Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (934.9 KB, 107 trang )

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------

NGUYỄN ĐĂNG HIỄN

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐẾN
PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Kinh tế học

Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt
Nam” là bài nghiên cứu của chính tơi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tơi cam đoan rằng
tồn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng


để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà
khơng được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học
hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Nguyễn Đăng Hiễn


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện được luận văn này, lời đầu tiên tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với cha mẹ
anh chị em trong gia đình đã ủng hộ, chia sẻ cùng tôi trong suốt thời gian theo học. Họ khơng
chỉ động viên, ủng hộ mà cịn là niềm tin vững chắc để tôi tiếp tục tiến bước trong cuộc sống.
Đặc biệt, tôi rất biết ơn và trân trọng người Thầy, người hướng dẫn khoa học của tơi –
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà về sự tận tình, nhiệt huyết trong q trình hướng dẫn. Luận văn
này sẽ khơng thể hồn thành được nếu như khơng có sự hướng dẫn, góp ý chân thành của
Thầy.
Tơi cũng dành lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý Thầy/Cô, anh/chị chuyên viên khoa Đào tạo
Sau Đại học – nơi tôi vừa công tác và học tập trong suốt thời gian tại trường. Đồng thời cũng
dành tặng lời biết ơn đối với quý thầy cô giáo nhà trường đã giảng dạy và truyền đạt kiến
thức cho tơi trong suốt q trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn anh chị em bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, san sẻ,
động viên trong suốt thời gian học tập tại trường.
Xin cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Nguyễn Đăng Hiễn



iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn “Tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt Nam” được thực hiện
nhằm mục đích tìm hiểu tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt Nam
trong giai đoạn 1990 – 2018. Theo Sehrawat & Giri (2017) sự phát triển của ngành tài chính
và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, điều mà bất kỳ
một quốc gia nào cũng hướng đến. Việc nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam là cần thiết.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ dữ liệu thứ cấp của ngân hàng thế giới (World bank).
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng ứng dụng mơ hình phân phối trễ tự hồi quy
ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được đề xuất bởi Pesaran, Shin & Smith (1996).
Vốn con người được đo lường qua tỷ lệ nhập học tiểu học (PRIM), tuổi thọ trung bình lao
động (LIFE) và số lượng lao động (POPU). Biến phụ thuộc phát triển tài chính được xem
xét thơng qua tỷ lệ tín dụng nội địa cho khu vực tư nhân (FD), cuối cùng mơ hình được xem
xét với biến kiểm sốt: thu nhập bình quân đầu người (PGDP). Kết quả hồi quy trong ngắn
hạn cho thấy biến tuổi thọ trung bình lao động (LIFE) và biến số lượng lao động (POPU) có
tác động đến phát triển tài chính. Trong mối quan hệ dài hạn, cả 4 biến độc lập đều có tác
động đến phát triển tài chính.
Kết quả của nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị nhằm gợi mở hàm ý chính sách trong
việc nâng cao vốn con người và phát triển tài chính ở Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu
cũng có những hạn chế nhất định, qua đó gợi mở những hướng nghiên cứu tiếp theo trong
thời gian tới.


iv

MỤC LỤC
Lời cam đoan ……………………………………………………………………………....i

Lời cảm ơn ………………………………………………………………………………...ii
Tóm tắt luận văn ………………………………………………………………………......iii
Mục lục ……………………………………………………………………………………iv
Danh mục hình …………………………………………………………………………....vii
Danh mục bảng ……………………………………………………………………….......viii
Danh mục từ viết tắt ……………………………………………………………………... ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1
1.1

Lý do lựa chọn đề tài:................................................................................................ 1

1.2

Vấn đề nghiên cứu .................................................................................................... 3

1.3

Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................................. 5

1.4

Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................ 5

1.5

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: .............................................................................. 5

1.5.1 Giới hạn nghiên cứu: .............................................................................................................. 5
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................................... 5
1.6


Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 5

1.7

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu .............................................................................. 6

1.8

Kết cấu của nghiên cứu ............................................................................................. 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 8
2.1 Định nghĩa vốn con người (Human capital) .................................................................. 8
2.2 Lý thuyết về phát triển vốn con người ........................................................................ 10
2.3 Đo lường vốn con người ............................................................................................. 12
2.4 Định nghĩa phát triển tài chính (Financial Development) ........................................... 14
2.5 Đo lường phát triển tài chính ...................................................................................... 16
2.6 Mối quan hệ giữa vốn con người và phát triển tài chính ............................................ 18
2.7 Các nghiên cứu trước .................................................................................................. 21


v

2.7.1 Các nghiên cứu trong nước ................................................................................................... 21
2.7.2 Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................................................... 22
2.8 So sánh với các nghiên cứu trước ............................................................................... 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 28
3.1 Quy trình nghiên cứu:.................................................................................................. 28
3.2 Mơ hình nghiên cứu .................................................................................................... 29
3.2.1 Mơ hình Phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) và dữ liệu chuỗi thời gian ................... 29

