả các
giám đốc đều trực tiếp báo cáo với CEO. Thiết kế cơ cấu tổ chức này cắt giảm các cấp
quản lý trung gian, mọi vấn đề từ tuyến dưới của công ty được thông báo trực tiếp đến
trụ sở chính.

 Đặc điểm chính trong cấu trúc tổ chức của Netflix
 Phân theo chức năng: Như được trình bày trong sơ đồ, cơ cầu tổ chức gồm các
nhóm chức năng sau:
16

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611


 CEO: Điều hành, định hướng và đưa ra quyết định để phát triển công ty.
 Legal (Pháp lý): Chịu tất cả về các vấn đề pháp lý và chính sách cho công ty
 Tailent (Tài năng): Dẫn dắt các nỗ lực của công ty trên tất cả các lĩnh vực liên
quan đến nhân tài
 (Finance) Tài chính: Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, xử lí các mối quan hệ tài
chính trong cơng ty
 (Products) Sản phẩm: Phát triển nhóm sản phẩm, thiết kế xây dựng và tối ưu
hóa trải nghiệm Netflix
 (Content) Nội dung: Chịu trách nhiệm về mua và tạo tất cả nội dung Netflix
 (Communications) Quan hệ đối tác: Hợp tác với các công ty điện tử tiêu dùng,
tạo mối quan hệ với các đối tác, nỗ lực tiếp thị chung với các thương hiệu điện
tử tiêu dùng toàn cầu.
 Phân chia theo địa lý để quản lý thị trường khu vực: Gồm có 2 mảng là Domestic
Streaming và Intertional Streaming. Netflix quản lý chiến lược cụ thể theo đặc điểm
thị trường khu vực, công ty sẽ phát triển cơ sở thành viên, chiến lược tiếp thị phù
hợp với sở thích giải trí của khách hàng.
 Phân chia cho các loại sản phẩm và loại hoạt động khác nhau: Hai loại đầu ra
trong mơ hình kinh doanh của Netflix là Original Programming và Other Conttent.
Tuy nhiên Original Programming là yếu tố chính trong cấu trúc doanh nghiệp, vì
doanh nghiệp này thu hút khách hàng và tạo ra doanh thu thơng qua các bộ phim
truyền hình và phim truyền hình gốc.
2. Tài chính
2.1 Doanh thu của Netflix
Trong giai đoạn 2017-2020, doanh thu của Netflic tăng từ 11680 lên 24990 triệu USD.
Vào năm 2019, Netflix xếp hạng 197 trên Fortune, thứ 500 danh sách các công ty lớn
nhất Hoa Kỳ theo doanh thu, tăng 64 bậc so với năm 2018 (261).

( Doanh thu hàng quý của Netflix Q1 2017 – Q4 2020 tính bằng tỷ USD)
Ng̀n: Netflix 2020

17

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

Theo báo cáo doanh thu hàng năm của Netflix: Năm 2018 doanh thu của Netflix là
15800 triê ̣u USD tăng 35,27% so với năm 2017( 11680 triê ̣u USD); Năm 2019 doanh
thu của Netflix là 20150 triê ̣u USD tăng 27,53% so với năm 2018 và doanh thu của
Netflix năm 2020 là 24990 triê ̣u USD tăng 24,01 % so với 2019.
Theo báo cáo câ ̣p nhâ ̣t doanh thu hàng quý của Netflix, dịch vụ xem phim trực tuyến
này có thêm khoảng 8,5 triê ̣u th bao trả phí trong quý IV/2020, tăng 23% so với cùng
kỳ năm 2019. Trong cả năm 2020, ứng dụng phát video trực tuyến thu hút số thành viên
trả phí cao kỷ lục với tổng cô ̣ng thêm 37 triê ̣u thành viên , nâng tổng số thuê bao của
Netflix tăng lên 203,67 triê ̣u lượt.
Vì Netflix đầu tư, chi tiêu nhiều cho nơ ̣i dung và ngày càng mở rô ̣ng thị trường. Theo
báo cáo, lợi nhuâ ̣n công ty trong 3 tháng cuối năm 2020 đã giảm xuống 542 triê ̣u USD,
thấp hơn so với cùng kỳ 2019(587 triê ̣u USD), tuy nhiên doanh thu lại tăng 21,5%.
2.2 Kết quả kinh doanh
Netflix là mạng truyền hình hàng đầu thế giới phủ sóng 190 quốc gia. Giữa năm 2018,
Netflix đánh dấu cô ̣t mốc quan trọng khi lần đầu tiên vượt mă ̣t Disney, là công ty giải trị
giá trị nhất thế giới với tổng giá trị thị trường là 153.8 tỷ USD hơn Disney thời điểm đó
là 152 tỷ USD. Năm 2019, Netflix tiếp tục nắm giữ vị trí số 1 với tổng giá trị hơn 164 tỷ
USD với hơn 160 triê ̣u subcriber trên toàn thế giới.

