Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

sinh 7 tiết 46 47

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.12 KB, 8 trang )

Ngày soạn: 27/01/2018
Tiết 46
Bài 43. CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, tuần
hồn, hơ hấp, bài tiết, sinh sản, thần kinh và giác quan.
- Phân tích được những đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống
bay.
- Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.
3. Thái độ
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với mơi trường.
- Tơn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong
cơ thể sinh vật( các đặc điểm bộ xương thích nghi với sự bay).
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: BGĐT

2. HS: chuẩn bị nội dung bài.
III. PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp. Kĩ thuật khăn trải bàn.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1. Ổn định lớp:1’



Lớp
7B

Ngày giảng
01/02/2018

Vắng

Ghi chú

2.
Kiểm tra 15 phút
Câu 1. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngồi của chim bồ câu thích nghi với đời
sống bay lượn?(8đ)
Câu 2: Bộ xương của chim bồ câu có điểm gì khác so với bộ xương của thằn
lằn?(2đ)
3. Bài mới
Hoạt động 1.Các cơ quan dinh dưỡng
- Thời gian: 20’


- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.
- Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm cấu tạo hệ hơ hấp, tuần hồn, bài tiết, tiêu
hố của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay. So sánh đặc điểm các cơ
quan dinh dưỡng của chim bồ câu với bò sát & nêu được ý nghĩa sự khác
nhau đó.
Hoạt động của GV - HS

Nội dung
GV: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, chia nhóm học
sinh thực hiện tìm hiểu về các hệ cơ quan.
? YC HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hoá của
chim?
H: TQ có diều, DD tuyến, DD cơ.
? Hệ tiêu hố của Chim hồn chỉnh hơn Bị sát ở
điểm nào?
H: Tốc độ tiêu hố.
? Vì sao chim có tốc độ tiêu hố cao hơn bị sát?
G: Do có tuyến tiêu hoá lớn , DD cơ nghiền thức ăn
DD tuyến tiết dịch.
G: Cho học sinh đọc
SGK / 141 + QS H 43.1
? Tim của Chim có gì khác tim của Bị sát.
? ý nghĩa của sự khác nhau đó?
H: TL  HS # NSBX.
G: Chiếu tranh gọi HS lên XĐ các ngăn tim.
? 1 HS lên trình bày sự tuần hồn máu trong vịng
tuần hồn nhỏ & vịng tuần hồn lớn.
G: NX- BS  KL.
G: YC HS đọc SGK / 43.2
? S S hơ hấp của chim và bị sát.
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ
sung  GV kết luận.
? Vai trị của túi khí.
H: Giảm khối lượng riêng, giảm ma sát giữa các nội
quan khi bay.
? Bề mặt TĐ khí rộng có ý nghĩa ntn đối với đời
sống bay lượn của chim?

G: chốt lại kiến thức  HS  KL.


G: YC học sinh đọc thông tin thảo luận.
? Nêu đặc điểm hệ bài tiết& hệ sinh dục của chim?
H: Khơng bóng đái , nước tiểu đặc thải cùng phân.
G: Nhận xét đánh giá.
? Nêu những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi
với đời sống bay.
H: TL  HS # NSBX
1, Hệ tiêu hoá
- Ống tiêu hoá phân hoá ,
G: Chốt lại kiến thức.
chuyên hoá với chức năng
- Tốc độ tiêu hố cao.
2. Tuần hồn
- Tim 4 ngăn ( 2 TN,
2TT ) 2 vịng tuần hồn.
- Máu ni cơ thể giàu
ôxi ( Đỏ tươi).
3. Bài tiết và sinh dục
- Bài tiết:
+ Thận sau.
+ Khơng bóng đái.
+ Nước tiểu đặc thải cùng
phân.
- Sinh dục:
+ Con đực: 1 đơi tinh
hồn.
+ Con cái: Buồng trứng

trái phát triển
+ Thụ tinh trong.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Hoạt động 2. Thần kinh và thính giác
- Thời gian: 5’
- Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp.
- Mục tiêu: Biết được hệ thần kinh của chim phát triển liên quan đến đời sống
phức tạp.
G: YC HS QS mơ hình não chim + H 43.3 / - Bộ não phát triển.
SGK
+ não trước lớn.


? Nhận biết các bộ phận của não trên mô + Tiểu não có nhiều nếp nhăn.
hình.
+ Não giữa có 2 thuỳ thị giác.
H: Lên bảng xác định  Các nhóm khác nhận - Giác quan:
+ Mắt tinh có mí thứ 3 mỏng.
xét bổ xung.
+ Tai có ống tai ngồi.
? So sánh bộ não Chim với Bò sát.
H: Chỉ trên mơ hình  lớp nhận xét.
G: Chốt lại kiến thức.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
4, Củng cố đánh giá: 3'
? Trình bày đặc điểm hơ hấp của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
? So sánh bảng cấu tạo trong của chim bồ câu với thằn lằn.