3.2.2 Mơ hình nghiên cứu thực nghiệm ..................................................................................... 30
3.2.3 Mô tả và đo lường các biến trong mơ hình ..................................................................... 31
3.3 Trình tự phân tích mơ hình .......................................................................................... 34
3.4 Các bước kiểm định mơ hình ...................................................................................... 34
3.2.4 Kiểm định tính dừng ............................................................................................................. 34
3.2.5 Xác định độ trễ tối ưu (k) .................................................................................................... 36
3.2.6 Kiểm định đồng liên kết ...................................................................................................... 36
3.2.7 Kiểm định phương sai sai số thay đổi .............................................................................. 36
3.2.8 Kiểm định tương quan chuỗi .............................................................................................. 37
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 40
4.1. Thực trạng vốn con người Việt Nam ......................................................................... 40
4.2 Thực trạng phát triển tài chính của Việt Nam ............................................................. 42
4.3 Thống kê mơ tả ............................................................................................................ 43
4.4 Phân tích và lựa chọn mơ hình .................................................................................... 46
4.4.1 Kiểm định tính dừng ............................................................................................................... 46
4.4.2 Xác định độ trễ (lag) tối ưu trong mơ hình ARDL ......................................................... 47
4.4.3 Kiểm định đồng liên kết và mối quan hệ dài hạn ............................................................ 48
4.4.4 Kết quả chạy hồi quy tác động trong ngắn hạn................................................................ 50
4.4.5 Kết quả hồi quy mơ hình........................................................................................................ 51
4.4.6 Kiểm định tương quan chuỗi ................................................................................................ 54
4.4.7 Kiểm định phương sai thay đổi ............................................................................................ 54
4.4.8 Kiểm định sự phù hợp của dạng hàm ................................................................................. 55


vi

4.4.9 Kiểm định phân phối chuẩn .................................................................................................. 56
4.4.10 Kiểm định sự ổn định của mơ hình ................................................................................... 56
4.5 Kết quả nghiên cứu...................................................................................................... 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .................................. 60

5.1 Kết luận ....................................................................................................................... 60
5.2 Khuyến nghị ................................................................................................................ 61
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 64
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 73


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mối quan hệ chính trong lý thuyết vốn con người………………………………11
Hình 2.2 Các chỉ số phản ánh sự phát triển của thị trường tài chính……………………...18
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu…………………………………………………………….28
Hình 4.1: Tín dụng nội địa cho khu vực tư nhân một số quốc gia giai đoạn 1995 -2019….43
Hình 4.2 : Đồ thị sự thay đổi của các biến trong mơ hình…………………………………45
Hình 4.3 Lựa chọn độ trễ tối ưu……………………………………………………………47
Hình 4.4 Đồ thị phần dư phân phối chuẩn…………………………………………………56
Hình 4.5 Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMSQ…………………………………......57


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số phát triển tài chính một số quốc gia giai đoạn 2000 – 2017…………………4
Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước…………………………………………………….25
Bảng 3.1 Tóm tắt các biến và đơn vị đo lường trong mơ hình…………………………….38
Bảng 4.1 Chỉ số HDI của Việt Nam và các thành phần giai đoạn 1990 -2018……………40
Bảng 4.2 HDI của Việt Nam và các chỉ số thành phần năm 2018 so với các quốc
gia và nhóm quốc gia được chọn…………………………………………………………..41
Bảng 4.3 Tỷ lệ tín dụng nội địa khu vực tư nhân một số quốc gia

giai đoạn 1995 – 2019……………………………………………………………………..42
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến trong mơ hình………………………………………...44
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định tính dừng các biến của mơ hình……………………………..46
Bảng 4.6 Lựa chọn độ trễ tối ưu…………………………………………………………...47
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định đồng liên kết của mơ hình…………………………………..48
Bảng 4.8 Tác động dài hạn giữa các biến………………………………………………….49
Bảng 4.9 Tác động ngắn hạn giữa các biến………………………………………………..50
Bảng 4.10 Kết quả chạy hồi quy mơ hình ARDL………………………………………….51
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định tương quan chuỗi bậc 1…………………………………….54
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định tương quan chuỗi bậc 2…………………………………….54
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi………………………………….55
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định Ramsey RESET test………………………………………..55


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ARDL

:

Mơ hình phân phối trễ tự hồi quy

IMF

:

Quỹ tiền tệ quốc tế

UNDP


:

Chương trình phát triển liên hiệp quốc

HDI

:

Chỉ số phát triển con người

KTTN

:

Kinh tế tư nhân

ECM

:

Mô hình hiệu chỉnh sai số

GMM

:

Phương pháp momen tổng quát

VAR


:

Phương pháp tự hồi quy véc tơ

GNI

:

Tổng thu nhập quốc gia

PRIM

:

Tỷ lệ nhập học tiểu học

LIFE

:

Tuổi thọ trung bình lao động

POPU

:

Số lượng lao động

PGDP


:

Thu nhập bình qn đầu người

FD

:

Phát triển tài chính


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của luận văn.
1.1 Lý do lựa chọn đề tài:
Hơn nửa thế kỷ qua, phát triển đã trở thành cơ hội thúc đẩy sự tiến bộ của nhiều quốc gia
trên thế giới. Trong chiến lược phát triển, nhiều quốc gia đã đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế
lên hàng đầu và coi tăng trưởng kinh tế là chìa khóa của mọi sự phát triển. Xuất phát từ quan
điểm đó, đã có giai đoạn khi đánh giá về sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi cộng đồng
người ta thường dựa vào các chỉ số kinh tế và GDP. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào các chỉ số
kinh tế để đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia hay cộng đồng thì khơng thể phản ánh
được đầy đủ các mặt trong đời sống xã hội của con người trong quốc gia hay cộng đồng đó.
Nói vậy khơng có nghĩa là người ta phủ nhận vai trị quan trọng của kinh tế trong quá trình
phát triển. Trong thực tế, kinh tế đóng một vai trị cực kỳ quan trọng và đây là yếu tố không
thể tách rời trong quá trình phát triển. Nhưng để đánh giá sự phát triển tồn diện của một
quốc gia hay cộng đồng thì rõ ràng các chỉ số kinh tế không phải là thước đo hồn hảo. Vì
tăng trưởng kinh tế chỉ mới phản ánh được một mặt của quá trình phát triển xã hội lồi người,