( Số lượng người đăng ký Netflix trên tồn thế giới 2017 – 2020 tính theo hàng triê ̣u)
Nguồn: Netflix 2021
Vào năm 2016, Netflix đã sản xuất được 126 phim gốc và phim điện ảnh. Vượt qua tất
cả các Mạng truyền hình và Kênh truyền hình Cáp tại Mỹ. Trong tháng 1/2018 trong khi

cơng bố báo cáo lợi nhuận quý 4, Netflix đã chính thức là cơng ty có vốn hóa thị trường
vượt qua mức 100 nghìn tỷ USD với con số chính xác là 137,98 tỷ USD. Nối tiếp các
thành công, vào tháng 1 năm 2020 Netflix đã mở một văn phòng mới tại Paris với 40
nhân viên.

18

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

Tính đến đầu năm 2019, Netflic đã có tổng 73 triệu tài khoản người dùng ngoài nước
Mỹ trên tổng số 130 triệu tài khoản và con số này không ngừng tăng sau các năm tiếp
đó. Trong thời gian dịch COVID-19 diễn biến phức tạp thì Netflix càng phát triển vì
dịch đã đẩy nhanh q trình chuyển dịch từ giải trí truyền thống sang giải trí trực tuyến.
Hiện nay, Netflix được chấp thuận làm thành viên của Hiệp hội Điện ảnh Hoa Kỳ
(MPAA), là dịch vụ phát trực tuyến đầu tiên trở thành thành viên của hiệp hội. Vào
tháng 5 năm 2019, Netflix đã mua nhượng quyền truyền thông cho trẻ em StoryBots
như một phần của cam kết mở rộng nội dung giáo dục của mình. Cũng trong năm đó
Netflix đã đàm phán một hợp đồng truyền hình và phim độc quyền nhiều năm với
những người dẫn chương trình Game of Thrones David Benioff và DB Weiss được cho
là trị giá 200 triệu USD. Vào tháng 2 năm 2020, Netflix hợp tác với sáu nhà sáng tạo
Nhật Bản để sản xuất một dự án anime gốc của Nhật Bản.
Bên cạnh thành cơng về mảng dịch vụ video Netflic cịn thành cơng với lĩnh vực cổ
phiếu. Đầu những năm 2010, Netflix chỉ có hơn 12 triệu người đăng ký, với mức định
giá chỉ vài tỷ USD. Tính đến cuối năm 2019, vốn hóa cơng ty này đạt gần 148 tỷ USD,
đứng trong danh sách một trong 40 cơng ty có giá trị nhất nước Mỹ. Đằng sau con số ấn
tượng này là tỷ suất sinh lời cổ phiếu tốt nhất thập kỷ. Tỷ suất sinh lời đầu năm 2020 là
4.181% đánh bại tất cả công ty khác trong rổ chỉ số S&P 500. Đến cuối quý III/2019, số

lượng tài khoản thành viên của Netflix đã tăng lên 158,3 triệu, gấp đôi so với cách đây
bốn năm. Chủ yếu đà tăng đến từ các thị trường bên ngồi nước Mỹ. Tỷ trọng nhóm
khách hàng này đã tăng lên 62%, so với mức 51% năm 2017 và 36% năm 2015.
3. Công nghê,̣ thiết bị, cơ sở hạ tầng
Netflix là ứng dụng xem phim và các nơ ̣i dung giải trí trên bản quyền, được sử dụng
phổ biến trên thế giới. Hiê ̣n nay, Netflix đã triển khai dịch vụ của mình tại hơn , trong
đó có Viê ̣t Nam. Netflix có mă ̣t trên hê ̣ điều hành iOS và Android, ti vi thông minh,
máy PC, laptop, máy tính bảng.
Trên CH Play, Netflix phát hành vào ngày 06/01/2016 thường xuyên câ ̣p nhâ ̣t và hồn
thiê ̣n các tính năng. Phiên bản mới nhất 8.0.0 build 5 40003 câ ̣p nhâ ̣t vào ngày
14/09/2021. Ứng dụng có dung lượng 17,4MB với hơn 1 tỷ lượt tải trên CH play, được
đánh giá 4,3 sao với 12 triê ̣u bài đánh giá và không phù hợp cho trẻ dưới 12 tuổi.
Trên App Store, ứng dụng Netflix có dung lượng 105,1 MB với ngơn ngữ Tiếng Viê ̣t và
30 ngôn ngữ khác, được đánh giá 3 sao trên app Store và yêu cầu trẻ em từ 12 tuổi trở
lên.
Big data, Data Analytics là công cụ giúp Netflix xây dựng hồ sơ khách hàng của mình
hiê ̣u quả. Cơng cụ phân tích dữ liê ̣u người dùng giúp Netflix biết được ngày và thời
điểm cụ thể khách hàng xem show giải trí đó, thơng qua điê ̣n thoại thơng minh, laptop,
hay máy tính bảng. Hơn nữa, cơng cụ còn giúp Netflix đo lượng lường thời gian khách
hàng thường dùng để xem show giải trí đó. Những th ̣t tốn thơng minh mà Netflix sử
dụng cho phép họ biết được khách hàng thích hay khơng thích show giải trí đó, sở thích
người dùng thích xem show giải trí nào. Netflix sử dụng quy trình phân tích dữ liê ̣u của
mình để đưa ra chiến lược phát triển nơ ̣i dung, hay cơng chiếu những bơ ̣ phim mới do
mình sản xuất. Ngồi ra, tìm điểm tương đồng trong hành vi là cái mà Netflix hướng
đến. Ví dụ, nếu khách hàng theo dõi các show giải trí tâ ̣p trung vào vấn đề xã hô ̣i, người
19

