TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI
MỨC ĐỘ QUAN TÂM HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN
KHOA NGOẠI NGỮ ĐỐI VỚI PHONG TRÀO ĐOÀN –
HỘI VÀ GIẢI PHÁP
Mã số đề tài
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội học
TP.HCM, 03/2015
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI
MỨC ĐỘ QUAN TÂM HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN
KHOA NGOẠI NGỮ ĐỐI VỚI PHONG TRÀO ĐOÀN –
HỘI VÀ GIẢI PHÁP
Mã số đề tài
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội học
Sinh viên thực hiện: Lê Huỳnh Phương Dung
Nam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa:
Ngành học:
DH11AV06, Ngoại Ngữ
Năm thứ: 4/Số năm đào tạo: 4
Phương pháp giảng dạy
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Xuân Mai
TP.HCM, 03/2015
2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................11
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................................11
Chương 1 : GIỚI THIỆU ............................................................................................... 12
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ ..............................................13
2.1
Cơ sở lý luận ....................................................................................................13
2.2
Lịch sử vấn đề ..................................................................................................14
Chương 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 17
Chương 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ..............................................................................21
VỀ GIỚI TÍNH: .........................................................................................................21
VỀ KHĨA: .................................................................................................................22
CÂU 1: VỀ KÊNH THƠNG TIN ..............................................................................22
CÂU 2: SINH VIÊN ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG ................................................24
CHIA THEO TỪNG MẢNG CHƯƠNG TRÌNH ..................................................24
CHIA THEO GIỚI TÍNH: ......................................................................................29
CHIA THEO KHÓA : ............................................................................................ 33
CÂU 3 : SINH VIÊN VÀ NHỮNG TRỞ NGẠI .......................................................37
CÂU 4 : SINH VIÊN VÀ CÁC LỢI ÍCH ..................................................................39
CÂU 5 : SINH VIÊN VỚI CÁC MỨC ĐỘ U THÍCH ........................................41
CÂU 6: SINH VIÊN VỚI NHỮNG GĨP Ý VÀ MONG MUỐN ............................ 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................52
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Phân chia hoạt động theo từng mảng
Bảng 2. Số lượng sinh viên tham gia từng chương trình theo từng mảng
Bảng 3. Số lượng sinh viên tham gia 3 chương trình nhiều nhất/ít nhất theo giới tính
Bảng 4. Số lượng tham gia chương trình chênh lệch giữa nam và nữ
Bảng 5. 03 chương trình có số lượng sinh viên tham gia nhiều nhất / ít nhất theo từng
khóa
Bảng 6. Số lượng sinh viên chọn u thích các mảng hoạt động theo từng mức độ
Bảng 7. Số lần ý kiến theo thứ tự từ cao đến thấp được phân loại theo tính chất của hoạt
động Đồn Hội
4
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1) NNC : Nhóm nghiên cứu
2) TNCSHCM: Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
3) Hội SVVN: Hội Sinh viên Việt Nam
4) CLB: Câu lạc bộ
5) BCN: Ban Chủ Nhiệm
6) BCH: Ban Chấp Hành
7) TP.HCM: Thành phố Hồ chí Minh
5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: MỨC ĐỘ QUAN TÂM HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN KHOA NGOẠI
NGỮ ĐỐI VỚI PHONG TRÀO ĐOÀN – HỘI VÀ GIẢI PHÁP
- Sinh viên thực hiện: Lê Huỳnh Phương Dung
- Lớp: DH11AV06
Khoa: Ngoại Ngữ
Năm thứ: 4
Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Xuân Mai
2. Mục tiêu đề tài: tìm ra các giải pháp khả thi nhằm điều chỉnh cách thức tổ chức hoạt
động và đưa ra những chương trình thiết thực dựa trên mong muốn của sinh viên.
3. Tính mới và sáng tạo: trước đây tại khoa Ngoại Ngữ chưa từng có tài liệu nghiên cứu
nào về hoạt động Đoàn – Hội của sinh viên, do vậy, đây là nghiên cứu đầu tiên về khía
cạnh này. Các thành viên trong nhóm nghiên cứu đều đang hoạt động tại Đồn Hội Ngoại
Ngữ nên có nhiều thuận lợi về mặt thông tin của các chương trình, việc tổ chức làm khảo
sát và càng mong muốn được biết sinh viên quan tâm như thế nào đến phong trào Đoàn
Hội. Thời gian của các hoạt động được lấy trong bài nghiên cứu được xem xét tương ứng
với chương trình năm học, từ tháng 11/2013 đến tháng 08/2014. Nghiên cứu được thực
hiện tại 2 cơ sở là cơ sở chính 97 Võ Văn Tần và cơ sở 119 Phổ Quang.
4. Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy cái nhìn khách quan về các vấn
đề tồn tại cụ thể là gì thơng qua ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động Đoàn – Hội
trong khoảng thời gian nói trên, đồng thời nắm bắt được mong muốn của sinh viên đối
với các hoạt động Đoàn – Hội trong thời gian tới.
6
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả
năng áp dụng của đề tài: Nếu kết quả và giải pháp từ nghiên cứu đưa ra được Đoàn Hội
Ngoại Ngữ, cùng với sự gúp đỡ, phối hợp từ Hội sinh viên trường, Đoàn trường cùng
xem xét và áp dụng sẽ góp phần cải thiện đời sống tinh thần và thể chất của sinh viên
trong khoa, hiệu quả làm chương trình cũng sẽ được nâng cao.
6. Cơng bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí
nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày 06 tháng 03 năm 2015
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Lê Huỳnh Phương Dung
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày 06 tháng 03 năm 2015
Xác nhận của đơn vị
Người hướng dẫn
7
8
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Ảnh 4x6
Họ và tên: Lê Huỳnh Phương Dung
Sinh ngày: 06 tháng 11 năm 1993
Nơi sinh: Vũng Tàu
Lớp:
DH11AV06
Khóa: 2011
Khoa: Ngoại Ngữ
Địa chỉ liên hệ: 217/11/6 Bùi Đình Túy, Q. Bình Thạnh
Điện thoại:
0932472104
Email:
II. Q TRÌNH HỌC TẬP:
* Năm thứ 1:
Ngành học:
Tiếng Anh
Khoa: Ngoại Ngữ
Kết quả xếp loại học tập: 6.96
Sơ lược thành tích: Trung Bình - Khá
* Năm thứ 2:
Ngành học:
Tiếng Anh
Khoa: Ngoại Ngữ
Kết quả xếp loại học tập: 7.02
Sơ lược thành tích: Khá
* Năm thứ 3:
Ngành học:
Tiếng Anh
Khoa: Ngoại Ngữ
Kết quả xếp loại học tập: 6.81
Sơ lược thành tích: Trung Bình - Khá
9
* Năm thứ 4:
Ngành học:
Tiếng Anh
Khoa: Ngoại Ngữ
Kết quả xếp loại học tập: 6.81
Sơ lược thành tích: Trung Bình - Khá
Ngày 06 tháng 03 năm 2015
Xác nhận của đơn vị
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Lê Huỳnh Phương Dung
10
PHẦN MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu này nghiên cứu về hoạt động Đoàn Hội thuộc lĩnh vực Xã hội học. Nhóm
nghiên cứu (NNC) gồm có 04 thành viên, là các sinh viên hiện đang làm việc tại Đoàn
Hội Ngoại Ngữ. Trong quá trình làm việc, NNC nhận thấy cịn tồn tại nhiều khó khăn
trong việc kết nối với sinh viên. Các vấn đề được cho là nằm ở nhận thức của sinh viên,
cách thức tuyên truyền, cũng như ý nghĩa của một số hoạt động Đoàn – Hội chưa thực sự
thu hút sự quan tâm của sinh viên. Từ đó, NNC muốn tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh
viên, đánh giá hiệu quả của các hoạt động đã qua, đề ra các hoạt động sắp tới thiết thực
hơn với sinh viên, nhằm thu hút được sự quan tâm của sinh viên đến với các hoạt động
Đoàn – Hội. Từ những ý tưởng trên, NNC quyết định thực hiện bài nghiên cứu này.
Bài nghiên cứu này sẽ cho thấy cái nhìn khách quan về các vấn đề tồn tại cụ thể là gì
thơng qua ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động Đoàn – Hội trong khoảng thời gian
01 năm trở lại đây và đồng thời nắm bắt được mong muốn của sinh viên đối với các hoạt
động Đồn – Hội sắp tới. Từ đó NNC sẽ tìm ra các giải pháp khả thi nhằm điều chỉnh
cách thức tổ chức hoạt động và đưa ra những chương trình thiết thực dựa trên mong
muốn của sinh viên.