mà con người thì khơng chỉ bó hẹp trong quan hệ kinh tế và nhu cầu vật chất, con người cịn
có những nhu cầu khác như giáo dục, sức khỏe, các hoạt động xã hội… Xuất phát từ những
điểm như vậy, các nhà khoa học đã nảy sinh ra cách thức tiếp cận mới về phát triển. Bao qt
cho sự phát triển này đó chính là khái niệm vốn con người (Nguyễn Minh Tuấn, 2014).
Theo báo cáo của IMF (2015), xem xét chỉ số phát triển tài chính của Việt Nam được xếp ở
nhóm nước có chỉ số phát triển thị trường tài chính thấp nhất với 0,236 điểm, xếp thứ 95/183
nước trên thế giới. Theo Vân (2017), hai điểm nghẽn chính cản trở trình độ phát triển tài
chính Việt Nam là mơi trường kinh doanh và mơi trường thể chế. Trình độ phát triển về
lượng của hệ thống ngân hàng Việt Nam mặc dù đã có sự tăng trưởng, nhưng mức độ ổn
định hệ thống còn thấp. Hệ thống ngân hàng Việt Nam mới chỉ phát triển về mặt số lượng,
trong khi quy mô vốn nhỏ lẻ, chất lượng tín dụng và đảm bảo rủi ro tín dụng cịn nhiều bất


2

cập, rủi ro về thanh khoản cao. Bên cạnh đó, nợ xấu vẫn tiếp tục là thách thức không nhỏ đối
với nỗ lực lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng thương mại, đe dọa sự phát triển bền vững của
hệ thống tài chính và làm tăng rủi ro của hệ thống tài chính.
Theo Sehrawat & Giri (2017), sự phát triển của ngành tài chính và phát triển nguồn nhân lực
là yếu tố quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, điều mà bất kỳ một quốc gia nào cũng hướng
đến. Ngược lại, lĩnh vực tài chính phát triển với nguồn nhân lực thấp dẫn đến tăng trưởng
kinh tế thấp.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được sử dụng như một thước đo phát triển vốn nhân lực.
Nó bao gồm ba chiều khác nhau, chẳng hạn như giáo dục, y tế hay chất lượng cuộc sống.
Báo cáo phát triển con người của UNDP (2017), cho thấy xếp hạng của Việt Nam là 116/189
quốc gia và được xếp vào nhóm nước có chỉ số phát triển con người mức trung bình. So với
các quốc gia khác trong cùng khu vực, qua từng năm chỉ số này của Việt Nam có tăng nhưng
khá chậm.
Mặc dù xu hướng ngày càng tăng và phụ thuộc vào nguồn nhân lực đối với phát triển tài
chính, nhưng sự đồng thuận về vai trị và tác động của nó đối với phát triển tài chính cịn khá

khiêm tốn. Ngồi ra, vai trị của ngành tài chính trong nền kinh tế đã trở nên dễ bị tổn thương
hơn sau cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu năm 2008. Một số loại lý thuyết và thực nghiệm
của các nghiên cứu đã được thực hiện về phát triển nguồn nhân lực và phát triển tài chính
sau cuộc khủng hoảng này là khá nhiều, tuy nhiên đối với Việt Nam hiện còn rất ít cơng trình
nghiên cứu.
Vì vậy, nghiên cứu hiện tại nhằm mục đích kiểm tra và đánh giá được tác động của vốn con
người đến phát triển tài chính ở Việt Nam. Tìm hiểu được các nguyên nhân, những yếu tố
ảnh hưởng và tác động của vốn con người đến phát triển tài chính Việt Nam qua đó nhằm
gợi mở những chính sách để nâng cao vốn con người đối với sự phát triển tài chính ở Việt
Nam hiện nay.


3

1.2 Vấn đề nghiên cứu
Theo UNDP (1992), con người là của cải thực sự của một quốc gia. Mục tiêu thiết yếu của
phát triển là tạo ra môi trường thuận lợi để con người có cuộc sống dài, khỏe mạnh và sáng
tạo.
Theo Khoa (2013), vốn con người của một quốc gia được hình thành và tích lũy bởi nhiều
yếu tố, trong đó yếu tố cơ bản nhất là y tế và giáo dục. Giáo dục đóng vai trị quan trọng nhất
tạo nên chất lượng của vốn con người. Cùng quan điểm Lutz & Goujon (2001), cho rằng ở
cấp độ khu vực và toàn nền kinh tế, lực lượng lao động có trình độ giáo dục tốt được xem là
nhân tố đầu tiên tác động đến trình độ phát triển cơng nghệ kỹ thuật và phát triển kinh tế.
Theo Liu & Armer (1993), cho thấy nếu chênh lệch thu nhập phản ánh chênh lệch năng suất
lao động, trình độ học vấn của mỗi cá nhân thì xã hội càng nhiều người có trình độ giáo dục
cao sẽ mang lại năng suất cho nền kinh tế càng lớn, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhiều
hơn.
Có khá nhiều các nghiên cứu tập trung vào khía cạnh giáo dục và tầm quan trọng của giáo
dục trong việc đo lường vốn con người và mối liên hệ mật thiết giữa vốn con người và tăng
trưởng kinh tế.

