Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

bài thu hoạch cao cấp chính trị môn chủ nghĩa xã hội khoa học thực hiện công tác xây dựng và phát triển gia đình trên địa bàn tỉnh lâm đồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.1 KB, 19 trang )

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ

BÀI THU HOẠCH
LỚP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HỆ TẬP TRUNG

TÊN MƠN HỌC:

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
TÊN BÀI THU HOẠCH

Thực hiện công tác xây dựng và phát triển gia đình
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG
Bằng số

Bằng chữ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
PHẦN II: NỘI DUNG......................................................................................... 2
1.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIA ĐÌNH ......................................... 2
1.1. Quan niệm về gia đình .............................................................................. 2
1.2. Vị trí của gia đình ..................................................................................... 3
1.2.1.



Gia đình là tế bào xã hội................................................................. 3

1.2.2.

Gia đình bền vững, hạnh phúc là tổ ấm của cá nhân ..................... 3

1.2.3.

Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội.................................... 3

1.3. Chức năng của gia đình............................................................................. 4
1.3.1.

Chức năng tái sản xuất ra con người ............................................. 4

1.3.2.

Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục ................................................ 4

1.3.3.

Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình ............................ 5

1.3.4.

Chức năng đáp ứng nhu cầu tâm lý, sinh lý, tình cảm ................... 5

2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ........................................... 6

2.1. Công tác tuyên truyền, phổ biến ............................................................... 6
2.2. Công tác giáo dục đời sống, giá trị truyền thống của gia đình ................. 6
2.3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế gia đình........................................................ 8
2.4. Cơng tác xây dựng, phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở.......................... 9
2.5. Triển khai chiến lược về cơng tác gia đình............................................. 10
2.6. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................ 12
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÔNG
TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH TRONG THỜI GIAN
TỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ..................................................... 13
PHẦN III: KẾT LUẬN..................................................................................... 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ............................................................................... 17


1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Hiện nay, đất nước ta đang tiến bước mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, thực hiện cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa với tốc độ ngày càng gia tăng. Những biến chuyển về Kinh tế - Xã
hội tác động sâu sắc đến gia đình Việt Nam, đòi hỏi các nhà quả lý và các nhà
nghiên cứu chính sách về gia đình phải tìm cách tháo gỡ như: tình trạng bn
bán phụ nữ và trẻ em, sự mất cân bằng giới tính…
Thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư về xây
dựng gia đình trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Quyết định
số 629/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến
lược xây dựng gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Trong những
năm qua, tỉnh Lâm Đồng xác định công tác chăm lo xây dựng và phát triển gia
đình là một nhiệm vụ cấp bách, lâu dài, các cấp ủy Đảng từ tỉnh đến cơ sở đã
quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, qua đó cơng tác gia đình đạt được nhiều kết quả tích
cực. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xây dựng gia đình trong tình
hình hiện nay cịn bộc lộc một số tồn tại, hạn chế như: nhận thức của một bộ

phận Nhân dân về vị trí, vai trị của gia đình cịn chưa cao, tình trạng tảo hơn,
bạo lực gia đình vẫn cịn xảy ra, các giá trị đạo đức gia đình truyền thống của
Nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh đang đứng trước nguy cơ phai nhạt, xói
mịn…
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Thực hiện cơng tác xây dựng và phát
triển gia đình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” được tôi chọn làm tiểu luận kết
thúc môn học nhằm làm rõ một số vấn đề đặt ra trong cơng tác xây dựng gia
đình ở Việt Nam hiện nay.
Trong khuôn khổ đề tài đặt ra, khơng tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót.
Kính mong nhận được sự quan tâm và ý kiến đóng góp của quý thầy cô.
Xin chân thành cảm ơn!


2

PHẦN II: NỘI DUNG
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIA ĐÌNH
1.1.