Cụ thể:
1. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khoa Ngoại Ngữ các khóa 2011, 2012, và 2013.
2. Khía cạnh nghiên cứu: khía cạnh hoạt động Đồn – Hội của sinh viên.
3. Trong khoảng thời gian: từ tháng 11/2013 đến tháng 08/2014.
4. Phạm vi nghiên cứu: cơ sở 119 Phổ Quang.
11
Bài nghiên cứu gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận và lịch sử vấn đề
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích và giải thích dữ liệu
Chương 5: Kết luận và đề xuất
Chương 1 : GIỚI THIỆU
Đối với cơng tác Đồn Hội khoa Ngoại Ngữ, NNC nhận thấy hiện nay cịn tồn tại nhiều
khó khăn trong việc kết nối với sinh viên. Các vấn đề ban đầu được NNC cho là nằm ở
nhận thức của sinh viên, cách thức tuyên truyền, cũng như ý nghĩa của một số hoạt động,
phong trào chưa thật sự thiết thực để thu hút sự quan tâm của sinh viên. Để làm rõ các
vấn đề đó, NNC bắt đầu tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh viên và đánh giá hiệu quả
hoạt động Đồn Hội thơng qua các hoạt động đã diễn ra. Từ kết quả của nghiên cứu này,
NNC sẽ biết được chính xác vấn đề là gì, thu thập được ý kiến và mong muốn của sinh
viên thơng qua bài khảo sát, để từ đó đề ra các hoạt động thiết thực hơn dành cho sinh
viên, nhằm thu hút được sự quan tâm của sinh viên đến với các hoạt động Đồn – Hội,
góp phần tạo cơ hội và điều kiện cho sinh viên trong khoa gắn kết hơn.
Nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời 3 câu hỏi:
1. Sự quan tâm của sinh viên đối với các hoạt động do Đoàn Hội Ngoại Ngữ tổ chức
được thể hiện qua từng mức độ như thế nào?
2. Những trở ngại mà sinh viên thường hay gặp phải nhất khi khơng thể tham gia
hoạt động là gì?
3. Những mong muốn và nhu cầu của sinh viên đối với các hoạt động sắp tới là gì?
12
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
2.1 Cơ sở lý luận
Hoạt động Đoàn TNCSHCM và Hội SVVN (gọi tắt là hoạt động Đoàn Hội) là các hoạt
động ngoại khóa được thực hiện ngồi giờ học, nhằm chăm lo cho đời sống vật chất, tinh
thần, bảo vệ quyền lợi cho sinh viên (Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Hội Sinh
viên Việt Nam, 2014), do Ban chấp hành Đoàn Thanh Niên, Hội Sinh Viên các cấp hoặc
các CLB Đội Nhóm dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Hiệu nhà trường và Ban Chủ Nhiệm
khoa tổ chức (Điều lệ Hội Sinh viên Việt Nam, 2014). Các hoạt động này tuỳ thuộc vào
hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi sinh viên, tuân thủ điều lệ Đồn và điều lệ hội,
trong khn khổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường.
Mục tiêu của các hoạt động này là mang đến các chương trình thiết thực, gần gũi và phù
hợp với nhu cầu của sinh viên, qua đó sẽ quảng bá cho hình ảnh của Đoàn Thanh Niên –
Hội Sinh Viên và các CLB Đội Nhóm đến gần với đời sống sinh viên hơn.
Các hoạt động Đồn – Hội có thể được tổ chức dưới 2 dạng: định kỳ hoặc đột xuất nhân
dịp kỉ niệm các ngày lễ lớn. Ví dụ: Chương trình Chào Tân Sinh Viên hằng năm, hội diễn
văn nghệ truyền thống 2 năm 1 lần, chương trình Hiến chương ngày nhà giáo Việt
Nam…
Các hoạt động này gồm có 5 mảng chính: Học thuật, văn nghệ, tình nguyện, thể thao,
ngoại khóa. Dựa trên tính chất của từng khoa mà BCN khoa sẽ chỉ đạo BCH Đồn – Hội,
các CLB Đội Nhóm tổ chức các chương trình phù hợp cho sinh viên khoa mình. Mỗi
mảng hoạt động đều có mục tiêu và cách thức tổ chức khác nhau:
Hoạt động học thuật: được tổ chức nhằm tạo điều kiện cho sinh viên học tập, trau
dồi kiến thức và kĩ năng về học thuật liên quan đến từng ngành học của mình
ngồi giờ lên lớp; thường được tổ chức dưới dạng: hội thảo kĩ năng học tập, cuộc
thi chuyên ngành: viết tiếng Anh, Hoa, Nhật, cuộc thi hùng biện tiếng Anh… hoặc
các buổi sinh hoạt của CLB Tiếng Anh, Tiếng Hoa, Tiếng Nhật.