5, Hướng dẫn về nhà:1'
- Học & trả lời câu hỏi SGK.
- BT 1,2 SGK.
- Đọc trước bài: “Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim”

Ngày soạn: 27/01/2018
Tiết 47


Bài 44. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Mơ tả được tính đa dạng của lớp Chim
- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với
đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm
hiểu về sự đa dạng thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích
nghi với mơi trường sống và vai trò của chim trong tự nhiên và đời sống
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng so sánh, phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp Chim
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ các lồi chim có lợi.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Giúp học sinh phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tri thức sinh học.

II. CHUẨN BỊ

+BGĐT
III. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ. Kĩ thuật KWL.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

1. Ổn định tổ chức.1’
- Kiểm tra sĩ số.

Lớp
Ngày giảng
Vắng
Ghi chú
7B
03/02/2018
2. Kiểm tra bài cũ.5’
? Nêu cấu tạo hệ thần kinh và giác quan của chim bồ câu từ đó rút ra đặc
điểm tiến hố của chim bồ câu so với thằn lằn.
3. Bài mới.
Hoạt động 1.Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim
- Thời gian: 14’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.


- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật KWL.
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời
sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV cho học sinh thảo luận hoàn thành cột K, W sau - Lớp Chim rất đa dạng: Số
đó tiến hành hồn thành cột L.
lồi nhiều, chia làm 3
G: YC HS đọc 1, 2, 3 + H 44.1  44.3 SGK  Hồn nhóm:
+ Chim chạy
thành phiếu học tập ( * )
H: Thảo luận nhóm  hồn thành phiếu. Đại diện + Chim bơi
+ Chim bày
nhóm báo cáo  Các nhóm khác nhận xét.
- Lối sống và mơi trường
G: Chốt lại.
sống phong phú.
? Vì sao nói lớp Chim rất đa dạng?
GV chốt lại kiến thức.
Nhóm
chim

Đại diện

Chạy

Đà điểu

Bơi

Bay

Chim

cánh cụt

Mơi trường
sống
Thảo
ngun, sa
mạc

Biển

Chim ưng Núi đá

Đặc điểm cấu tạo
Cánh
Cơ ngực
Ngắn,
yếu

Dài,
khoẻ

Dài,
khoẻ

Khơng
triển

Chân

Ngón


phát Cao, to, 2-3
khỏe
ngón
4
ngón

màng
bơi

Rất phát triển

Ngắn

Phát triển

To,

4
vuốt
ngón
cong.

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Hoạt động 2. Đặc điểm chung của lớp Chim
- Thời gian: 10’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.
- Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung lớp Chim.

GV: Yêu cầu HS thảo luận nêu đặc điểm


chung của Chim về ( Chia 3 nhóm mỗi
nhóm thảo luận 1 đặc điểm )
+ Đặc điểm cơ thể
+ Đặc điểm của chi
+ Đặc điểm của hệ hô hấp, tuần hoàn,
sinh sản và nhiệt độ cơ thể.
? YC Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
GV: Chốt lại kiến thức.
- Đặc điểm chung
+ Mình có lơng vũ bao phủ
+ Chi trước biến đổi thành
cánh
+ Có mỏ sừng
+ Phổi có mang ống khí, co túi
khí tham gia hơ hấp.
+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi
nuôi cơ thể
+ Trứng có vỏ đá vơi, được ấp
nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.
+ Là động vật hằng nhiệt.
................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................
Hoạt động 3: Vai trị của chim
- Thời gian: 10’
- Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân.

- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
- Mục tiêu: Nắm được vai trò của lớp Chim, nêu được các ví dụ thực tế.
GV yêu cầu HS đọc thơng tin trong SGK và Vai trị của chim:
trả lời câu hỏi:
- Lợi ích:
? Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự
+ Ăn sâu bọ và động vật
nhiên và trong đời sống con người?
gặm nhấm
HS đọc thông tin để tìm câu trả lời.
+ Cung cấp thực phẩm
? Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim
+ Làm chăn, đệm, đồ trang
đối với con người?ví dụ tại địa phương?
trí, làm cảnh.
HS: Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung
+ Huấn luyện để săn mồi,


phụ vụ du lịch.
+ Giúp phát tán cây rừng.
- Có hại:
+ Ăn hạt, quả, cá…
+ Là động vật trung gian
truyền bệnh.
.............................................................................................................................
......................................................................................................................
4. Củng cố. 3'
Yêu cầu HS làm phiếu học tập.
Những câu nào dưới đây là đúng:

a. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo
nguyên và sa mạc khơ nóng.
b. Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi.
c. Chim bồ câu có cấu tạo ngồi thích nghi với đời sống bay.
d. Chim cánh có bộ lơng dày để giữ nhiệt.
e. Chim cú lợn có lơng mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”.
- Ôn lại nội dung kiến thức lớp Chim.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×