Quan niệm về gia đình

Gia đình là một hình thức tổ chức thiết chế xã hội nhỏ nhất được hình
thành từ rất sớm trong lịch sử xã hội lồi người và đã trải qua nhiều hình thức
khác nhau.
Các Mác cho rằng: hàng ngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con
người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sơi nẩy nở - đó là quan hệ giữa
chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình.
Theo Tổ chức UNESCO của Liên hợp quốc: gia đình là yếu tố tự nhiên và
cơ bản, một đơn vị kinh tế - xã hội và là một giá trị vô cùng quý báu của nhân
loại cần được giữ gìn và phát huy. Trên tinh thần đó, UNESCO quan niệm: gia

đình là một nhóm người có quan hệ họ hàng, cùng sống chung và có ngân sách
chung; các thành viên trong gia đình gắn bó với nhau về trách nhiệm và quyền
lợi về mọi mặt, được pháp luật thừa nhận.
Luật Hơn nhân và Gia đình (số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014) của Việt
Nam đưa ra khái niệm: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hơn
nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền
và nghĩa vụ giữa họ với nhau.
Từ những các tiếp cận trên, chủ nghĩa xã hội quan niệm: Gia đình là một
hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, hình thành và phát triển trên cơ sở các mối
quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng, đồng thời, có sự gắn kết nhất
định về kinh tế - vật chất, qua đó nảy sinh những quyền lợi và nghĩa vụ cho các
thành viên của mình.


3
1.2. Vị trí của gia đình
1.2.1. Gia đình là tế bào xã hội
Gia đình vừa là sản phẩm của xã hội, vừa là đơn vị cấu thành xã hội và là
thiết chế xã hội nhỏ nhất. Với việc sản xuất ra những tư liệu tiêu dùng, tư liệu
sản xuất và tái sản xuất ra con người cùng các quan hệ xã hội, gia đình chính là
tế bào tự nhiên và là đơn vị cơ sở để tạo nên xã hội. Với tư cách là tế bào xã hội,
sự phát triển lành mạnh, bền vững của mỗi gia đình sẽ góp phần quan trọng vào
sự phát triển xã hội lành mạnh và bền vững. Gia đình khơng tồn tại một cách
độc lập, mà có mối quan hệ biện chứng với xã hội.
1.2.2. Gia đình bền vững, hạnh phúc là tổ ấm của cá nhân
Gia đình là tổ ấm thân yêu đem lại hạnh phúc cho mỗi người. Trong gia
đình, cá nhân được đùm bọc về mặt vật chất và giáo dục về tâm hồn; trẻ em có
điều kiện được bảo vệ an tồn và chăm sóc khơn lớn, người già có nơi nương
tựa, người lao động được phục hồi sức khỏe và thoải mái tinh thần sau mỗi ngày
làm việc vất vả… Ở đó, hàng ngày diễn ra các quan hệ thiêng liêng, sâu đậm

giữa vợ - chồng; cha mẹ - con cái; anh - em, những người đồng tâm, đồng cảm,
nâng đỡ nhau suốt cả cuộc đời, nhiều vấn đề ngồi mơi trường gia đình, khơng ở
đâu có thể đáp ứng và giải quyết hiệu quả hơn. Chỉ khi nào được yên ấm trong
gia đình và hữu ái trong xã hội, cá nhân mới thực sự yên tâm lao động, làm việc
sáng tạo và cống hiến hết mình. Vì vậy, xây dựng gia đình bền vững, hạnh phúc
khơng chỉ là nhu cầu phát triển của mỗi gia đình, mà cịn là điều kiện, cơ sở để
xây dựng xã hội lành mạnh. Đó là một trong những vấn đề quan trọng của sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
1.2.3. Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội
Gia đình tái tạo ra con người, đồng thời, là cái nôi ni dưỡng và hình
thành nhân cách của con người. Gia đình tác động đến con người khơng chỉ với
tính cách là tiết chế xã hội đầu tiên và lâu dài trong suốt cuộc đời con người, mà
còn là yếu tố trung gian, là cầu nối giữa cá nhân và xã hội. Mỗi cá nhân thực


4
hiện nghĩa vụ của mình đối với xã hội một phần rất cơ bản phải thơng qua gia
đình. Đồng thời, xã hội thơng qua gia đình để thể hiện vai trò, trách nhiệm đối
với cá nhân và yêu cầu cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình đối với xã hội. Qua
gia đình, ý thức cơng dân của cá nhân được nâng cao, sự gắn bó giữa gia đình và
xã hội có nội dung xác thực hơn. Gia đình và xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động qua lại với nhau, thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình phát triển. Xã hội tốt
đẹp, tiến bộ sẽ là tiền đề, là điều kiện thuận lợi cho các gia đình phát triển lành
mạnh. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc sẽ có tác động tích cực đối với sự
phát triển của xã hội, góp phần quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững của xã
hội.
1.3. Chức năng của gia đình
1.3.1. Chức năng tái sản xuất ra con người
Đây là chức năng đặc thù nhất của gia đình. Chức năng này được thực
hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tình cảm rất tự nhiên của con người, đồng thời,

