Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

giao an 10 chuong 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.55 KB, 29 trang )

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 1

Ký duyệt
ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học,
hóa trị, định luật bảo tồn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến ĐLBTKL, số mol, tỉ khối của chất
khí.
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lịng u thích học tập bộ mơn.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính tốn, sử dụng ngơn ngữ, thuật ngữ hóa học.
- Phát triển năng lực hợp tác, tư duy, tự học của học sinh.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sinh: Ơn tập hóa học THCS
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp: 1’: Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học
2. Kiểm tra bài cũ : không
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và Hs
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động ( 7 phút)
1. Nguyên tử:
Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo nguyên tử


vỏ: electron (e), qe=1B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm 2 người
Nguyên tử
proton (p), qp=1+
? Cấu tạo nguyên tử gồm có mấy phần?
? Vỏ ngun tử gồm có loại hạt cơ bản
hạt nhân:
nào? Kí hiệu và điện tích?
nơtron (n), qn=0
? Hạt nhân nguyên tử gồm có những loại
hạt cơ bản nào? Kí hiệu và điện tích?
Trong một ngun tử ln có : sớ p = số e
? Mối liên hệ giữa số p và số e trong một 2. Ngun tớ hóa học:
n.tử?
Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt p
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trong hạt nhân.
Hs thảo luận
3. Hoá trị:
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát - Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con
để kịp thời phát hiện những khó khăn, số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ (nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị
hợp lí.
của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đon
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
vị.
a
b
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Quy tắc hóa trị với hợp chất A x B y
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
Trong đó:
học tập
A, B là ng tử hoặc nhóm ng tử
Thơng qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ
a, b là hóa trị của A, B
sung của các HS khác, GV biết được các
x, y là chỉ số của A, B
HS đã có những kiến thức nào, những kiến
thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
ax = by
Hoạt đợng 2:Hình thành kiến thức (23 Quy tắc hóa trị:
VD:
phút)


- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được thế nào là nguyên tố
hóa học, hóa trị, mol. Tỉ khối, định luật bảo
toàn khối lượng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS HĐnhóm:
+ Nhóm 1.2:
Câu 1: Nguyên tố hóa học là gì?
Câu 2: Hóa trị của ngun tố (nhóm
ngun tử) là gì? Được xác định như thế
nào?
? Cho biết quy tắc hóa trị với hợp chất
AxBy? Cho biết hóa trị của các nguyên tố

trong các hợp chất: H2O, Na2O, Fe2O3,
CO2? Ba(OH)2, H3PO4......
Câu 3: Phát biểu định luật bảo toàn khối
lượng?
? Viết CT về ĐLBTKL đối với p/ứ A + B
→C+D?
? Có phản ứng hóa học sau: BaCl2 +
Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
m
=20 , 8 g
mBaSO =23 , 3 g
4
Biết: BaCl 2
,
mNa SO
2
4 =14,2g
Tính mNaCl = ?
+ Nhóm 3.4:
Câu 1: mol là lượng chất có chứa 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
? Viết các cơng thức tính số mol?
? cơng thức tính số mol của chất khí ở điều
kiện khác đktc.
? Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,2
mol Fe và 0,5 mol Cu.
? Tính thể tích của 0,05 mol khí N2 ở đktc?
Câu 2: Viết các cơng thức tính tỉ khối của
chất khí? Cho biết ý nghĩa của mỗi cơng
thức?

? Cho biết khí clo nặng hay nhẹ hơn khơng
khí bao nhiêu lần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhómlà chủ yếu
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS
lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác
góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những
chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến
thức/phương pháp giải bài tập.
- Thơng qua quan sát: GV chú ý quan sát
để kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ
hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh các nhóm đại diện trình bày

I

I

II

II

Na O

HO ,

2


2

III

IV

II

, Fe O ,
2

3

II

CO

2

,…….

4. Định luật bảo tồn khới lượng:
G/s có phản ứng: A + B → C + D
ĐLBTKL: mA + mB = mC + mD
VD: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
ĐLBTKL
m
mNa SO
mBaSO
2

4 4
 mNaCl = BaCl 2 +
 mNaCl = 20,8 + 14,2 – 23,3 =11,7g
5. . Mol:

n=



n=

m
M

Ở đktc: ( 00C, 1atm)

V0

22, 4

(

V

V 0 : thể tích của chất khí được

đo ở đktc, 0 được tính bằng lít)
 Ở điều kiện khác đktc:

n=


PV
RT

PV = nRT 
Trong đó:
P là áp suất (atm); 1 atm = 760 mmHg
V là thể tích (lít); 1 lít = 1000 ml
R là hằng số khí, R= 0,082
T là 0K, T = 273 + t0C

n=

m
M

VD1: Áp dụng:
 mFe= 0,2 * 56 = 11,2 g
 mCu= 0,5 * 64 = 32 g
 mhh=11,2 + 32 = 43,2 g

n=

V0

22, 4
VD2: Áp dụng:
V H2 =n∗22, 4=0 ,05∗22 , 4=1 ,12(lít )

