HỌC VIỆN HÀNG KHƠNG VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ỆP
NHĨM 10 – LHP 010100012307
CA 2 SÁNG THỨ 2
PHÂN TÍCH CẤ
À
DOANH NGHIỆP T P Đ À
NESTLÉ
TP. Hồ Chí Minh – 2021
Đ
M SỐ
Đ
M CHỮ
NH N XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
Ngày …. tháng …. năm 2021
Giáo viên chấm 2
Giáo viên chấm 1
BẢNG PHÂN CƠNG CƠNG VIỆC NHĨM 10
STT
Họ tên
MSSV
Điện thoại
Phụ trách
Cơng việc
Mức
độ
hồn
thành
Thái
độ
phối
hợp
nhóm
1
Phạm
Văn Trốn
1951010264
0976.315.653
Bìa, mục lục,
hình ảnh
minh họa,
danh mục
bảng, chương
3, chương 4,
kiểm tra và
chỉnh sửa
chương 1,
chương 2,
định dạng,
điều phối
tồn phần.
Đúng
hạn,
Hiệu
quả
Nhiệt
tình,
hợp
tác vui
vẻ
2
Hồng
Quang
Vinh
1951010029
0976.905.163
Lời cảm ơn,
lời mở đầu,
chương 1,
chương 2, tài
liệu tham
khảo
Đúng
hạn,
tương
đối
hiệu
quả
Nhiệt
tình,
hợp
tác vui
vẻ
Chấm
điểm
(GV)
ƢỜI BÁO CÁO
M RƢỞNG
(ký tên)
Phạm ăn rốn
LỜI CẢM Ơ
Chúng em, Quang Vinh và Văn Trốn xin trân thành cảm ơn cô Trần Diệu Hằng.
Chúng em cảm thấy vô cùng biết ơn khi đã được học, được cơ hướng dẫn trong bộ mơn
Văn Hóa Doanh Nghiệp và tạo điều kiện cho chúng em thực hiện bài tiểu luận này.
Chúng em đã học được rất nhiều điều bổ ích khơng chỉ từ trong những trang sách mà
cịn là những hành trang chuẩn bị cho tương lai của chúng em. Với cách học tập và làm
việc theo nhóm đã tạo cho chúng em sự tự tin, năng động và hỗ trợ nhau về mặt kiến
thức. Tuy thời gian nghiên cứu học phần khơng dài, nhưng có lẽ thời gian được học tập
dưới sự chỉ dẫn của cô là khoảng thời gian đáng nhớ đơi với chúng em.
Trong q trình thực hiện chắc chắn nhóm cịn nhiều sai sót và hạn chế, mong
cơ cho chúng em những góp ý để bài được hoàn thiện. Chúng em xin chân thành cảm
ơn!
i
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới số đang mạnh mẽ chuyển mình trong thời đại cơng nghệ
thơng tin, thì khi đó các doanh nghiệp cần tạo dựng cho mình những màu sắc riêng để
tạo điểm nhấn cho mình trong cuộc chiến. Cái màu sắc riêng đó chính là nền văn hóa
của doanh nghiệp. Người ta ví văn hóa doanh nghiệp là sự sống của doanh nghiệp đó
bởi sự quý và khó bắt chước của nó. Văn hóa doanh nghiệp có thể làm cho doanh
nghiệp lụi tàn nếu thiếu nó hoặc nó khơng được phát huy những mặt tích cực. Nhưng
một văn hóa doanh nghiệp phù hợp thì doanh nghiệp đó có thể sẽ đem lại nguồn giá trị
và lợi nhuận khủng lồ cho doanh nghiệp và xã hội.
Dựa trên những kiến thức được học trên lớp và tìm hiểu qua tài liệu, nhóm 10 đã
hồn thành bài tiểu luận với đề tài “Phân tích văn hóa doanh nghiệp của một doanh
nghiệp cụ thể”. Sau một thời gian thực hiện, bài tiểu luận đã được các bạn thành viên
góp ý và chỉnh sửa, tuy nhiên có những hạn chế khách quan và chủ quan nên vẫn còn
những nội dung cần tiếp tục được bổ sung và sửa đổi. Rất mong sẽ nhận được ý kiến
đóng góp của giảng viên.