Tuy nhiên, theo Wajdi Bardi & Saif Eddine (2016), sự phát triển tài chính có thể bắt đầu một
quá trình tăng trưởng khi sự phát triển giáo dục đã đạt đến một ngưỡng nhất định đảm bảo
lợi nhuận tối thiểu cho đầu tư sản xuất và hoạt động trung gian. Rõ ràng, ít hay nhiều thì yếu
tố giáo dục hay rộng hơn là vốn con người đã dần manh nha trong các nghiên cứu đi trước
và được nhận định là có ảnh hưởng đến phát triển tài chính. Ngoài ra, theo Hatemi &
Shamsuddin (2016), các nghiên cứu ban đầu chủ yếu tập trung vào mối quan hệ phát triển
tài chính và tăng trưởng kinh tế mà bỏ qua mối quan hệ giữa phát triển tài chính và vốn nhân
lực.
Theo dữ liệu từ Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF (2020), có thể thấy mức độ phát triển tài chính của
Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực còn khá thấp, tốc độ gia tăng trong giai đoạn
2000 – 2017 từ mức 0.22 lên 0.29 điểm, trong khi các quốc gia như Thái Lan con số này là


4

0.45 vào năm 2000 và 0.70 vào năm 2017, Malaysia từ mức 0.59 năm 2000 lên 0.68 năm
2017 (Bảng 1.1). Rõ ràng, mức độ phát triển tài chính của Việt Nam tuy có tăng nhưng cịn
khá khiêm tốn.
Bảng 1.1: Chỉ số phát triển tài chính (Financial Development – FD) một số quốc gia
giai đoạn 2000 – 2017
Quốc gia

2000 2002 2004 2006 2007 2008 2009 2011 2013 2015 2017

Australia

0.83

0.88


0.88

0.91

0.95

0.88

0.90

0.94

0.88

0.89

0.87

Japan

0.73

0.72

0.77

0.84

0.85


0.82

0.82

0.81

0.84

0.86

0.88

China,P.R.:

0.71

0.71

0.76

0.73

0.75

0.80

0.74

0.76


0.73

0.77

0.75

India

0.42

0.40

0.43

0.43

0.42

0.46

0.47

0.41

0.39

0.41

0.42


Thailand

0.45

0.50

0.56

0.52

0.52

0.58

0.58

0.63

0.70

0.70

0.70

Malaysia

0.59

0.54


0.59

0.61

0.67

0.60

0.63

0.66

0.67

0.66

0.68

Vietnam

0.22

0.25

0.24

0.24

0.39


0.32

0.37

0.28

0.27

0.30

0.29

Lao P.D.R

0.12

0.08

0.13

0.16

0.16

0.14

0.16

0.16


0.17

0.14

0.14

Cambodia

0.08

0.08

0.09

0.09

0.10

0.10

0.10

0.12

0.13

0.15

0.16


Hong Kong

Nguồn: Dữ liệu IMF, tháng 3/2020
Theo Hội (2017), mức độ phát triển tài chính ở Việt Nam chủ yếu dựa vào hệ thống ngân
hàng và các tổ chức tín dụng và được đánh giá qua hai tiêu chí: độ sâu tài chính và mức độ
tiếp cận tài chính. Tác giả cũng lý giải nguyên nhân để giải thích cho thực tế mức độ phát
triển tài chính của Việt Nam thấp bởi thực tế như đã nêu phát triển tài chính ở Việt Nam phụ
thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng thương mại, trên thực tế các ngân hàng chủ yếu phát
triển ở các thành phố và đô thị lớn, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp và người có thu nhập
cao. Ngồi ra, Việt Nam cũng là một quốc gia nông nghiệp và đang dần chuyển đổi cơ cấu
phát triển kinh tế do vậy hệ thống ngân hàng tuy có phát triển nhiều về số lượng nhưng tổng
thể đại diện cho phát triển tài chính vẫn cịn thấp. Một ngun nhân khách quan khác có thể


5

thấy rõ là mức độ phát triển tài chính của Việt Nam cũng chịu rủi ro rất lớn từ cuộc khủng
hoảng tài chính tồn cầu vào cuối năm 2008 đầu 2009.
Theo Ibrahim (2018), vai trò của vốn con người và phát triển tài chính đối với tăng trưởng
kinh tế là rất quan trọng, một mặt vốn con người tác động đến phát triển tài chính và mặt
khác thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Như đã trình bày, vấn đề nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu tác động của vốn con người đến
phát triển tài chính ở Việt Nam qua đó gợi mở những chính sách nhằm nâng cao vốn con
người đối với sự phát triển tài chính ở Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài trả lời câu hỏi nghiên cứu: Tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt
Nam như thế nào?
1.4 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:
Đánh giá tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt Nam.

Từ đó gợi ý chính sách nhằm nâng cao vốn con người trong mục tiêu phát triển thị trường
tài chính ở Việt Nam.
1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
1.5.1 Giới hạn nghiên cứu:
Nghiên cứu chỉ tìm hiểu tác động của vốn con người đối với sự phát triển tài chính ở Việt
Nam thông qua việc xem xét một số yếu tố đại diện đo lường cho vốn con người và các yếu
tố đại diện cho phát triển tài chính ở Việt Nam.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Từ năm 1990-2018
Phạm vi không gian: Các tỉnh thành phố ở Việt Nam
1.6 Phương pháp nghiên cứu


6

Nghiên cứu tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt Nam được thực hiện
bằng phương pháp định lượng thơng qua mơ hình phân phối trễ tự hồi quy ( Autoregressive
Distributed Lag: ARDL) được đề xuất bởi Pesaran, Shin & Smith (1996). Sau khi thực hiện
hồi quy theo phương pháp ARDL, nghiên cứu tiến hành các kiểm định cần thiết để khẳng
định mức độ phù hợp của mơ hình.
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ cho thấy được mức độ tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở
Việt Nam là như thế nào. Có nhiều nghiên cứu khác nhau về chủ đề tác động của vốn con
người đến phát triển tài chính, tuy nhiên mỗi nghiên cứu đều cho ra các kết quả khác nhau
đối với nhiều nền kinh tế khác nhau. Tại Việt Nam các cơng trình nghiên cứu liên quan đến
vốn con người và phát triển tài chính rất hạn chế, chưa thực sự có nhiều đề tài đánh giá và
lượng hóa được mối quan hệ này một cách rõ ràng. Vì vậy nghiên cứu này nhằm cung cấp
thêm cơ sở khoa học cho việc đánh giá tác động của vốn xã hội đến phát triển tài chính ở
Việt Nam, qua đó gợi ý chính sách nhằm phát huy tối đa vốn con người trong sự phát triển
tài chính ở Việt Nam hiện nay.