6. Tỉ khới của chất khí:

M
= A
M B , cho biết khí A nặng hay
 dA/B
nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
M
M
= A= A
M KK 29 , cho biết khí A
 dA/KK
nặng hay nhẹ hơn khí KK bao nhiêu lần.

d

Cl 2

M Cl
2
71
= M = ≈2,5
kk
29

kk
VD:
 clo nặng hơn khơng khí khoảng 2,5 lần


- Học sinh khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ

học tập
Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ
sung của các HS khác, GV biết được các
HS đã có những kiến thức nào, những kiến
thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3: Luyện tập , vận dụng, tìm
tịi
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Chia lớp học thành hai đội, mỗi đội cử 5
thành viên, trong thời gian 5 phút các thành
viên của mỗi đội lần lượt lên bảng viết các
công thức hóa học các hợp chất mà giáo
viên đọc tên, xác định hóa chất, tính phân
tử khối, viết phương trình hóa học có chất
đó tham gia phản ứng hoặc là sản phẩm.
Hết thời gian đội nào viết được nhiều ví dụ
đúng hơn là thắng cuộc.
-- GV cho HS HĐ cá nhân hồn thành bài
tập sau: Hịa tan hồn tồn 6,082 gam một
kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl
dư thì thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc. Xác
định tên kim loại M.
-HS về lập bảng tổng kết các hợp chất vô
cơ theo dạng bảng tổng kết, sơ đồ tư duy,
tóm tắt ý chính... tùy thuộc vào phong cách
mỗi em. (Nên làm việc theo nhóm, GV nên
hướng dẫn HS chọn nhóm theo phong cách
học của từng em cho hợp lí)

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trực
tiếp viết lên bảng
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo
của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và
chuẩn hóa kiến thức.

4. Dặn dị giao nhiệm vụ : hoàn thành bảng phân loại HCVC
5. Rút kinh nghiệm bài học
………………………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………………………


Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 2

Ký duyệt
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp
chất vơ cơ, bảng tuần hồn các ngun tố hóa học.
2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tính tốn theo cơng thức và kỹ năng vận dụng cơng thức để tính các
loại nồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lịng u thích học tập bộ mơn.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính tốn, sử dụng ngơn ngữ, thuật ngữ hóa học.
- Phát triển năng lực hợp tác, thuyết trình của học sinh.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập
2.Học sinh: Ơn tập hóa học THCS, làm bài tập về nhà
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1HS lên chữa BTVN tiết trước
3 HS lên trả lời 3 bài tập sau:
a) Cho biết khí nitơ nặng hay nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần?

d

A

=16

b) Tìm MA biết
c) Hịa tan hồn tồn 2,4 g Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí thu được ở
đktc.
H2

3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Khởi động ( 10phút)
Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo nguyên tử
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm 2 người
? Viết cơng thức tính nồng độ mol và nồng độ
phần trăm của dung dịch?
- Bổ sung:
 mdd=mct + mdm
 mdd=V*d
Trong đó:
V là thể tích dd (ml)
d là KLR (g/ml)
? Mối liên hệ giữa CM và C%?

Nội dung, yêu cầu cần đạt
7. Dung dịch:
 Nồng độ phần trăm ( C%):
mct∗100 %
C %=
mdd

C M=

 Nồng độ mol/l ( CM):
Trong đó:
CM là nồng độ mol (mol/l hay M)
n là số mol chất tan
V là thể tích dung dịch (lít)
mctH 2 SO 4 =0 , 05∗98=49( g)
VD1:


C %( H

2

SO 4 )=

n
V

49∗100 %
=24 , 5 %
200


? VD1: Tính C% của 200 g dung dịch H2SO4
có hòa tan 0,5 mol H2SO4?
? VD2: Trong 800 ml dung dịch có hịa tan 8 g
NaOH. Tính CM của dd?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc
của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
học tập
Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung

của các HS khác, GV biết được các HS đã có
những kiến thức nào, những kiến thức nào cần
điều chỉnh, bổ sung
Hoạt đợng 2:Hình thành kiến thức (20
phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được cách phân loại các hợp
chất vô cơ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu Hs lên trình bày bảng tổng kết
cách phân loại HCVC đã chuẩn bị ở nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Đã thực hiện theo nhóm ở nhà
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trưng bày kết quả đã chuẩn bị từ ở nhà
- Đại diện một vài nhóm thuyết trình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
học tập
Thơng qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung
của các HS khác, GV biết được các HS đã có
những kiến thức nào, những kiến thức nào cần
điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3: Luyện tập , vận dụng, tìm tịi
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Chia lớp học thành hai đội, mỗi đội cử 5
thành viên, trong thời gian 5 phút các thành
viên của mỗi đội lần lượt lên bảng viết các viết

phương trình hóa học mà giáo viên đọc.Hết
thời gian đội nào viết được nhiều ví dụ đúng
hơn là thắng cuộc.
-1) Cho 11,2 g một kim loại M tác dụng với
dung dịch HCl 2,0 M thu được 4,48 lít khí H 2
ở đktc.
a) Xác định tên kim loại M.