ii
MỤC LỤC
C ƢƠ
1.1
1: MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1
Giới thiệu chung về nestlé .................................................................................. 1
1.1.1 Nguồn gốc của Nestlé ..................................................................................... 1
1.1.2 Quá trình phát triển Nestlé ở Việt Nam .......................................................... 2
1.1.3 Danh mục thương hiệu và sản phẩm ............................................................... 2
1.2
Vài điểm nổi bậc của Nestlé ............................................................................... 3
1.2.1 Thu nhập .......................................................................................................... 3
1.2.2 Hoạt động liên doanh mạo hiểm ..................................................................... 4
1.2.3 Năng lực nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ .................................................. 4
1.2.4 Thương hiệu nổi tiếng thế giới ........................................................................ 4
1.2.5 Hệ thống phân phối rộng khắp ........................................................................ 5
1.2.6 Giá trị thương hiệu .......................................................................................... 5
1.2.7 Nỗ lực cho nền công nghiệp xanh ................................................................... 5
C ƢƠ
2: PHÂN TÍCH CẤU THÀNH
ỆP
NESTLÉ .......................................................................................................................... 6
2.1 Khẩu hiệu, nghi thức giải thích và chứng minh cho triết lý kinh doanh, giá trị
cốt lõi, mục tiêu cơ bản, phương thức hoạt động - liên kết của các biểu trưng này ..... 6
2.1.1 Triết lý kinh doanh Nestlé ............................................................................... 6
2.1.2 Giá trị cốt lõi của Nestlé.................................................................................. 6
2.1.3 Mục tiêu cơ bản của Nestlé ............................................................................. 7
2.1.4 Phương thức hoạt động của Nestlé.................................................................. 7
2.1.5 Khẩu hiệu của Nestlé ...................................................................................... 8
2.1.6 Nghi thức của Nestlé ....................................................................................... 9
2.2 Kiến trúc và biểu tượng của Nestlé giải thích, chứng minh cho niềm tin của
nhân viên và khách hàng – liên kết giữa chúng .......................................................... 11
2.2.1 Niềm tin ......................................................................................................... 11
iii
2.2.2 Kiến trúc của doanh nghiệp Nestlé ............................................................... 13
2.3.2 Hình thức sản phẩm....................................................................................... 19
2.3.3 Trang phục các thành viên trong doanh nghiệp ............................................ 21
C ƢƠ
3: P Â
ÍC
ỮNG YẾU TỐ Ả
ƢỞ
ĐẾN SỰ HÌNH
À
ỆP NESTLÉ - SỰ Ả
ƢỞNG CỦA CÁC
YẾU TỐ......................................................................................................................... 23
3.1
Văn hóa dân tộc ................................................................................................ 23
3.1.1 Văn hóa dân tộc ảnh hưởng thế nào đến văn hóa doanh nghiệp? ................. 23
3.1.2 Sự ảnh hưởng của văn hóa dân tộc lên văn hóa Nestlé ................................. 24
3.2
Người lãnh đạo ................................................................................................. 26
3.2.1 Người lãnh đạo ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp như thế nào? ........... 26
3.2.2 Sự ảnh hưởng đến văn hóa Nestlé của Peter Brabeck-Letmathe và riêng tại
Việt Nam - Binu Jacob ............................................................................................ 27
3.3
Sáng lập viên .................................................................................................... 29
3.3.1 Ai là người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hố của doanh
nghiệp? .................................................................................................................... 29
3.3.2 Henri Nestlé là ai? Sự ảnh hưởng của Henri Nestlé đến văn hóa của Nestlé30
3.4
Những giá trị văn hóa học hỏi được ................................................................. 32
3.4.1 Những giá trị văn hóa học hỏi được tác động đến văn hóa doanh nghiệp như
thế nào? .................................................................................................................... 32
3.4.2 Sự tác động của các giá trị văn hóa học mà Nestlé hỏi được đến văn hóa
doanh nghiệp cuả Nestlé.......................................................................................... 34
3.5
Mơi trường làm việc ......................................................................................... 36
3.5.1 Môi trường làm việc tác động đến văn hóa doanh nghiệp ra sao? ................ 36
3.5.2 Sự tác động của môi trường làm việc đến nhân viên và kiến trúc của doanh
nghiệp ...................................................................................................................... 36
C ƢƠ
4: KẾT LU N ........................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 41
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: ......................................................................................................................... 1
Hình 2.1: ...................................................................................................................... 9
Hình 2.2; .................................................................................................................... 10
Hình 2.3; .................................................................................................................... 14
Hình 2.4; .................................................................................................................... 15
Hình 2.5: .................................................................................................................... 17
Hình 2.6: .................................................................................................................... 18
Hình 2.7: .................................................................................................................... 20
Hình 2.8: .................................................................................................................... 21
Hình 3.1: .................................................................................................................... 25
Hình 3.2: .................................................................................................................... 25
Hình 3.3: .................................................................................................................... 27
Hình 3.4: .................................................................................................................... 31
Hình 3.5: .................................................................................................................... 36
Hình 3.6: .................................................................................................................... 36
Hình 3.7: .................................................................................................................... 37
v
C ƢƠ
1.1
1: MỞ ĐẦU
Giới thiệu chung về nestlé
1.1.1 Nguồn gốc của Nestlé
Nestlé công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt tại Vevey,
Thụy Sĩ. Các sản phẩm hiện nay của Nestlé bao gồm từ nước khoáng, thực phẩm cho
trẻ em, cà phê và các sản phẩm từ sữa.
Hình 1: Nestlé – cơng ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới
(Nguồn: freelogovectors.net)
Vào những năm 1860, dược sĩ Henri Nestlé đã phát minh ra một loại thức ăn cho
những trẻ sơ sinh không thể được nuôi bằng sữa mẹ. Thành công đầu tiên của ông là đã
cứu sống một đứa bé sinh non không thể được nuôi bằng sữa mẹ hay những thực phẩm
thay thế thông thường khác. Giá trị của sản phẩm mới này nhanh chóng được cơng
nhận kể từ sau khi công thức mới của Nestlé đã cứu sống đứa bé sinh non. Từ đó, sữa
bột Farine Lactée Henrie Nestlé đã được bày bán rộng rãi khắp Châu Âu.
