Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

kế toán ngân hàng An Bình Mới nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.23 KB, 13 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN MƠN HỌC
KẾ TỐN
NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
AN BÌNH
HÀNG

Sinh viên thực hiện

NGÂN
NgànhHÀNG

: Vũ Đức Thiện
: Tài Chính Ngân Hàng

Chuyên ngành

: Ngân hàng

Lớp

: D13NGANHANG

Khóa

: 2018 - 2022


Hà Nội, Ngày 08 Tháng 10 Năm 2021


MỤC LỤC
PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG AN BÌNH..............................................................................3
1.1 KHÁI QT VỀ NGÂN HÀNG AN BÌNH.......................................................................................3
1.1.1 THƠNG TIN CHUNG NGÂN HÀNG AN BÌNH......................................................................3
1.1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHẤT TRIỂN......................................................................3
1.2 SẢN PHẨM DỊCH VỤ CUNG CẤP...................................................................................................4
1.3 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH............................4
PHẦN 2 : HOẠCH TỐN CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH................4
KẾT LUẬN....................................................................................................................................................10


PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG AN BÌNH
1.1 KHÁI QT VỀ NGÂN HÀNG AN BÌNH
1.1.1 THƠNG TIN CHUNG NGÂN HÀNG AN BÌNH
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) được thành lập ngày 13/05/1993,
với tầm nhìn trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu
Việt Nam tập trung vào lĩnh vực bán lẻ.
Theo đuổi chiến lược hoạt động gắn với hiệu quả và bền vững cùng
phương châm “lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm trong mọi
hoạt động kinh doanh”, trong suốt chặng đường 27 năm phát triển,
ABBANK luôn được đánh giá là một Ngân hàng uy tín, là người đồng
hành tận tâm, đáng tin cậy của các Khách hàng, Đối tác và Nhà đầu tư.
ABBANK chú trọng công tác nâng cao chất lượng dịch vụ với đội ngũ
nhân sự chuyên nghiệp, tận tâm; phát triển các sản phẩm dịch vụ giải
pháp tài chính tiện ích, hiệu quả và linh hoạt; nâng cấp cơ sở vật chất
và mở rộng mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp trên toàn quốc. Tất cả
nỗ lực này nhằm tạo ra giá trị gia tăng cùng những trải nghiệm dịch vụ

tài chính vượt trội cho khách hàng khi giao dịch với ABBANK.
Không chỉ hướng đến sự bền vững trong hoạt động kinh doanh, ABBANK
còn ghi dấu ấn là một Ngân hàng thân thiện và tích cực trong các hoạt
động cộng đồng, hướng đến sự phát triển bền vững, lâu dài của xã hội
thông qua các dự án đầu tư cho giáo dục, y tế, khuyến tài và những
chiến dịch “sống xanh” được thực hiện trên khắp các vùng miền đất
nước.
1.1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHẤT TRIỂN
Ngày 15/04/1993, ABBANK được Ngân hàng nhà nước cấp Giấy phép
hoạt động ngân hàng số 0031/NH-GP, được cấp đổi theo Giấy phép số
120/GP-NHNN ngày 12/12/2018 (được cập nhật, sửa đổi nội dung vốn
điều lệ theo Quyết định số 2137/QĐ-NHNN ngày 16/10/2019 và sửa đổi
nội dung địa chỉ trụ sở chính theo Quyết định số 2575/QĐ-NHNN ngày
13/12/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)


Ngày 13/05/1993, Ngân hàng TMCP An Bình được thành lập dưới
hình thức ngân hàng thương mại cổ phần theo Giấy phép thành lập
công ty số 535/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp (với tên
gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP Nơng thơn An Bình) với vốn điều lệ là
1 tỷ đồng;
Ngày 04/10/2007, ABBANK được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(UBCKNN) chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn
số 758/UBCK-QLPH của UBCKNN;
Năm 2004: Từ một ngân hàng TMCP nông thôn, ABBANK được nâng
cấp thành ngân hàng quy mô đô thị. ABBANK đã nâng vốn điều lệ lên
70,04 tỷ đồng;
Năm 2005: Với sự gia nhập của Cổ đông chiến lược trong nước bao
gồm Tập đồn Điện lực Việt Nam (“EVN”) và cổ đơng lớn Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (nay là “Tập đồn Geleximco –