n NaOH =

VD2:

CM

=

( NaOH )

8
=0, . 2(mol )
40

0,2
=0 , 25( M )
0,8

8. Sự phân loại các hợp chất vơ cơ:
Sản phẩm của các nhóm học sinh
Bài trình bày của học sinh cần thể hiện đủ khái
niệm, phân loại, cách gọi tên, tính chất hóa học

cơ bản, ví dụ minh họa.)


b) Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần
dùng
2) Cho m (g) bột Fe tác dụng vừa đủ với 250
ml dung dịch HCl 2,0 M, sinh ra V(l) khí ở
đktc
a) Tính m
b) Tính V
c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối tạo
thành.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trực tiếp
viết lên bảng
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của
HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa
kiến thức.
4. Dặn dị giao nhiệm vụ : Đọc bài 1 sgk
5. Rút kinh nghiệm bài học
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết: 3

Ký duyệt
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được: Cấu tạo nguyên tử, Đơn vị, khối lượng, kích thước của nguyên tử.
 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
- Học sinh hiểu :
 Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố.
 Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2. Kỹ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron., kích thước của hạt nhân với
electron và với nguyên tử, tính được khối lượng và kích thước của ngun tử.
3. Thái độ, tình cảm:
Giáo dục tư tưởng đạo đức, xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản
chất của thế giới và rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hóa học, năng lực tính toán:


+ Dựa vào đặc điểm các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử để giải các bài tập về số hạt
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng ngơn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
-Năng lực tự học
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý
thức bảo vệ mơi trường sống, ý thức được lợi ích và ảnh hưởng xấu của tia phóng xạ với mơi trường
sống; tiết kiệm năng lượng

II, Chuẩn bị
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh: Học bài mới, làm bài tập
III. Tiến trình bài học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu kiến thức cần đạt được
Hoạt động 1: Khởi động ( 10phút)
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo nguyên tử
1. Electron (e):
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Sự tìm ra electron:
- Treo tranh vẽ hình 1.1; 1.2 SGK, mơ tả thí Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm cực,
nghiệm của Tom-xơn, đặt ra một số câu hỏi mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé mang điện
? Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực tích âm, gọi là các electron (e).
dương chứng tỏ điều gì?
b. Khới lượng và điện tích của electron:
? Hạt e có khối lượng và điện tích như thế
 Thực nghiệm:
nào?
me = 9,1094.10-31kg
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
qe = -1,602.10-19C,
Hs thảo luận
 Quy ước : qe = 1- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
âm.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mang
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với
học tập
kích thước của ngun tử.
Thơng qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
của các HS khác, GV biết được các HS đã
mp=1,6726.10- 27kg
có những kiến thức nào, những kiến thức
Proton (p)
nào cần điều chỉnh, bổ sung
Hoạt đợng 2:Hình thành kiến thức (20
qp=1+
phút)
Hạt nhân
- Mục tiêu:
mn= 1,6748.10-27kg
+ Học sinh nắm được thành phần cấu tạo ,
Nơtron (n)
kích thước và khối lượng nguyên tử
qn=0
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Kích thước và khới lượng của ng.tử :
GV chia lớp thành 3 nhóm hồn thành 3 1. Kích thước:
phiếu học tập

Nếu hình dung ngun tử như một quả cầu thì:
Nhóm 1: - Treo hình 1.3 SGK, mô tả TN
nguyên
hạt nhân
e, p
của Rơ – dơ – pho, thơng báo kết quả thí
tử
ng.tử
nghiệm:
Đường ≈ 10-10m ≈ 10-5nm ≈ 10-8nm
+ Hầu hết các hạt α đều xuyên qua lá
kính ≈10-1nm
0
vàng mỏng.
A
≈1
+ Một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và 1


số rất ít hạt bị bật lạị phía sau khi gặp lá
vàng.
? Kết quả này chứng tỏ gì?
Nhóm 2: ? Hạt nhân nguyên tử gồm có
những loại hạt cơ bản nào? Cho biết khối
lượng và điện tích của chúng?
- Hướng dẫn học sinh rút ra về thành phần
cấu tạo của ngun tử
Nhóm 3: Thơng báo: Ng.tử của các ng.tố
khác nhau có kích thước và khối lượng
khác nhau.