1
1.1.2 Q trình phát triển Nestlé ở Việt Nam
Văn phịng kinh doanh đầu tiên của Nestlé tại Thành phố Hồ Chí Minh được
thành lập từ năm 1912. Dưới đây là những cột mốc ghi lại sự phát triển nhanh chóng
của công ty tại Việt Nam:
1992: Công ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc Nestlé và một
công ty thương mại Long An được thành lập.
1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam và mở văn phòng đại diện tại
TP.HCM.
1995: Nestlé Việt Nam ra đời. Chính thức khởi cơng xây dựng nhà máy Đồng
Nai.
2002: Đưa vào hoạt động nhà máy thứ hai của La Vie tại Hưng Yên.
2007: Lựa chọn Dielthem là nhà phân phối chính thức cho các sản phẩm sô cô la
và bánh kẹo.
2008: Thành lập Bộ phận Dinh dưỡng Đặc biệt.
2011: Tháng 8 xây dựng nhà máy Trị An, tháng 11 mua lại nhà máy Bình An
(Gannon) tại Đồng Nai.
2013: Nestlé Việt Nam khánh thành nhà máy NESCAFÉ mới tại Khu công
nghiệp Amata, Đồng Nai. Văn phịng chính của Nestlé Việt Nam chuyển về địa
điểm mới tại Lầu 5, Tòa nhà Empress Tower, Quận 1 từ tháng 9.
10/2014: Nestlé khánh thành phân xưởng sản xuất trị giá 37 triệu đơ la Mỹ tại
nhà máy Nestlé Bình An.
1.1.3 Danh mục thƣơng hiệu và sản phẩm
2
Nestlé có danh mục thương hiệu và sản phẩm rộng hơn bất kỳ đối thủ nào trong
ngành. Công ty cung cấp hơn 2000 lựa chọn sản phẩm khác nhau trong 7 danh mục
chính:
Đồ uống dạng bột nước: Nescafé, Nescafé Dolce Gusto, Nespresso, Nestea.
Sản phẩm sữa và kem: Nestle, Dreyer’s, Movenpick.
Món ăn chế biến sẵn: Maggi, Chef, Buitoni, Stouffer’s, Wagner.
Thương hiệu dinh dưỡng: Wyeth, Nan, S-26 Gold, Beba, Lactogen.
Chăm sóc thú cưng: Purina, Friskies, Pro Plan, Felix, Gourmet….
Bánh kẹo: Nestle, KitKat, Cailler…
Nước: Pure Life, S.Pellegrino, Vittel, Perrier…
Danh mục sản phẩm đa dạng cho phép Nestlé đáp ứng tốt hơn các nhu cầu khác
nhau của người tiêu dùng và nhắm đến phân khúc người tiêu dùng rộng lớn hơn. Cơng
ty cũng ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng hoặc phản ứng dữ
dội của người tiêu dùng đối với một trong những thương hiệu của mình.
1.2
Vài điểm nổi bậc của Nestlé
1.2.1 Thu nhập
Năm 2003, tổng doanh thu là gần 88 tỉ CHF, và lợi nhuận ròng đạt khoảng 6,2 tỉ
CHF. Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển là 1,2 tỉ CHF.
Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm: 27% từ thức uống, 26% từ sữa & thực phẩm,
18% từ thức ăn sẵn, 12% từ chocolate, 11% từ sản phẩm cho vật nuôi, 6% từ dược
phẩm.
Cơ cấu doanh thu theo thị trường: 32% từ châu Âu, 31% từ châu Mỹ (riêng Hoa
Kỳ chiếm 26%), 16% từ châu Á, 21% từ các khu vực còn lại.
3
1.2.2 Hoạt động liên doanh mạo hiểm
Nestlé nắm 26.4% cổ phần của hãng L'Oréal, công ty mỹ phẩm hàng đầu thế
giới. Laboratoires Inneov là dự án liên doanh mạo hiểm về mỹ phẩm dinh dưỡng giữa
Nestlé và L'Oréal. Galderma là dự án liên doanh mạo hiểm khác trong lĩnh vực da liễu
giữa Nestlé và L'Oréal. Những dự án khác bao gồm Cereal Partners Worldwide (với
General Mills), Beverage Partners Worldwide (với Coca-Cola), và Dairy Partners
Americas (với Fonterra).
1.2.3
ăng lực nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ
Theo Nestlé thì một trong những cạnh tranh chính của hãng là khả năng nghiên
cứu và phát triển (R&D). Ví dụ, chỉ riêng năm 2015, cơng ty đã chi 1,697 tỷ USD cho
R&D, con số này chiến 1.89% tổng doanh thu. Trong khi đó, cơng ty Coca-cola chi 0%
doanh thu cho R&D và Pepsi, đối thủ chính của Nestlé chỉ chi 1,2% hay 754 triệu cho
R&D.
