Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính KHTN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.62 KB, 45 trang )

Đề Cương ơn tập Mạng Máy tính (CCNA basic)_
TRẮC NGHIỆM
Chương 1:
Câu 1: Xu hướng mạng nào liên quan đến việc sử dụng các công cụ và thiết bị cá nhân để truy
cập tài
nguyên trên mạng doanh nghiệp hoặc khuôn viên trường?
- BYOD – là một xu hướng trong mạng, nơi người dùng được phép sử dụng các thiết bị cá
nhân và các
công cụ trên mạng doanh nghiệp và khuôn viên trường.
Câu 2: Đặc điểm của một mạng hội tụ là gì?
- Nó cung cấp dữ liệu, thoại và video trên cùng một cơ sở hạ tầng
mạng.
(Một mạng hội tụ là một trong đó nhiều cơng nghệ như dữ liệu, điện thoại và video đều được
phân phối
trên cùng một cơ sở hạ tầng mạng)
Câu 3: Một cơng ty đang dự tính liệu có sử dụng máy khách / máy chủ hoặc mạng ngang hàng
hay
khơng. Ba đặc tính của mạng ngang hàng là gì?
- Dể thiết lập
- Chi phí ít hơn
- Thiếu quản trị tập trung
(Do không cần thiết bị mạng và máy chủ chuyên dụng nên các mạng ngang hàng dễ tạo, ít phức
tạp và có
chi phí thấp hơn. Các mạng ngang hàng cũng khơng có quản trị tập trung. Chúng kém an tồn
hơn,
khơng thể mở rộng và các thiết bị hoạt động như cả máy khách và máy chủ có thể hoạt động
chậm hơn.)
Câu 4: Thiết bị nào thực hiện chức năng xác định đường dẫn mà thông điệp sẽ thực hiện thông
qua
mạng liên mạng?
- Router.


(Router được sử dụng để xác định đường dẫn mà các thông điệp sẽ thực hiện thông qua mạng.
Tường
lửa được sử dụng để lọc lưu lượng vào và ra. Một modem DSL được sử dụng để cung cấp kết nối
Internet cho một ngôi nhà hoặc một tổ chức.)
Câu 5: Hai tiêu chí được sử dụng để giúp chọn phương tiện mạng từ các phương tiện mạng khác
nhau?
- Khoảng cách mà phương tiện đã chọn có thể mang tín hiệu thành
cơng.
- Mơi trường được chọn sẽ được cài đặt.
(Tiêu chí lựa chọn mơi trường mạng là khoảng cách mà phương tiện đã chọn có thể mang tín
hiệu thành
cơng, mơi trường mà phương tiện được chọn sẽ được cài đặt, lượng dữ liệu và tốc độ truyền dữ
liệu và


chi phí của vừa và cài đặt.)
Câu 6: Mơ tả các thiết bị trung gian?
- Các thiết bị trung gian chỉ đạo đường dẫn của dữ liệu.
- Thiết bị trung gian kết nối các máy chủ cá nhân với mạng.
Câu 7: Hai chức năng của thiết bị đầu cuối trên mạng?
- Chúng bắt nguồn dữ liệu chảy qua mạng.
- Chúng là giao diện giữa con người và mạng lưới giao tiếp.
(Thiết bị đầu cuối bắt nguồn dữ liệu chảy qua mạng. Thiết bị trung gian trực tiếp dữ liệu trên các
đường
dẫn thay thế trong trường hợp lỗi liên kết và lọc luồng dữ liệu để tăng cường bảo mật. Phương
tiện
mạng cung cấp kênh thơng qua đó các tin nhắn mạng sẽ di chuyển.)
Câu 8: Khu vực nào trong mạng lưới mà một nhân viên CNTT của trường đại học có nhiều khả
năng phải
thiết kế lại vì nhiều sinh viên mang máy tính bảng và điện thoại thơng minh của họ đến trường

để truy
cập tài nguyên của trường?
- Wireless LAN.
(Extranet là một khu vực mạng nơi mọi người hoặc đối tác của cơng ty bên ngồi truy cập dữ liệu
của
cơng ty. Mạng nội bộ chỉ mô tả khu vực mạng thường được truy cập bởi nhân viên nội bộ. Mạng
LAN có
dây bị ảnh hưởng bởi BYOD (mang thiết bị của riêng bạn) khi các thiết bị gắn vào mạng có dây.
Một
mạng LAN khơng dây đại học có nhiều khả năng được sử dụng bởi máy tính bảng và điện thoại
thơng
minh. Một mạng WAN khơng dây sẽ có nhiều khả năng được sử dụng bởi sinh viên đại học để
truy cập
vào mạng lưới nhà cung cấp dịch vụ di động của họ.)
Câu 9: Loại mạng nào được người dùng gia đình truy cập để mua sắm trực tuyến?
- The Internet.
(Người dùng gia đình sẽ mua sắm trực tuyến qua Internet vì các nhà cung cấp trực tuyến được
truy cập
qua Internet. Mạng nội bộ về cơ bản là mạng cục bộ chỉ để sử dụng nội bộ. Extranet là mạng cho
các đối
tác bên ngoài truy cập vào một số tài nguyên nhất định bên trong một tổ chức. Một người dùng
gia đình
khơng nhất thiết cần một mạng LAN để truy cập Internet. Ví dụ, một máy tính kết nối trực tiếp
với ISP
thơng qua một modem.)
Câu 10: Một nhân viên tại văn phòng chi nhánh đang tạo báo giá cho khách hàng. Để làm được
điều này,
nhân viên cần truy cập thông tin giá cả bí mật từ các máy chủ nội bộ tại Trụ sở chính. Nhân viên
sẽ truy
cập vào loại mạng nào?



- An Intranet (mạng nội bộ).
(Intranet là một thuật ngữ dùng để chỉ một kết nối riêng của mạng LAN và WAN thuộc về một tổ
chức.
Mạng nội bộ được thiết kế để chỉ có thể truy cập được bởi các thành viên, nhân viên của tổ chức
hoặc
những người khác có ủy quyền.)
Câu 11: Hai tùy chọn kết nối nào cung cấp kết nối Internet băng thông rộng, luôn bật lên máy
tính trong
văn phịng nhà?
- DSL
- Cable
(Cáp và DSL đều cung cấp băng thông cao, luôn kết nối và kết nối Ethernet với máy chủ hoặc
mạng LAN.)
Câu 12: Hai tùy chọn kết nối Internet nào không yêu cầu cáp vật lý được chạy đến tòa nhà?
- Cellular (di động)
- Satellite (vệ tinh)
(Kết nối Cellular yêu cầu sử dụng mạng điện thoại di động. Kết nối Satellite thường được sử
dụng khi
khơng có cáp vật lý bên ngoài nhà hoặc doanh nghiệp.)
Câu 13: Thuật ngữ nào mô tả trạng thái của mạng khi nhu cầu về tài nguyên mạng vượt quá khả
năng có
sẵn?
- Congestion (tắc nghẽn).
(Khi nhu cầu về tài nguyên mạng vượt quá khả năng có sẵn, mạng sẽ bị tắc nghẽn. Một mạng hội
tụ
được thiết kế để cung cấp nhiều loại giao tiếp, chẳng hạn như dữ liệu, video và dịch vụ thoại, sử
dụng
cùng một cơ sở hạ tầng mạng.)

Câu 14: Loại lưu lượng mạng nào yêu cầu QoS?
- Video conferencing.
(Video conferencing sử dụng truyền thông âm thanh và video theo thời gian thực. Cả hai loại
hình này
đều là các hình thức truyền thơng có độ nhạy thời gian và băng thơng địi hỏi chất lượng dịch vụ
phải
hoạt động trên mạng. QoS sẽ đảm bảo trải nghiệm người dùng không bị gián đoạn.)
Câu 15: Mơ tả nào xác định chính xác băng thông giới hạn?
- Thước đo khả năng truyền dữ liệu của phương tiện.
(Một phương pháp hạn chế tác động của lỗi phần cứng hoặc phần mềm là khả năng chịu lỗi.
Một thước
đo về khả năng mang dữ liệu là băng thông. Một tập hợp các kỹ thuật để quản lý việc sử dụng tài
nguyên
mạng là QoS. Một trạng thái mà nhu cầu về tài nguyên mạng vượt quá khả năng có sẵn được gọi
là tắc
nghẽn.)
Câu 16: Quản trị viên mạng đang triển khai chính sách yêu cầu mật khẩu mạnh, phức tạp. Chính


sách này
hỗ trợ mục tiêu bảo vệ dữ liệu nào?
- Data confidentiality (bảo mật dữ liệu).
(Chính sách bảo mật yêu cầu mật khẩu mạnh, phức tạp góp phần bảo mật dữ liệu vì chỉ người
dùng
được ủy quyền mới có thể truy cập dữ liệu.)
Câu 17: Câu nào mô tả một đặc tính của điện tốn đám mây?
- Ứng dụng có thể được truy cập qua Internet bởi người dùng cá nhân
hoặc doanh nghiệp sử dụng bất
kỳ thiết bị nào, ở bất kỳ đâu trên thế giới.
(Điện toán đám mây cho phép người dùng truy cập các ứng dụng, sao lưu và lưu trữ các tệp