- Thơng báo: Để biểu thị kích thước của
nguyên tử, người ta dùng đơn vị là nanomet
0

(nm) hay angstrom ( A )

0

1nm=10 m=10 A
-9

0

1 A = 10-10m
- Thông báo: Để biểu thị khối lượng của
nguyên tử, phân tử và các hạt p, n, e người
ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí
hiệu là u, u còn được gọi là đvC.
? Cho biết u là gì?
? 1 u bằng bao nhiêu?
- Thơng báo: Khối lượng của 1 ng.tử H là
1,6738.10-27kg ≈ 1u
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
học tập
Thơng qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung
của các HS khác, GV biết được các HS đã
có những kiến thức nào, những kiến thức
nào cần điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, tìm
tịi
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+Tính tỉ khối khối lượng của e so với p,n.
Rút ra kết luận ?
++ Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p,
n, e là 58. Biết rằng số hạt không mang điện
nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1
hạt. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R

Ngun tử nhỏ nhất là H có bán kính ≈
0,053nm.
2. Khối lượng :
Đơn vị khối lượng n.tử là u, u còn đglđvC.

1u=

1
12 khối lượng của một nguyên tử

đồng vị cacbon 12. Nguyên tử này có khối
lượng là 19,9265.10-27 kg.

−27

1u=

19 , 9265 .10
12

kg

=1 , 6605. 10−27 kg

K.Lượng của 1 n.tử H là 1,6738.10-27kg ≈ 1u


B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ
học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo
của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và
chuẩn hóa kiến thức.
4. Dặn dò giao nhiệm vụ : + Một nguyên tử X có tổng các loại hạt p, n, e là 155. Biết rằng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X.
+ Một nguyên tử A có tổng các loại hạt p, n, e là 80. Biết rằng số hạt không mang điện =
60% số hạt mang điện. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử A.
5. Rút kinh nghiệm bài học
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………


Ngày soạn:
Ký duyệt
Ngày dạy:
Tiết: 4
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Hs biết vận dụng mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử làm các bài toán hạt
2. Kỹ năng:
Giải bài tập liên quan bài tốn hạt
3. Thái độ, tình cảm:
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính tốn:
+ Dựa vào đặc điểm các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử để giải các bài tập về số hạt
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng ngơn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
-Năng lực tự học
II, Chuẩn bị
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh: Học bài mới, làm bài tập
III. Tiến trình bài học:
1.Ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu kiến thức cần
đạt được
Hoạt động 1:Hình thành kiến thức (10 phút)
I, Mới quan hệ giữa các loại hạt

- Mục tiêu:
trong nguyên tử
+ Học sinh nắm mối quan hệ giữa các loại hạt
- Về khối lượng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Về số lượng
GV yêu cầu HS hợp tác nhóm 2 người
- Về điện tích
? tìm mối quan hệ giữa các loại hạt: điện tích, số
- Về tổng số hạt
lượng, khối lượng


B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức.
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhim v hc tp
Bi 5 sgk
Bài 1. Cho biết nguyên tử N có 7e, 7p và 8n. Tính
khối lợng nguyên tử N.
Bài 2. Tính điện tích hạt nhân của nguyên tư O cã
8e.

Bài 3:: Biết rằng ngun tử sắt có 26 proton, 30
nơtron. Hãy:
- Tính khối lượng nguyên tử tuyệt
đối của nguyên tử sắt.
- Tính nguyên tử khối của sắt.
- Tính khối lượng sắt có chứa 1 kg
electron.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu
hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thơng qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức.

Bài 5.(sgk)
a. Tính khối lượng riêng của nguyên
tử kẽm (g/cm3): khối lượng tính ra
gam của 1 cm3 nguyên tử kẽm.
Thể tích của 1 nguyên tử kẽm V =
4 3
πr
3
r = 1,35.10-1 nm = 1,35.10-8 cm
3
4
.3,14 . ( 1,35.10−8 ) = 10,30.
V=

3
10-24 (cm3)
Khối lượng của một nguyên tử kẽm

65.1,66.10-24 = 107,9.10-24 (g)
Vậy khối lượng riêng của nguyên tử
kẽm là
107,9.10−24 g
=10,48 (g/cm3)
10,30. 10−24 cm 3
Thực tế trong tinh thể, các nguyên tử
kẽm chiếm hơn 70% thể tích, phần
cịn lại là rỗng nên thực tế khối lượng
riêng của kẽm là 7,3 g/cm3
b. Khối lượng riêng của hạt nhân
nguyên tử kẽm
(Tương tự trên). Kết quả là 3,22.1015
g/cm3
Bài 3:
Vì ngun tử trung hịa về điện nên
số electron = số proton = 26.
mp = 26.1,6726.10-27 (kg) =
43,4876.10-27 (kg).
mn = 30.1,6748.10-27 (kg) =
50,2440.10-27 (kg).
me = 26.9,1094.10-31 (kg) =
23,6844.10-30 (kg).
KLNT tuyệt đối của sắt là:
93,7553.10-27
= 56,47738

1,66005.10-27
(đvC) 
1 mol Fe = 56,4773g.
Số electron có trong 1 kg electron là:


1
= 0,109777.1031
-31
9,1094.10
(hạt).
31
0,109777.10
n Fe =
= 70135,9 mol.
26.6,02.1023
mFe = 70135,9 . 56,4773  3961086g
 3961 kg.
4. Dặn dò giao nhiệm vụ :
Bài 1: Một nguyên tố R có tổng số hạt là 155. Số hạt khơng mang điện ít hơn số hạt mang điện là
33. Tìm số proton, số khối và tên R.
5. Rút kinh nghiệm bài học
……………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 5

