BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------
LÊ THU TRANG
CQ55/21.05
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP HỒNG HÀ
CHUYÊN NGÀNH
: Kế toán doanh nghiệp
MÃ SỐ
: 21
MÃ SINH VIÊN
: 17523403010217
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS.TS. Nguyễn Vũ Việt
HÀ NỘI – 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công
ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà.
Tác giả luận văn
Lê Thu Trang
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... V
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................... VI
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... VII
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
Chƣơng I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP .......................................................... 5
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán Tài sản cố định trong Doanh nghiệp ... 5
1.1.1. Khái quát chung về TSCĐ trong Doanh nghiệp .................................... 5
1.1.2. Yêu cầu quản lý .................................................................................... 6
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán ................................................................................. 7
1.2. Tổ chức kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp ........................................... 8
1.2.1. Phân loại TSCĐ theo các tiêu thức ....................................................... 8
1.2.2. Đánh giá Tài sản cố định ...................................................................... 9
1.2.3. Nội dung tổ chức cơng tác kế tốn TSCĐ trong doanh nghiệp............ 15
1.2.4. Tổ chức sử dụng thơng tin kế tốn TSCĐ phục vụ yêu cầu quản trị
doanh nghiệp. ............................................................................................... 25
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HỒNG HÀ ...................................... 29
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. ........................................................ 29
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp. ............. 29
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh................................................ 30
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh. .................................. 31
2.2. Tổng quan về hệ thống kế tốn của Cơng ty Cổ phần Xây Lắp Hồng
Hà……….. ................................................................................................... 33
ii
2.3. Thực trạng tổ chức kế tốn TSCĐ của Cơng ty Cổ phần Xây Lắp Hồng
Hà…………. ................................................................................................ 37
2.3.1. Khái quát về tổ chức cơng tác kế tốn TSCĐ của Cơng ty .................. 37
2.3.2. Phân loại TSCĐ thực tế tại Công ty. ................................................... 38
2.3.3. Thực trạng tổ chức đánh giá, xác định giá trị TSCĐ tại Công ty. ............ 39
2.3.4. Thực trạng tổ chức ghi nhận, trình bày và cung cấp thông tin về TSCĐ
tại Công ty cổ phần Xây Lắp Hồng Hà. ........................................................ 40
2.3.5. Thực trạng tổ chức sử dụng thơng tin kế tốn TSCĐ phục vụ u cầu
quản trị tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. ........................................... 83
2.3.6. Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn Tài sản cố định tại Công ty Cổ
phần Xây lắp Hồng Hà. ................................................................................ 86
Chƣơng III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HỒNG HÀ ........................... 89
3.1. Nhận xét đánh giá chung. ...................................................................... 89
3.2. Một số ý kiến nghị nhằm hoàn thiện kế tốn Tài sản cố định tại Cơng ty
Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. ........................................................................... 89
Kết luận ........................................................................................................ 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM THẢO ...................................................... 93
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ
Tài sản cố định
DNXL
Doanh nghiệp xây lắp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
Một thành viên
TK
Tài khoản
NG
Nguyên giá
HMLK
Hao mòn lũy kế
CSH
Chủ sở hữu
XDCB
Xây dựng cơ bản
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
TC
Tài chính
GTCL
Giá trị cịn lại
KH
Khấu hao
HĐQT
Hội đồng quản trị
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Hệ số điểu chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ ....... 20
Bảng 2.1. Tình hình TSCĐ tại cơng ty ngày 31/12/2020 .............................. 39
Biểu số 2.1. Sổ Tài sản cố định .................................................................... 54
Biểu số 2.2. Bảng tính khấu hao TSCĐ ........................................................ 64
Biểu số 2.3. Chứng từ kế toán ...................................................................... 65
Biểu số 2.4. Sổ cái tài khoản 214 .................................................................. 66
Biểu số 2.5. Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành ......................... 72