cũng như
thực hiện các tác vụ mà không cần phần mềm hoặc máy chủ bổ sung. Người dùng đám mây truy
cập tài
nguyên thông qua dịch vụ dựa trên đăng ký hoặc trả tiền cho mỗi lần sử dụng, trong thời gian
thực,
khơng sử dụng gì ngồi trình duyệt web.)
Câu 18: Internet là gì?
- Nó cung cấp các kết nối thơng qua các mạng tồn cầu kết nối.
(Internet cung cấp các kết nối toàn cầu cho phép các thiết bị nối mạng (máy trạm và thiết bị di
động) với
các công nghệ mạng khác nhau, chẳng hạn như Ethernet, DSL / cáp và kết nối nối tiếp, để giao
tiếp.
Mạng riêng cho một tổ chức có kết nối mạng LAN và WAN là mạng nội bộ.)
Câu 18: Câu nào mô tả việc sử dụng công nghệ mạng powerline?
- Một thiết bị kết nối với mạng LAN hiện có bằng cách sử dụng bộ
chuyển đổi và ổ cắm điện hiện có.
(Mạng Powerline bổ sung khả năng kết nối thiết bị với mạng bằng bộ điều hợp ở bất cứ đâu có ổ
cắm
điện, mạng sử dụng hệ thống dây điện hiện có để gửi dữ liệu. Nó khơng phải là một thay thế cho
cáp vật
lý, nhưng nó có thể thêm chức năng ở những nơi mà các điểm truy cập không dây không thể
được sử
dụng hoặc không thể tiếp cận các thiết bị.)
Câu 19: Vi phạm bảo mật nào sẽ gây ra nhiều thiệt hại nhất cho cuộc sống của người dùng gia
đình?
- Thu thập dữ liệu cá nhân dẫn đến hành vi trộm cắp thông tin nhận
dạng.
(Trên PC cá nhân, từ chối dịch vụ tới máy chủ, sâu và vi-rút và phần mềm gián điệp sản xuất
email spam
có thể gây phiền toái, xâm lấn và bực bội. Tuy nhiên, hành vi trộm cắp danh tính có thể tàn phá

và thay
đổi cuộc sống. Cần có các giải pháp bảo mật trên tất cả các thiết bị cá nhân để bảo vệ chống lại
loại mối
đe dọa này.)


Câu 20: Người dùng đang triển khai bảo mật trên mạng văn phòng nhỏ. Hai hành động nào sẽ
cung cấp
các yêu cầu bảo mật tối thiểu cho mạng này?
- Triển khai tường lửa.
- Cài đặt phần mềm chống virut.
(Các biện pháp bảo mật phức tạp về mặt kỹ thuật như phòng chống xâm nhập và hệ thống
phòng chống
xâm nhập thường được kết hợp với mạng lưới kinh doanh thay vì mạng gia đình. Cài đặt phần
mềm
chống vi-rút, phần mềm chống phần mềm độc hại và triển khai tường lửa thường sẽ là yêu cầu
tối thiểu
đối với mạng gia đình. Cài đặt mạng không dây tại nhà sẽ không cải thiện an ninh mạng và sẽ yêu
cầu
thực hiện các hành động bảo mật khác.)
Câu 21:
- podcast: phương tiện dựa trên âm thanh cho phép mọi người phân phối bản ghi của họ tới
nhiều đối
tượng.
- social media: các trang web tương tác nơi mọi người tạo và chia sẻ nội dung do người dùng tạo
với bạn
bè và gia đình.
- wiki: các trang web mà các nhóm người có thể chỉnh sửa và xem cùng nhau.
- instant messaging: liên lạc thời gian thực giữa hai hoặc nhiều người.
Câu 22:

(DSL là kết nối băng thông cao luôn hoạt động trên các đường dây điện thoại. Cáp sử dụng cùng
một cáp
đồng trục mang tín hiệu truyền hình vào nhà để cung cấp truy cập Internet. Điện thoại quay số
chậm
hơn nhiều so với DSL hoặc cáp, nhưng là tùy chọn ít tốn kém nhất cho người dùng gia đình vì nó
có thể
sử dụng bất kỳ đường dây điện thoại nào và modem đơn giản. Vệ tinh địi hỏi một tầm nhìn rõ
ràng và bị
ảnh hưởng bởi cây cối và các vật cản khác. Khơng có tùy chọn nhà điển hình nào sử dụng các
đường
thuê riêng như T1 / E1 và T3 / E3.)
Câu 23:
(Tính tồn vẹn của dữ liệu xác minh rằng dữ liệu không bị thay đổi trong chuyến đi giữa người
gửi và
người nhận. Một trường được tính tốn bởi người gửi được tính tốn lại và được xác nhận là
giống nhau
bởi người nhận. Mật khẩu và ủy quyền duy trì quyền kiểm sốt đối với những người có quyền
truy cập
vào dữ liệu cá nhân. Các thiết bị và liên kết dự phòng cố gắng cung cấp 99,999% tính khả dụng
cho người
dùng. Tính tồn vẹn có thể được thực hiện bằng cách yêu cầu xác thực người gửi chứ không phải


đích
đến. VPN khơng phải là phương thức bảo mật duy nhất mà dữ liệu có thể được chuyển giao một
cách
bảo mật.)
CHƯƠNG 2
Câu 1: Chức năng của hạt nhân của phần mềm vận hành là gì?
- Các hạt nhân quy định tài nguyên phần cứng để đáp ứng yêu cầu

phần mềm.
(Các hệ điều hành hoạt động với một trình bao, một hạt nhân và phần cứng. Giao diện trình bao
với người
dùng, cho phép họ yêu cầu các tác vụ cụ thể từ thiết bị. Các tài nguyên quy định hạt nhân từ
phần cứng
để đáp ứng yêu cầu phần mềm. Các chức năng phần cứng bằng cách sử dụng trình điều khiển và
thiết bị
điện tử cơ bản của chúng. Phần cứng đại diện cho các thành phần vật lý của thiết bị.)
Câu 2: Quản trị viên mạng cần giữ bí mật ID người dùng, mật khẩu và nội dung phiên khi thiết
lập kết nối
CLI từ xa bằng công tắc để quản lý nó. Phương thức truy cập nào nên được chọn?
- SSH.
(Để thực sự là một kỹ thuật viên tư nhân sẽ sử dụng một kết nối Console tuy nhiên nếu quản lý
từ xa được
yêu cầu SSH cung cấp một phương pháp an toàn.)
Câu 3: Thủ tục nào được sử dụng để truy cập vào chuyển đổi Cisco 2960 khi thực hiện cấu hình
ban đầu
trong mơi trường bảo mật?
- Sử dụng cổng console để truy cập cục bộ công tắc từ giao diện nối
tiếp hoặc USB của PC.
(Telnet và SSH yêu cầu các dịch vụ mạng hoạt động phải được cấu hình trên thiết bị Cisco trước
khi chúng
hoạt động. Thiết bị chuyển mạch Cisco không chứa cổng AUX.)
Câu 4: Tổ hợp lệnh hoặc khóa nào cho phép người dùng quay lại cấp độ trước đó trong hệ thống
phân cấp
lệnh?
- Exit.
(End và CTRL-Z trả người dùng về chế độ EXEC đặc quyền. Ctrl-C kết thúc một lệnh trong tiến
trình. Lệnh
exit trả về người dùng về cấp độ trước đó.)

Câu 5: Một bộ định tuyến có một hệ điều hành hợp lệ và một tệp cấu hình được lưu trữ trong
NVRAM.
Tệp cấu hình chứa mật khẩu cho phép bí mật nhưng khơng có mật khẩu bảng điều khiển. Khi bộ
định
tuyến khởi động, chế độ nào sẽ hiển thị?
- Chế độ EXEC người dùng.
(Nếu thiết bị Cisco IOS có IOS hợp lệ và tệp cấu hình hợp lệ, nó sẽ khởi động vào chế độ EXEC
của người
dùng. Một mật khẩu sẽ được yêu cầu để vào chế độ EXEC đặc quyền.)


Câu 6: Hai chức năng nào được cung cấp cho người dùng bởi tính năng trợ giúp theo ngữ cảnh
nhạy cảm
của Cisco IOS CLI? (đại loại là nhập “”?”” trong CLI sẽ ra cái gì?)
- Hiển thị danh sách tất cả các lệnh có sẵn trong chế độ hiện tại.
- Xác định tùy chọn, từ khóa hoặc đối số nào có sẵn cho lệnh được
nhập.(Trợ giúp ngữ cảnh nhạy cảm cung cấp cho người dùng một danh sách các lệnh và các
đối số liên kết với
các lệnh đó trong chế độ hiện tại của một thiết bị mạng. Trình kiểm tra cú pháp cung cấp kiểm
tra lỗi trên
các lệnh đã gửi và khóa TAB có thể được sử dụng để hoàn thành lệnh nếu một phần lệnh được
nhập vào.)
Câu 7: Lệnh show startup-config hiển thị thông tin nào?
- Nội dung của tệp cấu hình đã lưu trong NVRAM.
(Lệnh show startup-config hiển thị cấu hình đã lưu nằm trong NVRAM. Lệnh show-config show
hiển thị
nội dung của file cấu hình đang chạy nằm trong RAM.)
Câu 8: Tại sao việc định cấu hình tên máy chủ trên thiết bị lại quan trọng?
- Để xác định thiết bị trong khi truy cập từ xa (SSH hoặc telnet).
(Điều quan trọng là phải định cấu hình tên máy chủ vì các quy trình xác thực khác nhau sử dụng

