Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Giáo án Địa 8 tuần 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.66 KB, 7 trang )

Ngày soạn: 9/ 9/ 2018
Tiết 5
Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu
Á:
+ Dân số đông, tăng nhanh.
+ Mật độ dân cư cao,phân bố không đều.
+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Mơn - gơ – lơ - ít và Ơ - rơ
pê - ơ - ít.
+ Văn hóa đa dạng,nhiều tôn giáo lớn (Các tôn giáo lớn như Phật giáo, Hồi
giáo,
Ấn Độ giáo, Thiên chúa giáo.
2. Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu thống kê về dân số để thấy được châu Á có số dân đơng
nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số châu Á đạt mức độ trung
bình của thế giới.
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc, tôn giáo cùng
chung sống trên lãnh thổ châu Á..
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức tơn trọng hịa bình, tự do, tơn trọng các thành quả văn hoá của
nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. Có hành động đồn kết, tơn trọng
bạn bè và những người xung quanh
- Giáo dục ý thức dân số kế hoạch hóa tránh gây sức ép đến vấn đề tài nguyên

môi trường
- Giáo dục kĩ năng sống : tư duy , tự tin, hợp tác ...
*) Tích hợp giáo dục đạo đức
TƠN TRỌNG, HỒ BÌNH, TRÁCH NHIỆM, ĐỒN KẾT, HỢP TÁC, TƠN
TRỌNG


- Giáo dục ý thức tơn trọng hịa bình, tụ do. Có hành động đồn kết, tơn trọng
bạn bè và những người xung quanh.
4. Hình thành năng lực
- Hình thành các năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp,


năng
lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Hình thành các năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp

duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
 Giáo viên: nghiên cứu kĩ chuẩn kiến thức-kĩ năng, SGK, SGV, máy tính,
máy
chiếu.
 Học sinh: sách giáo khoa, tìm hiểu trước bài học ở nhà, vở ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP: Đàm thoại gợi mở, trực quan nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận
nhóm.
- KT: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi..
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
Lớp
Ngày giảng
HS vắng
Ghi chú
8A
8B

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài thực hành của học sinh
3. Bài mới
Hãy cho biết dân số Châu Á hiện nay là bao nhiêu? (3766 triệu không kể
LB Nga).Tại sao dân số Châu Á lại đông như vậy? Dân số Châu Á có những
đặc điểm gì về dân cư, chủng tộc, tôn giáo? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm
hiểu vấn đề này.
Hoạt động 1: Châu Á một châu lục đông dân nhất thế giới
* Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư,
xã hội châu Á:
+ Dân số đông, tăng nhanh.
+ Mật độ dân cư cao,phân bố không đều.
- Giáo dục ý thức dân số kế hoạch hóa tránh gây sức ép đến vấn đề
tài nguyên và môi trường
* Thời gian : 15 phút
* Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút.chia nhóm, đọc tích cực.


* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận nhóm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động : cá nhân / nhóm
Đọc bảng 5.1 nhận xét:
- Số dân châu Á so với các châu lục khác ?
- Số dân châu á chiếm bao nhiêu % số dân thế
giới?
- Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diên
tích thế giới
- Mật độ dân số và sự phân bố như thế nào?
- Kể tên những nước có dân số đông dân nhất
thế giới ( Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê- xi-A,
Nhật Bản……)

? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân
cư đông đúc ở châu á?( Nhiều đồng bằng lớn,
màu mở; khí hậu gió mùa, thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế…Do đó cần nhiều nguồn lao
động )
*Hoạt động nhóm:
Bước 1 : chia nhóm phân cơng nhiệm vụ,
hướng dẩn cách tính
Dựa vào bản số liệuH5.1 So sánh và tính:
-Tính mức gia tăng tương đối dân số các châu
lục và thế giới trong 50 năm(từ 1950 ñến
2000.
- Nhận xét mức tăng dân số của châu Á so
với các châu và thế giới trong bản trên .
Bước 2: các nhóm thảo luận
Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
?Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số của
châu Áù so với các châu lục khác và thế giới
?Do nguyên nhân nào từ 1 châu lục đông dân
cho đến nay tỉ lệ gia tăng dân số giản đáng kể

Nội dung ghi bảng
1. Một châu lục đông dân nhất
thế giới

Châu Á có số dân đơng nhất,
chiếm gần 61 % dân số thế giới.
-Mật độ dân số cao , phân bố
khơng đều


- Từ năm 1950-2002 mức gia
tăng dân số Châu Á nhanh thứ 2
sau Châu Phi.

- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số
đã giảm: 1,3%

- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ
chính sách dân số, do sự phát
triển CN hóa và đơ thị hóa ở các
nước đơng dân nên tỉ lệ gia tăng
dân số Châu Á đã giảm

Điều chỉnh, bổ sung:. …………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………


.