Ký duyệt
Bài 2: HẠT NHÂN NGUN TỬ. NGUN TỐ HĨA HỌC. ĐỜNG VI


I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được:
 Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt
nhân (Z) với khái niệm điện tích hạt nhân (Z+).
- Viết được kí hiệu ngun tử.
- Học sinh trình bày được:
 Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.
 Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử.
 Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử.
2. Kỹ năng:
Xác định được số e, p và n khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử và ngược lại.
3. Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lịng u thích học tập bộ môn.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: sử dụng an tồn năng lượng hạt nhân, đề
phịng hiểm họa rị rỉ của nhà máy điện hạt nhân
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị,
NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua mơn hóa học, năng lực tính tốn:
+ Dựa vào kí hiệu nguyên tử biết được cấu tạo nguyên tử, số khối
+ Tính NTK trung bình của ngun tố có nhiều đồng vị
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
* phẩm chất:
- GD HS lịng u q hương đất nước, sống có trách nhiệm.
II, Chuẩn bị
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh: Học bài mới, làm bài tập



III. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Câu hỏi:
a) Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào? Khối lượng và
điện tích của chúng ra sao?
b) Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 40. Biết rằng số hạt khơng mang điện
nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu kiến thức cần đạt được
Hoạt động 1: Khởi động ( 10phút)
I. Hạt nhân nguyên tử:
Mục tiêu: Hs nắm được điện tích hạt nhân
1. Điện tích hạt nhân :
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ng tử có 1p
ĐTHN là 1+
? Đặc điểm của các hạt cấu tạo nên hạt nhân Ng tử có Zp
ĐTHN là Z+
ngun tử?
Vì nguyên tử trung hoà điện nên:
- Phân biệt khái niệm ĐTHN và số đơn vị ĐTHN.
Số đơn vị ĐTHN (Z)= số p = số e
? Mối liên hệ giữa Z, p, e trong một nguyên tử?
VD1: Số đơn vị ĐTHN của nguyên tử oxi là 8. Tìm
? Cho HS làm một số VD áp dụng?
ĐTHN, số proton, số electron của nguyên tử oxi ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bài giải: Ta có: Z = p = e = 8

Hs thảo luận
 ĐTHN = 8+
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp VD2: 1 nguyên tử X có 11 e ở lớp vỏ, hãy tìm số
thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS đơn vị ĐTHN, ĐTHN, số proton của X?
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Bài giải: Ta có: e = 11  p = 11
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 Số đơn vị ĐTHN = Z = 11
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
 ĐTHN = 11+
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của
các HS khác, GV biết được các HS đã có những
kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh,
bổ sung
Hoạt đợng 2:Hình thành kiến thức (20 phút)
2. Số khối: (A)
- Mục tiêu:
A=Z+N
+ Học sinh nắm được số khối, nguyên tố hóa học
( định nghĩa, số hiệu ngun tử, kí hiệu ngun tử
Trong đó:
B1: Chủn giao nhiệm vụ học tập
A là số khối
GV chia lớp thành 4 nhóm hồn thành 4 phiếu học
Z là tổng số hạt proton
tập
N là tổng số hạt nơtron

Nhóm 1: Số khối của hạt nhân là gì? Biểu thức?
Nhận xét: Z, N là những số nguyên  A cũng là
Nhận xét?
một số nguyên.
? Cho HS làm VD áp dụng biểu thức ?
N
1≤
≤1,5
Nhóm 2: ? NTHH là gi ?
Z
Chú ý: Z ≤ 82 (trừ H) thì:
phân biệt rõ khái niệm nguyên tử và nguyên tố:
VD: Nguyên tử Natri có:
Nhóm 3: ? Số hiệu nguyên tử là gì?
ĐTHN = 11+
? Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?
A = 23
? Cho HS làm VD?
 Hạt nhân có: 11p và 12 n
Lớp vỏ: 11e
Nhóm 4: - Thông báo: Người ta biểu diễn 1
A, Z được coi là những số đặc trưng của n.tử hay
nguyên tố hóa học bằng kí hiệu sau:
của hạt nhân.
II. Ngun tớ hóa học :
1. Định nghĩa:


A
Z


- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
ĐTHN.
- Những ngun tử có cùng ĐTHN đều có tính
chất hóa học giống nhau.
? Từ kí hiệu ngun tử cho chúng ta biết điều gì?
phân biệt rõ khái niệm nguyên tử và nguyên tố:
Cho VD?
+ Nói n.tử là nói đến một lọai hạt vi mơ gồm có hạt
nhân và lớp vỏ.
+ Nói nguyên tố là nói đến tập hợp các ngun tử
có ĐTHN như thế.