Biểu số 2.6. Sổ Nhật Ký Chung .................................................................... 73
Biểu số 2.7. Trích Bảng cân đối kế tốn năm 2020 tại Cơng ty Cổ phần Xây
lắp Hồng Hà ................................................................................................. 84
Bảng 3.1. Bảng xử lý TSCĐ không đủ điều kiện ghi nhận ........................... 90
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Kế toán tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ ............................... 17
Sơ đồ 1.2. Quy trình tổ chức kế tốn máy..................................................... 27
Sơ đồ 2.1. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý Cơng ty Cổ phần Xây Lắp Hồng
Hà. ............................................................................................................... 31
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế tốn của cơng ty .................................... 33
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Giao diện màn hình chính phần mềm kế tốn MISA. .................... 36
Hình 2.2. Giao diện màn hình danh mục nhà cung cấp trên phần mềm. ........ 37
Hình 2.3. Hợp đồng kinh tế .......................................................................... 41
Hình 2.4. Biên bản bàn giao ......................................................................... 44
Hình 2.5. Hóa đơn GTGT ............................................................................. 45
Hình 2.6. Ủy nhiệm chi ................................................................................ 46
Hình 2.7. Giao diện Tab Thơng tin chung .................................................... 48
Hình 2.8. Giao diện Tab Thơng tin khấu hao ................................................ 49
Hình 2.9. Giao diện Tab Thiết lập phân bổ ................................................... 50
Hình 2.10. Giao diện Tab Nguồn gốc hình thành TSCĐ ............................... 51
Hình 2.12. Giao diện Ghi giảm tài sản cố định (Tài sản). ................................ 59
Hình 2.13. Giao diện Ghi giảm tài sản cố định (Hạch tốn). ............................ 60
Hình 2.14. Giao diện Thu thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ ................................ 61
Hình 2.15. Giao diện tính khấu hao TSCĐ ................................................... 63
Hình 2.16. Giao diện bảng tính khấu hao TSCĐ ........................................... 63
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ
sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản
xuất của xã hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tƣ liệu
lao động để tác động vào đối tƣợng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ
nhu cầu của con ngƣời. Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh
q trình sản xuất kinh doanh thơng qua việc nâng cao năng suất và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy
mơ TSCĐ mà cịn cần sử dụng hiệu quả các TSCĐ hiện có. Do đó, trong
một doanh nghiệp vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là vấn đề vơ
cùng quan trọng, địi hỏi doanh nghiệp cần có chế độ quản lý hiệu quả,
khoa học.
Kế tốn là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản
lý Tài sản của doanh nghiệp. Kế toán Tài sản cố định cung cấp những thơng
tin hữu ích về TSCĐ dƣới nhiều góc độ khác nhau một cách đầy đủ và kịp
thời cho các nhà quản lý, để từ đó có thể đƣa ra các quyết định kinh tế.
Việc hạch toán Kế toán tài sản cố định phải tuân thủ các ngun tắc
theo chế độ kế tốn thơng tƣ 133, theo chuẩn mực kế toán số 03, 04 về TSCĐ,
Luật kế toán và các văn bản khác theo quy định của nhà nƣớc.
Công Ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà là một doanh nghiệp do một cá
nhân làm chủ sở hữu đó là ơng Lê Quang Huy - Chủ tịch HĐQT - Giám Đốc
công ty, hoạt động trong lĩnh vực Xây lắp. Tài sản cố định đóng một vai trị
quan trọng trong q trình sản xuất kinh doanh. Các TSCĐ đƣợc sử dụng tại
công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi cơng nhƣ máy xúc, máy ủi,
máy trộn...Trong những năm qua, Công ty đã tăng cƣờng đầu tƣ vốn vào các
1
loại TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị thi công để nâng cao năng suất lao
động, đồng thời từng bƣớc hồn thiện q trình hạch tốn TSCĐ. Bên cạnh
những thành tựu đạt đƣợc, Cơng ty vẫn cịn những mặt hạn chế cần khắc
phục.
Từ những hiểu biết của bản thân trong q trình thực tập tại Cơng Ty
Cổ phần Xây lắp Hồng Hà cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của
PGS.TS.Nguyễn Vũ Việt, em đã chọn đề tài: “Kế toán Tài sản cố định tại
Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán Tài sản cố
định. Nghiên cứu mơ tả thực trạng về Kế tốn Tài sản cố định tại Công ty Cổ
phần Xây lắp Hồng Hà. Từ đó phân tích đánh giá và đề xuất một số ý kiến
nhằm hồn thiện Kế tốn Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng
Hà.
3. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận trên cơ sở các nền tảng lý
thuyết về Kế toán Tài sản cố định theo chuẩn mực VAS số 03, chế độ kế tốn
theo thơng tƣ 133, và các văn bản quy định của Công ty đối với TSCĐ.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu cơng tác kế tốn “Tài sản cố định”
của Cơng ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà dƣới góc độ kế tốn tài chính.
Về khơng gian: Nghiên cứu tại Phịng kế tốn Cơng ty Cổ phần Xây lắp
Hồng Hà.
Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực
trạng tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà dựa trên các số liệu và BCTC
năm 2019 và số liệu năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết
hợp với các phƣơng pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận
với thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà.
Đồng thời kết hợp với việc tổng hợp xử lý tài liệu thu thập đƣợc làm
luận chứng cho kết quả nghiên cứu: phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích
định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và
trình bày kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý TSCĐ trong
Doanh nghiệp, em lựa chọn đề tài: “Kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ
phần Xây lắp Hồng Hà”.
Mục tiêu của đề tài là tổng hợp, ghi nhận tình hình thực tế về Kế tốn
Tài sản cố định. Qua đó đánh giá, phân tích thực trạng Kế tốn Tài sản cố
định tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đƣa ra những nhận xét, góp ý, đề xuất để
hồn thiện hơn nữa việc tổ chức Kế toán Tài sản cố định.
Theo đó, ngồi phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn của em
gồm có 3 chƣơng:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán Tài sản cố định
trong Doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng Kế tốn Tài sản cố định tại Cơng ty Cổ phần
Xây lắp Hồng Hà.
Chương III: Một số ý kiến hoàn thiện về kế tốn Tài sản cố định tại
Cơng ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà.
Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại Học viện Tài chính, kết
hợp với thực tế tổ chức cơng tác Kế tốn Tài sản cố định thu nhận đƣợc tại
Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà, cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của
PGS.TS. Nguyễn Vũ Việt và các anh chị Phịng Kế tốn tại Cơng ty, em đã
hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Do thời gian thời gian thực tập
3
chƣa nhiều và khả năng còn hạn chế nên luận văn của em khơng tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đánh giá, nhận xét và chỉ bảo trực
tiếp của PGS.TS. Nguyễn Vũ Việt, các thầy, cô và các anh chị phịng Kế
tốn để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
4
Chƣơng I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
Sự cần thiết phải tổ chức kế toán Tài sản cố định trong
Doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát chung về TSCĐ trong Doanh nghiệp
Khái niệm:
TSCĐ trong các DN là những tƣ liệu lao động chủ yếu và các tài sản có
giá trị lớn, thời gian sử dụng dài đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
Đặc điểm TSCĐ:
TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một
quốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp nói riêng.
TSCĐ là những tƣ liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quá trình
tham gia sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và đƣợc dịch
chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra hoặc vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ thơng qua việc DN trích khấu hao.
TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hƣ hỏng
cịn TSCĐ vơ hình khơng có hình dạng vật chất nhƣng lại có chứng minh sự
hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, các chứng từ liên quan.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ phải đảm bảo tuân theo chuẩn mực VAS
03-Tài sản cố định hữu hình, VAS 04-Tài sản cố định vơ hình và các thơng
tƣ, quyết định khác:
(1) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
5
Các tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời
tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
(2) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vơ hình:
- Ngun giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai do tài sản đó mang
lại;
- Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn về giá trị theo quy định: Theo quy định hiện hành: NG
TSCĐ ≥ 30 triệu VND.
Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp tác động tới Kế toán TSCĐ:
Hoạt động xây lắp tạo ra sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, có giá trị
lớn với thời gian thi cơng dài. Hoạt động thi công sản phẩm xây lắp cố định tại
nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe tải, thiết bị thi công, ngƣời lao
động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, điều này làm cho công tác
quản lý, hạch tốn gặp nhiều khó khăn phức tạp.
Những đặc điểm của hoạt động xây lắp đã ảnh hƣởng đến cơng tác quản
lý XDCB, các cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn TSCĐ trong
DNXL nói riêng.
TSCĐ chủ yếu của DNXL là máy móc, thiết bị xây dựng có giá trị lớn,
thời gian sử dụng dài.
1.1.2. Yêu cầu quản lý
Việc quản lý TSCĐ cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:
6
Về mặt hiện vật: Kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng
TSCĐ ở DN, có kế hoạch sửa chữa, bảo dƣỡng kịp thời.
Về mặt giá trị: Quản lý chặt chẽ tình hình hao mịn, việc thu hồi vốn
đầu tƣ ban đầu để tái sản xuất TSCĐ, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ.
Phải quản lý TSCĐ nhƣ là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh
góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị.
Quản lý TSCĐ nhƣ là một bộ phận vốn cơ bản đầu tƣ dài hạn của doanh
nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn.
Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đƣợc sử dụng vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán
Nhiệm vụ Kế toán tài sản cố định:
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lƣợng, giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nhƣ
tại từng bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thƣờng
xuyên việc bảo quản, giữ gìn TSCĐ và kế hoạch đầu tƣ mới cho TSCĐ.
Tính tốn và phân bổ chính xác mức KH TSCĐ và chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ,
giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và cơng việc sửa chữa.
Tính tốn và phản ánh kịp thời tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ hệ thống làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải
có đầy đủ các yếu tố đầu vào là: Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức
lao động. TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tƣ liệu lao động. Nó là tiền đề, là
cơ sở để duy trì và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời nó là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ kỹ
thuật và quy mơ hoạt động của từng doanh nghiệp.
7
Việc đầu tƣ trang thiết bị và tổ chức quản lý, sử dụng TSCĐ một cách
hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động,
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm từ đó có
biện pháp tăng khả năng cạnh tranh của những sản phẩm doanh nghiệp sản
xuất và cung ứng trên thị trƣờng.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ với tƣ cách là một công
cụ quản lý kinh tế tài chính phải phát huy các nhiệm vụ vai trị chức năng của
mình: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tập hợp một cách chính xác đầy đủ, kịp
thời về số lƣợng và giá trị hiện có, nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu
tƣ, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ
trong giá trị sử dụng, tính phân bổ chính xác khấu hao, nhằm thu hồi lại giá trị
của TSCĐ.
1.2.
Tổ chức kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại TSCĐ theo các tiêu thức
Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biểu hiện TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ
hình:
- TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do DN nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ.
- TSCĐ vơ hình là những tài sản khơng có hình thái vật chất cụ thế
nhƣng xác định đƣợc giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
Phân loại tài sản theo quyền sở hữu
Gồm TSCĐ tự có và TSCĐ th ngồi:
8
- TSCĐ tự có: Là Tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp,
do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh.
- TSCĐ thuê ngoài: bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động
(Những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và TSCĐ thuê tài chính (Những TSCĐ mà
doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đƣợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ).
Phân loại tài sản theo nguồn hình thành
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nƣớc cấp.
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh.
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.
Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật:
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định thực tế
đang đƣợc sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là những TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ mà
doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp.
TSCĐ phúc lợi: Là những Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc
lợi công cộng nhƣ nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ.
TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp
không sử dụng do bị hƣ hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, khơng thích hợp với
trình độ đổi mới công nghệ.
1.2.2. Đánh giá Tài sản cố định
Việc đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng vì nó là
cơ sở để hạch tốn TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao một cách chính xác.
9
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ của doanh
nghiệp đƣợc đánh giá theo các chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn và giá trị
còn lại của TSCĐ.
Nguyên giá:
Nguyên giá của TSCĐ là tồn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có đƣợc tài sản đó và đƣa vào tƣ thế sẵn sàng sử dụng.
Với TSCĐ hữu hình:
(1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả với mua cũ và mới):
- Giá mua thƣơng mại.
- Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đƣa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ: lãi tiền vay phát sinh trong quá
trình đầu tƣ mua sắm; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí
lắp đặt, chạy thử; lệ phí trƣớc bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Các khoản thuế (khơng bao gồm các khoản thuế đƣợc hồn lại).
(2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi không tương
tự gồm:
- Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của
TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi
các khoàn phải thu về).
- Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc hồn lại).
- Các chi phí liên quan trực tiếp phải tri ra đến thời điểm đƣa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ: chi phí vận chuyển; chi phí nâng cấp; chi phí
lắp đặt, chạy thử; lệ phí trƣớc bạ (nếu có).
Ngun giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi tương tự gồm:
- Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.
(3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
10
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết tốn cơng trình
khi đƣa vào sử dụng. Trƣờng hợp TSCĐ đã đƣa vào sử dụng nhƣng chƣa thực
hiện quyết tốn thì doanh nghiệp hạch tốn ngun giá theo giá tạm tính và
điều chỉnh sau khi quyết tốn cơng trình hồn thành.
Ngun giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất gồm:
- Giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình.
- Các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính
đến thời điểm đƣa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các
khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi đƣợc trong q trình chạy thử, sản
xuất thử, các chi phí khơng hợp lý nhƣ vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác vƣợt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản
xuất).