tên máy
chủ thiết bị. Tên máy chủ hữu ích cho tài liệu và chúng xác định thiết bị trong khi truy cập từ xa.)
Câu 9: Hai tên máy chủ nào tuân theo các nguyên tắc đặt tên quy ước trên các thiết bị Cisco IOS?
- RM-3-Switch-2A4
- SwBranch799
(Một số hướng dẫn về quy ước đặt tên là các tên nên:
- Bắt đầu bằng một chữ cái
- Chứa không gian
- Kết thúc bằng chữ cái hoặc chữ số
- Chỉ sử dụng chữ cái, chữ số và dấu gạch ngang
- Dài dưới 64 ký tự)
Câu 10: Lệnh service password – encryption tăng cường bảo mật mật khẩu trên các bộ định
tuyến và
chuyển mạch Cisco như thế nào?
- Nó mã hóa mật khẩu được lưu trữ trong bộ định tuyến hoặc chuyển
đổi tập tin cấu hình.
(Lệnh service password – encryption mã hóa mật khẩu văn bản thơ trong tệp cấu hình để người
dùng
không được phép xem chúng.)
Câu 11: Quản trị viên mạng đang định cấu hình MOTD trên SW1 chuyển đổi. Mục đích của lệnh
này là gì?- Để hiển thị thơng báo khi người dùng truy cập vào Switch.
(Một thông điệp biểu ngữ có thể là một phần quan trọng của quy trình pháp lý trong trường hợp
ai đó bị
truy tố vì đột nhập vào một thiết bị. Một thông điệp biểu ngữ phải làm rõ rằng chỉ những nhân
viên được
ủy quyền mới có thể truy cập thiết bị. Tuy nhiên, lệnh biểu ngữ không ngăn chặn việc truy cập
trái phép.)
Câu 12: Trong khi cố gắng giải quyết sự cố mạng, kỹ thuật viên đã thực hiện nhiều thay đổi đối
với tệp cấu



hình bộ định tuyến hiện tại. Những thay đổi khơng giải quyết được vấn đề và không được lưu. Kỹ
thuật
viên có thể thực hiện hành động nào để loại bỏ các thay đổi và làm việc với tệp trong NVRAM?
- Ban hành lệnh tải lại mà khơng lưu cấu hình đang chạy.
(Các kỹ thuật viên không muốn thực hiện bất kỳ sai lầm cố gắng để loại bỏ tất cả những thay đổi
đã được
thực hiện cho các tập tin cấu hình đang chạy. Giải pháp là khởi động lại router mà khơng lưu cấu
hình
đang chạy. Lệnh copy-config running-config copy khơng ghi đè lên tập tin cấu hình đang chạy với
tập tin
cấu hình được lưu trữ trong NVRAM, nhưng thay vào đó nó chỉ có tác dụng phụ.)
Câu 13: Câu lệnh nào đúng về tệp cấu hình đang chạy trong thiết bị Cisco IOS?
- Nó ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị ngay lập tức khi được sửa
đổi.
(Ngay khi lệnh cấu hình được nhập vào bộ định tuyến, chúng sẽ sửa đổi thiết bị ngay lập tức.
Chạy các tập
tin cấu hình khơng thể xóa hoặc cũng khơng được lưu tự động.)
Câu 14: Hai đặc tính của RAM trên thiết bị Cisco là gì?
- Nội dung của RAM bị mất trong một chu trình điện.
- RAM là một thành phần trong các thiết bị chuyển mạch của Cisco
nhưng không phải trong các bộ định
tuyến của Cisco.
(RAM lưu trữ dữ liệu được thiết bị sử dụng để hỗ trợ các hoạt động mạng. Cấu hình đang chạy
được lưu
trữ trong RAM. Loại bộ nhớ này được coi là bộ nhớ dễ bay hơi vì dữ liệu bị mất trong một chu
trình điện.
Bộ nhớ flash lưu trữ IOS và cung cấp bản sao của IOS vào RAM khi thiết bị được bật nguồn. Bộ
nhớ flash
khơng biến đổi được vì nó vẫn giữ lại nội dung được lưu trữ trong khi mất điện.)

Câu 15: Giao diện nào cho phép quản lý từ xa của Layer 2 switch?
- The switch virtual interface (giao diện Switch ảo).
(Trong một Switch Lớp 2, có một giao diện ảo chuyển mạch (SVI) cung cấp một phương tiện để
quản lý từ
xa thiết bị.)
Câu 16: Giao diện nào là SVI mặc định trên một switch Cisco?
- VLAN 1.
(SVI là giao diện ảo và VLAN 1 được bật theo mặc định trên các thiết bị chuyển mạch của Cisco.
VLAN 99
phải được cấu hình để sử dụng. FastEthernet 0/1 và GigabitEthernet 0/1 là các giao diện vật lý.)
Câu 17: Tại sao một layer 2 switch cần một địa chỉ IP?
- Để cho phép chuyển đổi được quản lý từ xa.(Một Switch, như một thiết bị Lớp
2, không cần địa chỉ IP để truyền khung đến các thiết bị đi kèm. Tuy
nhiên, khi một Switch được truy cập từ xa qua mạng, nó phải có địa chỉ Lớp 3. Địa chỉ IP phải
được áp
dụng cho giao diện ảo thay vì giao diện vật lý. Bộ định tuyến, không chuyển mạch, hoạt động
như cổng
mặc định.)
Câu 18: Lệnh nào có thể được sử dụng trên PC Windows để xem cấu hình IP của máy tính đó?


- ipconfig.
(Trên máy tính Windows, lệnh ipconfig có thể được sử dụng để xác minh cấu hình IP hiện tại.
Lệnh ping
có thể được sử dụng để xác minh kết nối với các thiết bị mạng khác. Giao diện hiển thị và hiển
thị lệnh
ngắn gọn giao diện ip là cả hai lệnh Cisco IOS được sử dụng để xem trạng thái của giao diện bộ
định tuyến
và chuyển mạch.)
Câu 19: Một kỹ thuật viên đang thêm một PC mới vào mạng LAN. Sau khi giải nén các thành

phần và tạo
tất cả các kết nối, kỹ thuật viên khởi động PC. Sau khi hệ điều hành tải, kỹ thuật viên sẽ mở trình
duyệt và
xác minh rằng PC có thể truy cập Internet. Tại sao PC có thể kết nối với mạng mà khơng có cấu
hình bổ
sung?
- PC đã được cấu hình sẵn để sử dụng DHCP.
(Máy tính mới được cấu hình sẵn để sử dụng DHCP. Khi máy tính được kết nối với mạng sử dụng
DHCP,
máy sẽ nhận các cài đặt địa chỉ IP từ máy chủ DHCP cho phép nó hoạt động trên mạng. Tất cả các
thiết bị
yêu cầu ít nhất một địa chỉ IP và mặt nạ mạng con để hoạt động trên mạng LAN. DNS khơng tự
động định
cấu hình địa chỉ trên máy chủ. Các giao diện ảo PC không tương thích phổ với LAN và khơng nhất
thiết
phải cung cấp một máy chủ có địa chỉ IP. Tại vị trí này trong khóa học, các giao diện ảo được sử
dụng trên
các switch mạng.)
Câu 20: Người dùng đang cố gắng xác định điều gì khi phát hành lệnh ping 10.1.1.1 trên PC?
- Nếu có kết nối với thiết bị đích.
(Lệnh ping đích có thể được sử dụng để kiểm tra kết nối.)
Câu 21: Kỹ thuật viên mạng đang thử nghiệm kết nối trong mạng mới. Dựa trên kết quả kiểm tra
được
trình bày trong hình, kỹ thuật viên nào có kết nối và thiết bị nào mà kỹ thuật viên khơng có khả
năng kết
nối?- connectivity: switch 2
- no connectivity: PC-C
(Hình hiển thị các bài kiểm tra ping cho hai thiết bị. Một thiết bị có địa chỉ IP là 192.168.1.2, là
cơng tắc 2.
Kiểm tra khác là địa chỉ IP 192.168.1.21, là máy chủ PC-C. Đối với thử nghiệm đầu tiên, để

chuyển đổi 2,
kết quả thành công, với bốn thư trả lời nhận được. Điều này có nghĩa là kết nối tồn tại để chuyển
đổi 2.
Đối với thử nghiệm thứ hai, tất cả bốn tin nhắn đều hết thời gian chờ. Điều này cho thấy rằng kết
nối
không tồn tại với PC-C.)
Câu 22: Ba sự kiện nào có thể được xác định từ đầu ra có thể xem được của lệnh hiển thị giao
diện ip ngắn
gọn?- Switch có thể được quản lý từ xa.


- Một thiết bị được gắn vào một giao diện vật lý.
- SVI mặc định đã được cấu hình.
(Vlan1 là SVI mặc định. Vì một SVI đã được cấu hình, switch có thể được cấu hình và quản lý từ
xa.
FastEthernet0 / 0 đang hiển thị lên và lên, do đó thiết bị được kết nối.)
Câu 23:
(Chế độ cấu hình mà quản trị viên gặp phải lần đầu tiên là chế độ EXEC người dùng. Sau khi lệnh
enable
được nhập, chế độ tiếp theo là chế độ EXEC đặc quyền. Từ đó, lệnh cấu hình thiết bị đầu cuối
được nhập
để chuyển sang chế độ cấu hình chung. Cuối cùng, người quản trị nhập lệnh giao diện điều khiển
dòng 0
để vào chế độ mà cấu hình sẽ được nhập vào.)Câu 24:
(Các phím tắt với chức năng của chúng như sau:
- Tab - Hoàn thành phần cịn lại của lệnh hoặc từ khóa được nhập một phần
- Space bar - hiển thị màn hình tiếp theo
- ? - cung cấp trợ giúp theo ngữ cảnh
- Mũi tên lên - Cho phép người dùng cuộn lùi qua các lệnh cũ
- Ctrl-C - hủy bỏ bất kỳ lệnh nào hiện đang được nhập và trả về trực tiếp đến chế độ EXEC đặc

quyền
- Ctrl-Shift-6 - Cho phép người dùng làm gián đoạn quá trình IOS chẳng hạn như ping hoặc
traceroute)
CHƯƠNG 3
Câu 1: Phương thức nào có thể được sử dụng bởi hai máy tính để đảm bảo rằng các gói tin
khơng bị giảm
vì q nhiều dữ liệu đang được gửi quá nhanh?
- Flow control (Kiểm soát lưu lượng).
(Để hai máy tính có thể giao tiếp hiệu quả, phải có cơ chế cho phép cả nguồn và đích để đặt thời
gian
truyền và nhận dữ liệu. Kiểm sốt luồng cho phép điều này bằng cách đảm bảo rằng dữ liệu
không được
gửi quá nhanh để dữ liệu được nhận đúng cách.)
Câu 2: Loại truyền thông nào sẽ gửi thông báo tới tất cả các thiết bị trên mạng cục bộ?
- Broadcast.
(Broadcast là giao tiếp một-tất cả. Giao tiếp unicast là một giao tiếp một-một. Multicast là một
giao tiếp
một-nhiều, nơi thơng báo được gửi đến một nhóm máy chủ cụ thể. Allcast không phải là thuật
ngữ chuẩn
để mô tả việc gửi tin nhắn.)
Câu 3: Quá trình nào được sử dụng để đặt một tin nhắn bên trong một tin nhắn khác để chuyển
từ nguồn
đến đích?
- Encapsulation (Đóng gói).
(Đóng gói là quá trình đặt một định dạng tin nhắn vào một định dạng tin nhắn khác. Một ví dụ là
làm thế
nào một gói được đặt trong tồn bộ của nó vào trường dữ liệu khi nó được đóng gói vào một
khung.)