mang ý nghĩa to lớn là cung cấp nguồn nhân lực mới, đảm bảo sự phát triển liên
tục và trường tồn của xã hội lồi người. Q trình thực hiện chức năng này chịu
sự tác động lớn của những quan niệm truyền thống, lối sống và phong tục, tập
quán của mỗi dân tộc, mỗi nền văn hóa, mỗi địa phương. Mặt khác, việc thực
hiện chức năng này như thế nào sẽ có tác động trực tiếp đến sự phát triển của
mỗi quốc gia. Thực hiện chức năng tái sản xuất ra con ngời khơng phải là việc
riêng của gia đình, mà là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển
của mỗi quốc gia và tồn nhân loại. Mỗi gia đình phải có trách nhiệm (cũng là
quyền lợi) trong việc thực hiện tốt Chiến lược về Dân số và phát triển của quốc
gia.
1.3.2. Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục
Môi trường gia đình thường là nơi hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi nhất để
thực hiện chức năng giáo dục, nuôi dưỡng đối với các thành viên trong gia đình,
đặc biệt là đối với con trẻ. Gia đình đóng vai trị đặc biệt quan trọng trong việc


5
ni dưỡng, giáo dục để hình thành nhân cách con người. Bởi vì, những mầm
mống ban đầu của nhân cách, những sở thích, những suy nghĩ về cuộc sống của
mỗi cá nhân đều hình thành chủ yếu ngay từ trong mơi trường gia đình và theo
mỗi cá nhân đi suốt cuộc đời. Giáo dục gia đình đóng vai trị quan trọng trong
việc phát triển toàn diện nhân cách con người, góp phần giữ gìn, phát huy những
giá trị văn hóa của gia đình, của dịng họ cộng đồng và của dân tộc, qua đó,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia.
1.3.3. Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình
Hoạt động kinh tế là chức nặng tự nhiên của mọi gia đình nhằm tạo ra
những điều kiện vật chất để tổ chức tốt đời sống gia đình, ni dạy và giáo dục
con cái tốt hơn, đồng thời, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nền kinh tế
quốc gia phát triển. Hoạt động kinh tế của gia đình bao gồm cả hoạt động sản
xuất, kinh doanh và hoạt động tổ chức tiêu dùng của gia đình. Tổ chức tốt đời

sống gia đình chính là việc tổ chức tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ của gia đình một cách có hiệu quả để tăng thu nhập; đồng thời, là
việc sử dụng một cách hợp lý các khoản thu nhập và quỹ thời gian nhàn rỗi của
các thành viên nhằm tạo ra một môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình,
trong đó, tình cảm và lợi ích vật chất của mỗi thành viên được đảm bảo hài hòa.
1.3.4. Chức năng đáp ứng nhu cầu tâm lý, sinh lý, tình cảm
Chức năng này được thực hiện nhằm đáp ứng các nhu cầu tâm lý, sinh lý
và tình cảm tự nhiên của con người. Nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến giới
tính và giới, tâm lý lứa tuổi và thế hệ, những căng thẳng, mệt mỏi về thể chất và
tâm hồn… cần được chia sẻ và giải quyết trong phạm vi gia đình và những
người thân một cách hòa thuận. Sự hiểu biết, cảm thông, chia sẻ và thỏa mãn
các nhu cầu tâm lý, sinh lý, tình cảm giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái… làm
cho các thành viên trong gia đình cảm thấy được bình n, được an tồn, có điều
kiện sống khỏe mạnh về vật chất và tinh thần, đó là những tiền đề cần thiết để
củng cố các mối quan hệ của gia đình, bảo vệ gia đình hạnh phúc, bền vững.


6
Thực hiện tốt chức năng này khơng chỉ góp phần quan trọng đảm bảo xây dựng
gia đình phát triển bền vững, hạnh phúc, mà cịn góp phần thúc đẩy xã hội phát
triển lành mạnh.
2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1.