X

2. Sớ hiệu ngun tử : (Z)
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố
được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí
hiệu là Z.
Số hiệu nguyên tử cho biết:
 Số p trong hạt nhân
 Số đơn vị ĐTHN
 Số e trong nguyên tử
 Số thứ tự của nguyên tố trong BTH.
VD: Urani: Z = 92
- Có 92 p trong hạt nhân
- Số đơn vị ĐTHN = 92
- Có 92 electron ở lớp vỏ
- Ở ơ thứ 92 trong BTH
3. Kí hiệu ngun tử :


A
Z

X

Trong đó :
X: kí hiệu ngun tố.
A: số khối.
Z: số hiệu nguyên tử.
23
VD: 11 Na
Tên nguyên tố: Natri
ĐTHN:11+
Hạt nhân:
11p
12n
Lớp vỏ: 11e
M = 23đvC
Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1: Một nguyên tố R có tổng số hạt là 82. Số hạt
mang điện gấp 1,733 lần số hạt khơng mang điện.
Tìm số proton, số khối và tên R.
Bài 2: Một nguyên tố R có tổng số các loại hạt là
28. Tìm số proton, số khối và tên R. Và cho biết R
là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu


hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức.

4. Dặn dị, giao nhiệm vụ: đọc phần đồng vị
5. Rút kinh nghiệm bài học

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 6

Ký duyệt
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HĨA HỌC. ĐỜNG VI

I, Vấn đề cần giải quyết
Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được: Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của
một nguyên tố.
2. Kỹ năng: Giải được bài tập:
 Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị.
 Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.

 Một số bài tập khác có nội dung liên quan.
3. Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lịng u thích học tập bộ môn.
4. Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị,
NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua mơn hóa học, năng lực tính tốn:
+ Tính NTK trung bình của ngun tố có nhiều đồng vị
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin và truyền thơng (tìm hiểu những thông tin về cấu tạo nguyên tử)
-Năng lực sử dụng ngơn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
III. Tiến trình bài học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
1) Cho biết số đơn vị ĐTHN, số p, n và e của các n.tử có kí hiệu sau:
35
39
56
23
24
11 Na , 17 Cl , 19 K , 12 Mg , 26 Fe
2) Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 92. Biết rằng số hạt không mang điện
nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 5 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử R.
3. Bài mới:


Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Khởi động ( 10phút)
Mục tiêu: Hs nắm được đồng vị

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Treo Hình 1.4 SGK ( Sơ đồ cấu tạo n.tử các đồng
vị của nguyên tố hiđro ).
? Các ngun tử H có gì giống và khác nhau?
- Thông báo:

Nội dung, yêu cầu kiến thức cần đạt được
III. Đồng vị:
VD: Nguyên tố H có 3 đồng vị:

Hoạt đợng 2:Hình thành kiến thức (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được nguyên tử khối, nguyên tử
khối trung bình
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 2 nhóm hồn thành phiếu học
tập
Nhóm 1:
? Đơn vị khối lượng ngun tử là gì? Có giá trị
bằng bao nhiêu?
? Ngun tử C nặng 19,9206.10-27 kg. Cho biết
nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
lượng nguyên tử?
- Thông báo: 12 chính là NTK của C.
? NTK có ý nghĩa gì?
? Tại sao có thể coi NTK =A?
Nhóm 2:
? NTK trung bình là gì?
- Viết biểu thức tính ngun tử khối trung bình với
ngun tố X có 2 đồng vị.

- Mở rộng công thức với trường hợp nguyên tố có
n đồng vị.
? Tính NTKTB của Clo, biết Clo có 2 đồng vị là

IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khới trung
bình:
1. Ngun tử khới:
Ngun tử khối của một ngun tử cho biết khối
lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn
vị khối lượng nguyên tử.
Có thể coi NTK =A.
VD: Nguyên tử Al có 13 p và 14 n
 NTK =A.=13 +14=27
2. . Ngun tử khới trung bình:
A1
A2
X ,
X
Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị:
x 1∗A1 + x 2∗A 2

1
1

H

2
1

H


3
1

H

(Proti) (Đơteri ) (Triti)
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác
nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác
1
H
1
+ Đồng vị
là trường hợp duy nhất hạt nhân nhau. các đồng vị có một số t/c vật lí khác nhau.
- Do ĐTHN quyết định tính chất của ngun tử nên
khơng có n.
3
H là trường hợp duy nhất hạt nhân các đồng vị có cùng số p nghĩa là có cùng số
+ Đồng vị 1
ĐTHN thì có tính chất hóa học giống nhau
có số nơtron gấp đôi số proton.
- Đồng vị bền (Z < 83)
? Đồng vị là gì?
- Đồng vị khơng bền (Z>83): đồng vị phóng xạ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
.- Hầu hết các NTHH trong thực tế đều là h.hợp của
Hs thảo luận
các đồng vị.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp

thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
Thơng qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của
các HS khác, GV biết được các HS đã có những
kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh,
bổ sung

M (X) = A (X) =

x 1 + x2

Trong đó :