Hoạt động văn nghệ: nhằm đẩy mạnh phong trào văn nghệ, khuyến khích sinh
viên duy trì hoạt động văn thể mỹ trong cộng đồng sinh viên, tạo sân chơi lành
mạnh cho sinh viên trong và ngồi trường. Các chương trình: hội diễn văn nghệ
13
truyền thống thường niên 2 năm 1 lần, cuộc thi hát tiếng anh Raise Your Voice,
FFL Galaxy…
Hoạt động tình nguyện: Cùng với Đoàn trường – Hội sinh viên trường, BCH khoa
Ngoại Ngữ tổ chức các đợt tình nguyện dài và ngắn hạn dành cho tất cả các sinh
viên trong khoa nhằm tạo điều kiện cho các bạn tham gia các hoạt động xã hội,
cộng đồng.... Các hoạt động này được tổ chức thường niên và tình nguyện viên
được tuyển chọn kĩ càng qua từng chương trình. Các hoạt động tiêu biểu: Xuân
tình nguyện, Đêm hội trăng rằm, …
Hoạt động thể thao: nhằm nâng cao sức khoẻ, tăng cường thể lực cũng như giúp
sinh viên giao lưu, mở rộng mối quan hệ của mình, BCH khoa đã cùng với CLB
Thể Thao tổ chức và duy trì hoạt động luyện tập các bộ mơn như: bóng đá, bóng
chuyền, cầu lơng, cờ và bơi lội; hỗ trợ tập luyện và thi đấu cho giải Thể Thao
truyền thống, tổ chức Ngày Hội Thanh Niên Khoẻ, giải Thể Thao Mở Rộng…
Hoạt động ngoại khóa: ngồi các hoạt động kể trên, BCH khoa còn tạo sân chơi
cho các bạn sinh viên thơng qua các chương trình thường niên như: Hội trại chào
tân sinh viên, hội trại truyền thống, cuộc thi toàn năng Năng động Ngoại Ngữ,
chương trình Ngày hội tuổi thơ 1/6…
Tất cả các hoạt động kể trên gọi chung là hoạt động Đoàn Hội. Khi tham gia các hoạt
động này, các bạn sinh viên sẽ được cộng điểm rèn luyện sinh viên và điểm rèn luyện
đồn viên. Ngồi ra các bạn sẽ tích luỹ được những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống
như kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp,… và mở rộng được mối quan hệ cũng như
các cơ hội cho bản thân mà trên ghế nhà trường chưa chắc các bạn đã có được.
2.2 Lịch sử vấn đề
Một luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hoạt động ngoại khóa tác động đến học sinh trung học
phổ thông Châu Văn Liêm, thành phố Cần Thơ của Nguyễn Thị Thảo, tại Viện đảm bảo
chất lượng giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội (Hà Nội, 05/2013) đã chỉ ra: “Muốn đào
tạo nguồn lực con người đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội cần phải quan tâm đến
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh để học sinh phát triển thành những
con người năng động, sáng tạo, lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần. Một trong những yếu
tố tác động đến chất lượng giáo dục của nhà trường phổ thơng là các hoạt động ngoại
khóa trong nhà trường.”
14
Một đề tài nghiên cứu khoa học của khoa Đào Tạo Đặc Biệt, trường đại học Mở Thành
Phố Hồ Chí Minh có chủ đề “Thực trạng và giải pháp nâng cao các hoạt động ngoại khóa
tại trường đại học Mở TPHCM”. Ở cuối chương 1 tổng quan, nhóm đã nêu “Hoạt động
ngoại khóa khơng chỉ là một sân chơi giúp sinh viên thư giãn mà bên cạnh đó cịn giúp
phát triển các kĩ năng, giúp sinh viên có thêm bài học kinh nghiệm, có cơ hội thể hiện
bản thân và bảng thành tích được đánh giá cao hơn khi ra trường cũng như xét tuyển du
học. Quan trọng hơn nữa, hoạt động ngoại khóa cịn giúp cho sinh viên rút ngắn được
khoảng cách giữa lí thuyết đã học trên nhà trường và thực tế công việc sau này.”