Công tác tuyên truyền, phổ biến

Trong những năm qua, Lâm Đồng luôn quan tâm đến công tác tuyên
truyền, phổ biến nhằm đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước vào cuộc sống. Theo đó, các tổ chức Đảng, chính quyền, đồn thể từ

tỉnh đến cơ sở đã tổ chức học tập, phổ biến, quán triệt và cụ thể hóa các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng các kế hoạch,
chương trình hành động của cấp mình, tổ chức mình. Cùng với việc học tập,
quán triệt, công tác tuyên truyền trên các phương tiện thơng tin đại chúng về các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác gia đình trong thời
kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng được đẩy mạnh. Việc học tập,
quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với cơng tác gia
đình được triển khai nghiêm túc, qua đó giúp cho cấp ủy, chính quyền, đồn thể
các cấp nhận thức đầy đủ, đúng đắn hơn về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp xây dựng gia đình; từ đó quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo về công tác này để
mỗi người dân có ý thức và trách nhiệm hơn trong việc chăm lo xây dựng tổ ấm
gia đình.
2.2.

Cơng tác giáo dục đời sống, giá trị truyền thống của gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội, là mơi trường nuôi dưỡng, giáo dục nhân
cách con người, là nơi con người sinh ra và lớn lên, nơi trẻ em được chăm sóc cả
về thể chất, trí tuệ, đạo đức và nhân cách để trẻ hòa nhập vào đời sống xã hội. Vì
vậy, giáo dục đời sống, các giá trị truyền thống trong gia đình được coi là nền
tảng cho giáo dục đạo đức của nhà trường và xã hội. Hàng năm, ngành Văn hóa,
Thể thao và Du lịch đã tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương


7
có liên quan triển khai đồng bộ cơng tác tun truyền, vận động bằng nhiều việc
làm như:
Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ
cán bộ làm cơng tác gia đình các cấp và hội nghị biểu dương các gia đình văn
hóa tiêu biểu, xuất sắc trên tồn tỉnh nhân ngày Gia đình Việt Nam 28/6; duy trì

tốt các hoạt động sinh hoạt nhóm, tun truyền các chủ trương, chính sách pháp
luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực gia đình thơng qua các buổi sinh hoạt
câu lạc bộ. Qua đó, biểu dương những cá nhân, tập thể có thành tích trong việc
giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp trong gia đình phù hợp
với xã hội phát triển; phê phán và chống lại các tệ nạn xã hội, xóa bỏ các hủ tục,
tập quán lạc hậu trong hơn nhân và gia đình. Một số hủ tục trong việc cưới, việc
tang của bà con dân tộc thiểu số dần được loại bỏ…
Quan tâm triển khai công tác bình đẳng giới thơng qua hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể thao; chú trọng lồng ghép tuyên truyền các nội dung liên quan đến
Bình đẳng giới, phịng, chống bạo lực gia đình trong các đợt truyền thơng nhân
kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ (08/3), ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia
đình Việt Nam (28/6), ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10); ngày Quốc tế xóa bỏ bạo
lực chống lại phụ nữ (25/11)…
Tập trung vận động các gia đình, cụm dân cư tích cực tham gia xây dựng
nếp sống gia đình văn hóa, chủ động phịng, chống các tệ nạn xã hội ngay tại gia
đình và cộng đồng; phát động phong trào xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững; mơ hình câu lạc bộ phịng
chống bạo lực gia đình; mơ hình ơng bà mẫu mực, con cháu thảo hiền; gia đình
làm kinh tế giỏi, gia đình hiếu học, ni dạy con tốt; thực hiện các chủ trương,
chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước; thực hiện nếp sống văn minh…
Duy trì các hoạt động của mơ hình xã, phường phù hợp với trẻ em, mơ
hình khơng có người sinh con thứ 3 trở lên, mơ hình các giải pháp phịng, chống
bạo lực gia đình... Các mơ hình đã góp phần thực hiện tốt các chỉ tiêu về xây


