Tải bản đầy đủ (.doc) (108 trang)

Giáo án toán 6, chương VIII phần hình học sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 8)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 108 trang )

Ngày dạy:

Ngày soạn:

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG V, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 32. ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
+ Điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt. Biết các kí hiệu thuộc, khơng thuộc.
+ Ba điểm thẳng hàng
+ Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp tốn học: HS diễn đạt được bằng ngơn ngữ và bằng ký hiệu các
khái niệm, các quan hệ nêu trên.
- Năng lực sử dụng cơng cụ, phương tiện tốn học:
+ Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
+ Làm được: Kiểm tra tính song song của hai đường thẳng vẽ trên giấy; kiểm tra sự
thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, …) đã cho.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
1




- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, êke, compa, bảng phụ, các tranh,
ảnh sưu tầm; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, đoạn dây mềm, compa, êke, bảng nhóm A4.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Khơi gợi động cơ học tập, tìm tịi về quan hệ (vị trí) giữa điểm và đường thẳng.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu xem đối với những điểm và đường thẳng tuỳ ý, mối quan hệ giữa chúng là
như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ
- Câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS xem một số hình ảnh về điểm
và đường thẳng trong thực tế.
- Gv chiếu hình ảnh “ Quả bóng nằm trên
vạch vơi của sân bóng đá cho ta hình ảnh

điểm năm trên một đường thẳng”
- GV yêu cầu HS: Dùng bút chì và thước
thẳng vẽ một vạch thẳng trên trang giấy
2


A4, và một vài dấu chấm (điểm) có
những điểm nằm trên và có những điểm
khơng nằm trên vạch thẳng vừa vẽ. Từ đó
suy nghĩ đối với những điểm và đường
thẳng tuỳ ý, mối quan hệ giữa chúng là
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện vẽ hình theo nhóm 02 em
cùng bàn.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời
* Kết luận, nhận định
- GV: Như vậy với những điểm và đường
thẳng bất kỳ thì những điểm đó có thể
nằm trên đường thẳng (hay thuộc đường
thẳng) hoặc không nằm trên đường thẳng
(hay không thuộc đường thẳng).
- Vậy thế nào là điểm thuộc đường thẳng,
điểm không thuộc đường thẳng, ký hiệu
như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng:
a) Mục tiêu:

- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng.
- Hình dung được điểm thuộc hay khơng thuộc đ.thẳng.
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, điểm
nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.

3


- Hiểu được tiên đề “Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt”
b) Nội dung:
- Đọc hiểu – nghe hiểu: Điểm thuộc đường thẳng/trang 44-SGK: ghi lại phát biểu bằng
lời và ghi bằng kí hiệu.
- Đọc hiểu và phát biểu tiên đề
- Biết cách đọc tên điểm, các cách đọc tên đường thẳng
c) Sản phẩm:
- Viết các phát biểu bằng lời và ghi bằng kí hiệu.
- Biết viết các ký hiệu
- Đọc tên các đường thẳng
- Dùng thước kiểm tra điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng
- Hiểu và phát biểu ghi được tiên đề
- Phát biểu và nắm chú ý
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1. (10 1. Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng:
phút)
a) Điểm thuộc đường thẳng:

- Hãy đọc và thảo luận nhóm hai em cùng - Ta thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên
bàn phần điẻm thuộc đường thẳng, sau đó điểm và dùng chữ cái thường để đặt tên
viết các phát biểu bằng lời và ghi bằng kí đường thẳng, chẳng hạn điểm M , đường
hiệu trên bảng nhóm (A4)
thẳng d ,…
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện

-

- Gv theo dõi và hướng dẫn cho các nhóm
(nếu cần)
* Báo cáo, thảo luận 1:

Hình 8.1

Điểm M thuộc đường thẳng d . Kí hiệu:
4


- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ báo cáo M ∈ d
- Điểm N không thuộc đường thẳng d . Kí
GV kiểm tra phiếu nhóm của các nhóm hiệu: N ∉ d
còn lại
- Khi M ∈ d , ta cịn nói: Điểm M nằm
trên đường thẳng, hay đường thẳng d đi
* Kết luận, nhận định 1:
qua điểm M .
- GV nhận xét các nhóm
- Nhóm khác nhận xét