Khả năng nghiên cứu và phát triển của Nestlé bắt nguồn từ mạng lưới R&D của
chính cơng ty khi hãng này có mạng lưới trung tâm R&D lớn hơn so với bất kỳ công ty
thực phẩm và đồ uống nào trên thế giới.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển của Nestlé hiện có 5000 nhân viên với hơn
34 cơ sở nghiên cứu, cũng như các quỹ liên doanh của công ty và quan hệ nghiên cứu
đối tác với các cơ sở kinh doanh và trường đại học. Nestlé hiện có 21 trung tâm nghiên
cứu trên tồn cầu.
Chính sự vượt trội của Nestlé trong việc nghiên cứu và phát triển mang lại lợi
thế cạnh tranh bền vững và thành công lâu dài cho thương hiệu.
1.2.4
hƣơng hiệu nổi tiếng thế giới
Nestlé được coi là cơng ty thực phẩm lớn nhất thế giới tính theo doanh thu. Hiện
Nestlé đang thực hiện việc xây dựng thương hiệu riêng lẻ cho từng thương hiệu thực
4
phẩm khác nhau. Điều này giúp tăng độ nhận diện cho từng thương hiệu của Nestlé
cũng như giảm sự ảnh hưởng nếu một thương hiệu con nào đó dính scandal thì cũng
khơng làm ảnh hưởng tới thương hiệu khác.
1.2.5 Hệ thống phân phối rộng khắp
Với danh mục sản phẩm đa dạng, Nestle đã thành công trong việc thâm nhập thị
trường, thành thị cũng như nơng thơn. Nestle đã có những phương án phân phối phù
hợp với từng địa phương và phân cấp trong chuỗi cung ứng như cửa hàng rong, xe bán
hàng di động, nhà phân phối, cửa hàng y tế… nhằm đưa sản phẩm của mình ra thị
trường. Nestle hiện có hơn 8000 sản phẩm, thương hiệu, đa dạng từ đồ uống như cà
phê, nước khoáng, ngũ cốc ăn sáng… Và dưới mỗi danh mục sản phẩm, Nestle sẽ có
nhiều danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn khác nhau của người tiêu
dùng.
1.2.6 Giá trị thƣơng hiệu
Tính đến năm 2016, đây là thương hiệu xếp hạng cao thứ 37 trên thế giới, nói
lên rất nhiều điều về giá trị thương hiệu của công ty.
1.2.7 Nỗ lực cho nền công nghiệp xanh
Nestlé vẫn luôn tự hài với những nỗ lực cống hiến cho nền công nghiệp xanh
của mình. Cụ thể kể từ năm 1991 Nestlé đã tiết kiếm được 500 triệu kg vật liệu đóng
gói bằng cách thiết kế lại các gói hàng do thương hiệu sản xuất. Nestlé có tiêu chí sử
dụng ngun liệu tái chế và chọn nguyên liệu từ nguồn tái tạo bất cứ khi nào có thể.
Đến năm 2016, 105 nhà máy của Nestlé khơng cịn lãng phí trong sản xuất, thật
sự là một tiến bộ vượt bậc. Và hiện nay, rất ít đối thủ của Nestlé có thể có được những
tiến bộ như vậy. Chi phí sản xuất thấp hơn, mơi trường sạch hơn và người tiêu dùng hài
lịng hơn, chính là những tiêu chí về cơng nghiệp xanh mà Nestlé hướng tới.
5
C ƢƠ
2: PHÂN TÍCH CẤU THÀNH
NESTLÉ
ỆP
Các biểu trưng nổi bậc về văn hóa doanh nghiệp của Nestlé dưới đây được chọn
lọc ra trong nhiều biểu trưng, cụ thể bao gồm:
Biểu trung phi trực quan: Triết lý kinh doanh, mục tiêu cơ bản, phương thức
hoạt động, giá trị cốt lõi, niềm tin, chuẩn mực đạo đức.
Biểu trưng trực quan: Khẩu hiệu, nghi thức, kiến trúc doanh nghiệp, biểu tượng,
hình thức sản phẩm, trang phục nhân viên.
Tuy nhiên để tính liên kết giữa các biểu trưng với nhau, sự giải thích và chứng
minh dể được nhận thấy, các biểu trưng này sẽ được chia thành nhiều cụm mà mỗi cụm
biểu trung bao gồm các biểu trưng có tính liên kết, giải thích và chứng minh cho nhau.
2.1
Khẩu hiệu, nghi thức giải thích và chứng minh cho triết lý kinh
doanh, giá trị cốt lõi, mục tiêu cơ bản, phƣơng thức hoạt động - liên kết của
các biểu trƣng này
2.1.1 Triết lý kinh doanh Nestlé
Trở thành công ty dinh dưỡng, sức khỏe và chăm sóc sức khỏe hàng đầu thế
giới. Nhiệm vụ của cơng ty là "Thực phẩm tốt, cuộc sống tốt" cung cấp cho người tiêu
dùng những lựa chọn ngon nhất, bổ dưỡng nhất trong một loạt các loại thực phẩm và
đồ uống và các dịp ăn uống, từ sáng đến tối.