M (X): NTKTB của nguyên tố X

x1, x2 : tỉ lệ % số n.tử (tỉ lệ số n.tử) của
A1
A2
X
đồng vị X ,
A1
A2
X
A1, A2 : số khối của đồng vị X ,
VD: Clo có 2 đồng vị:

35
17

Cl : 75,53% và

37
17

Cl : 24,47%


35
17

Cl : 75,53%

37
17

Cl : 24,47%

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu
hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức

Hoạt đợng 3: Luyện tập (8 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Làm bài tập 4,5,6 sgk
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu
hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức.
Hoạt đợng 4: Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1: Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của
nguyên tố Cu. Biết Cu có 2 đồng vị
65
29 Cu

63
29 Cu



và NTKTB của Cu là 63,54.
Bài 2: NTKTB của Ag là 107,88. Ag có 2 đồng vị,

109

trong đó 47 Ag chiếm 44%. Tìm đồng vị còn lại.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu
hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức.

Ngun tử khối trung bình của clo là:
35.75,53 37.24,47
100
A=
≈ 35,5 đvC


4. Dặn dò, giao nhiệm vụ:
Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 92. Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn
số hạt mang điện tích dương là 5 hạt.
a) Viết kí hiệu nguyên tử R.
b) Biết ng.tố R có 2 đồng vị. Tìm đồng vị cịn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R là 63,54.
5. Rút kinh nghiệm bài học

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 7


Ký duyệt
Bài 3: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ơn tập về:
 Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
 Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử
khối.
 Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử.
2. Kỹ năng:
 Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử để giải các bài tập liên quan.
 Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử
khối, nguyên tử khối trung bình.
 Vẽ được hình dạng các obitan s, p.
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác..
4. Năng lực, phẩm chất:
Phát triển năng lực tính tốn, tự học
II, Chuẩn bị
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh: Học bài mới, làm bài tập
III. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 6’
Câu hỏi:
Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 52. Biết rằng số hạt mang điện tích âm
kém hơn số hạt khơng mang điện tích là 1 hạt.
a) Viết kí hiệu nguyên tử R.

b) Biết ngun tố R có 2 đồng vị. Tìm đồng vị cịn lại của R biết nó chiếm 25% và NTKTB của R là
35,5.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu kiến thức cần đạt được
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
A. Kiến thức cần nắm vững:
- Mục tiêu:
1. Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
+ Học sinh ôn lại lý thuyết về thành phần cấu tạo
vỏ: electron (e):
nguyên tử
qe=1- ; me=0,00055u
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nguyên tử
proton (p) :


Nhóm 1:
? Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
Cho biết khối lượng và điện tích của các hạt p, n,
e? Mối liên hệ giữa số p và số e trong một nguyên
tử?
Nhóm 2:
- Thiết lập sơ đồ câm với các nội dung: số khối, số
đơn vị ĐTHN, kí hiệu ngun tử.
? Điền các thơng tin vào sơ đồ trên?
- Bổ sung các thơng tin cịn thiếu.
Nhóm 3:
? Đồng vị là gì? Viết cơng thức tính NTKTB của

ngun tố có 2 đồng vị?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu
hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức.

hạtnhân:

qp=1+ ; mp=1u

nơtron (n) :
qn=0 ; mn=1u
Trong một ngun tử ln có : sớ p = số e
2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hố học:
- Số khối: A=Z+N
- Số đơn vị ĐTHN: Z=sớ p=sớ e

N
¿ ≤1,5
Khi Z từ 1 đến 82, ta có: 1 Z

- Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
ĐTHN.
- Kí hiệu ngun tử:


A
Z

X

Trong đó :
X: kí hiệu nguyên tố.
A: số khối.
Z: số hiệu nguyên tử.
3. Đồng vị, NTKTB :
- Đồng vị: cùng p, khác n
- Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị:
A1

X ,

M (X) = A (X) =

A2

X

x 1∗A1 + x 2∗A 2
x 1 + x2

Trong đó :

M (X): NTKTB của nguyên tố X

x1, x2 : tỉ lệ % số nguyên tử (tỉ lệ số nguyên

A1
A2
X
tử) của đồng vị X ,
A1
A2
X
A1, A2 : số khối của đồng vị X ,
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 18?
Và bài sau: Số proton của các nguyên tử O, H, C,
Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8,
0, 6, 14. Kí hiệu nguyên tử sai là
12
2
1H
A. 6 C
B.
D.

27
13

C.