- GV kết luận nhận định và ghi bảng
* GV giao nhiệm vụ học tập 2. (5 phút)

*

(?) Trong hình 8.2, những điểm nào thuộc
đường thẳng d , điểm nào không thuộc
đường thẳng d ?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

A∈ d; B ∈d
- HS dùng thước thẳng để kiểm tra và trả
* C∉d
lời câu hỏi trên (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS thực hiện
- GV theo dõi và uốn nén
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
Điểm A và B thuộc đường thẳng d , điểm
C không thuộc đ.thẳng d
- HS khác nhận xét
- Một HS khác lên ghi bằng kí hiệu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV kết luận nhận định.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Tìm tịi – - Hai đường thẳng vừa vẽ trùng nhau.
khám phá (5 phút)
- Dùng bút chì đanh dấu hai điểm A, B
5



phân biệt trên tờ A4
- Dùng bút chì vẽ một đường thẳng đi qua
hai điểm A, B.
- Tiếp tục dùng bút mực vẽ một đường
thẳng đi qua hai điểm A, B.
- Rút ra nhận xét về hai đường thẳng vừa
vẽ.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hành (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
Hai đường thẳng vùa vẽ là trùng nhau
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét và chốt lại:
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Đọc hiểu b) Đường thẳng đi qua hai điểm phân
(8 phút):
biệt:
Qua hai điểm A, B phân biệt ta vẽ được - Có một đường thẳng và chỉ một đường
bao nhiêu đường thẳng? Đường thẳng đó thẳng đi qua hai điểm A, B phân biệt.
tên gọi là gì?
- Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
A, B gọi là đường thẳng AB hoặc đường
thẳng BA.
- HS thực hành (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 4:
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
- HS khác nhận xét

* Kết luận, nhận định 4:
- GV nhận xét, chốt lại và ghi bảng:
6


* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Chú ý (2 * Chú ý: Người ta còn dùng hai chữ cái
phút):
thường để dặt tên cho một đ/thẳng. Chẳng
HS đọc chú ý và cho biết tên của đường hạn đ/thẳng xy hay đường thẳng yx
thẳng hình 8.3

(Hình 8.3):

* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS thực hành (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
Đường thẳng xy (hay yx).
* Kết luận, nhận định 5:
- GV nhận xét, chốt lại và ghi bảng:
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: Trả lời - Có ba đường thẳng, đó là: AB, AC và
(?)- Hình 8.4 (5 phút):
BC
Hình 8.4 có bao nhiêu đường thẳng, đọc
tên các đ/thẳng đó.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS thảo luận theo nhóm hai bạn cùng
bàn
* Báo cáo, thảo luận 6:
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo

- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 6:
- GV nhận xét kết luận.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, dung đúng các kí hiệu.
b) Nội dung:
7


- Giải một bài tập nhỏ điền vào ô trống
c) Sản phẩm:
- Kết quả của BT
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
- Cho hình vẽ bên, điền kí hiệu ∈ hay ∉
vào ơ vng cho thích hợp
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm hai bạn cùng bàn
* Báo cáo, thảo luận

a) D

m

c) E


m

- Một học sinh lên bảng trình bày

b) D

n

d) F

m

- HS nhận xét

Đáp án: a) ∈,

* Kết luận, nhận định



b) ∈,

c) ∉ ,

d)

- GV chốt lại
Tiết 2:
2. Ba điểm thẳng hàng

Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS vào bài mới
b) Nội dung:
- Dự đoán xem khi nào một đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt
- Cho HS quan sát hình 8.5/trang 45 (SGK) và rút ra nhận xét: Các lỗ hổng có cùng nằm
trên một đường thẳng hay khơng?
c) Sản phẩm:
- Đưa ra dự đốn
8