1.8 Kết cấu của nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm xem xét tác động của vốn con người đến phát triển tài chính ở Việt
Nam dự kiến trình bày trong năm chương. Trình tự bao gồm như sau:
Chương một: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu qua đó cho thấy sự cần thiết của đề tài.
Chương hai: Chương tổng quan về lý thuyết, đây là chương quan trọng nhằm cung cấp các
lý thuyết chính, các mơ hình đi trước, các nghiên cứu trước trên thế giới và tại Việt Nam một
cách có hệ thống qua đó xây dựng được nền tảng lý thuyết vững chắc cho đề tài nghiên cứu.
Chương ba: Phương pháp nghiên cứu, đây là chương trình bày mơ hình khung phân tích của
luận văn được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết ở chương hai. Cung cấp cho người đọc
hiểu rõ hơn các biến đo lường được sử dụng trong đề tài. Ngoài ra, chương này cũng cung


7

cấp cách thức xử lý dữ liệu, các kỹ thuật hồi quy và đặt ra các giả thuyết cơ bản cho mơ hình
định lượng.
Chương bốn: Kết quả nghiên cứu, chương này giải thích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm
và những giải thích xung quanh kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương trình cũng trình
bày cơ sở để xem xét chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết được đưa ra trong chương ba.
Chương năm: Chương kết luận sẽ tóm tắt kết quả nghiên cứu của luận văn. Chương này tiếp
tục diễn giải và đánh giá, nhận định dựa trên kết quả từ chương bốn. Đưa ra các khuyến nghị
về chính sách một cách phù hợp với kết quả nghiên cứu có được. Ngồi ra, chương này cũng
nêu ra những hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo về sau.


8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương một, đề tài đã đưa ra được vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, những

mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu. Để trả lời được các vấn đề này, luận văn cần dựa vào
những khái niệm, các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước.
Vì vậy, chương này tác giả sẽ trình bày các nội dung sau:
 Các khái niệm lý thuyết về vốn con người, phát triển tài chính
 Đo lường vốn con người, mức độ phát triển tài chính.
 Mối quan hệ giữa vốn con người và phát triển tài chính.
 Các cơng trình nghiên cứu trước.

2.1 Định nghĩa vốn con người (Human capital)
Theo Hoài (2007), lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển có giả định rằng con người như là một
yếu tố đầu vào, là lao động, của tăng trưởng. Để đơn giản, họ xem lao động như là một nhập
lượng đồng nhất và nếu biến số này tăng lên về số lượng cùng với một tỷ lệ tăng nào đó của
vốn thì chắc chắn đem lại tốc độc tăng trưởng cao hơn. Với giả định lao động là đồng nhất
như vậy thực tế là điều khó xảy ra, bởi như độ tuổi, chiều cao hay cân nặng… đều là những
khía cạnh khác nhau của mỗi con người. Thực ra, việc giả định lao động là đồng nhất chỉ là
để đơn giản hóa trong các mơ hình tăng trưởng nhằm giúp cho việc tìm hiểu được dễ dàng
hơn mà thôi. Những nhà kinh tế học đã nhận thấy điều này từ lâu và họ biết rằng đóng góp
vào tăng trưởng của con người khơng đơn giản là số lượng mà quan trọng hơn có thể nói là
quyết định về chất lượng. Chất lượng loại vốn này cùng với vốn vật chất (phiscal capital),
vốn xã hội (social capital) hay vốn văn hóa (culture capital)… có vai trị quan trọng để tạo
ra tăng trưởng trong ngắn hạn lẫn dài hạn. Họ gọi đó là vốn nhân lực (human capital).
Theo Schultz (1961), đã khởi đầu cho sự quan tâm đến khái niệm vốn con người, ơng cho
rằng yếu tố hình thành nên vốn con người là kỹ năng và tri thức mà họ thu nhận được. Theo
Laroche và cộng sự (1999) vốn con người có 3 đặc điểm: (i) vốn con người là hàng hóa bất


9

khả thương; (ii) vốn con người vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính cộng đồng; (iii) vốn
con người có cả lượng và chất.

Theo Coleman (1988), vốn xã hội được xác định bởi chức năng của nó, khơng phải là một
cá nhân riêng biệt mà là nhiều thực thể cá nhân tập hợp chung với nhau và có 2 yếu tố chung
rõ rệt: khía cạnh cấu trúc và tri nhận của vốn xã hội.
Theo Becker & Murphy (2009), vốn nhân lực là kỹ năng và kiến thức mà cá nhân có được
thơng qua đầu tư vào đi học, đào tạo tại chỗ và các loại kinh nghiệm khác, nó tương tự như
phương tiện sản xuất của vật chất như máy móc và nhà máy. Lý thuyết vốn con người khơng
giải thích q trình chuyển giao vốn nhân lực. Lý thuyết đơn giản chỉ ra rằng đầu tư vào vốn
nhân lực để cải thiện kiến thức, kỹ năng hoặc sức khỏe nhờ đó giúp tăng thu nhập.
Vốn con người có thể được phát triển thông qua đào tạo và giáo dục chính thức nhằm bổ
sung và cập nhật khả năng để cá nhân làm tốt hơn trong xã hội. Các nhà nghiên cứu trước
đây có phân biệt giữa các loại vốn nhân lực khác nhau (Florin & Schultze, 2000).
Có khá nhiều các nghiên cứu cũng như những kết luận về vốn con người, tuy nhiên tựu trung
lại, vốn con người cũng như vốn vật chất, nó có thể được đầu tư thơng qua giáo dục, đào tạo,
chăm sóc y tế… và thu nhập của loại vốn này cũng tùy thuộc vào số lượng vốn mà cá nhân
sở hữu. Theo Hoài (2007), vốn nhân lực là thứ vốn mà không thể thay thế hoàn toàn được
bởi vốn vật chất, đất đai và lao động. Mặc dù nó có thể thay thế với các loại vốn khác theo
một tỷ lệ cho phép nào đó. Khơng giống như vốn vật chất, vốn nhân lực có một số đặc điểm
quan trọng: (i) có khả năng tăng lên và tự sinh ra khi sử dụng: chẳng hạn, một bác sĩ có thể
có thêm nhiều kinh nghiệm khi làm việc, kiến thức cơ bản của họ sẽ tăng theo thời gian và
như vậy vốn nhân lực cũng sẽ tăng lên; (ii) có khả năng di chuyển và chia sẻ: tri thức rất dễ
dàng di chuyển và chia sẻ, sự chuyển giao đó khơng làm giảm tri thức của người sở hữu ban
đầu.