16
8O


Al

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ và đại diện nhóm trả lời câu
hỏi
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Học sinh khác quan sát nhận xét, bổ sung


B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học
tập
+ Thơng qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến
thức
4. Dặn dò, giao nhiệm vụ:
Cho 2,06 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 3,76 gam kết tủa.
a) Tính nguyên tử khối của X.
b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết đồng vị thứ hai có số nơtron trong hạt nhân nhiều hơn số nơtron
trong đồng vị thứ nhất là 2. Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị là bằng nhau. Tính số khối của mỗi
đồng vị.
5. Rút kinh nghiệm bài học

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 8

Ký duyệt
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
 Trong nguyên tử, e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
 Khái niệm về lớp và phân lớp e
2. Kỹ năng: Phân biệt lớp và phân lớp e, kí hiệu và số e trong lớp, phân lớp
3. Thái độ, tình cảm:
Xây dựng lịng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mơ và rèn luyện
tính cẩn thận, nghiêm túc.
4. Năng lực, phẩm chất:
Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: lớp e, phân lớp e
Năng lực tư duy khái quát
II, Chuẩn bị
1.Giáo viên: giáo án, Hình 1.6 SGK (Mơ hình hành tinh ngun tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen)
2.Học sinh: Học bài mới, làm bài tập
III,. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi:
1) Đồng vị là gì? Cho ví dụ? NTKTB của Brom là 79,91. Trong tự nhiên, Brom có 2
79

đồng vị, biết đồng vị 35 Br chiếm 54,6%. Tìm đồng vị cịn lại của Brom.
2) Biết rằng nguyên tố Mg có 3 đồng vị khác nhau, ứng với các số khối lần lượt là 24; 25;
A. Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 78,99%; 10%; 11,01%. Tìm
A, biết NTKTB của Mg là 24,3.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu kiến thức cần đạt được
Hoạt động 1: Khởi động ( 10phút)
I. Sự chuyển động của e trong nguyên tử:

Mục tiêu: Hs biết được sự chuyển động cyae e Trong nguyên tử các e chuyển động trên những quỹ
trong nguyên tử và lớp e
đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân,


B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Treo Hình 1.6 SGK (Mơ hình hành tinh ngun tử
của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen) để thông
báo cho học sinh thấy được: trong nguyên tử các
electron chuyển động trên những quỹ đạo xác
định.
- Thông báo: ưu và nhược điểm của mơ hình.
? Ngun tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
- Treo hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na →
diễn giảng → lớp electron.
- Trong nguyên tử mỗi e có một trạng thái năng
lượng nhất định.
- Liên hệ thực tế → thứ tự các lớp electron.
- Lưu ý: lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.
- Lưu ý: các e ở lớp ngồi cùng hầu như quyết
định t/c hố học của một ng.tố.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp
thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của
HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học

tập
Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của
các HS khác, GV biết được các HS đã có những
kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều
chỉnh, bổ sung

như những hành tinh quay quanh mặt trời.
- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lý
thuyết cấu tạo nguyên tử.
- Nhược điểm:
+ Không phản ánh đúng trạng thái chuyển động
của electron trong ngun tử.
+ Khơng đầy đủ để giải thích mọi tính chất của
nguyên tử.
.II, Lớp electron:
- Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành
từng lớp từ trong ra ngồi.
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần
bằng nhau.
- Những electron ở lớp trong bị hút mạnh hơn, liên
kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, có năng lượng thấp
hơn. Ngược lại, những electron ở xa hạt nhân thì liên
kết yếu với hạt nhân, kém chặt chẽ hơn, có năng
lượng cao hơn.
- Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các số
nguyên : n=1, 2, 3, 4…7 hoặc kí hiệu bằng các chữ
cái in hoa : K, L, M, …

Hoạt đợng 2:Hình thành kiến thức (20 phút)
- Mục tiêu:

+ Học sinh nắm phân lớp e
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lần 1: - Liên hệ thực tế → phân lớp electron.
? Các electron có năng lượng như thế nào thì
thuộc cùng một phân lớp ?
- Thơng báo : tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng
lớp mà mỗi lớp có thể có một hay nhiều phân lớp.
Cụ thể :
+ Lớp K (n=1): 1 phân lớp: 1s
+ Lớp L (n=2): 2 phân lớp: 2s, 2p
+ Lớp M (n=3): 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
→ lớp n có n phân lớp.
? Cho biết lớp N, O có mấy phân lớp?
- Lưu ý : Trên thực tế với hơn 110 nguyên tố đã
biết chỉ có số electron điền vào bốn phân lớp s, p,
d, f.
Lần 2: ? Nhắc lại số phân lớp trong mỗi lớp?
- Thông báo cho HS số e tối đa trong một phân
lớp, phân lớp e bão hòa.

III. Phân lớp electron:
- Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp,
được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường:
s, p, d, f…
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng
bằng nhau.
- Số phân lớp trong mỗi phân lớp = số thứ tự của lớp
đó (n ¿ 4)
VD:
+ Lớp N (n=4): có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d và 4f

+ Lớp O (n=5): có 4 phân lớp: 5s, 5p, 5d và 5f
IV. Số e trong một phân lớp, lớp electron:
VD:
- Lớp K (n=1) : có 1 phân lớp: 1s → có 2e
- Lớp L (n=2): có 2 phân lớp: 2s, 2p→ có 8
- Lớp M (n=3): có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d → có 18e.
Lớp electron thứ n có 2 n2 e .

n
Tên lớp

1
K

2
L

3
M

4
N

5
O

6
P

7

Q



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×