(4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tƣ xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tƣ xây dựng cơ bản hình thành theo phƣơng
thức giao thầu là giá quyết tốn cơng trình xây dựng theo quy định tại Quy
chế quản lý đầu tƣ và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trƣớc bạ, các chi phí
liên quan trực tiếp khác. Trƣờng hợp TSCĐ do đầu tƣ xây dựng đã đƣa vào sử
dụng nhƣng chƣa thực hiện quyết tốn thì doanh nghiệp hạch tốn ngun giá
theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết tốn cơng trình hồn thành.
(5) TSCĐ hữu hình đƣợc tài trợ, đƣợc biếu, đƣợc tặng, do phát hiện
thừa:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đƣợc tài trợ, đƣợc biếu, đƣợc tặng, do phát
hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức
định giá chuyên nghiệp.
(6) TSCĐ hữu hình đƣợc cấp, đƣợc chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ đƣợc cấp, đƣợc điều chuyển đến bao gồm giá trị cịn
lại của TSCĐ trên sổ kế tốn ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của
11
pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi
ra tính đến thời điểm đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng chi phí thuê
tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử...
(7) TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ
đơng sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và ngƣời góp vốn thỏa
thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và
đƣợc các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Với TSCĐ vô hình:
(1) TSCĐ vơ hình mua sắm:
Ngun giá TSCĐ vơ hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng
(+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc hồn lại) và các chi
phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đƣa tài sản vào sử dụng.
Trƣờng hợp TSCĐ vơ hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp,
nguyên giá là giá mua tài sản theo phƣơng thức trả tiền ngay tại thời điểm
mua (khơng bao gồm lãi trả chậm).
(2) TSCĐ vơ hình mua theo hình thức trao đổi:
Ngun giá TSCĐ vơ hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ
vơ hình khơng tƣơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vơ hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các
khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản
thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc hồn lại), các chi phí liên quan
trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đƣa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vơ hình mua dƣới hình thức trao đổi với một TSCĐ
vơ hình tƣơng tự, hoặc có thể hình thành do đƣợc bán để đổi lấy quyền sở hữu
một tài sản tƣơng tự là giá trị cịn lại của TSCĐ vơ hình đem trao đổi.
(3) TSCĐ vơ hình đƣợc cấp, đƣợc biếu, đƣợc tặng, đƣợc điều chuyển
đến:
12
Ngun giá TSCĐ vơ hình đƣợc cấp, đƣợc biếu, đƣợc tặng là giá trị
hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến
việc đƣa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ đƣợc điều chuyển đến là
nguyên giá ghi trên sổ sách kế tốn của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển.
Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch tốn ngun
giá, giá trị hao mịn, giá trị cịn lại của tài sản theo quy định.
(4) TSCĐ vơ hình đƣợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vơ hình đƣợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các
chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra
tính đến thời điểm đƣa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu
hàng hóa, quyền phát hành, dánh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai
đoạn nghiên cứu và các khoản mục tƣơng tự không đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn
và nhận biết TSCĐ vơ hình đƣợc hạch tốn vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
(5) TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất:
TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất bao gồm :
- Quyền sử dụng đất đƣợc nhà nƣớc giao có thu tiền sử dụng đất hoặc
nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng
đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).
- Quyền sử dụng đất thuê trƣớc ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm
2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trƣớc tiền thuê
đất cho nhiều năm mà thời hạn th đất đã đƣợc trả tiền cịn lại ít nhất là năm
năm và đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .
- Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất đƣợc xác định là tồn bộ
khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền
bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trƣớc bạ (khơng bao gồm
các chi phí chi ra để xây dựng các cơng trình trên đất); hoặc là giá trị quyền
sử dụng đất nhận góp vốn.
13
Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
- Quyền sử dụng đất đƣợc Nhà nƣớc giao không thu tiền sử dụng đất.
- Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất
sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không đƣợc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất đƣợc phân bổ dần vào
chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
- Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất đƣợc hạch tốn vào
chi phí kinh doanh trong kỳ tƣơng ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công
ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp khơng đƣợc hạch tốn là TSCĐ
và khơng đƣợc trích khấu hao.
(6) Ngun giá của TSCĐ vơ hình là quyền tác giả, quyền sở hữu cơng
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ:
Là tồn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có đƣợc
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo
quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(7) Ngun giá TSCĐ vơ hình là các chƣơng trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chƣơng trình phần mềm đƣợc xác định là
tồn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chƣơng trình
phần mềm trong trƣờng hợp chƣơng trình phần mềm là một bộ phận có thể
tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo
quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Giá trị hao mịn:
Trong q trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và giá trị sử
dụng. Giá trị hao mòn này đƣợc dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp dƣới hình thức khấu hao nhằm mục đích thu hồi lại vốn đầu
tƣ trong một thời gian nhất định để tái sản xuất. TSCĐ bị hao mịn dƣới hai
hình thức:
14
(1) Hao mịn hữu hình: Là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của
TSCĐ do TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh và do các ngun nhân tự
nhiên.
