Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Giáo án Hóa học 9 tiết 24 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (536.3 KB, 15 trang )

Ngày soạn:

06/11/2019
Tiết 24-25
CHỦ ĐỀ : NH«M - SẮT
(2 tiết)

A. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thơng tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và
xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải
pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh
cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
Tìm kiếm, kiểm nghiệm về: Tính chất hố học của nhơm, sắt: chúng có
những tính chất hố học chung của kim loại; khơng phản ứng với H 2SO4 đặc,
nguội; riêng nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm;
- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhơm oxit nóng chảy.
- Sắt là kim loại có nhiều hố trị.
- Tính chất vật lí và ứng dụng của nhôm và sắt.
Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
CT cũ: Bài Nhôm + Sắt
CT chủ đề:
Tiết 1: Tính chất của nhơm, sắt.
Tiết 2: Ứng dụng của Nhôm. Sản xuất Nhôm. Luyện tập.
Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các
phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề
học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. Giáo viên (GV) chỉ là
người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do
GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
B. Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.


Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hố học của nhơm: chúng có những tính chất hố học chung
của kim loại; không phản ứng với H 2SO4 đặc, nguội; nhôm phản ứng được với
dung dịch kiềm;
- Phương pháp sản xuất nhơm bằng cách điện phân nhơm oxit nóng chảy.


- Tính chất hố học của sắt: chúng có những tính chất hố học chung của kim
loại; và sắt khơng phản ứng với H 2SO4 đặc, nguội; sắt là kim loại có nhiều hố
trị.
2.
Kĩ năng
- Dự đốn, kiểm tra, quan sát thí nghiệm và kết luận được về tính chất hố học
của Nhơm, Sắt.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hố học riêng của Nhơm.
- Viết các phương trình hố học chứng minh tính chất của Nhôm, Sắt.
- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hố học.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. Tính
khối lượng nhơm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất
phản ứng.
3.

Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ mơn
Hóa học trong cuộc sống và u thích mơn Hóa.
- Tích hợp ứng phó BĐKH: HS biết được q trình sản xuất nhơm gây ơ

nhiễm mơi trường, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục, hạn chế gây ô nhiễm
môi trường.
4. Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lơgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng khơng gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
II. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.


* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính tốn.
- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
C. Xác định và mơ tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
Nội
Loại câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng

Vận dụng
dung
hỏi/bài
thấp
cao
tập
NHÔM Câu
- HS nêu
- Viết được
- Lập chuỗi - Giải thích
- SẮT
hỏi/bài
được tính
các PTHH
phản ứng thể một số hiện
tập định
chất vật lý,
minh họa tính hiện tính
tượng trong
tính
tính chất hóa chất hóa học
chất hóa học thực tế liên
(trắc
học của
của nhơm, sắt của nhơm,
quan đến
nghiệm,
nhơm, sắt.
- HS phân
sắt..

tính chất của
tự luận)
-Nêu được
biệt được kim
nhôm, sắt.
ứng dụng
loại nhôm với
của nhôm.
sắt, kim loại
- Nêu được
nhơm, sắt một
PPSX nhơm. số kim loại
khác.Từ đó
biết cách nhận
biết kim loại
nhơm, sắt
bằng PPHH.
Câu
-Tính được
- Học sinh làm - Giải bài tập - Giải được
hỏi/bài
các đại
được các bài
xác định
bài tốn liên
tập định
lượng cần
tập tính theo
thành phần
quan đến

lượng
tìm theo theo PTHH, bài tập phần trăm
hiệu suất
(trắc
PTHH. Dạng về nồng độ,.. của hỗn hợp trong quá
nghiệm,
cơ bản
kim loại, bài trình điều
tự luận)
tập kim loại chế nhôm.,


Câu
hỏi/bài
tập gắn
với thực
hành thí
nghiệm

- Mơ tả được
TN kiểm
chứng tính
chất hóa học
của nhơm,
sắt; phát
hiện tính
chất hóa học
riêng của
nhơm (nhơm
tác dụng với

dung dịch
kiềm).

- Biết chọn
hóa chất, tiến
hành TN
chứng minh
tính chất của
nhơm, sắt.
- HS giải thích
được các hiện
tượng thí
nghiệm.

với dung
dịch muối,
nhiệt nhơm,


bài tập xác
định hàm
lượng nhơm
trong quặng
liên hệ thực
tế

- Giải thích
và phân tích
được kết quả
các TN trên

và rút ra kết
luận về tính
chất hóa học
của nhơm,
sắt

Đề xuất thay
đổi hóa chất
chứng minh
tính chất hóa
học của
nhơm, sắt
- Phát hiện
được một số
hiện tượng
trong thực
tiễn và vận
dụng kiến
thức hóa học
về nhơm và
sắt để giải
thích..

D. Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
Câu hỏi/ bài tập minh hoạ theo các mức độ mô tả.
* Mức độ nhận biết.
1. Nhơm có các tính chất vật lý là:
A. Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
B. Màu trắng bạc, nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
C. Màu trắng xám, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém .

D. Màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém.
2. Sản xuất nhơm theo cách:
A. Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit.


B. Điện phân nóng chảy Al2O3
C. H2 khử Al2O3
D. Điện phân dung dịch muối AlCl3
3. Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai về tính chất và ứng dụng của nhơm?
Tính chất - Ứng dụng của kim loại, hợp kim
Đ/S
Ngồi tính chất của một kim loại, nhơm cịn có thể tác dụng với
dung dịch kiềm
Hợp kim đuyra được dùng trong chế tạo máy bay vì có tính nhẹ
và ánh kim
Nhờ có tính dẻo nên người ta có thể cán mỏng hoặc kéo sợi
nhôm
Trong tự nhiên nhôm tồn tại dưới dạng đơn chất
4. Cho dây sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
A. Khơng có hiện tượng gì.
B. Sắt tan dần, có khí khơng màu thốt ra, màu xanh dung dịch đậm dần
C. Sắt tan dần, có chất rắn màu đỏ bám trên thanh nhôm, màu xanh dung
dịch nhạt dần.
D. Sắt tan dần, màu xanh dung dịch đậm dần.
5 . Sắt tan dần, có khí khơng màu thốt ra là hiện tượng của sắt khi tác dụng
với:
A. HNO3 (đặc, nguội)
B. HCl
C.Cu(NO3)2
D. Cl2

* Mức độ thông hiểu.
6. Dùng chất nào sau đây để nhận biết Al và Fe:
A. H2SO4(đặc, nguội)
B. HCl
C. Cu(NO3)2

D. NaOH

7. Thả a gam sắt phản ứng vừa đủ với 200ml dd H2SO4 l 1,5M. Giá trị của a là:
A. 5,4g
B. 2,7g
C. 16,8g
D. 4,05g
8.Nhôm tác dụng với chất nào trong các chất sau: Cl2, dd KOH, dd HCl, dd
CuCl2 , H 2SO 4(đặc, nguội) . Viết PTHH.
9. Để thu được muối FeCl2 tinh khiết từ hỗn hợp FeCl 2 và CuCl2, có thể dùng
kim loại:
A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. Zn.
10. Nêu các hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra khi cho nhôm vào
a. dung dịch đồng (II) clorua


b. dung dịch axit sunfuric đặc.
c. Cho kim loại nhôm vào dung dịch nước vơi trong
11. Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau :
Al


1

2

Al2O3

4

3

AlCl3

Al(OH)3
5

Al2(SO4)3

Al2O3
12. Điền vào bảng sau những ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí của
nhơm:
Tính chất của nhơm
Có tính dẫn điện
Có tính dẫn nhiệt
Nhẹ, bền.

Ứng dụng của nhôm

13.Trong các cặp chất sau, cặp chất nào dùng để nhận biết 3 lọ hoá chất mất
nhãn đựng 3 bột kim loại sau: Al, Fe, Ag
B: NaOH; FeCl2

A: HCl; MgCl2
D: HCl; NaCl
C: NaOH; HCl
* Mức độ vận dụng thấp:
14. Trong xây dựng, người ta không dùng xơ nhơm để đựng vơi? Giải thích tại
sao?
15. Hịa tan 12g hỗn hợp A gồm bột Cu, Al vào dd HCl dư thu được 6,72 lit H2
(đktc) thoát ra và chất rắn khơng tan.
Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
16. Tại sao Al phản ứng được với O2 nhưng thực tế vẫn sử dụng xoong nồi bằng
Al?
17. Tại sao có thể dùng bình bằng Al, Fe để đựng dd H 2SO4 đặc nguội và HNO3
đặc nguội?
* Mức độ vận dụng cao:
18. Hãy lập chuỗi biến hóa hóa học cho các chất sau:
Fe, Fe2O3, Fe(OH)3, FeCl3, Fe(NO3)3,


19. Trong công nghiệp, nếu đem 1 tấn quặng nhôm bơxit (chứa 50% Al 2O3) thì có
thể thu được khối lượng nhơm là bao nhiêu? Biết hiệu suất q trình phản ứng là
80%.
20. Giải thích hiện tượng: “ Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần
dùng nấu nước sơi, bên trong nồi nhơm, chỗ có nước biến thành màu xám đen?”
E. Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.
Giáo viên
1. Giáo viên: .
Dụng cụ: Đèn cồn - Lọ nhỏ(nút có đục nhiều lỗ) - Giá - Ống nghiệm - Kẹp
gỗ.