10

Trong một nghiên cứu nổi tiếng của Outreville (1999), khái niệm phát triển con người là một
quá trình mở rộng sự lựa chọn của mọi người. Những điều quan trọng nhất là có một cuộc
sống lâu dài và khỏe mạnh, được giáo dục và tận hưởng những tiêu chuẩn của cuộc sống. Sự
phát triển con người được UNDP đánh giá thông qua chỉ số HDI phản ánh về tuổi thọ, tỷ lệ

biết chữ và có một mức sống tốt.
Kế thừa từ những nghiên cứu đi trước trên thế giới cũng như tại Việt Nam, nghiên cứu này
xem xét tác động của vốn con người thơng qua yếu tố chính là giáo dục.
2.2 Lý thuyết về phát triển vốn con người
Theo Maran Marimuthu và cộng sự (2009), lý thuyết về phát triển vốn con người bắt nguồn
từ lĩnh vực lý thuyết phát triển kinh tế vĩ mô của Schultz năm 1993. Trong cuốn sách kinh
điển của Becker’s (1993), vốn con người: phân tích lý thuyết và thực nghiệm với tài liệu
tham khảo đặc biệt về giáo dục, minh họa lĩnh vực này. Theo Beck (1993), cho rằng có nhiều
loại vốn khác nhau bao gồm tiền đi học, khóa đào tạo máy tính, chi phí chăm sóc y tế. Và
trên thực tế, những bài giảng về đức tính đúng giờ và trung thực cũng là vốn liếng. Theo
đúng nghĩa, chúng cải thiện sức khỏe, tăng thu nhập hoặc thêm vào sự đánh giá cao của một
người về văn học trong suốt cuộc đời. Do đó, hồn tồn phù hợp với khái niệm vốn như định
nghĩa truyền thống khi nói rằng các khoản chi cho giáo dục, đào tạo và chăm sóc y tế… là
đầu tư vào vốn. Đây không chỉ là đơn giản là chi phí mà là khoản đầu tư mang lại lợi nhuận
có giá trị có thể tính được. Theo quan điểm của học thuyết kinh tế cổ điển, vốn con người
coi sức lao động như một loại hàng hóa có thể giao dịch mua bán. Lý thuyết cổ điển này tập
trung rất nhiều vào việc bóc lột sức lao động bằng tư bản. Tuy nhiên, không giống như ý
nghĩa truyền thống gắn với thuật ngữ lao động, vốn con người đề cập đến kiến thức, chuyên
môn và kỹ năng mà người ta tích lũy được thơng qua giáo dục và đào tạo. Nhấn mạnh tầm
quan trọng về kinh tế và xã hội của lý thuyết vốn con người. Beck (1993), lưu ý rằng giá trị
nhất của mọi nguồn vốn là đầu tư vào con người. Theo tác giả còn phân biệt vốn con người
cụ thể của công ty với vốn con người cho mục đích chung. Ví dụ về vốn nhân lực của một


11

công ty cụ thể bao gồm kiến thức chuyên môn thu được thông qua giáo dục và đào tạo về hệ
thống thơng tin quản lý, thủ tục kế tốn hoặc chuyên môn khác dành riêng cho một công ty
cụ thể. Vốn nhân lực có mục đích chung là kiến thức thu được thông qua giáo dục và đào tạo
trong các lĩnh vực có giá trị đối với nhiều doanh nghiệp như kỹ năng chung về phát triển

nguồn nhân lực. Nói tóm lại, theo Beck (1993) giáo dục và đào tạo là khoản đầu tư quan
trọng nhất vào nguồn nhân lực.
Hình 2.1 Mối quan hệ chính trong lý thuyết vốn con người và các giả định cơ bản các
mối quan hệ
{----------------------------------- 1
Tài nguyên/
Đầu vào

Tài nguyên/
Đầu vào
{------------------------------------

-------------------------------------------------}

Giáo dục và đào
tạo

Kết quả

Quy trình sản
xuất

Thu nhập/ sản
lượng

Quyền công dân
-------------------

Hiệu quả/ Sản
lượng


3

2

Nguồn: Richard A.Swanson & Elwood F.Holton III (2001)
Theo hình 2.1 có thể thấy rõ 3 mối quan hệ như sau:
Mối quan hệ thứ nhất: Đây là mối quan hệ thể hiện khái niệm về chức năng sản xuất được
áp dụng cho giáo dục và đào tạo. Chìa khóa giả định rằng cơ sở của mối quan hệ này là đầu
tư vào giáo dục và đào tạo làm tăng học tập.