Cơng ty Cổ phần”). Vốn điều lệ của ABBANK đạt 165 tỷ đồng;
Năm 2008: Ngân hàng Malayan Banking Berhad (“Maybank”) chính
thức trở thành Cổ đơng chiến lược nước ngồi của ABBANK với tỷ lệ sở
hữu cổ phần 15%. ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2.705 tỷ đồng;
Năm 2009: Maybank nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ABBANK từ 15%
lên 20%;
Năm 2010: ABBANK phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi với
tổng mệnh giá 600 tỷ đồng choTổ chức Tài chính Quốc tế (“IFC”) và
Maybank;
Năm 2013: IFC chính thức trở thành cổ đơng lớn, sở hữu 10% vốn
điều lệ của ABBANK. Maybank duy trì tỷ lệ sở hữu 20%, tiếp tục giữ vai
trò Cổ đông chiến lược của ABBANK;
Ngày 17/12/2020, ABBANK được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt
Nam (VSD) cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán số
78/2020/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là
571.311.355 cổ phiếu.
1.2 SẢN PHẨM DỊCH VỤ CUNG CẤP
Cho vay trả góp mua nhà, đất 30 năm và có bảo hiểm nhân thọ cho
người vay, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay tiêu dùng thế chấp linh
hoạt
- Dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu tư cho các khách hàng công ty và cá
nhân
- Tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu,
đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu...


1.3 CHẾ ĐỢ KẾ TỐN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH
Chế độ và hình thức kế toản áp dụng: Ngân hàng sử dụng hình thức phần mềm kế toán
để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Các cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập BCTC và các ước tính kế tốn
quan trọng: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tn thủ theo các nguyên tắc quy
định tại chuần mực số 21_Trình bày báo cáo tái chính, chuẩn mực số 22_Trình bày bổ
sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.
PHẦN 2 : HOẠCH TỐN CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TẠI NGÂN HÀNG AN
BÌNH
Ngày 31/5/2021 tại ngân hàng TMCP An Bình có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
( Biết rằng: Ngân hàng tính và hạch tốn lãi vào cuối ngày
Số dư các tài khoản đủ điều kiện để thanh toán
Ngân hàng thực hiện thanh toán vốn với các ngân hàng cùng hệ thống khác hệ thống theo
quy định hiện hành của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Thuế suất thuế VAT đầu vào và đầu ra là 10%
Phí dịch vụ thanh tốn là 0.11%(gồm cả VAT) tính trên giá trị giao dịch thanh tốn)
NV1:Khách hàng đến gửi tiền lĩnh lãi trước
Ơng Tăng đến gửi tiền gửi tiết kiệm loại 3 tháng với số tiền 600 000 000 đồng, lãi trả
trước (lãi suất 3.7%/năm)
Nợ TK 1011: 600000000 – 5596000= 594 404 000
Nợ TK 3880.03.Ông Tăng: 600*(3.7%/365)*92= 5 596 000
Có TK 4232.03.Ơng Tăng: 600 000 000
Phân bổ lãi trả trước: Nợ TK 8010: 600*(3.7%/365)*1= 60 822
Có TK 3880.03.Ơng Tăng: 600*(3.7%/365)*1= 60 822
NV2: Khách hàng đến gửi tiền lĩnh lãi định kỳ


Bà Hòa đến gửi tiền gửi tiết kiệm loại 3 tháng với số tiền 100 000 000 đồng, lãi trả định
kì (lãi suất 3.8%/năm)
Nợ TK 1011: 100 000 000
Có TK 4232.03.Bà Hòa: 100 000 000
Lãi cuối ngày: Nợ TK 8010: 100 000 000*(3.8%/365)*1= 10 411
Có TK 4913.03.Bà Hịa: 100 000 000*(3.8%/365)*1= 10 411