- Giải thích.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập - Khám - Khi ba điểm thẳng hàng (HS dự đoán)
phá
- Ánh sáng truyền từ ngọn nến đến mắt ta
- GV: Qua hai điểm phân biệt xác định theo một đường thẳng, để nhòn thấy ngọn
duy nhất một đường thẳng đi qua. Vậy nến chứng tỏ giữa mắt và ngọn nến khơng
khi nào thì qua ba điểm phân biệt cũng có có vật cản, do vậy các lỗ hổng nằm trên
một đường thẳng đi qua?
một đường thẳng.
- Cho HS quan sát hình 8.5/trang 45
(SGK) và rút ra nhận xét: Các lỗ hổng có
cùng nằm trên một đường thẳng hay
khơng (GV thiết kế đồ dùng dạy học theo

hình 8.5 càng tốt, hoặc xem trên màn hình
chiếu)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS dự đoán
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đưa ra nhận định:
Chúng ta cùng có nhận xét “ba lỗ hổng
cùng nằm trên một đường thẳng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu:
- Biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng
- Vẽ được và đọc tên được bộ ba điểm thẳng hàng
b) Nội dung:
9


- Đọc hiểu phần 2 trang 45 và trả lời được thế nào là ba điểm thẳng hàng.
- Trả lời câu hỏi Hình 8.7
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ 8.6
- Ghi được khái niệm ba điểm thẳng hàng
- Nêu được bộ ba điểm thẳng hàng.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Đọc hiểu
(10 phút):
- Mỗi nhóm 2 em cùng bàn, vẽ ba điểm A,
B, C cùng thuộc một đường thẳng. Ba
điểm M, N, P không cùng nằm trên một

đường thẳng.
- Trả lời câu hỏi: Thế nào là ba điểm thẳng
hàng?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận
- Nộp hình vẽ của nhóm

* Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng
thuộc một đường thẳng.

- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV kiểm tra hình vẽ của các nhóm và
nhận xét
- GV kết luận
10


* GV giao nhiệm vụ học tập 2: (5 phút)

+ Ba điểm A, B, C thẳng hàng

- Em hãy kể tên bộ ba điểm thẳng hàng + Ba điểm D, B, E thẳng hàng
trên hình 8.7
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi

Hình 8.7

- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận
3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết kiểm tra bộ ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng. Viết tên các bộ ba
điểm thẳng hàng, khơng thẳng hàng
b) Nội dung:
- BT luyện tập-Hình 8.8/trang 45 (SGK); BT 8.2; BT 8.3 Rang 47/SGK
c) Sản phẩm:
- Bài giải các BT nêu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1

Nội dung
-

- BT luyện tập-trang 45/SGK (GV phát
phiếu nhóm có vẽ hình 8.8/tr45/SGK)
a) Ba điểm A, B, C có thẳng hàng hay
khơng?
b) Ba điểm M, N, P có thẳng hàng hay

Ba điểm A, B, C không thẳng hàng
11



không?

- Ba điểm B, N, P thảng hàng

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhóm hai em cùng bàn
trên phiếu học tập (Dùng thước thẳng để
kiểm tra)
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 (5 phút)
- BT BT8.2 - Trang 47/SGK
Cho HS xem hình vẽ và yêu cầu HS đọc
đề SGK
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 người.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhóm 4 em .
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét

a). Chỉ có một bộ ba điểm thẳng hàng, đó
là ba điểm A, B, C
b). Hai bộ ba điểm không yhẳng hàng
như: A, B, S hay A, C, S.

c) Bốn điểm A, B, C, S khơng thẳng hàng
vì điểm S không thuộc đường thẳng AB.

* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết cách tạo ra đường thẳng (bằng vôi hoặc tạo hàng, luống, rãnh,…) trong thực tế.
b) Nội dung:
- Đưa ra câu hỏi vận dụng trang 46/SGK.
12


c) Sản phẩm:
- Trả lời câu hỏi vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- Người ta làm như thế để vẽ được một
đường thẳng nối hai ái cọc với nhau.