Câu 4: Máy khách web đang gửi yêu cầu cho trang web đến máy chủ web. Từ quan điểm của
khách hàng,
thứ tự đúng của ngăn xếp giao thức được sử dụng để chuẩn bị yêu cầu truyền tải là gì?
- HTTP, TCP, IP, Ethernet
(1. HTTP điều chỉnh cách máy chủ web và ứng dụng khách tương tác.
2. TCP quản lý các cuộc hội thoại cá nhân giữa các máy chủ web và máy khách.
3. IP có trách nhiệm giao hàng trên đường dẫn tốt nhất đến đích.
4. Ethernet nhận gói tin từ IP và định dạng nó để truyền.)
Câu 5: Câu lệnh nào đúng về giao thức mạng?
- Chúng xác định cách các thông điệp được trao đổi giữa nguồn và
đích đến.
(Các giao thức mạng được thực hiện trong phần cứng hoặc phần mềm hoặc cả hai. Chúng tương
tác với
nhau trong các lớp khác nhau của một ngăn xếp giao thức. Các giao thức khơng liên quan gì đến
việc cài
đặt thiết bị mạng. Các giao thức mạng được yêu cầu trao đổi thơng tin giữa các thiết bị nguồn và
đích
trong cả mạng cục bộ lẫn mạng từ xa.)
Câu 6: Câu nào là đúng về các mơ hình TCP / IP và OSI?
- Lớp Transport của TCP / IP và OSI Layer 4 cung cấp các dịch vụ và
chức năng tương tự.(Lớp internet TCP / IP cung cấp chức năng giống như lớp mạng OSI.
Lớp Transport của cả hai mơ hình TCP
/ IP và OSI cung cấp cùng chức năng. Lớp Application TCP / IP bao gồm các chức năng giống như
các lớp
OSI 5, 6 và 7.)
Câu 7: Lợi thế của việc sử dụng các tiêu chuẩn để phát triển và thực hiện các giao thức là gì?
- Các sản phẩm từ các nhà sản xuất khác nhau có thể tương thích
thành cơng.
Câu 8: Ba giao thức lớp ứng dụng nào là một phần của bộ giao thức TCP / IP?
- DHCP

- DNS
- FTP
(DNS, DHCP và FTP là tất cả các giao thức tầng ứng dụng trong bộ giao thức TCP / IP. ARP và PPP
là các
giao thức tầng truy cập mạng và NAT là giao thức tầng internet trong bộ giao thức TCP / IP.)
Câu 9: Giao thức độc quyền là gì?
- Các giao thức được phát triển bởi các tổ chức có quyền kiểm sốt
định nghĩa và hoạt động của họ.
(Các giao thức độc quyền có định nghĩa và hoạt động được kiểm sốt bởi một cơng ty hoặc một
nhà cung
cấp. Một số người trong số họ có thể được sử dụng bởi các tổ chức khác nhau với sự cho phép
của chủ sở
hữu. Bộ giao thức TCP / IP là một chuẩn mở, không phải là một giao thức độc quyền.)
Câu 10: Lợi thế của thiết bị mạng sử dụng giao thức chuẩn mở là gì?
- Máy khách và máy chủ chạy các hệ điều hành khác nhau có thể trao
đổi dữ liệu thành cơng.
(Một lợi thế của các thiết bị mạng thực hiện các giao thức chuẩn mở, chẳng hạn như từ bộ TCP /
IP, là các


máy khách và máy chủ chạy các hệ điều hành khác nhau có thể giao tiếp với nhau. Các giao thức
chuẩn
mở tạo thuận lợi cho sự đổi mới và cạnh tranh giữa các nhà cung cấp và trên các thị trường, và
có thể làm
giảm sự xuất hiện của các độc quyền trong các thị trường mạng.)
Câu 11: Nếu Host1 được chuyển một tập tin vào máy chủ, những lớp nào của mơ hình TCP / IP sẽ
được
sử dụng?
- application, transport, Internet, and network access layers(Mơ hình
TCP / IP chứa các lớp ứng dụng, truyền tải, internet và truy cập mạng. Truyền tệp sử dụng giao

thức lớp ứng dụng FTP. Dữ liệu sẽ di chuyển từ tầng ứng dụng thông qua tất cả các lớp của mơ
hình và
trên mạng đến máy chủ tệp.)
Câu 12: Ba lớp nào của mơ hình OSI có thể so sánh được với hàm lớp ứng dụng của mơ hình
TCP / IP?
- application
- presentation
- session
(Mơ hình TCP / IP bao gồm bốn lớp: ứng dụng, giao thông, internet và truy cập mạng. Mơ hình
OSI bao
gồm bảy lớp: ứng dụng, bản trình bày, phiên, giao thơng, mạng, liên kết dữ liệu và vật lý. Ba lớp
trên cùng
của mô hình OSI: ứng dụng, bản trình bày và bản đồ phiên cho lớp ứng dụng của mơ hình TCP /
IP.)
Câu 13: Lớp nào của mơ hình OSI sẽ là một địa chỉ logic được đóng gói?
- Network layer.
(Các địa chỉ logic, còn được gọi là địa chỉ IP, được thêm vào lớp mạng. Các địa chỉ vật lý được in
ở lớp liên
kết dữ liệu. Địa chỉ cổng được thêm vào ở tầng vận chuyển. Khơng có địa chỉ nào được thêm vào
lớp vật
lý.)
Câu 14: Định dạng PDU nào được sử dụng khi các bit nhận được từ môi trường mạng bởi NIC
của máy
chủ?
- Frame
(Khi nhận được ở tầng vật lý của một máy chủ, các bit được định dạng thành một khung ở lớp
liên kết dữ
liệu. Một gói tin là PDU ở tầng mạng. Một phân đoạn là PDU ở tầng truyền tải. Tệp là một cấu
trúc dữ liệu
có thể được sử dụng ở lớp ứng dụng.)

Câu 15: PDU nào được xử lý khi một máy tính chủ đang bỏ gói tin nhắn ở tầng truyền tải của mơ
hình TCP
/ IP?
- segment
(Ở tầng vận chuyển, một máy chủ sẽ bỏ gói một phân đoạn để tập hợp lại dữ liệu thành định
dạng có thể
chấp nhận được bằng giao thức tầng ứng dụng của mơ hình TCP / IP.)
Câu 16: HostA đang cố gắng liên lạc với ServerB.


Hai câu nào mơ tả chính xác địa chỉ mà HostA sẽ
tạo ra trong tiến trình?- Một frame với địa chỉ MAC đích của RouterA.
- Một packet với địa chỉ IP đích của ServerB.
(Để gửi dữ liệu đến ServerB, HostA sẽ tạo một packet chứa địa chỉ IP của thiết bị đích trên mạng
từ xa và
frame chứa địa chỉ MAC của thiết bị cổng mặc định trên mạng cục bộ.)
Câu 17: NIC nào sử dụng địa chỉ khi quyết định có chấp nhận frame khơng?
- Địa chỉ MAC đích đến.
Câu 18: Điều gì sẽ xảy ra nếu địa chỉ cổng mặc định được định cấu hình khơng chính xác trên
máy chủ lưu
trữ?
- Máy chủ không thể kết nối với máy chủ trong các mạng khác.
(Khi một máy chủ lưu trữ cần phải gửi thư đến một máy chủ khác nằm trên cùng một mạng, máy
chủ có
thể chuyển tiếp thư trực tiếp. Tuy nhiên, khi một máy chủ cần phải gửi một tin nhắn đến một
mạng từ xa,
nó phải sử dụng router, còn được gọi là cổng mặc định. Điều này là do địa chỉ khung liên kết dữ
liệu của
máy chủ đích từ xa khơng thể được sử dụng trực tiếp. Thay vào đó, gói tin IP phải được gửi đến
router

(cổng mặc định) và router sẽ chuyển tiếp gói tin đến đích của nó. Do đó, nếu cổng mặc định
được định
cấu hình khơng chính xác, máy chủ có thể liên lạc với các máy chủ khác trên cùng một mạng,
nhưng không
thể kết nối với máy chủ trên mạng từ xa.)
Câu 19: Tính năng nào mơ tả default gateway của máy chủ?
- Địa chỉ logic của giao diện bộ định tuyến trên cùng một mạng với
máy tính chủ.
Câu 20: Câu 21: (Khi một máy khách web truy cập vào một máy chủ web, một số giao thức
truyền thơng mạng có liên
quan. Các giao thức khác nhau này hoạt động cùng nhau để đảm bảo rằng các thông điệp được
nhận và
hiểu bởi cả hai bên. Các giao thức này bao gồm:
Giao thức ứng dụng - điều chỉnh cách máy chủ web và ứng dụng web tương tác
Giao thức truyền tải - quản lý các cuộc hội thoại riêng lẻ giữa máy chủ web và máy khách web
Giao thức Internet - lấy các phân đoạn được định dạng từ giao thức truyền tải, đóng gói chúng
thành các
gói, gán cho chúng các địa chỉ thích hợp và phân phối chúng trên đường dẫn tốt nhất tới máy
chủ đích
Giao thức truy cập mạng - chuẩn bị các gói được truyền qua mạng truyền thơng
Giao thức thời gian mạng được sử dụng để đồng bộ hóa đồng hồ giữa các hệ thống máy tính. Nó
khơng
liên quan trong trường hợp này.)