Hóa chất: - dd AgNO3 - dd HCl - dd CuCl2 - dd NaOH - Bột nhôm - dây
nhôm - dây sắt.
- Máy chiếu, bảng phụ.
2. Học sinh:
Nghiên cứu trước bài mới.
 Nghiên cứu SGK, internet … để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên
lớp.
II. Phương pháp:
- Bàn tay nặn bột, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề
II. Chuỗi các hoạt động học (2 tiết)
Ổn định tổ chức:(1’)
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
9A
/11/2019
36
9B
/11/2019
31
9C
/11/2019
30
1. Giới thiệu chung
Trước khi học chủ đề này, HS đã học tính chất hóa học của kim loại, vì vậy
GV cần khai thác triệt để các kiến thức đã được học HS để phục vụ nghiên cứu bài
mới.
Hoạt động (HĐ) kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động
những kiến thức đã được học của HS về tính chất vật lí, tính chất hóa học của



nhơm và sắt. Tuy nhiên trong phần tính chất hóa học của nhơm và sắt HS sẽ gặp
khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: tính chất hóa học của
nhơm và sắt, tính chất riêng của nhôm . Các nội dung kiến thức này được thiết kế
thành các HĐ học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện
thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới.
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các
nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài: tính chất của nhơm và sắt, ứng dụng
và sản xuất nhơm.
HĐ vận dụng, tìm tịi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục
đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các
câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể
tham khảo tài liệu, internet…) và khơng bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên
GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập,
nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
Tiết 1:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (2’)
Giáo viên chiếu hình ảnh liên quan đến các đồ dùng, vật liệu bằng nhôm
và sắt cho học sinh quan sát nhận xét


Từ đó hình thành tên chủ đề
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 :Tính chất vật lí của nhôm - sắt (5’)
- Mục tiêu: Giới thiệu cho HS nắm được vấn đề mới cần nghiên cứu, tạo
hứng thú học tập cho học sinh. Nắm được tính chất vật lí của 2 kim loại
nhơm và sắt.
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Quan sát, pháp vấn nêu vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: KWL
Phương thức hoạt động
Sp, dự kiến khó khăn
Đánh giá
Giáo viên chiếu một số hình ảnh - Một số hình ảnh,
+
GV
về nhơm và sắt.
video
định hướng, dẫn dắt
? Yêu cầu HS liên hệ thực tế và - Học sinh có thể học sinh hăng say
tự nêu các tính chất vật lí của khơng thể hiện được thực hiện nhiệm vụ
nhôm và sắt?
đầy đủ các yêu cầu
học tập để chỉnh sửa
- Gv bổ sung thông tin: Nhôm có
bổ sung kiến thức
tính dẻo nên có thể cán mỏng hoặc
mới.
kéo dài thành sợi như: làm giấy
gói kẹo.
Hoạt động 2 (30 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học chung của nhơm và sắt
a. Mục tiêu hoạt động
- Biết được tính chất hố học của nhơm sắt dựa vào tính chất hóa học của
kim loại: chúng có những tính chất hố học chung của kim loại; không phản
ứng với H2SO4 đặc, nguội; nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm; sắt là kim
loai có nhiều hóa trị. Viết được PTHH minh họa.
- Quan sát TN và rút ra kết luận về TCHH của nhôm và sắt. Viết PTHH.
- HS biết vận dụng những TCHH của nhôm, sắt đã học để làm các BT hoá học.



- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hố học, năng lực
sử dụng ngơn ngữ hóa học
- Năng lực tính tốn
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Phương thức tổ chức HĐ
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Bàn tay nặn bột, hoạt động nhóm,
Giáo viên đặt vấn đề: Nhôm và sắt là các kim loại có nhiều ứng dụng
trong đời sống và sản xuất, vậy cần tìm hiểu TCHH của nhơm và sắt để sử dụng an
tồn và hiệu quả.
Nhơm và sắt có TCHH nào giống và khác với TCHH chung của kim loại?
Phương thức hoạt động
Sản phẩm, dự kiến
Đánh giá
khó khăn
- Bản báo cáo của - Thông qua
Căn cứ TCHH của kim loại và vị trí của
nhóm
quan sát.
nhơm trong dãy HĐHH của KL, hãy dự
- Dự kiến báo cáo với ý - Thơng qua
đốn TCHH của nhơm và sắt?
Căn cứ các dự đốn, các dụng cụ, hóa chất chính sau:
HĐ chung các
đã có hãy đề xuất các câu hỏi về TCHH + PỨ của nhơm, sắt nhóm: Đánh
của nhơm và sắt?
với phi kim:
giá bằng nhận
Yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm để trả lời + PỨ của nhôm, sắt
xét, đánh giá

các câu hỏi trên
với dd axit:
chung....
Các nhóm có thể tiến hành các thí nghiệm, + PỨ của nhôm, sắt
để kiểm chứng TCHH của nhôm, sắt so với với dd muối.
TCHH chung của kim loại.
+ Nhơm có tính chất
hóa học riêng: Phản
ứng với dung dịch kiềm
- Dự kiến phương án
Yêu cầu dự đoán hiện tượng, tiến hành thí thí nghiệm: học sinh
nghiệm
được tham khảo tài liệu
GV lưu ý: an tồn thí nghiệm
từ trước, kết hợp với
kiến thức đã học (bài
Yêu cầu HS thu và thử khí tạo thành, kết
tính chất hóa học của
luận (khơng u cầu viết PTHH)
axit, muối, kim loại..)
Hướng học sinh đến tính chất hóa học
nên có thể nêu phương
riêng của nhơm.
án thí nghiệm từ đó
Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận
chứng minh được tính


Têu cầu HS so sánh kết luận với dự đoán chất hóa học của nhơm,
sắt.

ban đầu
* HS có thể khơng thể
dự đốn tính chất tác
Gv bổ sung thêm một số thong tin sau khi dụng với dd liềm của
học sinh kết luận tính chất hóa học của nhơm.
nhơm,sắt:
- + Điều kiện thường nhơm PỨ với Oxi trong
khơng khí tạo thành Al2O3 mỏng, bền vững,
lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm.
+ Nhôm và sắt không tác dụng với H2SO4
đặc nguội và HNO3 đặc nguội, dùng bình
nhơm, sắt để đựng 2 axit trên.
+ Không nên sử dụng các đồ dùng bằng
nhôm để đựng dd nước vôi, dd kiềm.
Hoạt động 2: Hồn thiện sơ đồ tư duy tính chất hóa học của nhơm và sắt (6’)
- Mục tiêu: Tính chất hóa học của nhơm, sắt. Lấy ví dụ về các phản ứng hóa
học của nhơm, sắt.
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ.
Phương thức hoạt động
Sản phẩm, dự kiến khó khăn
Đánh giá
Sau khi đại diện các nhóm
báo cáo xong, giáo viên tổ
- Đánh giá kết
chức cho học sinh thảo luận - Kết luận về kiến thức sau khi quả sản phẩm:
rồi yêu cầu học sinh rút ra kết thống nhất chung toàn lớp.
Xem xét và
luận bằng sơ đồ.
đánh giá sản

Gv phát giấy bút cho các
phẩm cá nhân,
nhóm:
kết hợp với sản
Trình bày tồn bộ tính chất
phẩm của hoạt
hóa học của nhơm và sắt?
động nhóm theo
Ghi rõ điều kiện phản ứng và
các tiêu chí
lấy ví dụ minh họa?
đánh giá sơ đồ
tư duy.
Hoạt động 3 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh.


- Hồn thiện hơn sơ đồ tư duy tính chất hóa học của nhơm và sắt.
- GV giao hệ thống các câu hỏi, bài tập liên quan đến TCHH của nhơm và sắt.
- Xem video: />Và u cầu tìm hiểu những thông tin liên quan đến ứng dụng và sản xuất nhôm
để phục vụ cho bài học sau.
Tiết 2.
Ứng dụng của nhôm. Sản xuất nhôm. Luyện tập:
C. Hoạt động vận dụng
Hoạt động1 : Tìm hiểu ứng dụng của nhơm (7’)
- Mục tiêu: Thông qua hoạt động cho HS thấy vai trị của nhơm trong cuộc
sống.
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm.
Giáo viên đặt vấn đề: Em hãy báo cáo những thông tin em thu thập được sau
khi xem video: bằng cách thực hiện
phiếu học tập thể hiện mối liên quan giữa tính chất vật lí và ứng dụng của nhơm.