Downloaded by tran quang ()



lOMoARcPSD|9242611

dùng sẽ nhâ ̣n được giới thiê ̣u các show giải trí nơ ̣i dung tương tự, hoă ̣c khi khách hàng
theo dõi mô ̣t diễn viên nhiều lần, Netflix cũng sẽ gửi đến người dùng các phim, chương
trình của diễn viên này.
Netflix còn thu thâ ̣p dữ liê ̣u chụp màn hình (Screenshot) các phân đoạn, hay các cảnh
trong show giải trí, bơ ̣ phim khách hàng xem lại nhiều lần, dữ liê ̣u đánh giá nô ̣i dung
giải trí, dữ liê ̣u tìm kiếm,… hoă ̣c tất cả những gì khách hàng làm Netflix đều có thể
được thu thâ ̣p. Nhờ vâ ̣y, tăng trải nghiê ̣m cá nhân hóa, thơng qua xây dựng mơ ̣t hê ̣
thống đề xuất, hê ̣ thống khuyến nghị, giới thiê ̣u nơ ̣i dung giải trí phù hợp nhất với khách
hàng qua đó tăng cơ hơ ̣i gia tăng lợi nh ̣n.
Netflix sử dụng kỹ thuâ ̣t thử nghiê ̣m A/B testing để hiểu được tâm lý khách hàng, sử
dụng dữ liê ̣u thu nhâ ̣p được cá nhân hóa trải nghiê ̣m của họ theo cách hiê ̣u quả nhất có
thể. Theo Todd Yellin, Phó chủ tịch sản phẩm của Netflix, mỗi năm công ty tiến hành
khoảng 250 thử nghiê ̣m A/B. Mỗi thử nghiê ̣m mang đến hai phiên bản trải nghiê ̣m khác
nhau cho người dùng để xem cách họ phản ứng và thay đổi các đề xuất. Trung bình,
Netflix chọn khoảng 100.000 người dùng để tham gia thử nghiê ̣m của mình. Đó là
những lý do tại sao khơng bao giờ có trải nghiê ̣m giống nhau. Netflix cũng từng thay
đổi toàn giao diê ̣n, nhưng với mô ̣t điểm khác biê ̣t quan trọng họ đã thử nghiê ̣m giao
diê ̣n mới và đưa ra quyết định. Nhờ A/B testing, Netflix có thể hiểu được viê ̣c tiếp nhâ ̣n
hoă ̣c đánh giá sự hài lòng của người dùng trên toàn thế giới.
Netflix dùng AI để tạo các đoạn giới thiê ̣u được cá nhân hóa cho phim. Netflix sử dụng
AI để hỗ trợ các công cụ đề xuất, công ty sử dụng dữ liê ̣u xem phim của khách hàng,
lịch sử tìm kiếm, dữ liê ̣u sắp xếp cũng như thời gian, ngày tháng và loại thiết bị mà
người dùng sử dụng để dự đoán những gì nên được đề xuất cho họ.
V. Mơ hình kinh doanh và chiến lược của Netflix.
1. Mơ hình kinh doanh của Netflix
Mơ hình kinh doanh của Netflix là một nền tảng cung cấp, phát trực tuyến video theo
yêu cầu với một mức phí đăng ký. Điểm thu hút ban đầu là cho phép mọi người dung
một tháng miễn phí và gần đây Netflix đang cung cấp các gói dịch vụ dành cho các thiết

bị di động. Netflix cung cấp chế độ xem phi tuyến tính.
1.1 Mơ hình doanh thu đăng ký
 Netflix có hơn 125 triệu thành viên trả phí từ hơn 130 quốc gia.
 Hiện tại Netflix tạo ra khoảng 15 tỷ đô la hàng năm với tổng số 125 triệu thành viên
từ cả Hoa Kỳ và khu vực quốc tế.
1.2 Luồng doanh thu: Tổng doanh thu năm 2019 là 20.156 tỷ đơ la Mỹ
 Phí đăng ký hàng tháng với ba tùy chọn giá khác nhau Tại thị trường Hoa Kỳ (Cơ
bản - $ 8,99 / tháng, Tiêu chuẩn - $ 12,99 / tháng & Premium - $ 15,99 / tháng)
 Netflix đã thiết lập sự hiện diện toàn cầu với phát trực tuyến quốc tế để mở rộng cơ
sở khách hàng
 Cơ hơi bán thêm - Nâng cấp từ Gói cơ bản lên Gói cao cấp, v.v.
20