8
dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Thơng qua đó đã góp
phần tích cực vào việc giảm thiểu tình trạng bạo lực trong gia đình.
Lồng ghép nội dung xây dựng gia đình thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước với kế hoạch triển khai đề án “Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối

sống trong gia đình Việt Nam” thơng qua việc đẩy mạnh chỉ đạo, hướng dẫn các
địa phương tăng cường các buổi họp, sinh hoạt các loại hình câu lạc bộ, các lớp
tập huấn nghiệp vụ, các hội thi, hội diễn liên hoan văn hóa, văn nghệ, thể thao
để tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình.
Để xây dựng gia đình an tồn, hạnh phúc, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp
xây dựng và nhân rộng các mô hình có hiệu quả nhằm thu hút, tập hợp phụ nữ
tham gia, góp phần phát huy vai trị đại diện của tổ chức Hội trong bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em gái, góp phần xây dựng gia đình phát
triển bền vững.
Do đó, nhận thức của Nhân dân về xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng,
tiến bộ, hạnh phúc, văn minh đã được nâng lên một bước. Nhiều giá trị văn hóa
truyền thống tốt đẹp của dân tộc như: yêu quê hương, đất nước; sống hiếu nghĩa,
thủy chung đã và đang được các gia đình giữ vững và phát huy qua nhiều thế hệ.
Những giá trị văn hóa khơng phù hợp, lai căng dần được loại bỏ, nhường chỗ
cho những giá trị văn hóa tốt đẹp thẩm thấu, lan tỏa vào các thành viên trong gia
đình, dịng họ và trở thành nguồn gốc, động lực cho sự phát triển.
2.3.

Đẩy mạnh phát triển kinh tế gia đình

Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đã triển khai thực hiện nhiều chủ
trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước về nơng nghiệp, nơng thơn, về phát
triển tồn diện vùng dân tộc thiểu số; công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân
phát triển kinh tế hộ gia đình, thi đua làm giàu chính đáng. Từ phong trào, phát
triển kinh tế hộ gia đình đã có nhiều cách làm hay, thiết thực mang lại hiệu quả
cao và việc nhân rộng các mơ hình kinh tế hộ tiên tiến góp phần xóa đói giảm
nghèo. Hội nơng dân, Hội Phụ nữ các cấp đã tín chấp với các ngân hàng, tổ chức


9

tín dụng để cho hội viên vay với lãi suất ưu đãi; người khá cho người khó vay
khơng lấy lãi; giúp đỡ ngày cơng, vật tư, thiết bị, hàng hóa, cây giống; chia sẻ
kinh nghiệm trong làm ăn để phát triển sản xuất; góp phần xóa đói, giảm nghèo,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, Đảng bộ và chính
quyền tỉnh Lâm Đồng ln quan tâm, chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương, nghị
quyết, chính sách của Trung ương về công tác dân tộc; triển khai có hiệu quả các
chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên
đầu tư phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo sự chuyển biến rõ
nét về đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát
huy các giá trị văn hóa truyền thống. Đối với các hộ đồng bào di cư tự do từ các
tỉnh phía Bắc từ nhiều năm nay đã cơ bản ổn định được chỗ ở, được hỗ trợ sản
xuất, tập trung chủ yếu vào việc chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ lãi
suất vay vốn ngân hàng để phát triển chăn nuôi; tạo điều kiện để đồng bào tiếp
cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời
sống… Đến nay, tồn tỉnh chỉ cịn 8 xã và 110 thơn thuộc diện đặc biệt khó khăn
cần tiếp tục đầu tư trong thời gian tới.
2.4.

Công tác xây dựng, phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở

Hoạt động văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã đem lại
nhiều kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là từ khi
triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VIII) về xây dựng nền văn
hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng đời
sống văn hóa ở cơ sở có bước phát triển đáng kể; trọng tâm là cơng tác xây dựng
gia đình, thơn, tổ dân phố văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,
tang, lễ hội; các hoạt động tơn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn thực hiện theo đúng
quy định; triển khai thí điểm “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình”; tiếp tục thực
hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với cuộc vận

động “Tồn dân đồn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”… đã phát


10
huy tinh thần tương thân, tương ái, giúp nhau xóa đói, giảm nghèo; nâng cao ý
thức tự quản cộng đồng; phát huy giá trị truyền thống của dân tộc trên địa bàn
tỉnh.
Hoạt động văn hóa, văn nghệ; thể dục, thể thao được các cấp, các ngành
quan tâm tổ chức; hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ngày càng được đầu tư
xây dựng đồng bộ; thúc đẩy công tác bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân
tộc, nét đẹp văn hóa, thuần phong mỹ tục; ngăn chặn đẩy lùi các tệ nạn xã hội…
góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho Nhân dân, nhất là đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trong tỉnh.
2.5.