- Câu hỏi vận dung – Trang 46/SGK
- Tìm thêm một số công việc thực tế trong
cuộc sống mà con người khi thực hiện
cơng việc cũng đóng cọc căng dây như
thế?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Một số tình huống khác mà khi thực
hiện con người cũng thừơng đóng cọ và
căng dây như thế như: Trồng cây cao su,
cà fê, lên luống trồng hoa màu, đắp bờ
chia đôi thửa đất (ruộng), làm móng xây
nhà,…

- HS đọc câu hỏi
- Thảo luận trong nhóm 4 bạn
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét
- Một số em tìm thêm các tình huống thực
tế khác.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Làm thêm BT 8.3/Trang 47/sgk.
Tiết 3:
3. Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
Hoạt động 1: khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS tiếp cận kiến thức mới
b) Nội dung:
13


- Số điểm chung của hai đường thẳng phân biệt.
c) Sản phẩm:

- Chỉ ra được số điểm chung của hai đường thẳng phân biệt.
- Giải thích được hai đường thẳng phân biệt khơng có nhiều hơn một điểm chung
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1 - Khám a) Hai thanh ray của đường tàu là hình
phá (13 phút)
ảnh của hai đường thẳng và chúng không
- GV nêu vấn đề: Chúng ta thấy rất nhiều có điểm chung
những hình ảnh hai đường thẳng có một
điểm chung. Vậy có trường hợp nào mà
hai đường thẳng phân biệt khơng có điểm
chung hoặc có nhiều hơn một điểm
chung?

b)

- GV cho học sinh nghiên cứu phần khám
phá: Quan sát hình ảnh (máy chiếu)

Hai con đường cắt nhau tại giao lộ là hình
a) Hai thanh ray của đường tàu (H8.9a) là ảnh của hai đường thẳng và chúng có một
hình ảnh của hai đường thẳng. Chúng có điểm chung
điẻm chung khơng?
b) Hai con đường (H8.9b) cũng là hình
ảnh của hai đường thẳng. Chúng có điểm
chung khơng?
c) Hai đường thẳng phân biệt có thể có

nhiều hơn một điểm chung không?
c) Hai đường thẳng phân biệt không thể
có hai điểm chung. Vì nếu chúng có hai
* HS thực hiện nhiệm vụ
điểm chung thì chúng là hai đường thẳng
- HS thảo luận nhóm 4 em để trả lời lần
cùng đi qua hai điểm phân biệt. Mà chỉ có
lượt 3 câu hỏi trên.
duy nhất một đường thẳng đi qua hai
* Báo cáo, thảo luận
điểm phân biệt.
- HS một vài em đại diện cho nhóm trả lời
14


- Mỗi ý trả lời riêng và mời HS khác nhận
xét từng ý.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đưa ra nhận định:
2. Hoạt động 2: Hình thạnh kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
b) Nội dung:
- Đọc hiểu – Nghe hiểu và trả lời câu hỏi trang 46/SGK
c) Sản phẩm:
- Vẽ hình và ghi kí hiệu về hai đường thẳng song song, cắt nhau và trùng nhau.
- Chỉ ra được các hình ảnh hai đường thẳng song song cắt nhau trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Đọc hiểu * Hai đường thẳng a và b khơng có điểm
(10 phút):

chung, ta nói a và b song song với nhau.
- Yêu cầu học sinh thảo luận phần đọc hiểu Kí hiệu: a // b.
và vẽ hình, ghi kí hiệu.
- Học sinh trả lời câu hỏi (?): Hãy tìm một
số hình ảnh hai đường thẳng song song
hay cắt nhau trong thực tế.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
hai em cùng bàn. Ghi và vẽ hình ra phiếu
nhóm.