Hoạt động 2: Dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc
* Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư,
xã hội châu Á: Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Mơn - gơ – lơ ít và Ơ - rơ - pê - ơ - ít.
* Thời gian : 8 phút
* Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút, chia nhóm, đọc tích cực, đặt câu hỏi
* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận nhóm (cặp).
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động : cá nhân / cặp

2.Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
-Quan sát và phân tích hình 5.1cho - Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng
biết:
tộc, nhưng chủ yếu là Mơn gơ lơ it
-Châu Á gồm có những chủng tộc nào và Ơ Rô pê ô it
sinh sống
- Ngồi ra cịn có 1 số ít thuộc
-Xác định địa bàn phân chủ yếu các chủng tộc Ơxtralơit sống ở Đông
chủng tộc
Nam Á.Nam Á
-Dân cư châu á phần lớn thuộc chủng - Các chủng tộc chung sống bình
tộc nào?
đẳng trong hoạt động kinh tế, văn
So sánh các th phần chủng tộc của hoá, xã hội
châu Á và châu Âu
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt
kiến thức.
Điều chỉnh, bổ sung:. …………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
.


Hoạt động 3: Nơi ra đời các tôn giáo
* Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư,
xã hội châu Á: Văn hóa đa dạng,nhiều tơn giáo lớn (Các tơn giáo lớn như Phật
giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Thiên chúa giáo.
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc, tôn giáo cùng
chung sống trên lãnh thổ châu Á..
- Giáo dục ý thức tôn trọng hịa bình, tự do, tơn trọng các thành quả văn hoá của

nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. Có hành động đồn kết, tơn trọng
bạn bè và những người xung quanh
- TƠN TRỌNG, HỒ BÌNH, TRÁCH NHIỆM, ĐỒN KẾT, HỢP TÁC, TƠN
TRỌNG
- Giáo dục ý thức tơn trọng hịa bình, tụ do. Có hành động đồn kết, tôn trọng
bạn bè và những người xung quanh.
* Thời gian : 10 phút
* Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút, chia nhóm, đọc tích cực, đặt câu hỏi
* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận nhóm (cặp).
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân cơng nhiệm vụ
-Mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1 tôn giáo lớn
?Dựa vào hiểu biết và kết hợp quan sát các
ảnh H5.2 trình bày : Địa điểm ra đời, Thời
gian ra đời, Thần linh tôn thờ, và khu vựu
phân bố chủ yếu của 4 tôn giáo lớn châu
Á(Ấn độ giáo, Phật giáo, thiên chúa giáo,
Hồi giáo)
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
Đặc điểm

Ân Độ Giáo (đạo Bà- Phật Giáo
La-Môn)

3.Nơi ra đời các tôn giáo
- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn

giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo,
Hồi giáo, Ki Tô giáo .

- Các tơn giáo đều khun răn tín
đồ làm việc thiện tránh điều ác.

Ki-tô Giáo Hồi Giáo
(Thiên Chúa
Giáo)
Pa-le-xtin
A-rập-xê-ut

Nơi
ra Ân Độ
Ân Độ
đời
Thời gian TK đầu của TNK thứ TK thứ VI trước Đầu CN
nhất trước CN
CN

TK VII sau
CN


Thờ thần

Vi-xnu (70%)và Si- Thích Ca Mâu Chúa Giê-ru- Thánh Ava (30%)Thuyết luân Ni- Thuyết luân sa-lem- Kinh La
hồi, tục ăn chay…
hồi nhân quả.
thánh

- Kinh Côran
Điều chỉnh, bổ sung:. …………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
.
4. Tổng kết (3’)
- Trình bày đặc điểm dân cư châu Á
- So sánh các thành phần chũng tộc châu Á với các châu lục khác
- Nêu đặc điểm tôn giáo châu Á (đặc điểm , thời gian ra đời, thần linh tôn thờ,
nơi phân bố)
Bài tập trắc nghiệm
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu á hiện nay dã giảm đáng kể, chủ yếu là do:
a, Dân di cư sang các châu lục khác
b,Thực hiện tốt chính sách
d/số ở các nước đơng
c,Là hệ quả của q trình CN hoá ĐT hoá ở nhiều nước châu Á; d,Tất cả các
đáp án trên
5. Hướng dẫn học tập (2’)
- Học bài cũ, làm tập b/đồ địa lí.
- Xem trước bài thực hành:đọc, phân tích lược đồ d/cư và các thành phố lớn
châu Á.
- Nội dung cần soạn:
- Cần nắm được đặc điểm địa hình, khí hậu, sơng ngịi, cảnh quan tự nhiên châu
Á
- Nắm được các yếu tố :vị trí địa lí, địa hình, khí hậu… Ảnh hưởng đến sự phân
bố dân cư ,ĐT châu Á.
- Xác định mật độ dân số trong l/đồ H6.1/20 , thấy được 4 loại MĐ DS trung
bình châu Á rút ra nhận xét.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×