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

 Sản xuất phim chiếu độc quyền trên Netflix
2. Chiến lược kinh doanh
Trên thực tế, Netflix là một nền tảng dịch vụ xem phim, video trực tuyến của Mỹ. Với
việc phủ sóng tại hơn 130 quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, Netflix được coi là một “kẻ
thay đổi cuộc chơi” đáng gờm trong thế kỷ 21. Do lệnh cách ly vì dịch COVID-19, nên
trong quý I/2020, Netflix ghi nhận tăng vọt lượng người đăng ký sử dụng dịch vụ, với
khoảng hơn 16 triệu lượt đăng ký mới.
Để có được những thành cơng như hiện nay, Netflix đã có những định hướng khác biệt
trong chiến lược kinh doanh. Netflix đã xây dựng hệ sinh thái dữ liệu xoay quanh các tài
khoản trực tuyến, thay vì các đơn hàng nhỏ lẻ. Ngồi ra, Netflix tận dụng sức mạnh của
cơng nghệ AI để tạo ra một cộng đồng người xem được cung cấp những gợi ý nội dung
phù hợp bất cứ lúc nào. Đặc biệt, Netflix đã bắt tay vào xây dựng một thuật toán độc

quyền cho phép xếp hạng phim, dựa trên “Big data” để đưa ra các đánh giá, xếp hạng
cho từng bộ phim hoặc một chương trình cụ thể. Thuật toán này được dựa trên số lượt
xem, phản hồi, thời gian trung bình xem video, các thao tác dừng hoặc tua của khách
hàng. Từ đó, hệ thống sẽ đề xuất các bộ phim dựa trên các tiêu chí hấp dẫn, phù hợp với
nội dung yêu cầu của khách hàng.
* Chiến lược marketing giúp Netflix thành cơng trên tồn cầu:
Netflix là điển hình của một cơng ty linh hoạt, năng động trong chiến lược của mình và
cũng có nhiều sự thấu hiểu khi đưa ra các chiến dịch marketing. Vì Netflix hiểu được
trong bối cảnh khủng hoảng, các yếu tố về văn hố, tình cảm, mối liên kết chính là điều
giúp mọi người vượt qua được khó khăn. Ngồi ra, không chỉ tập trung vào khách hàng
mà phải phát triển từ nội bộ cơng ty cũng. Do đó, Netflix đã đưa ra chiến lược Employer
Branding nhằm gắn kết và giữ chân nhân tài, những người đã đóng góp phần lớn vào
thành công của công ty.
Đăng tải nội dung truyền cảm hứng: rang WeAreNetflix (trang truyền thông thương
hiệu và tuyển dụng của Netflix) trước đây luôn tập trung vào những câu chuyện về nhân
viên cùng yếu tố hài hước. Nhưng bấy nhiêu là chưa đủ để thu hút nhân tài bên ngồi
Netflix. Amir chính vì vậy đã nghĩ đến những nội dung truyền cảm hứng hơn để khích
lệ mọi người tập trung vào những điều tích cực hơn.
Ví dụ điển hình về việc đăng tải nội dung truyền cảm hứng của Netflix đó là bài đăng
với ảnh chụp màn hình từ bộ phim tài liệu The Call to Courage của Brené Brown. Bên
trên hình ảnh là dịng caption: “Có thể rất nhiều điều đang vượt khỏi tầm kiểm soát của
chúng ta ngay lúc này, nhưng điều duy nhất chúng ta có thể kiểm sốt chính là cách
chúng ta đối mặt với chúng. Hãy can đảm và đừng bỏ cuộc.”
Netlfix phát sóng độc quyền nhiều chương trình bom tấn và ăn khách, giúp ra tăng
lượng susbcriber tự nhiên.
Netflix sử dụng thuật ngữ “original” để phân định giữa seri dành riêng cho Netflix và
những phim được tổng hợp từ các hãng phim khác sau lần đầu tiên được cung cấp ở nơi
khác.
21


Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

Netflix Original có đề cập đến một số điều: nội dung tự sản xuất, lập trình được cấp
phép độc quyền từ các hãng phim khác và được gắn nhãn là bản gốc Netflix hoặc nội
dung được cấp phép như You và Riverdale có thể phát sóng trên TV ở một số thị trường
nhưng phát trực tiếp đầu tiên trên Netflix ở các nơi khác trên thế giới.
Netflix Original không thể tìm thấy ở bất cứ nơi nào khác giúp Netflix chống lại sự
cạnh tranh của Amazon, Hulu, Disney+,...
Ví dụ điển hình là các phim cực kỳ hút khách nhau: Vincenzo, itewon class, hospital
playlist, Bóng ma Anh Quốc, Vagabond,,,,
Nhờ có tiềm lực tài chính mạnh để phát sóng độc quyền nhiều bộ phim bom tấn,
Netflix tự nhiên đã tạo ra một vị thế gần như bất khả xâm phạm trên thị trường.
Ưu tiên nội dung hữu ích cho người xem: Vì là một kênh xem phim trực tuyến nên
khơng chỉ có tập trung vào những bài post truyền cảm hứng mà Netflix cũng rất chú
trọng về chất lượng nội dung phân phối đến người dùng. Giống như Marquise và Amir
đã nhấn mạnh rằng những nội dung hữu ích mà người xem là nhân viên cơng sở đang đi
làm có thể ứng dụng ngay vào công việc hoặc cuộc sống sẽ rất hữu ích.
Tập trung vào chất lượng thay vì số lượng: Tuy phải đảm bảo về việc giữ cho hiện diện
trên mạng xã hội với các bài đăng thường xuyên. Nhưng Netflix không đặt KPI dựa
theo con số. Nghĩa là Netflix có thể chỉ đăng 1 bài 1 tháng, miễn là bài viết đó chất
lượng. Vì mọi người trong cuộc sống hiện đại có nhiều mối bận tâm cũng như mọi
người thường bị nhồi nhét rất nhiều thông tin trên mạng xã hội hằng ngày. Nên họ sẽ
khơng thấy thích thú hay hào hứng khi những nội dung đó khơng liên quan đến mình.
Dám khác biệt: Trong khi các trang web streaming khác chỉ ra từng tập một mỗi tuần,
thì Netflix quyết định phá vỡ quy chuẩn đó bằng cách phát song tồn bộ chương trình
một lúc.
Sáng tạo mang lại giá trị: Thay vì xào nấu lại các nội dung cũ, Netflix sang tạo nội

dung hoàn toàn mới và theo hướng độc quyền. Chính điều này đã khiến trở nên khác
biệt trong hàng tá các trang web về video streaming.
Tập trung vào cá nhân, coi khán giả là bạn: Netflix ưu tiên xây dựng mối quan hệ lâu
dài với người xem, biết chính xác cần kể câu chuyện nào, vào khi nào và với ai. Netflix
cá nhân hóa chương trình u thích hoặc lịch sử xem của từng người, dù họ dung chung
tài khoản.
Bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào: Netflix luôn cung cấp các dịch vụ streaming vô cùng
linh hoạt và tương thích với tất cả các thiết bị. Bằng việc kết hợp nội dung số cả ở nhà
và lúc ra ngoài. Hãng đã thu hút them được một lượng lớn khan giả có nhu cầu tìm kiếm
sự di động cho nhu cầu giải trí của mình.
* Chăm sóc khách hàng:

22

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

Dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến tốt gần như khơng có chỗ sai sót. Tất cả các
tùy chọn dịch vụ khách hàng phổ biến và được ưa thích đều có sẵn tại Netflix như: gọi
điện, email, tìm kiếm trong Knowledge base,…Ngồi ra có thể chat trực tiếp với hỗ trợ
viên, họ sẽ nhanh chóng giải đáp cho khách hàng.
Đội ngũ tiếp thị Netflix hiểu biết nhân khẩu học cốt lõi đủ tốt để có thể giao tiếp một
cách phù hợp với mong muốn của khách hàng. Qua một loạt các bài đăng trên phương
tiện truyền thông xã hội của Netflix thì có cảm giác giống như đang trị chuyện với một
người bạn vô tư và dễ gần.
VI. Hiệu quả của ứng dụng về kinh tế xã hội
1. Điểm mạnh
1.1 Có nền tảng về con người và đội ngũ nhân viên