2.1.2 Giá trị cốt lõi của Nestlé
Dẫn dắt bởi các giá trị bắt nguồn từ sự tôn trọng, Nestlé hợp tác chặt chẽ với các
đối tác để tạo giá trị chung - đóng góp vào xã hội trong khi vẫn đảm bảo sự thành cơng
lâu dài trong kinh doanh. Đó được gọi là Tạo Giá Trị Chung, và Nestlé gắn chặt vào
mọi hoạt động của mình. Hiện nay, với thơng điệp “Good food, good life”, Nestle đã
thể hiện rất rõ ràng niềm tin về Tạo giá trị chung cho mọi khách hàng.
6
Tại Việt Nam, chiến lược "Tạo giá trị chung" được thực hiện thống nhất thông
qua nhiều dự án, nhất là trong các lĩnh vực dinh dưỡng, nguồn nước và phát triển nông
thôn. Mỗi ngày Nestlé hiện diện trong cuộc sống của hàng tỷ người. Nestlé mong
muốn góp phần tạo nên một thế giới tốt hơn và khỏe mạnh hơn cho các cá nhân và gia
đình, cho cộng đồng và cho hành tinh. Từ phương châm đến hành động “Sáng tạo giá
trị chung” là mục tiêu lâu dài và xuyên suốt cho tất cả hoạt động kinh doanh của
Nestlé. Điều này có nghĩa Nestlé khơng chỉ tạo ra giá trị cho nội bộ nhân viên, các cổ
đơng mà cịn cho tồn xã hội bằng những hành động cụ thể và thiết thực. Khơng tự hài
lịng với thành quả đạt được cùng với mong muốn đóng góp nhiều hơn nữa, Nestlé Việt
Nam luôn đề ra những giải pháp và kế hoạch mới nhằm cải thiện môi trường sống địa
phương và chất lượng sống của con người.
2.1.3 Mục tiêu cơ bản của Nestlé
Nỗ lực trở thành một mơ hình mẫu trong việc đem đến cho xã hội sự thịnh
vượng một cách vững chắc và bền vững.
Trong hơn 150 năm hoạt động nhằm mục đích “Nâng cao chất lượng cuộc sống
và góp phần vào một tương lai khỏe mạnh hơn”, Nestlé đã luôn và sẽ tiếp tục thực hiện
cam kết của mình trong việc tạo ra ảnh hưởng vào các lĩnh vực: Cá nhân và Gia đình;
Cộng đồng và Hành tinh.
2.1.4 Phƣơng thức hoạt động của Nestlé
Hoạt động kinh doanh của Nestlé được thực hiện theo những nguyên tắc kinh
doanh toàn cầu của tập đoàn, đã được phát triển trong hơn 140 năm qua. Song song đó,
hành vi của mỗi nhân viên Nestlé được hướng dẫn bởi những nguyên tắc quản lý và
lãnh đạo của Nestlé. Điều này thể hiện năng lực có thể tự thích nghi đối với bất kỳ sự
thay đổi nào mà vẫn không mất đi niềm tin và các giá trị cốt lõi của Nestlé
7
Mỗi nhà quản lý Nestlé được yêu cầu động viên và vận động nhân viên, ln
tìm cách cải tiến cách làm việc, tạo ra khơng khí thay đổi, đề cao sự đổi mới. Cá nhân
họ được trải qua kinh nghiệm làm việc trong môi trường quốc tế, luôn tôn trọng các
nền văn hóa của thế giới, coi trọng hướng tiếp cận chiến lược lâu dài hơn là ngắn hạn.
Nestle hoạt động dựa trên 10 nguyên tắc:
Dinh dưỡng, sức khỏe, sống vui khỏe.
Bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm.
Truyền thông tới người tiêu dùng.
Nhân quyền trong các hoạt động kinh doanh của công ty.
Sự lãnh đạo và trách nhiệm cá nhân.
Sự an toàn và sức khỏe nơi làm việc.
Mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp.
Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Sự bền vững của môi trường.
Nguồn nước.
Với những triết lý kinh doanh, mục tiêu và phương thức hoạt động rõ ràng nhằm
hướng tới toàn xã hội, cho toàn cộng đồng khách hàng thân yêu của Nestlé. Khẩu hiệu
và nghi thức chứng minh cụ thể cách mà Nestlé thể hiện các biểu trưng phi trực quan
khó nhận thấy bên trên cho khách hàng, người tiêu dùng, cộng đồng và toàn xã hội
nhận thấy.
2.1.5 Khẩu hiệu của Nestlé
“Good Food, Good Life” - Tạm dịch là: “thực phẩm tốt cho cuộc sống chất
lượng”. Slogan của Nestlé đã đi theo thương hiệu từ những năm tháng mới thành lập và
8
hiện vẫn là câu khẩu hiệu được hãng sử dụng như một thông điệp cốt lõi. Câu khẩu
hiệu vừa mang tính đặc trưng ngành nghề - thực phẩm vừa truyền tải thơng điệp có tính
cam kết với người tiêu dùng. Đó là cam kết của hãng mỗi ngày, ở khắp mọi nơi, người
tiêu dùng sẽ được cung cấp các lựa chọn thực phẩm và đồ uống tốt cho sức khỏe, nâng
cao chất lượng cuộc sống. Câu khẩu hiệu vẻn vẹn 4 chữ nhưng như người ta nói là 4
chữ “vàng” khi ngắn gọn, súc tích, sử dụng từ ngữ thơng dụng và dễ hiểu. Không cần
sử dụng những từ hoa mỹ nhưng câu khẩu hiệu lại mang đến những thông điệp tốt đẹp,
góp phần làm cho thương hiệu trở nên quen thuộc và dễ ghi nhớ.