CHƯƠNG 4
Câu 1: Định nghĩa băng thông là gì?


- Lượng dữ liệu có thể truyền từ vị trí này sang vị trí khác trong một
khoảng thời gian nhất định.

(Băng thông là thước đo dung lượng của môi trường mạng để mang dữ liệu. Đó là lượng dữ liệu
có thể di
chuyển giữa hai điểm trên mạng trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là một giây.)
Câu 2: Vai trị của lớp con Logical Link Control là gì?
- Để đánh dấu các khung để xác định giao thức tầng mạng đang được
thực hiện.
(Có hai sublayers liên kết dữ liệu, MAC và LLC. Lớp con LLC chịu trách nhiệm giao tiếp với lớp
mạng và gắn
thẻ khung để xác định giao thức Lớp 3 nào được đóng gói.)
Câu 3: Hai ví dụ về cấu trúc liên kết lai là gì?
- partial mesh
- extended star
(Một cấu trúc liên kết lai là một cấu trúc liên kết hoặc một sự kết hợp của các cấu trúc liên kết
khác. Cả
lưới một phần và ngôi sao mở rộng là những ví dụ về cấu trúc liên kết lai.)
Câu 4: Hai lý do cho các giao thức tầng vật lý sử dụng kỹ thuật mã hóa frame là gì?
- Phân biệt bit dữ liệu từ bit điều khiển.
- Để xác định vị trí frame bắt đầu và kết thúc.
(Một kỹ thuật mã hóa chuyển đổi một luồng các bit dữ liệu trong một mã được xác định trước
có thể được
nhận diện bởi cả bộ phát và bộ thu. Sử dụng các mẫu được xác định trước giúp phân biệt bit dữ
liệu từ
bit điều khiển và cung cấp khả năng phát hiện lỗi phương tiện tốt hơn.)
Câu 5: Điều gì được chỉ ra bởi thơng lượng?
- Thước đo của các bit được truyền qua phương tiện trong một
khoảng thời gian nhất định.
(Thông lượng là thước đo chuyển bit trên các phương tiện trong một khoảng thời gian nhất
định. Thông
lượng bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như, EMI và độ trễ, do đó, nó hiếm khi phù hợp với băng
thông

được chỉ định cho một phương tiện mạng. Việc đo lường thông lượng bao gồm các bit dữ liệu
người dùng
và các bit dữ liệu khác, chẳng hạn như overhead, thừa nhận và đóng gói. Các biện pháp của các
dữ liệu có
thể sử dụng chuyển giao trên các phương tiện truyền thông được gọi là goodput.)
Câu 6: Quản trị viên mạng thông báo rằng một số cáp Ethernet mới được cài đặt đang mang
tín hiệu dữ
liệu bị hỏng và bị méo. Hệ thống cáp mới được lắp đặt trên trần nhà gần với đèn huỳnh quang và
thiết bị
điện. Hai yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cáp đồng và dẫn đến biến dạng tín hiệu và hỏng dữ
liệu?
- EMI
- RFI(Tín hiệu EMI và RFI có thể bóp méo và làm hỏng các tín hiệu dữ liệu được truyền thông
đồng mang theo.
Những biến dạng này thường đến từ sóng vơ tuyến và các thiết bị điện từ như động cơ và đèn
huỳnh


quang. Nhiễu xuyên âm là một sự xáo trộn gây ra bởi các dây liền kề được đóng quá gần nhau
với từ
trường của một dây dẫn đến một dây khác. Suy giảm tín hiệu được gây ra khi tín hiệu điện bắt
đầu xấu đi
theo chiều dài của cáp đồng.)
Câu 7: Đặc điểm nào mô tả nhiễu xuyên âm?
- Sự biến dạng của các thơng điệp được truyền từ các tín hiệu được
thực hiện trong các dây lân cận.
(EMI và RFI có thể làm méo tín hiệu mạng vì nhiễu từ đèn huỳnh quang hoặc động cơ điện. Suy
giảm kết
quả trong sự suy giảm của tín hiệu mạng khi nó di chuyển dọc theo cáp đồng. Các thiết bị khơng
dây có

thể bị mất tín hiệu vì khoảng cách q xa từ một điểm truy cập, nhưng đây không phải là nhiễu
xuyên âm.
Nhiễu xuyên âm là sự xáo trộn gây ra bởi các trường điện hoặc từ trường của tín hiệu được
mang trên
một sợi dây bên cạnh trong cùng một cáp.)
Câu 8: Kỹ thuật nào được sử dụng với cáp UTP để giúp bảo vệ chống nhiễu tín hiệu khỏi nhiễu
xuyên âm?
- Xoắn các dây lại với nhau thành các cặp.
(Để giúp ngăn chặn các hiệu ứng nhiễu xuyên âm, dây cáp UTP được xoắn lại thành từng cặp.
Xoắn dây
dẫn với nhau sẽ làm cho các từ trường của từng sợi dây bị triệt tiêu lẫn nhau.)
Câu 9: PC được kết nối với cổng console của switch. Tất cả các kết nối khác được thực hiện
thông qua các
liên kết FastEthernet. Loại cáp UTP nào có thể được sử dụng để kết nối thiết bị?
1 – rollover, 2 – straight-through, 3 – crossover
(Cáp nối thẳng thường được sử dụng để kết nối host với switch và từ switch sang router. Cáp
chéo được
sử dụng để kết nối các thiết bị tương tự với nhau như chuyển sang switch, máy chủ lưu trữ
hoặcrouter
đến router. Nếu một switch có khả năng MDIX, có thể sử dụng crossover để kết nối switch với
router; tuy
nhiên, tùy chọn đó khơng có sẵn. Cáp rollover được sử dụng để kết nối với router hoặc switch
cổng
console.)
Câu 10: What is wrong with the displayed termination?
- Chiều dài không xoắn của mỗi dây quá dài.
(Khi cáp nối với đầu nối RJ-45 bị ngắt, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng các dây không xoắn
không
quá dài và vỏ bọc bằng nhựa dẻo xung quanh các dây được uốn xuống và không phải là dây trần.
Khơng

có dây màu nào có thể nhìn thấy được từ đáy giắc cắm.)
Câu 11: Loại thẻ giao diện mạng nào sử dụng?- RJ-45.
Câu 12: Một lợi thế của việc sử dụng cáp quang chứ không phải là cáp đồng?
- Nó có thể mang tín hiệu xa hơn cáp đồng.
(Cáp đồng thường rẻ hơn và dễ cài đặt hơn cáp quang. Tuy nhiên, cáp quang thường có dải tín
hiệu lớn


hơn nhiều so với đồng.)
Câu 13: Tại sao hai strans of fiber được sử dụng cho một kết nối cáp quang?
- Chúng cho phép kết nối full-duplex.
(Ánh sáng chỉ có thể di chuyển theo một hướng xuống một sợi đơn. Để cho phép truyền fullduplex, hai
strans of fiber phải được kết nối giữa mỗi thiết bị.)
Câu 14: Quản trị viên mạng đang thiết kế bố cục của mạng không dây mới. Ba lĩnh vực cần
quan tâm khi
xây dựng một mạng khơng dây?
- Bảo vệ
- Sự can nhiễu
- Vùng phủ sóng
(Ba lĩnh vực quan tâm đối với mạng không dây tập trung vào kích thước của vùng phủ sóng, bất
kỳ sự can
thiệp nào gần đó và cung cấp bảo mật mạng. Việc mở rộng cáp không phải là mối quan tâm đối
với mạng
khơng dây, vì mạng khơng dây sẽ u cầu cáp tối thiểu để cung cấp truy cập không dây cho máy
chủ. Tùy
chọn di động không phải là một thành phần của các lĩnh vực quan tâm đối với mạng khơng dây.)
Câu 15: Lớp nào của mơ hình OSI chịu trách nhiệm xác định phương pháp đóng gói được sử
dụng cho các
loại phương tiện cụ thể?
- Data link (lớp liên kết dữ liệu).

(Encapsulation là một hàm của lớp liên kết dữ liệu. Các loại phương tiện khác nhau yêu cầu đóng
gói lớp
liên kết dữ liệu khác nhau.)
Câu 16: Hai dịch vụ được thực hiện bởi lớp liên kết dữ liệu của mơ hình OSI là gì?
- Nó chấp nhận các packet Lớp 3 và đóng gói chúng thành các frame.
- Nó cung cấp điều khiển truy cập phương tiện và thực hiện phát hiện
lỗi.
(Lớp liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm trao đổi các frame giữa các nút trên một phương tiện
mạng vật lý.
Cụ thể, lớp liên kết dữ liệu thực hiện hai dịch vụ cơ bản:
Nó chấp nhận các packet Lớp 3 và đóng gói chúng thành các frame.
Nó cung cấp điều khiển truy cập phương tiện và thực hiện phát hiện lỗi.
Xác định đường dẫn là một dịch vụ được cung cấp ở lớp 3. Một switch lớp 2 xây dựng một bảng
địa chỉ
MAC như là một phần của hoạt động của nó, nhưng xác định đường dẫn không phải là dịch vụ
được cung
cấp bởi lớp liên kết dữ liệu.)Câu 17: Điều gì là đúng liên quan đến topo vật lý và logic?
- Các cấu trúc liên kết logic đề cập đến cách mà một mạng truyền dữ
liệu giữa các thiết bị.
(Các cấu trúc liên kết vật lý hiển thị kết nối vật lý của các thiết bị. Các cấu trúc liên kết logic cho
thấy cách
một mạng sẽ truyền dữ liệu giữa các nút được kết nối.)
Câu 18: Phương thức truyền dữ liệu nào cho phép gửi và nhận thông tin cùng một lúc?
- full duplex.
Câu 19: Câu nào mô tả một cấu trúc liên kết sao mở rộng?