12

Mối quan hệ thứ hai: Đây là mối quan hệ thể hiện vốn con người giữa học tập và tăng năng
suất. Chìa khóa giả định cơ bản của mối quan hệ này là tăng cường học tập, trên thực tế, dẫn
đến tăng năng suất.
Mối quan hệ thứ ba: Thể hiện mối quan hệ vốn con người giữa tăng năng suất và tăng lương
và thu nhập kinh doanh. Giả định chính làm cơ sở cho mối quan hệ này là năng suất cao hơn
trên thực tế, dẫn đến tiền lương cho cá nhân và thu nhập cho doanh nghiệp tăng theo.
Tóm lại, tồn bộ vịng lặp vốn con người đại diện được đánh giá bằng cách sử dụng phân
tích lợi tức đầu tư, phân tích lợi ích chi phí. Lý thuyết vốn con người là một tác nhân quan
trọng để thúc đẩy sự phát triển.
2.3 Đo lường vốn con người
Có khá nhiều các nghiên cứu khác nhau về vốn con người, các nghiên cứu kinh tế cố gắng
tiếp cận các khía cạnh khác nhau của vốn con người như dựa trên giáo dục, chi phí giáo dục
hay thu nhập của lao động nhằm xây dựng nhiều thước đo vốn con người như tỷ lệ người
biết chữ, tỷ lệ nhập học các cấp, tỷ lệ học sinh-giáo viên, chi phí giáo dục..
Theo Khoa (2013), có các cách đo lường vốn con người như: tỷ lệ nhập học các cấp bậc giáo
dục, số năm đi học bình qn của lao động, chi phí giáo dục và thu nhập của lao động.

Trong nghiên cứu của Hổ & Hoàng (2016), tác giả đo lường vốn con người thơng qua các
biến: số năm đi học bình quân đầu người của lực lượng lao động, chi tiêu ngân sách nhà nước
cho giáo dục và y tế. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng của vốn con người đến
tăng trưởng kinh tế Đồng bằng Sông Cửu Long thông qua các chỉ tiêu đo lường vốn con
người như trên.
Tuy nhiên, theo Linh (2014), cách tiếp cận về giáo dục để đo lường vốn con người có vẻ bao
quát và phản ánh đầy đủ hơn về bản chất vốn con người. Theo đó, cách tiếp cận này ước tính
vốn con người đo lường các chỉ tiêu về giáo dục như tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ đi học, số năm đi
học trung bình. Tính hợp lý của phương pháp này là các chỉ số trên có liên quan đến đầu tư
cho giáo dục và đó là yếu tố cơ bản trong việc hình thành vốn con người. Các chỉ tiêu về
giáo dục là các đại diện cho vốn nhân lực chứ không phải là các chỉ tiêu đo lường trực tiếp.


13

Một cách bao quát hơn về phương pháp đo lường vốn con người, cơng trình nghiên cứu của
Tuấn (2007) cho thấy tiếp cận đo lường vốn con người theo 3 cách như sau: (i) Cách tiếp cận
đo lường tài sản vốn con người dựa vào chi phí, cách thức đo lường của phương pháp này
dựa trên phân tích giữa chi phí và lợi ích. (ii) Cách tiếp cận đo lường tài sản vốn con người
dựa vào trình độ học vấn hay đào tạo của dân số trong độ tuổi lao động. Đây là cách tiếp cận
đo lường dựa vào trình độ học vấn của dân số là tỷ lệ dân số đã hồn thành các bậc học chính
quy. Chỉ số này cho biết có bao nhiêu người hồn thành mỗi cấp bậc học. Tuy nhiên, phương
pháp này chưa phản ánh hết kỹ năng hay tri thức của người lao động. (iii) Cách tiếp cận đo
lường tài sản vốn con người dựa vào tiền công, tiền lương. Đây là cách đo lường dựa vào
chênh lệch tiền lương gắn với các bậc học đào tạo của người lao động. Tỷ lệ tiền lương của
người lao động có trình độ học vấn cao nhất và thấp nhất sẽ cung cấp cách xác định vốn con
người thơng qua cách tính chênh lệch giữa các nhóm của tổng lực lượng lao động.
Theo Wayne Nafziger (2006), trường học đưa ra kiến thức cụ thể, phát triển các kỹ năng lý
luận chung, làm thay đổi các giá trị, tăng khả năng tiếp thu các ý tưởng mới và thay đổi thái
độ đối với công việc và xã hội. Vì vậy, có thể suy ra rằng giáo dục là một thế mạnh công cụ

để thực thi vốn con người và được xem là một yếu tố quan trọng trong sản xuất.
Cũng nhận định về vốn con người, tuy nhiên ở phạm vi rộng hơn Hakeem, M., & Oluitan,
O., (2012) cho rằng tích lũy vốn con người thường được phân tách vốn con người vào cả vốn
nhân lực trong giáo dục và vốn nhân lực sức khỏe. Hai loại vốn con người như vậy đã được
tìm thấy có tác động khác nhau và cơ chế truyền dẫn về tăng trưởng và phát triển.
Kế thừa từ những nghiên cứu đi trước, nhằm khái quát vốn con người ở Việt Nam, đề tài này
đo lường vốn con người thông qua yếu tố giáo dục và sức khỏe của lao động. Giáo dục trong
phạm vi của nghiên cứu của đề tài sẽ được đo lường thông qua tỷ lệ nhập học tiểu học, trong
khi đó tuổi thọ trung bình của lao động được xem là chỉ số của sức khỏe lao động.