NV3: Khách hàng đến rút tiền đúng hạn
Bà Loan tới rút tiền tiết kiệm đến hạn, số tiền gốc là 500 000 000đồng, kỳ hạn 4 tháng,
lãi suất 3.8%/năm.
Nợ TK 4232.04.Bà Loan: 500 000 000
Nợ TK 4913.04.Bà Loan: 500 000 000*(3.8%/365)*120= 6 246 575
Có TK 1011: 500000000+6246575= 506 246 575
NV4: Khách hàng đến rút tiền trước hạn
Ông An tới rút tiền gửi tiết kiệm loại 3 tháng , ngày gửi là 6/3/2021, số tiền gốc là
80000000 đồng. (lãi suất gửi TK kỳ hạn 3 tháng: 3.8%/năm, lãi không kỳ hạn 0.2%/năm)
Số tiền lãi ngân hàng dự trả: 80000000*(3.8%/365)*86= 716 274
Số tiền lãi ngân hàng thực trả: 80000000*(0.2%/365)*86= 37 699
Số tiền lãi thoái chi: 716274-37699= 678 575
Hạch toán: Nợ TK 4232.03.Ông An: 80 000 000
Nợ TK 4913.03.Ông An: 716 274
Có TK 1011: 80000000+37699=80 037 699
Có TK 8010: 678 575


NV5: Khách hàng đến rút tiền sau hạn
Bà Thư tới rút tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, ngày gửi là 24/11/2020, số tiền
360000000 đồng, lãi suất gửi TK kỳ hạn 6 tháng: 5.9%/năm, lãi không kỳ hạn: 0.2%/năm)
Lãi từ 24/11/2020 đến 24/5/2021: 360000000*(5.9%/365)*181= 10 532 712
Số tiền gốc mới từ 24/11/2020 đến 24/5/202: 360000000+10532712= 370 532 712
Số tiền lãi dự trả từ 24/5/2021-31/5/2021: 370532712*(5.9%/365)*7= 419 260
Số tiền lãi thực trả từ 24/5/2021-31/5/2021: 370532712*(0.2%/365)*7= 14 212
Số tiền lãi thoái chi: 419260-14212= 405 048
Hạch toán: Nợ TK 4232.06.Bà Thư: 370 532 712
Nợ TK 4913.06.Bà Thư: 419 260
Có TK 1011: 370532712+14212= 370 546 924
Có TK 8010: 405 048

NV6:Khách hàng đến vay tiền
Giải ngân cho Bà Lâm khoản vay tiêu dùng thời hạn 3 tháng, số tiền 200 000 000 đồng,
lãi suất 6.5%/năm.
Nợ TK 2111.03.Bà Lâm: 200 000 000
Có TK 1011: 200 000 000
Nợ TK 3941.03.Bà Lâm: 200000000*(6.5%/365)*1= 35 616
Có TK 7020: 200000000*(6.5%/365)*1= 35 616
NV7: Khách hàng đến trả nợ đúng hạn
Bà Vân đến ngân hàng trả kỳ trả nợ thứ 4 cho khoản vay 120 000 000 đồng, thời hạn 1
năm, kỳ trả nợ 1 tháng, lãi suất 8.6%/năm, gốc trả đều các kỳ, lãi trả nợ cùng gốc.