SL: Qua phần 1 của nghiên cứu này, phần lớn sinh viên trường đại học Mở TPHCM tham
gia vào các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ. Bên cạnh đó, các hoạt động học thuật và
tình nguyện khơng tạo sự thu hút nhiều. Trong khi đó, số lượng sinh viên tham gia hoạt
động thể thao không nhiều. Với kết quả khảo sát của sinh viên khoa Ngoại Ngữ ở nghiên
cứu này, số lượng tham gia ở các mảng hoạt động có sự thay đổi so với sinh viên tồn
trường. Điển hình là mảng tình nguyện thật sự thu hút nhiều sinh viên, mảng thể thao
cũng có nhiều sinh viên tham gia.
Lợi ích: Ở phần 2 trong bài nghiên cứu của khoa Đào Tạo Đặc Biệt, phần lớn sinh viên
tham gia hoạt động là vì các lợi ích như giải trí sau giờ học; khẳng định bản thân; nâng
cao các kĩ năng mềm và kĩ năng sống; vì điểm rèn luyện và vì sở thích và năng khiếu của
sinh viên. Đối với lợi ích thì sinh viên toàn trường cũng như sinh viên khoa Ngoại Ngữ
đều thể hiện nội dung giống nhau.
Hiệu quả (giải pháp): Với kết quả từ phần 3 bài nghiên cứu của khoa Đào Tạo Đặc Biệt
đối với sinh viên toàn trường đã chỉ ra hoạt động ngoại khóa có hiệu quả khi nội dung
thiết thực và phù hợp với nhu cầu học tập, vui chơi lành mạnh; hình thức tổ chức mới lạ,
sáng tạo và phong phú… Điều này cũng có phần tương tự với sinh viên khoa Ngoại Ngữ,
tuy nhiên cũng có thêm một số điểm riêng biệt theo đặc thù của khoa như về thời gian,
địa điểm tổ chức, cách thức truyền tải thông tin đến sinh viên…
Phần 4 đề cập về các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động ngoại khóa. Khơng có thời gian
tham gia, địa điểm tổ chức gây khó khăn cho việc tham gia, truyền thông marketing chưa
tốt, áp lực học tập, nội dung hình thức các hoạt động ngoại khóa chưa hấp dẫn là những
15
yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của sinh viên. Nguồn kinh phí có hạn, đội ngũ
cán bộ tổ chức còn hạn chế về kinh nghiệm, Ban tổ chức chưa nắm bắt được nhu cầu của
sinh viên, việc truyền thơng marketing chưa tốt, hay nội dung hình thức chưa hấp dẫn là
những yếu tố làm ảnh hưởng đến Ban tổ chức khi tổ chức các hoạt động ngoại khóa.
Những yếu tố ảnh hưởng kể trên từ sinh viên toàn trường cũng được xuất hiện trong bài
nghiên cứu này. Như vậy đối với sinh viên tồn trường, thì sinh viên khoa Ngoại Ngữ
cũng gặp những trở ngại tương tự khi tham gia hoạt động. Trong bài nghiên cứu trên
cũng nói “Nhìn chung, có sự tương đồng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức cũng
như việc tham gia các hoạt động ngoại khóa giữa hầu hết các trường Đại học trên địa bàn
thành phố”. Vì vậy đây là những vấn đề chung mà sinh viên ở TPHCM gặp phải.
16
Chương 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Về nơi nghiên cứu, nhóm đã tổ chức nghiên cứu tại 119 Phổ Quang, Phường 9, quận Phú
Nhuận, Tp.HCM, nơi đây là cơ sở học tập của toàn bộ sinh viên khoa Ngoại Ngữ,
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Khoa Ngoại Ngữ gồm có 3 ngành là Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung. Nhóm đã
tiến hành khảo sát trên 1000 sinh viên ở 28 lớp thuộc hệ Đại học chính quy các khóa
2011; 2012 và 2013. Trong đó khóa 2011 có 11 lớp, khóa 2012 có 10 lớp và khóa 2013
có 7 lớp.