Hình 2.1: Khẩu hiệu cuả Nestlé
(Nguồn: rubee.com.vn)
2.1.6 Nghi thức của Nestlé
Ngày hội đi bộ Milo là hoạt động thường niên của chương trình Năng động Việt
Nam, sáng kiến của Nestlé Milo. Ngày hội đi bộ đang dần lớn mạnh trong hành trình
xây dựng thế hệ Việt Nam năng động.
9
Liên tiếp 9 năm liền, Nestle Việt Nam và nhãn hàng Milo đồng hành cùng giải
bóng đá Hội Khỏe Phù Đổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động, đã mang đến cho
các em nhỏ lứa tuổi học đường một sân chơi bổ ích, hướng các em vào những hoạt
động thể lực rèn luyện sức khỏe, đem lại cho các em một phong cách sống tự tin, năng
động sau những giờ học tập miệt mài trên ghế nhà trường.
Hình 2.2: Nestlé MILO đồng hành cùng Ngày chạy Olympic vì sức khỏe tồn dân tại
tỉnh Quảng Nam
(Nguồn: laodongxahoi.net)
“Nestlé vì sức khỏe trẻ em tồn cầu” là chương trình gồm các dự án giáo dục về
dinh dưỡng và hoạt động thể chất, hướng tới giải quyết những vấn đề và thách thức đối
với thế giới hiện nay như tỉ lệ suy dinh dưỡng và béo phì đang gia tăng, đặc biệt ở lứa
tuổi học đường. Tính đến nay, chương trình đã được mở tại hơn 100 quốc gia trên thế
giới.
10
Qua hai giá trị trực quan là khẩu hiệu và nghi thức của doanh nghiệp được nêu
trên, ta có thể thấy, triết lý kinh doanh, mục tiêu và phương thức hoạt động của doanh
nghiệp ngày càng được hoàn thiện trên mọi quốc gia mà tập đồn này có mặt. Với
mong muốn mang đến những sản phẩm tốt nhất và giá trị về mặt dinh dưỡng cho khách
hàng, nhằm nâng cao thể chất cũng như tinh thần cho toàn thể khách hàng mà doanh
nghiệp này mang lại. Ta có thể thấy cả về hình thức lẫn nội dung, từ lời nói đến hành
động của Nestlé được thể hiện một cách tương đồng và hoàn thiện.
2.2
Kiến trúc và biểu tƣợng của Nestlé giải thích, chứng minh cho niềm
tin của nhân viên và khách hàng – liên kết giữa chúng
2.2.1 Niềm tin
Niềm tin của nhân viên
“Làm ơn không nhắn tin, lướt facebook khi di chuyển trong khuôn viên nhà
máy”... là 2 điều trong 12 quy tắc bắt buộc mà nhân viên của tập đoàn này phải tuân
thủ về an toàn lao động. Những quy tắc này có thể gây khó hiểu đối với nhiều người
nhưng lại rất... có lý khi được hiểu cặn kẽ. Vì vừa đi đường vừa dán mắt vào chiếc điện
thoại sẽ gây xao lãng cơng việc hoặc có thể đâm sầm vào người khác, gây những hậu
quả không đáng có, ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và chất lượng công việc. Việc
đưa ra các nguyên tắc trên không phải quá đặc biệt với các tập đoàn lớn trên thế giới
nhưng để thực hiện nghiêm túc, xuyên suốt nhiều năm hoạt động như Nestlé thì khơng
dễ dàng. Từ các hành động nhỏ đó, Nestlé đã âm thầm loại bỏ được rất nhiều lý do
khiến nhân viên muốn nghỉ việc, sự chăm chút đến môi trường làm việc khiến nhân
viên yên tâm, tin tưởng đặt hết tâm huyết của mình vào công cuộc sản xuất, tạo ra giá
trị.