- Thiết bị đầu cuối kết nối với thiết bị trung gian trung gian, kết nối
với các thiết bị trung gian khác.
(Trong cấu trúc liên kết sao mở rộng, các thiết bị trung gian trung gian kết nối các cấu trúc liên

kết sao
khác.)
Câu 20: Câu nào mô tả các phương thức kiểm soát truy cập phương tiện được các mạng
trong hình sử
dụng?
- Net 1 sử dụng CSMA / CD và net 3 sử dụng CSMA / CA.
Câu 21: Những gì được chứa trong trailer của một data-link frame?
- Error Detection (phát hiện lỗi).
(Đoạn trailer trong data-link frame chứa thông tin phát hiện lỗi thích hợp với frame được bao
gồm trong
trường FCS. Tiêu đề chứa thông tin điều khiển, chẳng hạn như địa chỉ, trong khi khu vực được
chỉ định bởi
từ “dữ liệu” bao gồm dữ liệu, lớp vận chuyển PDU và tiêu đề IP.)
Câu 22: Khi dữ liệu di chuyển trên phương tiện trong luồng 1s và 0, nút nhận được xác định
đầu và cuối
của frame như thế nào?
- Nút truyền sẽ chèn các bit bắt đầu và dừng vào frame.
(Khi dữ liệu truyền trên phương tiện, dữ liệu được chuyển đổi thành luồng 1 và 0. Quá trình
frame sẽ chèn
vào cờ bắt đầu và dừng cờ chỉ thị để đích có thể phát hiện phần đầu và cuối của frame.)
Câu 23:
(Sợi đơn mode sử dụng laser làm nguồn sáng. Lõi nhỏ của nó tạo ra một đường thẳng duy nhất
cho ánh
sáng và nó thường được sử dụng với xương sống của trường. Cáp đa chế độ sử dụng đèn LED
làm nguồn
sáng. Lõi lớn hơn của nó cho phép nhiều đường cho ánh sáng. Nó thường được sử dụng với
mạng LAN.)
CHƯƠNG 5
Câu 1: What is the minimum Ethernet frame size that will not be discarded by the receiver as
a runt frame?

- 64 bytes.
(Kích thước frame Ethernet tối thiểu là 64 byte. Các frame nhỏ hơn 64 byte được coi là các đoạn
va chạm
hoặc runt frame và bị loại bỏ.)
Câu 2: Một đặc điểm của bộ nhớ đệm dựa trên cổng là gì?
- Frame được đệm trong hàng đợi được liên kết với các cổng cụ thể.
(Buffering là một kỹ thuật được sử dụng bởi các switch Ethernet để lưu trữ các frame cho đến
khi chúng
có thể được truyền đi. Với bộ đệm dựa trên cổng, các khung được lưu trữ trong các hàng đợi
được liên
kết với các cổng vào và ra cụ thể.)
Câu 3: Mục đích của cuộc tấn cơng giả mạo ARP là gì?
- Để liên kết địa chỉ IP với địa chỉ MAC sai.


(Trong một cuộc tấn công giả mạo ARP, một máy chủ độc hại chặn các yêu cầu ARP và trả lời
chúng để các
máy chủ mạng sẽ ánh xạ địa chỉ IP tới địa chỉ MAC của máy chủ độc hại.)
Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra với runt frame nhận được bởi Cisco Ethernet switch?
- Frame bị loại bỏ.
(Trong một nỗ lực để bảo tồn băng thông và không chuyển tiếp các frame vô dụng, các thiết bị
Ethernet
thả các frame được coi là runt frame (ít hơn 64 byte) hoặc jumbo (lớn hơn 1500 byte).)
Câu 5: Hai kích thước (tối thiểu và tối đa) của một frame Ethernet là gì?
- 64 bytes – 1518 bytes.
(Frame Ethernet tối thiểu là 64 byte. Frame Ethernet tối đa là 1518 byte. Một kỹ thuật viên mạng
phải biết
kích thước frame tối thiểu và tối đa để nhận ra frame runt và jumbo.)
Câu 6: Mệnh đề nào mơ tả Ethernet?
- Nó định nghĩa loại mạng LAN phổ biến nhất trên thế giới.

(Ethernet là giao thức mạng LAN phổ biến nhất trên thế giới. Nó hoạt động ở lớp 1 và 2, nhưng
không cần
thiết cho giao tiếp Internet. Mơ hình OSI được sử dụng để mơ tả cách hoạt động của các mạng.
Một WAN
kết nối nhiều trang web ở các quốc gia khác nhau.)
Câu 7: Hai câu lệnh nào mơ tả các tính năng hoặc chức năng của lớp con kiểm soát liên kết
logic trong các
tiêu chuẩn Ethernet?
- Kiểm soát liên kết hợp lý được thực hiện trong phần mềm.
- Lớp liên kết dữ liệu sử dụng LLC để giao tiếp với các lớp trên của bộ
giao thức.(Kiểm soát liên kết hợp lý được thực hiện trong phần mềm và cho phép lớp liên
kết dữ liệu giao tiếp với
các tầng trên của bộ giao thức. Điều khiển liên kết hợp lý được quy định trong tiêu chuẩn IEEE
802.2. IEEE
802.3 là một bộ các tiêu chuẩn xác định các loại Ethernet khác nhau. Lớp con MAC (Kiểm sốt
truy cập
phương tiện) có trách nhiệm sắp xếp và truy xuất các khung hình trên và tắt phương tiện. Lớp
con MAC
cũng chịu trách nhiệm thêm tiêu đề và đoạn giới thiệu cho đơn vị dữ liệu giao thức tầng mạng
(PDU).)
Câu 8: Mệnh đề gì mơ tả một đặc tính của địa chỉ MAC?
- Chúng phải là duy nhất trên toàn cầu.
(Bất kỳ nhà cung cấp bán thiết bị Ethernet nào đều phải đăng ký với IEEE để đảm bảo rằng nhà
cung cấp
được gán mã 24 bit duy nhất, mã này trở thành 24 bit đầu tiên của địa chỉ MAC. 24 bit cuối cùng
của địa
chỉ MAC được tạo ra cho mỗi thiết bị phần cứng. Điều này giúp đảm bảo địa chỉ duy nhất trên
toàn cầu
cho mỗi thiết bị Ethernet.)
Câu 9: Câu nào đúng về địa chỉ MAC?

- Ba byte đầu tiên được sử dụng bởi nhà cung cấp được gán OUI.
(Địa chỉ MAC bao gồm 6 byte. 3 byte đầu tiên được sử dụng để nhận dạng nhà cung cấp và 3
byte cuối


cùng phải được gán một giá trị duy nhất trong cùng một OUI. Địa chỉ MAC được thực hiện trong
phần
cứng. Một NIC cần một địa chỉ MAC để giao tiếp qua mạng LAN. IEEE điều chỉnh địa chỉ MAC.)
Câu 10: Địa chỉ đích nào được sử dụng trong frame yêu cầu ARP?
- FFFF.FFFF.FFFF
(Mục đích của u cầu ARP là tìm địa chỉ MAC của máy chủ đích trên mạng LAN Ethernet. Q
trình ARP
gửi một lớp 2 phát sóng đến tất cả các thiết bị trên mạng LAN Ethernet. Frame chứa địa chỉ IP
của đích và
địa chỉ MAC phát sóng, FFFF.FFFF.FFFF.)
Câu 11: Thông tin địa chỉ nào được ghi lại bởi một switch để xây dựng bảng địa chỉ MAC của
nó?
- Địa chỉ lớp 2 nguồn của frame đến.
(Một switch sẽ xây dựng một bảng địa chỉ MAC bằng cách kiểm tra các frame lớp 2 đến và ghi lại
địa chỉ
MAC nguồn được tìm thấy trong phần đầu frame. Địa chỉ MAC được phát hiện và ghi lại sau đó
được kết
hợp với cổng được sử dụng để nhận frame.)
Câu 12: Sơ đồ hiển thị một mạng chuyển mạch nhỏ và nội dung của bảng địa chỉ MAC của
switch. PC1 đã
gửi một frame địa chỉ đến PC3. Switch sẽ làm gì với frame?- Switch sẽ chuyển tiếp
frame đến tất cả các cổng ngoại trừ cổng 4.
(Địa chỉ MAC của PC3 khơng có trong bảng MAC của switch. Vì switch khơng biết vị trí gửi frame
được gửi
tới PC3, nó sẽ chuyển frame tới tất cả các cổng switch, ngoại trừ cổng 4, là cổng vào.)