(2) Hao mịn vơ hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ do
nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra.
Giá trị còn lại:
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ là để phản ánh đƣợc tình trạng
kỹ thuật của TSCĐ, cho biết số tiền còn lại phải tiếp tục thu hồi dƣới hình
thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch tăng cƣờng, đổi mới TSCĐ.
Giá trị còn lại
=
Nguyên giá TSCĐ
–
Hao mòn lũy kế
Trƣờng hợp nguyên giá TSCĐ đƣợc đánh giá lại thì giá trị cịn lại của
TSCĐ cũng đƣợc xác định lại. Thơng thƣờng giá trị cịn lại của TSCĐ sau khi
đánh giá lại đƣợc điều chỉnh theo cơng thức:
Giá trị cịn lại
của TSCĐ
sau khi đánh
giá lại
=
Giá trị còn lại
của TSCĐ
trƣớc khi đánh
giá lại
NG TSCĐ sau
khi đánh giá lại
x
NG TSCĐ trƣớc
khi đánh giá lại
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định đƣợc số
vốn chƣa thu hồi của TSCĐ, biết đƣợc hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để
có phƣơng hƣớng đầu tƣ và có biện pháp để bảo tồn đƣợc vốn cố định.
1.2.3. Nội dung tổ chức cơng tác kế tốn TSCĐ trong doanh nghiệp.
Kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp:
Kế toán chi tiết TSCĐ đƣợc thực hiện cho từng TSCĐ, từng nhóm
(hoặc từng loại) TSCĐ theo nơi sử dụng TSCĐ.
Yêu cầu quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp địi hỏi phải có kế
tốn chi tiết TSCĐ. Đây là khâu quan trọng và phức tạp nhất trong toàn bộ
15
cơng tác kế tốn TSCĐ. Thơng qua kế tốn chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung
cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo
địa điểm sử dụng cũng nhƣ tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ. Phân bổ
chính xác TSCĐ, nâng cao trách nhiệm vật chất trong bảo quản và sử dụng
TSCĐ.
Nội dung chính của kế tốn chi tiết TSCĐ bao gồm:
(1) Lập và thu thập các chứng từ ban đầu liên quan đến TSCĐ tại doanh
nghiệp: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
Biên bản đánh giá lại TSCĐ, ...
(2) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán: Kế toán chi tiết
TSCĐ đƣợc thực hiện ở thẻ TSCĐ (Mẫu số S23- DN). Thẻ TSCĐ do phịng
kế tốn lập khi TSCĐ bắt đầu xuất hiện tại doanh nghiệp. Thẻ đƣợc lập cho
từng loại TSCĐ và đƣợc lƣu ở phịng kế tốn. Căn cứ lập thẻ TSCĐ gồm: Bộ
hồ sơ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ, ...
(3) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở các đơn vị, bộ phận quản lý sử
dụng: Để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ, tình hình tăng giảm TSCĐ do từng
đơn vị, bộ phận phân xƣởng (đội, trại) hoặc phòng ban mỗi đơn vị sử dụng
phải mở một sổ riêng - Sổ TSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị
mình theo từng chứng từ, tăng, giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh
ngƣợc. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ.
Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ trong doanh nghiệp:
(1) Chứng từ sử dụng.
- Biên bản giao nhận TSCĐ
Mẫu 01 – TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
Mẫu 02 – TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành Mẫu số 04 –TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Mẫu số 05 -TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Mẫu số 06 - TSCĐ
16
Ngồi các mẫu chứng từ trên cơng ty cịn sử dụng các chứng từ khác
phục vụ cho việc quản lý TSCĐ nhƣ: Hợp đồng mua, bán, chuyển nhƣợng,
thuê mƣớn TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi…
(2) Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 211-TSCĐ
- Tài khoản 2111-TSCĐ hữu hình
- Tài khoản 2113 – TSCĐ vơ hình
- TK 2111 và TK 2113 phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá.
(3) Phƣơng pháp hạch tốn TSCĐ.
Phƣơng pháp hạch tốn tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vơ hình đƣợc khái
qt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Kế tốn tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ
17