Nestlé quan niệm, con người là tài sản lớn nhất, đội ngũ nhân viên là trọng tâm,
với ưu tiên hàng đầu là đảm bảo mơi trường làm việc an tồn, có lợi cho sức khỏe và
11
gắn kết. Nếu cuộc sống của nhân viên được đảm bảo sẽ khiến họ đem hết tâm huyết,
sáng tạo, sản xuất ra những thực phẩm an toàn cho cộng đồng. Và Nestlé đã làm được
điều này với những nguyên tắc riêng để duy trì sự phát triển ổn định của tập đoàn trong
suốt nhiều năm. Là một tập đoàn lớn tồn cầu, Nestlé ln học hỏi để trở nên linh hoạt
hơn trước một thế giới thay đổi nhanh chóng và một thị trường lao động cạnh tranh cao
độ. Bởi vậy Nestlé đã tạo dựng được niềm tin cho chính những nhân viên, các cổ đơng
trong tập đồn mình, kết quả là tính đến 2019, Nestle liên tiếp 3 năm liền lọt top 3
trong “Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam”
Lòng tin của khách hàng với doanh nghiệp
Đối với khách hàng, Nestlé đưa ra những lời hứa thương hiệu: “Nâng cao chất
lượng cuộc sống và góp phần vào một tương lai khoẻ mạnh hơn” và gắn chặt với các
mục tiêu trọng tâm: Cá nhân và Gia đình, Cộng đồng và Hành tinh. Cụ thể mục tiêu
đến 2030: “Giúp đỡ 50 triệu trẻ em có cuộc sống lành mạnh hơn”; “Cải thiện cuộc sống
của 30 triệu người trong các cộng đồng kết nối trực tiếp với các hoạt động kinh doanh
của Nestle”; “Cố gắng giảm thiểu khơng có tác động vào môi trường trong hoạt động
sản xuất”;…
Cụ thể, cam kết về chất lượng của Nestlé được thể hiện trên 2 phương diện
chính:
Chất lượng liên quan tới vấn đề an tồn thực phẩm và chất lượng liên quan tới
sản phẩm, dịch vụ và hệ thống.
Về phương diện an toàn, Nestlé tuân thủ triệt để các quy định về an toàn thực
phẩm của Việt Nam, xa hơn nữa với bề dày kinh nghiệm và trách nhiệm đạo
đức, Nestlé áp dụng cả những quy chuẩn nghiêm ngặt về an toàn sản phẩm của
quốc tế. Về phương diện sản phẩm, dịch vụ và hệ thống, Nestlé xây dựng niềm
tin của người tiêu dùng thông qua việc mang lại những sản phẩm hợp khẩu vị và
12
tốt hơn cho sức khỏe người tiêu dùng. Ngoài ra các sản phẩm như hạt nêm, dầu
hào, nước tương MAGGI được bổ sung i-ốt hay thức uống dinh dưỡng MILO
được bổ sung sắt nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người Việt.
Song song với hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, chất lượng sản
phẩm được chú trọng trong suốt hệ thống quản lý chất lượng từ việc xây dựng nguồn
nguyên liệu đầu vào chất lượng cao cho tới quy trình sản xuất nghiêm ngặt theo tiêu
chuẩn tồn cầu của tập đồn. Thơng qua dự án NESCAFÉ Plan, Dự án hợp tác công tư
về cà phê, Nestlé Viêt Nam hỗ trợ người nông dân trong hoạt động canh tác nông
nghiệp bền vững, nâng cao chất lượng hạt cà phê, đảm bảo chất lượng đầu vào, góp
phần mang lại những ly NESCAFÉ chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Việt
Nam.
Được thành lập từ năm 1866, Nestlé từng bước phát triển, hoàn thiện doanh
nghiệp, và các sản phẩm, thực hiện những lời hứa thương hiệu, cam kết của mình. Qua
những nỗ lực thấu hiểu khách hàng của mình cùng những bước đi táo bạo, vượt lên
định kiến và thói quen người Việt, Nestle đã thu được vơ số thành quả, trái ngọt xứng
đáng, tạo được niềm tin vững chắc vào doanh nghiệp cho khách hàng.
Từ giá trị phi trực quan này ta có thể thấy niềm tin đối với một doanh nghiệp là
cội nguồn của năng lượng giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển. Và để xây dựng
được niềm tin cho một công ty, trước hết phải đi từ bên trong từ chính nhân viên của
cơng ty, sau đó ra bên ngồi là khách hàng. Cơng ty ln chú trọng xây dựng sự yêu
thích của nhân viên đối với công việc, sự thoải mái trong lao động từ đó tạo dựng nềm
tin và tình u của nhân viên đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy nên ta có thể thấy sự
quan tâm đến nhân viên, coi trọng đến sự phát triển của họ được Nestlé thể hiện ra
bằng cả hai yếu tố trực quan đó là kiền trúc và logo.
2.2.2 Kiến trúc của doanh nghiệp Nestlé
13
Khi nhắc đến Nestlé, người ta sẽ nghĩ đến ngay hình ảnh của tổ yến - hình ảnh
tượng trưng cho sự đồn tụ, sum vầy của gia đình. Kiến trúc của Nestlé cũng vậy, cũng
lấy hình ảnh tổ yến làm nét đặc trưng của kiến trúc. Tạo ấn tượng mạnh ở khu vực sảnh
chờ là quầy lễ tân cách điệu từ ý tưởng tổ chim - nest, lấy cảm hứng từ chính cái tên
doanh nghiệp - Nestlé (nghĩa là "tổ chim nhỏ" trong tiếng Đức). Đây khơng chỉ là hình
ảnh ẩn dụ cho phong cách thiết kế mà còn thể hiện mục tiêu “Ươm mầm tài năng trẻ”
trong hoạt động của tập đồn.