Phương thức hoạt động
Sản phẩm, dự kiến khó Đánh giá
khăn
Hình thức: tổ chức tìm hiểu ứng dụng - Dự kiến nội dung liên
của nhôm liên hệ với tính chất vật lí.
quan đến vai trị của - Đánh giá
nhơm trong đời sống con giá kết quả
Tính chất của
Ứng dụng của
người:
sản phẩm.
nhơm
nhơm
Có tính dẫn điện
+ Làm dây dẫn điện.
- Thơng qua
Có tính dẫn nhiệt
+ Chế tạo máy bay, ô tô, HĐ chung
Nhẹ, bền.
tàu vũ trụ..(hợp kim cả lớp.
Giáo viên bổ sung thêm thông tin nếu hs
Đuyra là hợp kim của
các nhóm chưa có phương án trả lời tối
nhôm với đồng và một số
ưu.
nguyên tố khác như Mn,
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thảo
Fe,Si..)
luận rồi yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Làm dụng cụ gia đình:

về ứng dụng của nhơm.
nồi, xoong…

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách sản xuất nhôm (5’)
- Mục tiêu :
+ HS nêu được phương pháp sản xuất nhôm.


+ Rèn năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực sử dụng kiến thức
giải quyết tình huống trong đời sống.
- Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật: phân tích video.
Phương thức hoạt động
Sản phẩm, dự
Đánh giá kết
kiến khó khăn
quả HĐ
GV u cầu Hs tìm hiểu thơng tin trong Sgk,
Đánh giá kết
cùng các kiến thức thu đc trong thực tiễn đời
quả thông qua
sống trả lời các câu hỏi :
câu trả lời của
? Người ta khai thác nhôm từ nguyên liệu nào
HS
? Nêu phương pháp sản xuất nhôm.
?Viết PTHH sản xuất nhôm.
? Nước ta chủ yếu khai thác nhôm ở đâu.

? Để khai thác được nhơm cần xúc tác gì?
Chiếu vide sản xuất nhơm cho hs quan sát
D. Hoạt động tìm tịi, mở rộng
Liên hệ bản thân và tích hợp biến đổi khí hậu (5’)
- Mục tiêu: Thơng qua thực trạng, HS liên hệ thực tế.
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
Phương thức hoạt động
Sản phẩm, dự kiến
Đánh giá
khó khăn
- Giáo viên đặt vấn đề:
- Đánh giá giá kết quả
? Việc sản xuất nhôm không
Câu trả lời của học hoạt động thông qua quan
đúng cách có hại gì?
sinh
sát, thu nhận và xem xét
? Để hạn chế ô nhiễm môi
sản phẩm cá nhân.
trường do sản xuất nhơm chúng
ta cần làm gì?
- GV chiếu hình ảnh và giáo
dục thêm: Nhơm có vai trị rất
lớn trong đời sống.
E. Hoạt động luyện tập(25’)


a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất hóa học của
nhôm và sắt. Ứng dụng của nhôm và sản xuất nhôm.

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngơn ngữ hóa học, phát hiện
và giải quyết vấn đề thơng qua mơn học, tính tốn.
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
b. Phương thức tổ chức HĐ
Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ
cặp đơi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập
trong phiếu học tập.
Hoạt động tập thể: HS báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung kiến
thức, tổ chức trò chơi.

Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT các bài tập tổng kết chủ
đề.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
d. Kiểm tra đánh giá hoạt động
+ Thông qua quan sát: Khi cá nhân làm việc GV kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thơng qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu trả lời
trong phiếu học tập, Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai
lầm cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.


Hoạt động 2 : Hoạt động hướng dẫn về nhà, chuẩn bị bài sau (5’)
- Mục đích : Giao nhiệm vụ về nhà để giúp HS củng cố nội dung của chủ đề, chuẩn
bị cho nội dung tiếp theo của chuyên đề ở tiết học sau.
- Phương pháp, hình thức tổ chức : Phát vấn, thuyết trình.
Phương thức hoạt động
Sản phẩm, dự kiến
Đánh giá
khó khăn

- Giáo viên yêu cầu học sinh ôn
- Đánh giá giá kết quả
tập tổng kết chủ đề.
Câu trả lời của học hoạt động thông qua quan
- Tiếp tục hoàn thành phiếu học sinh.
sát, thu nhận và xem xét
tập nộp buổi sau.
sản phẩm cá nhân ở buổi
- Chuẩn bị bài: Hợp kim của
học sau.
sắt: Gang, thép.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..



×