Câu 13: Phương thức nào mà switch sử dụng giá trị CRC trong một frame?
- store-and-forward.
(Khi sử dụng phương pháp chuyển đổi lưu trữ và chuyển tiếp, switch sẽ nhận được frame hồn
chỉnh
trước khi chuyển tiếp đến đích. Phần kiểm tra dự phịng tuần hồn (CRC) của đoạn giới thiệu
được sử
dụng để xác định xem frame đã được sửa đổi trong quá trình vận chuyển hay chưa. Ngược lại,
một switch
cắt chuyển tiếp frame hình khi địa chỉ Lớp 2 đích được đọc. Hai loại phương thức chuyển đổi cắt
ngang
nhanh và khơng bị phân mảnh.)
Câu 14: Auto-MDIX là gì?
- Một tính năng phát hiện loại cáp Ethernet.
(Auto-MDIX là một tính năng được bật trên các thiết bị chuyển mạch mới nhất của Cisco và cho
phép swith
phát hiện và sử dụng bất kỳ loại cáp nào được gắn vào một cổng cụ thể.)
Câu 15: Đúng hay sai?
Khi một thiết bị đang gửi dữ liệu đến một thiết bị khác trên mạng từ xa, frame Ethernet sẽ được
gửi đến
địa chỉ MAC của cổng mặc định.
- Đúng.
(Địa chỉ MAC chỉ hữu dụng trên mạng Ethernet cục bộ. Khi dữ liệu được đặt cho mạng từ xa
thuộc bất kỳ


loại nào, dữ liệu được gửi đến thiết bị cổng mặc định, thiết bị Lớp 3 định tuyến cho mạng cục
bộ.)
Câu 16: Bảng ARP trong một switch ánh xạ hai loại địa chỉ với nhau?
- Layer 3 address to a Layer 2 address.(Bảng switch ARP giữ một ánh xạ các địa
chỉ MAC lớp 2 đến địa chỉ IP lớp 3. Các ánh xạ này có thể được

học bằng chuyển đổi động qua ARP hoặc tĩnh thơng qua cấu hình thủ cơng.)
Câu 17: PC1 đưa ra u cầu ARP vì nó cần gửi gói tin đến PC2. Trong kịch bản này, điều gì sẽ
xảy ra tiếp
theo?
- PC2 sẽ gửi trả lời ARP với địa chỉ MAC của nó.
(Khi một thiết bị mạng muốn giao tiếp với một thiết bị khác trên cùng một mạng, nó sẽ gửi một
yêu cầu
ARP phát sóng. Trong trường hợp này, yêu cầu sẽ chứa địa chỉ IP của PC2. Thiết bị đích (PC2) gửi
trả lời
ARP với địa chỉ MAC của nó.)
Câu 18: Switch có cấu hình mặc định kết nối bốn máy chủ. Bảng ARP cho máy chủ A được
hiển thị. Điều gì
xảy ra khi máy chủ A muốn gửi một gói tin IP đến máy chủ D?
- Host A gửi một chương trình phát sóng của FF: FF: FF: FF: FF: FF.
Mỗi máy chủ khác được kết nối với
switch sẽ nhận được sự phát sóng và máy chủ D đáp ứng với địa chỉ
MAC của nó.
(Bất cứ khi nào địa chỉ MAC đích khơng được chứa trong bảng ARP của máy chủ gốc, host (host A
trong ví
dụ này) sẽ gửi một lớp 2 phát sóng có địa chỉ MAC đích của FF: FF: FF: FF: FF: FF . Tất cả các thiết
bị trên
cùng một mạng đều nhận được broadcast này. Máy chủ D sẽ phản hồi broadcast này.)Câu 19:
Các switch nằm trong cấu hình mặc định của chúng. Host A cần giao tiếp với host D, nhưng host
A khơng có địa chỉ MAC cho gateway mặc định của nó. Máy chủ lưu trữ mạng nào sẽ nhận được
yêu cầu
ARP được gửi bởi máy chủ A?
- Chỉ hosts B, C, và router R1.
(Vì máy chủ A khơng có địa chỉ MAC của cổng mặc định trong bảng ARP của nó, máy chủ A gửi
một phát
sóng ARP. Phát sóng ARP sẽ được gửi tới mọi thiết bị trên mạng cục bộ. Máy chủ B, C và bộ định

tuyến R1
sẽ nhận được broadcast. Router R1 sẽ không chuyển tiếp tin nhắn.)
Câu 20: Câu nào mô tả việc xử lý các yêu cầu ARP trên liên kết cục bộ?
- Chúng được nhận và xử lý bởi mọi thiết bị trên mạng cục bộ.
(Một trong những vấn đề tiêu cực với yêu cầu ARP là chúng được gửi dưới dạng broadcast. Điều
này có
nghĩa là tất cả các thiết bị trên liên kết cục bộ phải nhận và xử lý yêu cầu.)
Câu 21: Hai vấn đề về mạng tiềm tàng có thể là kết quả của hoạt động ARP là gì?
- Trên các mạng lớn có băng thơng thấp, nhiều broadcast ARP có thể
làm chậm trễ truyền dữ liệu.
- Kẻ tấn cơng mạng có thể thao tác địa chỉ MAC và ánh xạ địa chỉ IP
trong các tin nhắn ARP với mục đích
ngăn chặn lưu lượng mạng.


(Số lượng lớn các tin nhắn broadcast ARP có thể gây ra sự chậm trễ truyền dữ liệu tạm thời. Kẻ
tấn cơng
mạng có thể thao tác địa chỉ MAC và ánh xạ địa chỉ IP trong các tin nhắn ARP với ý định chặn lưu
lượng
mạng. ARP yêu cầu và trả lời gây ra các mục được thực hiện vào bảng ARP, không phải bảng địa
chỉ MAC.
ARP bảng tràn là rất khó xảy ra. Cấu hình thủ cơng các liên kết ARP tĩnh là một cách để ngăn
chặn, không
tạo điều kiện thuận lợi, ngộ độc ARP và giả mạo địa chỉ MAC. Nhiều trả lời ARP dẫn đến bảng địa
chỉ MAC
chuyển đổi chứa các mục khớp với địa chỉ MAC của các nút được kết nối và được kết hợp với
cổng chuyển
đổi có liên quan được yêu cầu cho các hoạt động chuyển tiếp khung chuyển đổi bình thường. Nó
khơng
phải là một ARP gây ra vấn đề mạng.)

Chương 6
Câu 1: Đặc điểm nào của lớp mạng trong mơ hình OSI cho phép mang các gói tin cho multiple
types của
giao tiếp giữa nhiều máy chủ?
- khả năng vận hành mà không quan tâm đến dữ liệu được mang
trong mỗi packet
(Chức năng của các giao thức tầng mạng xác định cấu trúc gói và xử lý được sử dụng để mang dữ
liệu
từ máy chủ này đến máy chủ khác. Dữ liệu truyền thông thực tế được đóng gói trong PDU lớp
mạng.
Các tính năng của hoạt động của nó mà khơng quan tâm đến các dữ liệu thực hiện trong mỗi gói
cho
phép các lớp mạng để thực hiện các gói tin cho nhiều loại thơng tin liên lạc.)
Câu 2: Hai đặc tính của IP là gì?
Khơng u cầu kết nối end-to-end chun dụng
Hoạt động độc lập với phương tiện mạng
(Giao thức Internet (IP) là một giao thức kết nối tốt nhất. Điều này có nghĩa rằng IP không yêu
cầu
kết end-to-end cũng như không đảm bảo việc phân phối các gói. IP cũng là phương tiện độc lập,
có nghĩa là nó hoạt động độc lập với các phương tiện truyền thơng mạng mang các gói tin.)
Câu 3: Khi một giao thức không kết nối được sử dụng ở một tầng thấp hơn của mơ hình OSI, làm
thế nào
là thiếu dữ liệu được phát hiện và truyền lại nếu cần thiết?
- Các giao thức hướng kết nối lớp trên theo dõi dữ liệu nhận được và
có thể yêu cầu truyền lại
từ các giao thức cấp cao trên máy chủ gửi.
(Khi các giao thức không kết nối được sử dụng ở tầng thấp hơn của mơ hình OSI, các giao thức
cấp cao hơn có thể cần phải làm việc cùng nhau trên các máy chủ gửi và nhận để tính tốn và
truyền lại dữ liệu bị mất. Trong một số trường hợp, điều này là không cần thiết, bởi vì đối với
một

số ứng dụng mất một số dữ liệu là chấp nhận được.)


Câu 4: Điều gì ngăn khơng cho gói tin lặp vô tận?
- Time to live
( Thời gian để sống (TTL) trong IPv4 được sử dụng để giới hạn tuổi thọ của gói. Máy chủ gửi đặt
giá trị TTL ban đầu; được giảm một lần mỗi gói được xử lý bởi một bộ định tuyến. Nếu trường
TTL
giảm xuống 0, router sẽ loại bỏ gói và gửi thơng báo Thời gian vượt quá. Giao thức Thông báo
Điều khiển Internet (ICMP) tới địa chỉ IP nguồn. Dịch vụ phân biệt (DS) được sử dụng để xác định
mức ưu tiên của mỗi gói. Số thứ tự và số xác nhận là hai trường trong tiêu đề TCP.)
Câu 5: Trường tiêu đề IPv4 nào xác định giao thức tầng trên được mang trong gói?
- Protocol
(Đây là Giao thức trong IP xác định giao thức tầng trên mà gói đang mang. The Version field
identifies the IP version. Differential Services được sử dụng để thiết lập mức ưu tiên gói. The
Identification field được sử dụng để sắp xếp lại các gói bị phân mảnh.)
Câu 7: Một ưu điểm mà IPv6 đơn giản cung cấp qua IPv4 là gì?
- Xử lí gói hiệu quả
(IPV6 hơn IPV4:· Hiệu quả định tuyến tốt hơn và xử lý gói hiệu quả cho khả năng mở rộng hiệu
suất và tốc độ
chuyển tiếp
· Khơng u cầu xử lí tổng kiểm tra
· Cơ chế mở rộng được đơn giản hóa và hiệu quả hơn (trái ngược với IPv4 Options)
· A Flow Label field cho xử lý trên mỗi luồng mà không cần phải mở gói vận chuyển bên trong để
xác định các luồng lưu lượng khác nhau)
Câu 7: Tuyến đường nào từ bảng định tuyến PC1 sẽ được sử dụng để tiếp cận PC2?PC1 và PC2
đều thuộc mạng 192.168.10.0 với mặt nạ 255.255.255.0, do đó khơng cần phải truy cập cổng
mặc định ( 0.0.0.0 0.0.0.0). Entry 127.0.0.1 255.255.255.255 là giao diện loopback và entry
192.168.10.10
255.255.255.255 xác định giao diện địa chỉ PC1.)