Về công cụ lấy dữu liệu, NNC sử dụng bảng hỏi được trình bày bằng chữ tiếng Việt, đảm
bảo cho mọi sinh viên đều đọc và hiểu được nội dung câu hỏi đề cập. Bảng câu hỏi gồm
có 28 câu hỏi, được chia thành 04 phần: Phần giới thiệu; phần thông tin sinh viên; phần
đánh giá mức độ hài lòng và phần nhu cầu của sinh viên. Sau đây là chi tiết 04 phần trong
bài khảo sát:
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
Gồm tên bảng hỏi, mục đích, thời gian áp dụng cho câu trả lời, đối tượng tham gia khảo
sát. Phần này mang lại cho người được khảo sát những thông tin cơ bản về đề tài mà
NNC, về tên cuộc khảo sát cũng như mục đích của nó.
PHẦN 2: THƠNG TIN SINH VIÊN
Mọi thông tin của người tham gia khảo sát sẽ được bảo mật. Thông tin người khảo sát
cung cấp bao gồm: Họ tên đầy đủ, mã số sinh viên, khóa học và địa chỉ email. Phần này
nhằm mục đích thu thập thơng tin của người được khảo sát, phục vụ cho việc xác nhận
tính xác thực của đối tượng trước khi tiến hành xử lí số liệu.
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG (GỒM 04 CÂU HỎI CHÍNH)
Câu hỏi 1: Bạn biết thơng tin về các hoạt động thông qua: dạng câu trắc nghiệm được
chọn nhiều đáp án.
Bạn bè
17
Lớp trưởng- Bí thư thơng báo
Fanpage Đồn Hội Ngoại Ngữ
Mục khác………..
Câu hỏi 2: Chọn các chương tình bạn đã tham gia: câu hỏi này dành cho các bạn là
Ban tổ chức chương trình và tất cả sinh viên tham gia chương trình (gồm thí sinh và khán
giả). Các chương trình đưa ra trong bảng hỏi được Đoàn Hội Ngoại Ngữ tổ chức từ tháng
5/2013 đến tháng 8/2014, bao gồm các hoạt động thuộc các mảng: văn nghệ, thể dục thể
thao, học thuật và ngoại khóa.
Người được khảo sát sẽ phải đánh dấu chọn 1 trong 2 đáp án là đã tham gia hoặc khơng
tham gia. Cụ thể các chương trình và cách trình bày câu hỏi này như sau:
Câu hỏi 3: Với những chương trình bạn khơng tham gia, trở ngại mà bạn gặp phải
là gì?
18
Đây là dạng câu hỏi trắc nghiệm, người được khảo sát sẽ chọn được nhiều đáp án. Bên
cạnh đó, họ cịn có thể cung cấp thêm một số trở ngại khác ngồi những gì bảng hỏi cung
cấp.
Thời gian khơng phù hợp
Bạn khơng được thơng tin về chương trình
Nội dung chương trình khơng hấp dẫn
Khơng đủ điều kiện tham gia
Những trở ngại khác: Bạn có thể ghi chi tiết hơn tại đây
Câu hỏi 4. Các chương trình bạn tham gia đã mang đến cho bạn những lợi ích gì?
Đây là dạng câu hỏi trắc nghiệm, người được khảo sát sẽ chọn được nhiều đáp án. Bên
cạnh đó, họ cịn có thể cung cấp thêm một số lợi ích khác mà họ nhận thấy ngồi những
gì bảng hỏi cung cấp.
Học hỏi kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng
Mở rộng mối quan hệ
Thay đổi suy nghĩ, thái độ sống tích cực hơn
Biết thêm nhiều thơng tin, kiến thức
Những lợi ích khác. Bạn có thể ghi chi tiết hơn tại đây
PHẦN 4: NHU CẦU CỦA BẠN (GỒM 2 CÂU HỎI)
Câu hỏi 5. Chọn mức độ yêu thích tham gia của bạn về các mảng chương trình sau:
văn nghệ, tình nguyện, thể thao, học thuật và ngoại khóa
Sẽ có 4 mức độ u thích tham gia mà người được khảo sát phải trả lời, đó là:
Mức độ 1: Khơng thích, khơng tham gia
Mức độ 2: Quan tâm, có lẽ tham gia
19
Mức độ 3: Thích, sẽ tham gia
Mức độ 4: Rất thích, chắc chắn tham gia
Câu hỏi 6. Những điều bản thân bạn muốn nhắn nhủ với Đồn Hội Ngoại Ngữ
Đóng góp ý kiến qua các chương trình bạn đã tham gia, và mong muốn của bạn đối với
các chương trình sắp tới là gì?