Triển khai chiến lược về cơng tác gia đình

Nhận thức về vai trị, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong
việc thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về hơn nhân và gia đình, bình đẳng giới; phịng chống bạo lực gia
đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình được nâng lên. Hiện có
95% hộ gia đình được phổ biến, tun truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hơn nhân và gia đình, bình đẳng giới,
phịng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia
đình; 95% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản
về gia đình, phịng, chống bạo lực gia đình; tỷ lệ hộ gia đình có bạo lực gia đình
giảm hàng năm từ 10 - 15%; tỷ lệ hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội ngày
càng giảm;…
Các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam được kế thừa và
tiếp thu có chọn lọc; các quyền và trách nhiệm của các thành viên trong gia

đình, đăc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai, ni con nhỏ được
thực hiện đầy đủ. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 91% hộ gia đình đạt danh hiệu
“Gia đình văn hóa” hàng năm (so với chỉ tiêu là 90%); trên 95% hộ gia đình
dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con, cháu, tạo điều kiện cho con, cháu phát
triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinh thần, khơng phân biệt con,


11
cháu là trai hay gái, 95% hộ gia đình thực hiện chăm sóc, phụng dưỡng chu đáo
ơng, bà, chăm sóc cha, mẹ, phụ nữ có thai, ni con nhỏ; trên 98% hộ gia đình
có người trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền và thực hiện đúng chính sách
dân số và kế hoạch hóa gia đình, khơng phá thai vì giới tính của thai nhi.
Năng lực của gia đình trong phát triển kinh tế, ứng phó với thiên tai và
khủng hoảng kinh tế; tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi, đặc biệt đối với hộ
gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo theo quy định được nâng cao. Tồn
tỉnh có 95% trở lên hộ gia đình được cung cấp thơng tin về chính sách, pháp luật
phúc lợi xã hội dành cho các gia đình chính sách, gia đình nghèo; 95% trở lên hộ
gia đình nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp kiến thức, kỹ năng để phát triển
kinh tế gia đình, ứng phó với thiên tai, khủng hoảng kinh tế; thụ hưởng các dịch
vụ y tế, văn hóa, giáo dục và dịch vụ hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình.
Với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương,
đến nay cơng tác gia đình và phịng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh
được triển khai đồng bộ và đã đạt được những kết quả nhất định. Cơng tác tun
truyền, giáo dục, phổ biến luật phịng chống bạo lực gia đình, xây dựng các mơ
hình câu lạc bộ phịng chống bạo lực gia đình với nhiều nội dung, hình thức
phong phú, làm nâng cao nhận thức về pháp luật cho người dân, xây dựng gia
đình hịa thuận, hạnh phúc. Nhiều hoạt động hỗ trợ trong công tác phịng chống
bạo lực gia đình được triển khai từ tỉnh đến cơ sở đã thu hút được đông đảo các
cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị và quần chúng Nhân dân tham gia. Thơng
qua đó cũng góp phần giảm thiểu các vụ bạo lực gia đình; can thiệp, hỗ trợ nạn

nhân bạo lực gia đình được kịp thời, hiệu quả.
Về tình trạng bn bán phụ nữ và trẻ em: trên địa bàn tỉnh đã xảy ra một
số vụ việc liên quan đến tội phạm mua bán người tại các vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; trước tình hình đó, Ban chỉ đạo 138 tỉnh Lâm Đồng đã kịp thời chỉ đạo
triển khai đồng bộ nhiều biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chăn kịp thời.