15


* Báo cáo, thảo luận
- Nộp hình vẽ của nhóm
- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi

* Hai đường thẳng a và b có đúng một
điểm chung P, tai nói a và b cắt nhau tại P
(Hình vẽ)

- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV kiểm tra hình vẽ của các nhóm và
nhận xét
- GV kết luận
- GV nhấn mạnh: Hai đường thẳng phân
biệt chỉ có thể cắt nhau hoặc song song.
*Đường thẳng AB và đường thẳng BC

trùng nhau.
+
Hai đường thẳng song song trong thực tế
như: Hai đường dây điện cao thế, hai mép
bảng, …
+ Hai đường thẳng cắt nhau trong thực tế
như: Hai cạnh bàn, hai thanh sắt ngang và
dọc trên ô cửa sổ, …
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Nhận biết các giao điểm của các đường thẳng cắt nhau.
- Nhận biết được các đườngthẳng song song nhau
b) Nội dung:
16


- Luyện tập 2
- Bt 8.4 và 8.5/trang 47/SGK
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ và lời giải cac BT trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1 (5 phút)

Hình vẽ:


- Luyện tập 2/trang47/SGK

a)

* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhóm 4 em
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm HS báo cáo
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận

Có ba đường thẳng là: AB, BC, AC
b) Hai đường thẳng cát nhau: AB và AC
cắt nhau tại A; AB và BC cắt nhau tại B;
AC và BC cắt nhau tại C.
* Chú ý: Các đường thẳng trên gọi là các
đường thẳng đôi một cắt nhau.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2 (5 phút)
- BT 8.4/trang 47/SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đọc đề và quan sát hình 8.13
- HS thực hiện nhóm 4 em.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo (H.vẽ của
nhóm)
- HS khác nhận xét
17



* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 (5 phút)
- BT 8.5/trang 47/SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đọc đề và quan sát hình 8.14
- HS thực hiện nhóm 4 em.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét

Các cặp đường thẳng song song: AB//DE,
BC//EF, CA//FD.

* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hang của ba điểm, quan hệ cắt nhau và quan
hệ song song của hai đường thẳng.
b) Nội dung:
- Hoàn thành thử thách nhỏ
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời phần thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung


* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thử thách nhỏ trang 47/SGK
HD: Vì A, B phân biệt nên ta vẽ được duy
* HS thực hiện nhiệm vụ
nhất một đường thẳng d’ đi qua hai điểm
18


- HS thảo luận nhóm 4 bạn

A và B.

- Trình bày ra bảng nhóm

+ Nếu d’ cắt d thì giao điểm chính là điểm
C cần tìm.

* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét

+ Nếu d’ song song với d thì khơng tìm
được điểm C thoả mãn yêu cầu.

* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
+ Tìm trong thực tế những ứng dụng về hai đường thẳng song song
+ Xem trước bài 33 “ĐIỂM NĂM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA”


Ngày dạy:

Ngày soạn:

Tiết theo KHBD:
BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA
Thời gian thực hiện: ( 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
19


- Nhận biết các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, khái niệm tia, gốc của hai tia, hai
tia đối nhau.
- Giải các bài tốn thực tế có liên quan.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực
mơ hình hóa tốn học
- Năng lực vẽ hình: vẽ được tia khi biết gốc và một điểm mà tia đi qua.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý thức tự học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, compa, êke, bảng phụ hoặc máy
chiếu.
- Sưu tầm được những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm điểm nằm giữa hai
điểm (nhật thực, nguyệt thực), tia
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
20


1. Hoạt động 1: Mở đầu (5phút)
a) Mục tiêu:
- Thông qua hình ảnh thực tế nhật thực, nguyệt thực để hướng dẫn học sinh nhận biết
được vị trí thứ tự khác nhau giữa mặt trời, mặt trăng và trái đất khi cùng nằm trên một
đường thẳng.
b) Nội dung:
- vị trí thứ tự khác nhau giữa mặt trời, mặt trăng và trái đất khi xảy ra hiện tượng nhật
thực, nguyệt thực .
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân quan sát

hiện tượng nhật thực, nguyệt thực trả lời
câu hỏi:
Khi xảy ra hiện tượng nhật thực, nguyệt
thực vị trí thứ tự khác nhau giữa mặt trời,
mặt trăng và trái đất là như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trả lời.
Khi xảy ra hiện tượng nhật thực, nguyệt
thực mặt trời, mặt trăng và trái đất cùng
nằm trên một đường thẳng:
Hiện tượng nhật thực thì mặt trăng sẽ ở
giữa trái đất và mặt trời
21