Đây là dạng câu hỏi mở, người được khảo sát sẽ cung cấp những đóng góp, ý kiến cho
hoạt động của Đoàn Hội Ngoại Ngữ.
Cuối cùng là lời cảm ơn người được khảo sát đã tham gia trả lời bảng hỏi.
(Bảng hỏi đầy đủ ở phần phụ lục)
Nhằm ngày sinh hoạt công dân đầu năm học 2014 - 2015 của khoa Ngoại Ngữ tại cơ sở
chính Võ Văn Tần, tập hợp được sinh viên của 03 khóa nằm trong đối tượng nghiên cứu,
NNC đã thực hiện quy trình lấy dữ liệu bằng cách phát phiếu khảo sát trong hai buổi sáng
và chiều. Khảo sát được làm cùng lúc trong vịng 20 phút, sau đó thu lại ngay. Tổng cộng
sau ngày khảo sát, trong 1000 phiếu phát ra có 148 phiếu khơng gửi lại; 852 phiếu phản
hồi, trong đó có 24 phiếu khơng hợp lệ. Phiếu khơng hợp lệ được tính trong các trường
hợp: khơng làm hết phiếu khảo sát; sinh viên thuộc khóa khác ngồi 03 khóa 2011; 2012;
2013; sinh viên khơng thuộc hệ Đại Học chính quy.
Khi tiến hành phân tích dữ liệu, NNC sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 22; Excel
2013 để có thể tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới các dạng biểu bảng, đồ thị, bản
đồ; phân tích dữ liệu, tính tốn các tham số thống kê và diễn giải kết quả.
20
Như vậy, sau khi tiến hành khảo sát trong vòng một ngày với đối tượng khảo sát là sinh
viên khoa Ngoại Ngữ hệ Đại học chính quy thuộc 03 khóa 2011; 2012 và 2013, NNC thu
về được 828 phiếu hợp lệ và tiếp tục tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS
trên số phiếu này.
Chương 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Ở chương này, dựa trên dữ liệu đã thu thập được, NNC tiến hành phân tích dữ liệu nhằm
trả lời 03 câu hỏi của nghiên cứu:
1. Sự quan tâm của sinh viên đối với các hoạt động do Đoàn Hội Ngoại Ngữ tổ chức
được thể hiện qua từng mức độ như thế nào?
2. Những trở ngại mà sinh viên thường hay gặp phải nhất khi không thể tham gia
hoạt động là gì?
3. Những mong muốn và nhu cầu của sinh viên đối với các hoạt động sắp tới là gì?
VỀ GIỚI TÍNH:
Đặc thù khoa Ngoại Ngữ có sự chênh lệch khá lớn giữa số lượng sinh viên nữ và sinh
viên nam. Điều này càng được thấy rõ hơn trong số sinh viên tham gia khảo sát, sinh viên
nữ chiếm tỉ lệ 65% trên tổng số sinh viên của khoa Ngoại Ngữ, gần gấp đôi số lượng sinh
viên nam, chiếm tỉ lệ 35%.
TỈ LỆ SINH VIÊN THEO GIỚI TÍNH
Nam
35%
Nữ
65%
Nam
Nữ
21
VỀ KHĨA:
Số lượng sinh viên giữa các khóa tham gia khảo sát cũng có sự chênh lệch đáng kể. Khóa
12 và khóa 11 có số lượng tương đương nhau (khóa 11: 320 sinh viên, khóa 12: 322 sinh
viên), riêng khóa 13 chỉ có 186 sinh viên. Như vậy, có tất cả 828 sinh viên tham gia khảo
sát.
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN THEO TỪNG KHĨA
Khóa 2013,
186
KHĨA 2013
KHĨA 2012
Khóa 2012,
322
KHĨA 2011
Khóa 2011,
320
0
50
100
150
200
250
300
350
CÂU 1: VỀ KÊNH THÔNG TIN
Khoa Ngoại Ngữ đã thiết lập đa dạng các kênh thơng tin để sinh viên có thể cập nhật tin
tin tức về học tập, các chương trình hoạt động kịp thời và hiệu quả. Kết quả khảo sát q
trình sử dụng của sinh viên các khóa cho thấy, kênh thông tin mà sinh viên sử dụng nhiều
nhất là qua Lớp trưởng- Bí thư, chiếm tỉ lệ 47%. Kênh thông tin được sử dụng thứ hai là
qua bạn bè, chiếm tỉ lệ 27% và Facebook Đoàn Hội Ngoại Ngữ chiếm tỉ lệ 24%. Ngồi ra
cịn một số kênh thông tin khác mà sinh viên sử dụng nhưng tỉ lệ sử dụng không cao như
trang facebook của lớp, các trang mạng khác,… chiếm tỉ lệ 2%.