12
các hoạt động phòng ngừa xã hội đã được các sở, ban, ngành và các đơn vị quan
tâm triển khai thực hiện.
Về hơn nhân có yếu tố nước ngồi: để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của
công dân đối với các sự kiện hộ tịch, UBND tỉnh thường xuyên chỉ đạo Sở Tư
pháp thực hiện kiểm tra đăng ký hộ tịch, cũng như hướng dẫn kịp thời và giải
quyết những vướng mắc trong công tác đăng ký và quản lý đăng ký hộ tịch của
cấp huyện và xã, tăng cường quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia
đình có yếu tố nước ngồi. Cấp ủy và chính quyền cấp huyện thường xuyên
quan tâm chỉ đạo, bố trí kinh phí cũng như bố trí cán bộ có trình độ, năng lực và
đạo đức để thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch. Sở Tư pháp đã chủ
động phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết hồ sơ đăng ký kết hơn có
yếu tố nước ngồi với thời gian ngắn nhất, khơng để xảy ra tình trạng phụ nữ địa
phương lấy chồng nước ngồi thông qua môi giới kết hôn trái pháp luật, trái
nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, vi phạm truyền thống văn hóa và phong
tục tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
2.6.

Những tồn tại, hạn chế

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy đảng, chính quyền địa
phương chưa thật sự quyết liệt. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận Nhân
dân về vị trí, vai trị của gia đình cịn chưa cao. Tình trạng thanh thiếu niên vi

phạm pháp luật, tảo hôn, kết hôn khơng đăng ký, bạo lực gia đình vẫn cịn xảy
ra; chênh lệch tỷ lệ giới tính khi sinh cịn cao; ly hôn ngày càng gia tăng. Các giá
trị đạo đức gia đình truyền thống của Nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh
đang đứng trước nguy cơ phai nhạt, xói mịn; lối sống thực dụng, ích kỷ, thờ ơ,
vơ cảm của một bộ phận giới trẻ hiện nay đang có chiều hướng gia tăng; tệ nạn
xã hội và bạo lực gia đình vẫn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp.
Cơng tác truyền thơng, vận động về gia đình chưa thường xuyên, liên tục.
Việc tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luật, kỹ năng sống liên quan đến gia
đình chưa được cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm đúng mức, nhất là vùng


13
sâu, vùng xa còn hạn chế về nhận thức và khả năng tiếp cận, trong đó có vấn đề
phịng, chống bạo lực gia đình, định kiến giới và bình đẳng giới. Các dịch vụ xã
hội trong lĩnh vực gia đình mới chỉ dừng lại ở việc do cơ quan nhà nước cung
cấp; hoạt động xã hội hóa chưa nhận được sư quan tâm đầu tư của các tổ chức,
cá nhân.
Các hoạt động biểu dương nhân rộng những điển hình thực hiện tốt việc
xây dựng gia đình trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa chưa kịp thời,
chưa tạo được phong trào sâu rộng trong việc xây dựng gia đình ít con, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Chưa có những biện pháp quyết liệt trong việc ngăn
chặn, xử lý những hành vi vi phạm chính sách gia đình, bạo lực trong gia đình
và những hành vi thiếu gương mẫu của người lớn.
Nhiều giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình như hiếu nghĩa,
thủy chung, kính trên nhường dưới, tương thân, tương ái, bao dung, độ lượng
đang có biểu hiện phai nhạt; các tệ nạn xã hội và tình trạng bạo hành gia đình,
trẻ em bị xâm hại, trẻ em vi phạm pháp luật có giảm nhưng mức độ nghiêm
trọng đang có chiều hướng gia tăng.
3.


MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH TRONG THỜI
GIAN TỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Một là, chú trọng tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và sự
quản lý, điều hành của chính quyền các cấp, đưa cơng tác gia đình là một nội
dung quan trọng trong các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế, xã hội hàng
năm.
Hai là, tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống để mỗi gia đình
phải thực sự là mơi trường lành mạnh, là tổ ấm, nền tảng, tiền đề hình thành
nhân cách con người; cùng với nhà trường, xã hội giáo dục nhân cách, lối sống
góp phần đề kháng trước mặt trái của cơ chế thị trường và lối sống thực dụng
làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống. Tiếp tục tăng cường công tác giáo