Người sáng lập Netflix là Reed Hastings sở hữu bằng cử nhân toán học ở trường
Bowdon College và bằng thạc sĩ trí tuệ nhân tạo Stanford là con người vơ cùng tài năng
cũng như có tầm nhìn và chiến lược vô cùng hiệu quả và đột biến.
Với đội ngũ nhân sự có được từ quy trình tuyền dụng làm nên thương hiệu của họ. Đội
ngũ nhân sự của Netflix vơ cùng trưởng thành và có trách nhiệm vì mục tiêu chung và
có cùng suy nghĩ cũng như lý tường với cấp trên của mình.
Mơi trường làm việc vơ cùng thoải mái nhưng cũng vơ cùng có quy tắc, nhân viên và
quản lý của họ nói chuyện đơn giản và thẳng thắn, những người cộng sự ln đủ sự
quyết đốn để đưa ra quyết định mà không cần thông qua cấp trên của mình và điều này
trải dài xuống khắp các cấp dưới tạo nên một môi trường làm việc mà nhân viên có thể
tự do lựa chọn và đưa ra quyết định của mình đồng thời cũng tự chịu trách nhiệm cho
những quyết định đó, chính điều này tạo nên hiệu quả công việc cao gấp nhiều lần môi
trường làm việc thơng thường khác.
1.2 Có nền tảng cơng nghệ và khả năng đáp ứng:
Phim và chương trình truyền hình gốc được cấp phép của Netflix có thể được phát trực
tuyến trên mọi máy tính bảng, điện thoại thơng minh, hộp phát trực tuyến, bảng điều
khiển trò chơi hoặc TV thơng minh hiện đại. Thêm vào đó có được lượng dữ liệu khổng
lồ từ trí tuệ nhân tạo được phát triển từ chính Reed Hastings, Netflix có thể dự đốn
được số người sẽ xem phim của họ, từ đó sẽ ra quyết định sẽ đầu tư mạnh hay chỉ chơi
an tồn. VD: Stranger Thìngs (2016) họ đã dự đốn có 100 triệu người theo dõi show
này nên đã đầu tư 500 tỷ đô để sản xuất và quảng bá.
1.3 Không làm gián đoạn người xem với quảng cáo
Một trong những điểm hấp dẫn chính của Netflix đối với người dùng là rất ít quảng
cáo. Khi một số dịch vụ phát trực tuyến sẽ ln có rất nhiều quảng cáo để tăng lợi
nhuận, tuy nhiên Netflix chưa bao giờ đưa quảng cáo vào dịch vụ của mình.
Mặc dù điều này loại bỏ nguồn doanh thu tiềm năng cho Netflix, nhưng việc ủng hộ
mong muốn của người xem đã tạo ra rất nhiều thiện chí và khiến nó trở thành lựa chọn
cao cấp trong mắt khách hàng tiềm năng. Tính năng có vẻ nhỏ này tạo ra trải nghiệm
xem thú vị hơn nhiều.


23

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

1.4 Có một cơ sở khách hàng tồn cầu lớn và đang phát triển
Qua nhiều năm nỗ lực phát triển và điểm nhấn chính là chiến lược “Tồn cầu hóa theo
cấp số nhân”, mang lại kinh nghiệm và lượng khác hàng khổng lồ đến từ hơn 190 quốc
gia trên toàn thế giới, Netflix thu được lợi nhuận khổng lồ và số người đăng ký vượt xa
các đối thủ cạnh tranh khác, tạo ra động lực và lợi thế rất lớn cho những dự án phim sau
này của họ và cụ thể là các show truyền hình rất ăn khách cho đến tận bây giờ và cả
trong tương lai. Netflix có hơn 200 triệu người đăng ký trả phí trên 190 quốc gia, với
80% lượt đăng ký mới đến từ bên ngoài Hoa Kỳ và Canada. (BBC)
2. Điểm yếu
2.1 Chưa tối ưu hóa được trong việc đầu tư các dự án của mình.
Các dự án của Netflix thường là rất lớn nên luôn tiêu tốn số tiến khổng lồ nhưng không
phải lúc nào cũng đem lại hiệu quả tốt nhất. Cũng như là việc thực hiện các chiến lược
tập trung cho “quả táo” của họ thì bỏ lại sau là chất lượng của những bộ phim khác sẽ
kém đi. Tuy thực hiện nhiều dự án là vậy tuy nhiên thì Netflix thời điểm hiện tại mới chỉ
phát sóng 3781 phim điện ành và 1940 show truyền hình trong khi các đối thủ cạnh
tranh của họ như Amazon Prime đã phân phối hơn 18400 phim điện ảnh và 2220 show
truyền hình.
2.2 Phân phối nội dung của bên thứ ba thay vì cung cấp tài liệu độc quyền.
Mơ hình kinh doanh của Netflix hiện dựa vào nội dung hiện có của bên thứ ba. Nó
mua quyền thêm nội dung vào thư viện cho người đăng ký, điều này rất tốn kém. Khi
quyền hết hạn, Netflix cần mua lại quyền hoặc mất khả năng cung cấp nội dung cho
người đăng ký. Hơn nữa, nội dung của bên thứ ba không dành riêng cho Netflix, vì vậy
mọi người có thể nhận được nội dung tương tự từ các nền tảng khác. Netflix đang giải