22
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN CHỌN KÊNH THÔNG
TIN
BẠN BÈ
700
600
500 390
400
300
200
100
30 0
KHÁC
681
LỚP TRƯỞNG BÍ THƯ
345
FB ĐỒN HỘI
NGOẠI NGỮ
Kết quả chung cho thấy, Lớp trưởng – Bí thư là kênh thơng tin được nhiều sinh viên tin
cậy và lựa chọn để nắm bắt thơng tin trong khoa, vì lớp trưởng, bí thư là bạn học cùng
lớp có thể gặp nhau trực tiếp mỗi ngày ở trường nên việc trao đổi thông tin trở nên thuận
tiện, góp phần tạo sự gắn kết mạnh mẽ giữa các sinh viên.
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN CHỌN KÊNH THÔNG
TIN THEO TỪNG KHĨA
270
259
149
135
127
13
KHĨA 2011
Bạn bè
152
129
106
89
12
KHĨA 2012
Lớp trưởng - Bí thư
5
KHĨA 2013
FB Đoàn Hội Ngoại Ngữ
Khác
23
Phân chia theo khóa, ta thấy thứ tự số lượng lựa chọn các kênh vẫn không thay đổi. Một
điều đáng tiếc là số lượng sinh viên tham gia khảo sát của khóa 2013 chênh lệch nhiều so
với 2 khóa cịn lại, nên việc so sánh kênh thông tin nào đang có hướng phát triển chỉ
được xét dựa trên khóa 2011 và 2012. Trong biểu đồ trên, có xu hướng tăng là Lớp
trưởng – Bí thư và Facebook Đồn Hội Ngoại Ngữ, trong đó việc thơng tin qua Lớp
trưởng – Bí thư tăng mạnh; ngược lại việc trao đổi thông tin qua bạn bè lại giảm xuống;
giữ được mức độ truyền tải thơng tin qua từng khóa là FB Đồn Hội Ngoại Ngữ.
Ngồi 3 lựa chọn đã có trong khảo sát, cịn có lựa chọn “Khác” cho sinh viên tự điền vào.
Trong đó, NNC đã tổng hợp được 30 kết quả bao gồm: Facebook của lớp, trang mạng của
trường, khoa.
CÂU 2: SINH VIÊN ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG
Để tiện việc theo dõi các bước phân tích dữ liệu, sau đây NNC sẽ chia thành 3 nhóm, đó
là: chia theo từng mảng chương trình, chia theo giới tính và chia theo khóa.
CHIA THEO TỪNG MẢNG CHƯƠNG TRÌNH
Các hoạt động ở đây là 17 hoạt động được diễn ra trong thời gian được chọn để khảo sát.
Các hoạt động được phân chia thành 5 mảng gồm văn nghệ, tình nguyện, thể thao, học
thuật và ngoại khóa.
Bảng 1 – Phân chia hoạt động theo từng mảng:
Văn
Tình
Thể
Học
Ngoại
nghệ nguyện thao thuật khóa
1. FFL_Galaxy_2014
X
2. Hiến_máu_tình_nguyện_2014
X
3. Xn_tình_nguyện_2014
X
4. Ngày_Chủ_Nhật_Xanh_2014
X
5. An_tồn_giao_thơng_2014
X
6. Đồng_hành_cùng_TSV_2013
X
24
7. Hội_thao_truyền_thống_2013_2014
X
8. Hội_thao_mở_rộng_2013
X
9. The_Open_Challenge_2014
X
10. Nghiên_cứu_khoa_học_cấp_khoa_2014
X
11. Năng_động_Ngoại_Ngữ_2013
X
12. Ngày_hội_nghề_nghiệp_2014
X
13. Đêm_hội_trăng_rằm_2014
X
14. Hội_trại_truyền_thống_Bay_2013
X
15. Xem_phim_tư_liệu_2212_2013
X
16. Chào_TSV_2013
X
17. Đón_ánh_trăng_vàng_2013
X
Tổng
2
7
2
2
4
N = 17
TỈ LỆ SV THAM GIA HOẠT ĐỘNG
110, 13%
Có
Khơng
718, 87%
25