14

2.4 Định nghĩa phát triển tài chính (Financial Development)
Cho đến nay có khá nhiều quan điểm và cách giải thích về khái niệm phát triển tài chính
(financial development). Điểm chung của những cách giải thích khái niệm đều dựa trên thực
tế như: các thị trường tài chính khơng hồn hảo, dẫn tới việc xử lý thông tin về các cơ hội
đầu tư tiềm năng rất tốn kém chi phí. Việc thực thi các hợp đồng kinh tế gây ra chi phí lớn
và nhiều rủi ro, bên cạnh đó q trình giao dịch hàng hóa, mua bán dịch vụ và các cơng cụ
tài chính làm gia tăng nhiều chi phí phát sinh. Đâu đó, thị trường khơng hồn hảo đã ngăn
cản các dòng tiền tiết kiệm của xã hội được luân chuyển tới những dự án và ý tưởng đầu tư
tốt nhất, vì vậy đã làm chậm quá trình phát triển kinh tế (Hội, 2017).
Theo WorldBank, (trích trong Martin Cihák và cộng sự (2013)) phát triển tài chính là trạng
thái đạt được khi các cơng cụ tài chính, thị trường tài chính và các trung gian tài chính làm
giảm bớt (khơng loại bỏ) các hiệu ứng của thơng tin khơng hồn hảo, hạn chế trong thực thi
hợp đồng và các chi phí giao dịch.
Theo Merton, Robert & Zvi Bodie (1995) xem phát triển tài chính là một q trình thành lập
các định chế nhằm mục đích tăng cơ sở thơng tin, tăng cường khả năng phân tích của hệ
thống tài chính và đáp ứng các nhu cầu mới của nhà kinh doanh, hộ gia đình, thơng qua việc
đa dạng hóa các loại cơng cụ, hợp đồng tài chính. Rõ ràng, nhận định này mang tính trực

diện hơn, rõ hơn về khái niệm phát triển tài chính. Trong khi đó, định nghĩa phát triển tài
chính được Diễn đàn Kinh tế Thế giới giải thích như sau: Financial Development Report
(2009) phát triển tài chính được định nghĩa là các yếu tố, chính sách và thể chế nhằm tạo ra
các thị trường và trung gian tài chính hiệu quả, cũng như khả năng tiếp cận vốn và các dịch
vụ tài chính sâu và rộng. Cũng trong khái niệm này, có 7 chiều cạnh phát triển tương ứng
với trụ cột của phát triển tài chính được đưa ra, bao gồm: (i) môi trường thể chế; (ii) mơi
trường kinh doanh; (iii) sự ổn định tài chính; (iv) các dịch vụ tài chính ngân hàng; (v) các
dịch vụ tài chính phi ngân hàng; (vi) các thị trường tài chính và (vii) tiếp cận tài chính.
Cịn theo Levine (2005), phát triển tài chính có thể được định nghĩa là các cải thiện về chất
lượng của 05 chức năng tài chính chủ yếu: (i) Tạo ra và xử lý thông tin về các cơ hội đầu tư


15

tiềm năng và phân bổ vốn dựa trên các đánh giá đó; (ii) hướng dẫn các cá nhân và hãng thực
hiện quản trị doanh nghiệp sau khi phân bổ vốn; (iii) làm q trình giao dịch, đa dạng hóa và
quản lý rủi ro trở nên dễ dàng; (iv) huy động và hợp nhất tiết kiệm; (v) làm trơn quá trình
trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các cơng cụ tài chính.
Theo McKinnon (1973), đưa ra khái niệm áp chế tài chính (financial repression), xem xét sự
phát triển tài chính dưới góc độ sự giảm bớt can thiệp hành chính của nhà nước trên hệ thống
tài chính. Khái niệm này được củng cố bởi Shaw (1973) và tiếp sau đó được sử dụng trong
mơ hình lý thuyết về quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế của N.Roubini
& Sala-i-Martin (1992).Tác giả McKinnon & Shaw (1973) cho rằng trong một hệ thống tài
chính bị áp chế, nhà nước coi hệ thống tài chính là cơng cụ ngân sách và tác giả đã nhận thấy
được tác động của áp chế tài chính đối với nền kinh tế như sau: (1) các kiểm soát lãi suất
ngặt nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao tương tác với lạm phát và thường làm cho lãi suất tiền
gửi ở vào mức âm do đó cản trở phát triển hệ thống tài chính theo chiều sâu. (2) lãi suất thấp
đã không làm tăng được vốn đầu tư như dự kiến vì khả năng huy động tiết kiệm bị hạn chế.
(3) đầu tư của cả hộ gia đình và doanh nghiệp được tập trung nhiều vào các tài sản có giá trị
khơng bị tác động bởi lạm phát như vàng hay bất động sản. (4) do vốn vay trong hệ thống

tài chính chính thức bị giảm, các nhà đầu tư phải dựa nhiều hơn vào vốn tự có. (5) việc dựa
vào vốn tự có làm cho tài sản nợ của các doanh nghiệp có tính thanh khoản rất thấp. (6) hoạt
động đầu tư của các quỹ đầu tư và công ty bảo hiểm bị hạn chế khi tiền tệ bất ổn định và tài
sản tài chính khơng có tính thanh khoản. (7) hoạt động phân bổ tín dụng theo chỉ định đi kèm
với những ưu đãi khác nhau về lãi suất tạo ra những khác biệt lớn về lãi suất giữa đối tượng
được ưu tiên và không được ưu tiên.
Từ các quan điểm như vậy, theo Hội (2017) phát triển tài chính là sự phát triển của hệ thống
các tổ chức tín dụng, chủ yếu bao gồm hệ thống các ngân hàng thương mại, phản ánh qua sự
mở rộng hoặc thu hẹp ở các tiêu thức sau: quy mơ tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân
(KTTN); khả năng tiếp cận tín dụng và các dịch vụ tài chính khác của hộ gia đình/doanh
nghiệp; sự tăng/giảm can thiệp của nhà nước trong điều tiết các dịng vốn tín dụng trên thị


×