Nợ TK 1011: 10000000+657370= 10 657 370
Có TK 2111.12.Bà Vân: 120 000 000/12= 10 000 000
Có TK 3941.12.Bà Vân: (120 000 000-3*10 000 000)*(8.6%/365)*31= 657 370
NV8: Khách hàng đến trả nợ quá hạn dưới 10 ngày
Ông Đạt đến ngân hàng trả nợ kỳ trả nợ thứ 2 cho khoản vay 100 000 000 đồng, ngày vay
là ngày 26/3/2021, thời hạn vay là 10 tháng, gốc trả đều các kỳ, lãi trả nợ cùng gốc, lãi
suất vay là 6.5%/năm.
(Khách hàng Đạt trả kỳ trả nợ thứ 2 quá hạn 5 ngày).
Nợ TK 1011: 10000000+480822= 10 480 822
Có TK 2111.10.Ơng Đạt: 100 000 000/10= 10 000 000
Có TK 3941.10.Ơng Đạt: (100 000 000-10 000 000)*(6.5%/365)*30= 480 822
Nợ TK 3941.10.Ông Đạt: (100000000-2*10000000)*(6.5%/365)*5= 71 233
Có TK 7020: (100000000-2*10000000)*(6.5%/365)*5= 71 233
NV9: Khách hàng đến trả nợ quá hạn trên 10 ngày dưới 90 ngày
Ông Quân đến ngân hàng trả nợ kỳ trả nợ thứ 3 cho khoản vay 50 000 000 đồng, ngày vay
là ngày 6/2/2021, thời hạn vay 5 tháng, gốc trả đều các kỳ, lãi trả nợ cùng gốc, lãi vay
6.5%/ năm.
( Ông Quân trả nợ kỳ trả nợ thứ 3 quá hạn 25 ngày)

Nợ TK 1011: 10000000+160274+133562=10 293 836
Có TK 2112.05.Ơng Qn: 50000000/5= 10 000 000
Có TK 8900: (50000000-2*10000000)*(6.5%/365)*30= 160 274
Có TK 7020: (50000000-2*10000000)*(6.5%/365)*25= 133 562
NV10: Khách hàng đến trả nợ quá hạn dưới trên 90 ngày


Bà Hiền đến ngân hàng trả nợ kỳ trả nợ thứ 4 cho khoản vay 200 000 000 đồng, ngày vay
là ngày 20/10/2020, thời hạn vay 10 tháng, gốc trả đều các kỳ, lãi trả nợ cùng gốc, lãi vay
6.5%/ năm.
( Bà Hiền trả nợ kỳ trả nợ thứ 4 quá hạn 100 ngày)
Nợ TK 1011: 20 000 000+772 877+2 493 151= 23 266 028
Có TK 2113.10.Bà Hiền: 200 000 000/10= 20 000 000
Có TK 8900: (200 000 000-3*20 000 000)*(6.5%/365)*31= 772 877
Có TK 7020: (200 000 000-3*20 000 000)*(6.5%/365)*100= 2 493 151
NV11: Khách hàng đến trả nợ trước hạn
Bà Thu đến ngân hàng trả nợ kỳ trả nợ thứ nhất và trả trước cho kỳ thứ 2 của khoản vay
200 000 000 đồng, ngày vay là ngày 15/4/2021, thời hạn vay là 10 tháng, gốc trả đều các
kỳ, lãi trả nợ cùng gốc, lãi vay 8.6%/ năm.
Trả gốc: 200 000 000/10*2=40 000 000
Trả lãi: 15/4-15/5: 200000000*(8.6%/365)*30= 1 413 699
15/5-31/5: 200000000*(8.6%/365)*16= 753 973
31/5-15/6: (200000000-2*20000000)*(8.6%/365)*15= 565 479
Nợ TK 1011: 40000000+1413699+1319452= 42 733 151
Có TK 2112.10.Bà Thu: 2*20000000= 40 000 000
Có TK 8900: 200000000*(8.6%/365)*30= 1 413 699
Có TK 7020: 753 973+565 479= 1 319 452
NV12: Khách hàng nhận được thanh toán qua UNC
Nhận được chứng từ thanh toán liên ngân hàng từ các ngân hàng cùng hệ thống, lệnh
chuyển có về thanh toán UNC số tiền 90 000 000 đồng, trả tiền hàng đã nhận của Bà

Quỳnh.