quyết vấn đề bằng cách chuyển ngân sách của mình sang tập trung nhiều hơn vào việc
tạo ra nội dung gốc độc quyền và ít hơn vào nội dung của bên thứ ba.
2.3 Doanh thu phần lớn đến từ thị trường Hoa Kỳ.
Khoảng 37%, hay 73 triệu trong số 200 triệu người đăng ký trả phí, có trụ sở tại Hoa
Kỳ. Đây là một tin tốt cho việc đa dạng hóa người dùng, nhưng khi nói đến doanh thu,
Netflix đã báo cáo 10,5 tỷ đô la từ Bắc Mỹ, tương đương khoảng 50% tổng doanh thu
20,15 tỷ đô la.
Điều này là do ở các khu vực ưu tiên thiết bị di động, như Ấn Độ, Malaysia, Indonesia,
Philippines và Thái Lan, Netflix cung cấp các gói chỉ dành cho thiết bị di động dưới 5
đô la mỗi tháng (so với mức giá 14 đô la tiêu chuẩn ở Hoa Kỳ). Để phát triển lợi nhuận,
Netflix cần tăng doanh thu ở các thị trường chưa gần bão hòa và bị cản trở bởi sự cạnh
tranh gay gắt.
2.4 Netflix vận hành các thuật toán bị lỗi dẫn đến các đề xuất nội dung sai.
Netflix chủ yếu dựa vào các thuật tốn người dùng của mình để xác định nội dung nào
cần quảng bá cho người dùng, nhưng các đề xuất không phải lúc nào cũng chính xác. Sự
khác biệt giữa xếp hạng của người dùng trên một chương trình và sự nổi bật của nó
trong cấu trúc đề xuất của Netflix đã gây ra một số nhầm lẫn và phản ứng dữ dội từ
người hâm mộ.
24

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

2.5 Sự liên tục tăng giá của Netflix.
Người tiêu dùng thường đưa ra quyết định dựa trên chi phí và việc tăng giá có thể dẫn
đến việc người đăng ký hủy dịch vụ của họ. Netflix bắt đầu với giá 8 đô la vào năm
2014 và sau một loạt tăng giá, hiện đã ở mức 9 đô la, 13 đô la và 16 đô la cho ba cấp
dịch vụ của mình tại Hoa Kỳ. Vào tháng 1 năm 2021, nó đã tăng giá tại Vương quốc

Anh cho hai cấp của nó lên 13,55 đơ la và 18,98 đơ la.
Một số dịch vụ phát trực tuyến khác cung cấp giá thấp hơn hoặc họ có thể cung cấp
thêm nội dung cao cấp mà Netflix đã mất quyền. Khi quyết định giữ hay bỏ đăng ký
nào, giá cả thường là yếu tố quyết định.
2.6 Có một số nội dung mang tính nhạy cảm cao
Một số nội dung gốc của Netflix đã giành được các giải thưởng trong ngành và được
các nhà phê bình cũng như khán giả khen ngợi. Nhưng một số nội dung của Netflix
khơng thú vị hoặc chỉ gây khó chịu cho cả các nhà phê bình và khán giả. Đó là một túi
hỗn hợp. Nếu một người đăng ký khơng hài lịng với nội dung gốc của Netflix, thì lý do
duy nhất để tiếp tục là thư viện nội dung của bên thứ ba của Netflix, mà chính người
đăng ký đó có thể lấy ở nơi khác.
3. Cơ hội
3.1 Có thể mở rộng hơn nữa ra thị trường tồn cầu.
Các luật về quyền phát trực tuyến khác nhau trên toàn thế giới, nhưng Netflix đang tạo
dựng các mối quan hệ đối tác mới ở châu Âu và châu Á. Netflix báo cáo rằng gần 50%
tăng trưởng thành viên trả phí của họ đến từ thị trường Châu Á - Thái Bình Dương.
3.2 Nó có thể tiếp tục sản xuất nội dung gốc độc quyền.
Vì phần lớn thư viện của Netflix không phải là nội dung gốc, nên thường phải chú ý
đến các giao dịch mà hãng có thể thực hiện để cung cấp các bộ phim và chương trình
mới cho khán giả. Netflix đã khơn ngoan nhìn thấy tiềm năng tạo ra nội dung của riêng
mình và từ đó đã tăng các khoản đầu tư của mình theo cấp số nhân. Họ đang điều chỉnh
nội dung gốc của mình cho phù hợp với các quốc gia cụ thể, như Ấn Độ, nơi họ đã chi
400 triệu đô la để phát triển nội dung gốc và cấp phép cho nội dung của bên thứ ba từ
năm 2019 đến năm 2020. Họ có kế hoạch đầu tư hàng triệu USD vào nội dung của mình
ở Châu Á - Thái Bình Dương. Cơ sở đăng ký tồn cầu lớn của nó đại diện cho một cơ
hội lớn để mở rộng cả nội dung và doanh thu. Trong suốt quá trình phát triển của mình
Netfilx đã sản xuất ra rất nhiều show truyền hình độc quyền mà khởi đầu là House of
Cards ( 2013 – 2018) đã nhận được những thành tựu ấn tượng và là bàn đạp vô cùng
mạnh mẽ để công ty tiếp tục đầu tư vào việc sản xuất độc quyền trong tương lai.
3.3 Nắm bắt được cơ hội trong dịch bệnh Covid.