Câu 8: R1 nhận gói tin được gửi đến địa chỉ IP 192.168.2.10. Ra giao diện nào sẽ chuyển tiếp gói
tin?
(If a route in the routing table points to a next hop address, the router will perform a second
lookup to
determine out which interface the next hop is located.)
Câu 9: Loại định tuyến nào được biểu thị bằng mã C trong bảng định tuyến IPv4 trên router
Cisco?
• directly connected route
(Explanation:
Some of the IPv4 routing table codes include the following:
• C – directly connected•
S – static

D – EIGRP

* – candidate default)
Câu 10: Mục nhập bảng định tuyến nào có địa chỉ hop tiếp theo được kết hợp với mạng đích?
• remote routes
(Các mục bảng định tuyến cho các tuyến từ xa sẽ có địa chỉ IP hop tiếp theo. Địa chỉ IP hop tiếp
theo là địa


chỉ của giao diện bộ định tuyến của thiết bị tiếp theo được sử dụng để truy cập vào mạng đích.
Các tuyến
đường được kết nối trực tiếp và cục bộ khơng có bước nhảy tiếp theo, vì chúng khơng u cầu
phải đi qua
một bộ định tuyến khác.)
Câu 11: Câu lệnh nào mơ tả tính năng phần cứng của bộ định tuyến Cisco 1941 có cấu hình phần
cứng
mặc định?

- Nó có hai loại cổng có thể được sử dụng để truy cập vào the
console.
(Các kết nối trong một bộ định tuyến Cisco 1941 bao gồm hai loại cổng được sử dụng cho cấu
hình
ban đầu và truy cập quản lý giao diện dịng lệnh. Hai cổng là cổng RJ-45 thơng thường và đầu nối
USB loại B (cổng mini-B) mới. Ngoài ra, router cịn có cổng AUX để truy cập quản lý từ xa và hai
giao diện Gigabit Ethernet để truy cập mạng LAN. Compact Flash có thể được sử dụng để tăng
dung lượng lưu trữ thiết bị, nhưng nó khơng thực hiện các chức năng của CPU, cần thiết cho
hoạt
động của thiết bị.)
Câu 12: Theo các thiết lập mặc định, bước tiếp theo trong trình tự khởi động router sau khi tải
IOS từ flash
là gì?
• Locate and load the startup-config file from NVRAM.
(Explanation:
Có ba bước chính cho trình tự khởi động bộ định tuyến:
1.
Perform Power-On-Self-Test (POST)
2.
Load the IOS from Flash or TFTP server
3.
Load the startup configuration file from NVRAM
Câu 13: Hai loại giao diện bộ định tuyến là gì? (Chọn hai.)
LAN
WAN
(Các giao diện bộ định tuyến có thể được nhóm thành hai loại:
· Các giao diện LAN - Được sử dụng để kết nối các cáp kết thúc với các thiết bị LAN, chẳng hạn
như
máy tính và các cơng tắc. Giao diện này cũng có thể được sử dụng để kết nối các bộ định tuyến
với nhau.

· Giao diện WAN - Được sử dụng để kết nối các bộ định tuyến với các mạng bên ngoài, thường là
trên một khoảng cách địa lý lớn hơn.)
Câu 14: Hai thông tin nào nằm trong RAM của router Cisco trong quá trình hoạt động bình
thường? (Chọn
hai.)
Cisco IOS
-


IP routing table(Tệp Cisco IOS được lưu trữ trong bộ nhớ flash và được sao chép vào RAM
trong khi khởi động.
Bảng định tuyến IP cũng được lưu trữ trong RAM. Phần mềm chẩn đoán cơ bản được lưu trữ
trong ROM và tệp cấu hình khởi động được lưu trữ trong NVRAM.)
Câu 15: Một bộ định tuyến khởi động và vào chế độ cài đặt. Lý do cho điều này là gì?
- Tệp cấu hình bị thiếu trong NVRAM.
(Tệp cấu hình khởi động được lưu trữ trong NVRAM và chứa các lệnh cần thiết để cấu hình ban
đầu một bộ định tuyến. Nó cũng tạo ra tệp cấu hình đang chạy được lưu trữ trong RAM.)
Câu 16: Mục đích của tệp cấu hình khởi động trên bộ định tuyến Cisco là gì?
- Chứa các lệnh được sử dụng để cấu hình ban đầu bộ định tuyến khi
khởi động
(Tệp cấu hình khởi động được lưu trữ trong NVRAM và chứa các lệnh cần thiết để cấu hình ban
đầu một bộ định tuyến. Nó cũng tạo ra tệp cấu hình đang chạy được lưu trữ trong RAM.)
Câu 17: Ba lệnh nào được sử dụng để thiết lập quyền truy cập an toàn vào bộ định tuyến thông
qua kết
nối với giao diện bàn điều khiển? (Chọn ba.)
Line console 0
Login
Password cisco
(Ba lệnh cần thiết để bảo vệ mật khẩu cổng console như sau:
line console 0

password cisco
login
Lệnh fastethernet 0/0 giao diện thường được sử dụng để truy cập chế độ cấu hình được sử dụng
để áp dụng các tham số cụ thể như địa chỉ IP vào cổng Fa0 / 0. Dòng lệnh vty 0 4 được sử dụng
để
truy cập chế độ cấu hình cho Telnet. Các tham số 0 và 4 chỉ định các cổng từ 0 đến 4 hoặc tối đa
năm kết nối Telnet đồng thời. Lệnh cho phép bí mật được sử dụng để áp dụng mật khẩu được sử
dụng trên bộ định tuyến để truy cập chế độ đặc quyền.)
Câu 18: Tính năng nào mô tả sự tăng cường IPv6 qua IPv4?
- The IPv6 header is simpler than the IPv4 header là giúp cải thiện
việc xử lí gói tin
(Địa chỉ IPv6 dựa trên địa chỉ phân cấp 128 bit và IPv6 đã được đơn giản hóa với ít fields hơn, cải
thiện việc xử lý gói. IPv6 natively hỗ trợ khả năng xác thực và quyền riêng tư như trái ngược với
IPv4 cần các tính năng bổ sung để hỗ trợ những tính năng này. Không gian địa chỉ IPv6 lớn hơn
nhiều lần so với không gian địa chỉ IPv4.)
Câu 19: Open the PT Activity. Mật khẩu cho phép trên tất cả các thiết bị là cisco.
Thực hiện các tác vụ trong hướng dẫn hoạt động và sau đó trả lời câu hỏi. Vì lí do gì sự cố xảy ra?
- SW1 khơng có cổng mặc định được định cấu hình.
(Lệnh ip default-gateway bị thiếu trên cấu hình SW1. Các gói từ PC2 có thể thành cơng với SW1,
nhưng SW1 khơng thể chuyển tiếp các gói trả lời ngồi mạng nội bộ mà khơng có lệnh ip default
gateway được cấp)Câu 20: Phù hợp với lệnh với chế độ thiết bị mà tại đó lệnh được nhập.
(Không phải tất cả các tùy chọn
đều được sử dụng.)
Question:


Answer:
(Explanation:
The enable command is entered in R1> mode. The login command is entered in R1(config-line)#
mode.

The copy running-config startup-config command is entered in R1# mode. The ip address
192.168.4.4
255.255.255.0 command is entered in R1(config-if)# mode. The service password-encryption
command is
entered in global configuration mode.)
Chương 7
Câu 1: 232 - 11101000
Câu 2: 10010101 - 149
Câu 3: IPV4 có bao nhiêu bit?
- 32 bit
(Địa chỉ IPv4 bao gồm 4 octet , mỗi octet có 8 bit, dẫn đến địa chỉ 32 bit.)
Câu 4: Hai phần nào là thành phần của địa chỉ IPv4? (Chọn hai.)
Network portion
Host portion
(Địa chỉ IPv4 được chia thành hai phần: phần network- để xác định mạng cụ thể mà máy chủ lưu
trữ và phần host - để xác định các máy chủ cụ thể trên mạng. Mặt nạ mạng con được sử dụng để
xác định độ dài của từng phần.)
Câu 5: Địa chỉ IP 172.17.4.250/24 là gì?
- Host address
(/ 24 cho thấy địa chỉ mạng là 172.17.4.0. Địa chỉ quảng bá cho mạng này sẽ là 172.17.4.255. Địa
chỉ host có thể sử dụng cho mạng này là 172.17.4.1 đến 172.17.4.254.)
Câu 6: Mục đích của mặt nạ mạng con kết hợp với địa chỉ IP là gì?
- Để xác định mạng con mà máy chủ thuộc về
(Với địa chỉ IPv4, cần phải có mặt nạ mạng con. Mặt nạ mạng con là một loại địa chỉ IPv4 đặc biệt
kết hợp với địa chỉ IP xác định mạng con mà thiết bị là thành viên.)
Câu 7: Mặt nạ mạng con nào được biểu diễn bằng ký hiệu gạch chéo / 20?
- 255.255.240.0
Câu 8: Một tin nhắn được gửi đến tất cả các máy chủ trên mạng từ xa. Loại tin nhắn nào?
- directed broadcast
(A directed broadcast là một tin nhắn được gửi tới tất cả các máy chủ trên một mạng cụ thể. Nó

rất hữu ích cho việc gửi một phát sóng đến tất cả các máy chủ trên một mạng không phải địa
phương. Một tin nhắn multicast là một tin nhắn được gửi đến một nhóm các máy chủ được
chọn
là một phần của nhóm multicast đăng ký. Một Unicast được sử dụng cho một giao tiếp được giới
hạn cho các máy chủ trên mạng cục bộ. Một tin nhắn unicast là một tin nhắn được gửi từ máy
chủ
này sang máy chủ khác.)
Câu 9: Ba đặc tính của multicast transmission là gì? (Chọn ba.)
Một gói đơn có thể được gửi đến một nhóm máy chủ.
-


×