14
dục, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình
Việt Nam, gắn với xây dựng những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội
phát triển, từ đó đề cao trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc xây dựng gia
đình và bồi dưỡng nhân cách cho mỗi thành viên trong gia đình.
Ba là, đẩy mạnh tuyên truyền thường xuyên, liên tục, đa dạng hình thức
truyền thơng; chú trọng tun truyền gương điển hình trong cơng tác xây dựng
gia đình, phê phán hành vi vi phạm pháp luật về gia đình, ngăn ngừa các thơng
tin và sản phẩm văn hóa độc hại, gây hủy hoại đạo đức xã hội xâm nhập vào gia
đình, gắn tuyên truyền giáo dục đạo đức lối sống trong gia đình với việc tuyên
truyền thực hiện “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ
sở” và cuộc vận động “Tồn dân đồn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh.
Bốn là, chú trọng các biện pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng
phong trào xây dựng gia đình văn hóa và các nội dung theo tiêu chí cơng nhận

gia đình văn hóa, tránh xu hướng chạy theo thành tích, phản ánh khơng thực
chất phong trào và chất lượng gia đình văn hóa. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng
các mơ hình gia đình văn hóa trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa với
những giá trị mới tiên tiến.
Năm là, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành, Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền các cấp để lãnh
đạo, chỉ đạo cơng tác gia đình, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về cơng tác
gia đình, xây dựng chính sách phù hợp nhằm khuyến khích phát triển kinh tế hộ
gia đình và các dịch vụ xã hội có liên quan đến cơng tác gia đình.
Sáu là, đẩy mạnh truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, cộng đồng và các thành viên gia đình về vị trí, vai trị của gia đình
thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về hơn nhân và gia đình, giúp gia đình có
kiến thức và kỹ năng sống, chủ động phòng chống sự xâm nhập của các tệ nạn


15
xã hội, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân
tộc.
Bảy là, vận động, khuyến khích xã hội và mọi gia đình tơn trọng, giữ gìn
và phát huy những giá trị truyền thống, thuần phong mỹ tục tốt đẹp, kinh nghiệm
về lao động sản xuất; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa phù hợp
với xã hội và u cầu địi hỏi của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát
động phong trào quần chúng chăm lo xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến
bộ và hạnh phúc.
Tám là, đẩy mạnh phát triển kinh tế, nhất là kinh tế hộ gia đình gắn với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới, Chương trình giảm
nghèo bền vững và tạo việc làm; có chính sách khuyến khích các hộ có điều kiện
đầu tư sản xuất, kinh doanh phát triển ngành nghề góp phần tạo việc làm, nâng
cao thu nhập.

Chín là, đẩy mạnh cơng tác xã hội hóa gia đình, tăng cường kiểm tra việc
thực thi và xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về hôn nhân, gia đình,
phịng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới trong gia đình.


16
PHẦN III: KẾT LUẬN

Trải qua nhiều thế hệ, gia đình Việt Nam được hình thành và phát triển
với những chuẩn mực giá trị tốt đẹp góp phần xây dựng nền văn hóa đậm đà bản
sắc dân tộc. Những giá trị truyền thống quý báu như lòng yêu nước, yêu quê
hương, yêu thương đùm bọc lẫn nhau, thủy chung, hiếu nghĩa, hiếu học, cần cù
sáng tạo trong lao động, bất khuất, kiên cường vượt qua mọi khó khăn, thử thách
đã được gia đình Việt Nam giữ gìn, vun đắp và phát huy trong suốt quá trình
lịch sử dựng nước và giữ nước. Qua nhiều thời kỳ phát triển, cấu trúc và quan hệ
trong gia đình Việt Nam có những thay đổi, nhưng chức năng cơ bản của gia
đình vẫn được duy trì và là một nhân tố quan trọng, khơng thể thiếu trong sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Gia đình là một tế bào của xã hội, nơi
duy trì nịi giống, là mơi trường quan trọng hình thành, ni dưỡng và giáo dục
nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống
lại tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc xã hội chủ nghĩa.


17
TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1.

Ban Bí thư (2021), Chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối


với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới, Hà Nội;
2.

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2021), Giáo trình Chủ

nghĩa Xã hội khoa học, Nxb Lý luận Chính trị;
3.

Quốc hội (2014), Luật Hơn nhân và gia đình, Hà Nội;

4.

Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định về phê duyệt chiến lược

xây dựng gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Hà Nội;
5.

Tỉnh ủy Lâm Đồng (2020), Báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ

thị 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư về xây dựng gia đình trong thời
kỳ cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, Lâm Đồng.;
6.

Tỉnh ủy Lâm Đồng (2021), Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 06-

CT/TW của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
xây dựng gia đình trong tình hình mới, Lâm Đồng.




×