Hiện tượng nguyệt thực thì trái đất ở giữa
mặt trời và mặt trăng.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động 2.1: Điểm nằm giữa hai điểm
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía và hai
điểm khác phía đối với một điểm.
b) Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi phần hoạt động tìm tịi, khám phá SGK/48.
- HS quan sát hình 8.14/ SGK/48. diễn đạt được điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm
cùng phía và hai điểm khác phía đối với một điểm.

- HS trả lời câu hỏi phần ?/SGK/48
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS phần hoạt động tìm tịi, khám phá; đọc hiểu, nghe hiểu; phần câu
hỏi SGK/48
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- HS quan sát hình ảnh có nhận xét
gì về vị trí của ngọn nến, quả lắc và
bóng của quả lắc ở trên tường?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS quan sát trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Đại diện HS báo cáo.

Ngọn nến, quả lắc và bóng của quả lắc ở trên
tường thẳng hàng nhau và quả lắc ở giữa ngọn
nến và cái bóng của nó.
22


* Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét, kết luận.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- HS vẽ hình, quan sát hình 8.14 đọc
nội dung trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận 2

- Điểm B nằm giữa hai điểm A và điểm C .

- Đại diện HS đọc bài. Cả lớp chú ý. - Điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C .
* Kết luận, nhận định 2

- Điểm A và C nằm khác phía đối với điểm B .

GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Học sinh thảo luận theo nhóm
quan sát hình 8.15 trả lời các câu
hỏi.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận 3
- Đại diện HS của nhóm báo cáo.
* Kết luận, nhận định 3
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.

- Điểm D nằm giữa hai điểm B và điểm C .
- Điểm D và C nằm cùng phía đối với điểm B .
- Điểm D và A nằm khác phía đối với điểm E .

3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút)
a) Mục tiêu:
- Tái hiện lại khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
- Nhìn hình vẽ và nhận ra điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

b) Nội dung:
23


- HS làm bài tập nội dung luyện tập 1, SGK/49
c) Sản phẩm:
- Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi làm bài tập nội
dung luyện tập 1, SGK/49.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV hỗ trợ: vẽ hình trên bảng
* Báo cáo, thảo luận

- HS lấy các điểm C và điểm D và trả lời
câu hỏi:
- Điểm A và điểm B nằm cùng phía đối với
điểm D .

- Đại diện HS báo cáo
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 10 phút)
a) Mục tiêu:

- HS biết xác định giao điểm của các đoạn thẳng trong hình bình hành.
b) Nội dung:
- HS làm bài tập nội dung vận dụng, SGK/49
c) Sản phẩm:
- Bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ : Cho hình bình hành ABCD . Xác định điểm vừa nằm giữa hai điểm A
và C , vừa nằm giữa hai điểm B và D .
GV gợi ý, hướng dẫn:
24


Điểm cần xác định phải thỏa mãn điều kiện: vừa thuộc đường thẳng AC vừa thuộc
đường thẳng BD. Vậy để xác định được điểm đó ta làm thế nào ?
HS: Điểm nằm giữa hai điểm A và C , đồng thời nằm giữa hai điểm B và D là giao
điểm của hai đường chéo AC và BD .
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
HS dùng thước để xác định giao điểm của các đoạn thẳng trong hình bình hành.

* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
Hướng dẫn về nhà
- HS làm bài 8.6; SGK/50
- HD: 8.6. Câu 1, 2 4 đúng
Tiết 2:
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu tập hợp gồm các điểm thẳng hàng mà nằm về cùng một phía đối với một

điểm.
b) Nội dung:
- Hs quan sát một số hình ảnh thực tế như tia sáng, tia laser.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
25


×