Hình 2.3: Sảnh chờ Nestlé
(Nguồn: ashui.com)
Do lực lượng lao động trẻ chiếm đa số, Nestlé thường xuyên tổ chức các hoạt
động đào tạo, tập huấn kỹ năng và hoạch định lộ trình phát triển sự nghiệp cho các bạn
trẻ. Công ty cũng quan tâm đến đời sống của nhân viên thông qua thiết kế không gian
làm việc sáng tạo, nhiều màu sắc, bổ sung mảng xanh, tạo khu vực thư giãn như ăn
14
uống, chơi thể thao... Phòng thư giãn cũng được bố trí riêng tư để giúp nhân viên nghỉ
ngơi khi cần tái tạo năng lượng.
Nhằm tăng tính liên kết trong đội ngũ, các bức vách ngăn cách cũ được loại bỏ,
tăng tối đa không gian chung và khu vực làm việc mở. Thay vì những khối hộp khép
kín bí bách, khu làm việc bố trí dãy bàn dài để tăng tương tác giữa nhân viên. Thiết kế
các phòng họp cũng chú trọng tạo cảm giác vừa thoải mái, vừa ấm cúng và tiện nghi
nhằm thúc đẩy trao đổi hiệu quả. Ứng dụng xu hướng thiết kế tăng cường mảng xanh
trong văn phịng, Nestlé bố trí nhiều khu vực trồng cây len lỏi trong ba tầng lầu, vừa
giúp lọc sạch khơng khí vừa tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên cho người làm việc.
Phong cách thiết kế văn phòng mới của Nestlé phù hợp xu hướng thiết kế không
gian làm việc sáng tạo, vượt ra khỏi khn khổ văn phịng ngăn ô thông thường... đang
phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây.
Hình 2.4: Kiến trúc Nestlé
(Nguồn: americanbuildersquarterly.com)
15
Ông Dan Levin - Giám đốc khu vực Đông Nam Á, tập đoàn kiến trúc B&H cho
biết, tổ thiết kế dành nhiều tháng nghiên cứu các xu hướng thiết kế mới và yêu cầu đối
với không gian làm việc cho người trẻ để phác thảo ý tưởng cho Nestlé Việt Nam.
Theo đó, văn phịng mới sẽ là sự kết hợp giữa tính linh hoạt, tính kết nối, khả
năng truyền cảm hứng và xu hướng gym tại nơi làm việc. Đơn vị sử dụng phong cách
tối giản hiện đại làm nền tảng thiết kế, tạo cảm giác thoải mái cho người làm việc, tăng
cường sự tập trung và hiệu quả hoạt động. Các bức vách ngăn cũng được dỡ bỏ nhằm
tăng tương tác. Yếu tố công nghệ được khai thác tối đa khi mỗi phòng họp đều trang bị
thiết bị di động hỗ trợ lên lịch họp tự động.
Sự cân bằng giữa không gian làm việc chung và riêng được chú trọng khi bên
cạnh các dãy bàn dài là khu vực phịng họp ngăn bằng kính mờ, đảm bảo riêng tư, yên
tĩnh nhưng không quá tách biệt với không gian bên ngoài. Yếu tố ánh sáng, màu sắc và
vật liệu nội thất cũng đóng vai trị quan trọng trong việc tạo cảm giác thoải mái, truyền
cảm hứng sáng tạo và năng lượng tích cực nơi làm việc.
Cùng với đó, thiết kế mới cũng giải quyết bài toán tiêu tốn quá nhiều diện tích
văn phịng cho khơng gian lưu trữ sản phẩm, hồ sơ, tài liệu. Lời giải cho bài toán này
nằm ở các khu vực tủ kệ được bố trí đan cài khéo léo giữa các khu vực làm việc chung.
Sản phẩm chủ lực của Nestlé cũng được sử dụng tại quầy ăn uống, không gian thư giãn
và khu vực bếp trưng bày để nhân viên thưởng thức, tái tạo năng lượng và tăng độ nhận
diện thương hiệu sản phẩm.
16
Hình 2.5: Nhà máy Bơng Sen tại Hưng n
(Nguồn: ongruotgathepchongdau.com)
Tập đồn thiết kế 70 năm tuổi đến từ Canada cịn ứng dụng phong thủy trong
văn hóa Á Đơng để thiết kế không gian phù hợp môi trường công sở tại Việt Nam.
Theo đó những vật liệu như đá, gỗ, cây cối... được lồng ghép khéo léo, màu sắc xám,
vàng, xanh dương, xanh lá... giao thoa phù hợp nhằm tạo sự cân đối về màu sắc trong
không gian chung.
2.2.3 Biểu tƣợng
Logo Nestlé – cảm hứng từ gia đình. Nhà sáng lập hãng - ông Henri Nestlé là
một trong số những hãng đầu tiên tại Thụy Sĩ xây dựng nhận diện thương hiệu thông
qua logo. Logo Nestlé lấy ý tưởng từ huy hiệu của gia đình ơng – biểu tượng chú chim
nằm trong một cái tổ. Tên gia đình ơng là Nestlé theo tiếng Đức có nghĩa là “tổ chim”.
Logo Nestlé lấy cảm hứng từ ý nghĩa này và biến đổi một chút khi thêm vào hình ảnh
chim mẹ đang mớm mồi cho 3 chú chim non. Biểu tượng trong logo Nestlé này còn tạo
mối gắn kết với sản phẩm bột ngũ cốc sơ sinh thuở ban đầu của công ty ông. Biểu
17