Nợ TK 5191: 90 000 000
Có TK 4211.Bà Quỳnh: 90 000 000
Nợ TK 8010: 90 000 000*(0.2%/365)*1= 493
Có TK 4911.Bà Quỳnh: 90 000 000*(0.2%/365)*1= 493
NV13: Khách hàng nhận được thanh toán qua UNT
Nhận được chứng từ thanh toán liên ngân hàng từ các ngân hàng cùng hệ thống, lệnh
chuyển có về thanh toán UNT số tiền 60 000 000 đồng, ủy nhiệm thu này do Ông Tâm
nộp vào trước đây.
Nợ TK 5191: 60 000 000
Có TK 4211.Ơng Tâm: 60 000 000-60 000 000*0.11%= 59 934 000
Có TK 7110: 60 000 000*0.1%= 60 000
Có TK 4531: 60 000 000*0.01%= 6 000
NV14: Khách hàng cầm séc đến thanh toán.
Nhận được chứng từ thanh toán liên ngân hàng từ các ngân hàng cùng hệ thống, lệnh
chuyển nợ thanh toán một Séc bảo chi số tiền số tiền 200 000 000 đồng do ngân hàng bảo
chi cho cơng ty Tăng Tín ngày 24/5/2021.
Nợ TK 4271.Cơng ty Tăng Tín: 200 000 000
Có TK 1011: 200 000 000

KẾT LUẬN
Thông qua bài tiểu luận được giao giúp em hiểu được ý nghĩa của học phần Kế toán ngân
hàng. Kế toán ngân hàng thương mại là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thơng tin kinh tế, tài chính về tình hình hoạt động của ngân hàng. Mơn học Kế tốn
ngân hàng tập trung giới thiệu nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại các ngân hàng thương mại của Việt Nam và của các tổ chức tín dụng Việt
Nam nói chung. Trên cơ sở các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại ngân hàng,… giúp em hiểu



được cách kiểm sốt tồn bộ vốn và tài sản của ngân hàng cũng như hiệu quả hoạt động
kinh doanh và sự phân chia lợi nhuận trong ngân hàng.
Bài tiểu luận này giúp em nâng cao kỹ năng vận dụng lý thuyết và xử lý các nghiệp vụ
thực tế phát sinh tại ngân hàng. Trong suốt quá trình học và làm tiểu luận em hiểu được
cách tính và hạch tốn lãi tiền gửi, lãi rút đúng hạn, lãi rút trước hạn, lãi rút sau hạn, cách
hạch toán các khoản vay, trả nợ đúng hạn, trả nợ quá hạn dưới 10 ngày, trả nợ quá hạn từ
10 ngày đến 90 ngày,… Giúp em hiểu được ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện các
hoạt động huy động vốn như nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, vay vốn giữa các
tổ chức; thanh toán và ngân quỹ,…
Bài tiểu luận giúp em hiểu được vị trí cơng việc liên quan đến nội dung học phần trong
tương lai sau khi tốt nghiệp. Tiếp xúc với khách hàng, nhận chứng từ kế toán do khách
hàng hoặc ngân hàng lập, thực hiện hạch toán, quản lý sổ kế toán chi tiết. Phải thu thập,
ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo chuẩn mực và
chế độ kế toán. Tổng hợp các chứng tù phát sinh trong ngày, lưu trữ và bỏ quản. Kiểm tra
giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính. Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng,
thực hiện tốt các chính sách của ngân hàng.
Là một sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường em cần học tập, rèn luyện đạo đức, nắm
vững và nâng cao kiến thức, tìm hiểu về kế toán để tương lai khi ra trường có thể hiểu và
làm tốt cơng việc của mình.


CỢNG HÒA XÃ HỢI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đợc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………………………

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Họ và tên:


Vũ Đức Thiện

Mã sinh viên: 18810840067
Lớp:

D13NGANHANG

Nhận Xét Của Giáo Viên:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………….

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2021
Giảng viên 1

Giảng viên 2




×