Đặc biệt là trong đại dịch Covid hoành hành là cơn ác mộng của tất cả các doanh
nghiệp, nhưng với Netflix đó chính là cơ hội để họ bứt phá do nhu cầu giải trí của người
dùng tăng cao. Bằng chứng chính là riêng trong quý 1 năm 2020 cơng ty thu về hơn 18
triệu khách hàng tồn cầu, từ đó giá trị vốn hóa của thị trường đã tăng đến tận 235 tỷ đô
25

Downloaded by tran quang ()


lOMoARcPSD|9242611

và chỉ trong năm 2020 giá trị vốn hóa của Netflix đã tăng tới hơn 100 tỷ , từ đó lọt vào
danh sách 20 công ty lớn nhất về giá trị vốn hóa tại Mỹ, sánh ngang với các ơng lớn
khác như là Disney, AT&T,….
Cộng với tiềm lực của thị trường hơn 190 quốc gia trên toàn thế giới cùng với đội ngũ
cũng như nhà cầm quân chất lượng, đây là thời điểm không thể nào thuận lợi hơn cho việc
phát triển xa hơn trong lĩnh vực phim ảnh quốc tế của họ.
4. Thách thức
4.1 Đối thủ cạnh tranh ngày càng sát nút và quyết liệt.
Dù đang là nền tảng chiếu phim trực tuyến phổ biến nhất trên thế giới, tuy nhiên
Netflix không chỉ luôn phải cạnh tranh với các ông lớn như Amazon Prime,.. Mà gần
đây còn xuât hiện Disney và đặc biệt là Apple khi mà tại sự kiện ra mắt sản phẩm
thường niên của mình, Apple cơng bố những thơng tin chính thức về dịch vụ phát trực
tuyến mới , Apple TV. Dịch vụ này sẽ đánh bại dịch vụ của Netflix về giá, với mức phí
5,99 $ mỗi tháng so với mức phí cơ bản của Netflix. Quan trọng hơn, Apple sẽ nỗ lực
kiếm tiền từ 900 triệu người dùng của mình. Những người mua mới phần cứng của
Apple cũng sẽ được sử dụng dịch vụ Apple TV một năm miễn phí. Đây là một động lực
rõ ràng để các khách hàng hiện tại của Apple nâng cấp các thiết bị của họ.
Cịn Disney thì có một nền tảng vững chắc. Họ đã xây dựng danh tiếng trong thế giới
hoạt hình và giải trí dành cho trẻ em. Những năm qua, hãng này đã mua lại các thương

hiệu phim Star Wars và Marvel. Ngoài ra, giống như Apple, Disney trải rộng trên nhiều
lĩnh vực. Có thể nói đến ESPN cho đến Disney Cruises. Chưa kể đến thương hiệu
Disney Princesses vô cùng nổi tiếng. Trong năm vừa qua, Disney có được 12 tỷ USD
thu nhập rịng từ 60 tỷ USD doanh thu lớn hơn gấp 6 lần Netflix. Bắt đầu dịch vụ truyền
phát với chi phí xây dựng nội dung là 0. Thuê bảo của họ có thể tiếp cận hơn 7.500 bộ
phim bao gồm cả các tác phẩm kinh điển.
4.2 Đây là mục tiêu phổ biến của các hacker
Bảo mật kỹ thuật số là mối quan tâm lớn đối với bất kỳ công ty nào, nhưng Netflix là
mục tiêu phổ biến của tin tặc. Tin tặc đột nhập vào tài khoản và thay đổi mật khẩu để
người đăng ký bị khóa và tin tặc có thể chiếm tài khoản. Tin tặc cũng có thể sao chép
nội dung từ thư viện và phân phối qua các kênh khác. Giảm thiểu lỗ hổng này sẽ rất
quan trọng để Netflix cho thấy họ có thể quản lý cơng nghệ của riêng mình.
4.3 Các quy định và điều luật ở các quốc gia khác nhau sẽ cần được quan tâm hơn.
Thông thường, những trở ngại lớn nhất mà các công ty như Netflix phải đối mặt là về
bản chất quy định. Mỗi quốc gia đều có luật và quy định riêng đối với nội dung phát
trực tuyến và một số quốc gia nghiêm ngặt hơn những quốc gia khác. Vượt qua những
rào cản này có thể là rào cản để thâm nhập vào một số thị trường nhất định do tăng chi
phí và giám sát liên quan đến hoạt động ở đó. Netflix là một dịch vụ phát trực tuyến
tồn cầu nên phải tuân thủ tất cả các luật của chính phủ. Vì nhiều quốc gia có luật cấm
nhiều hoạt động của Netflix, điều đó khiến việc vận hành của cơng ty trở nên khó khăn.
Ví dụ: do các quy định khác nhau của chính phủ, rõ ràng Netflix sẽ khơng thể sớm mở
rộng dịch vụ của mình sang Trung Quốc.

26

Downloaded by tran quang ()


×