Ngày soạn: 18/09/2019
Tiết 6
LUYỆN TẬP TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về Tiếng Việt với một số các đơn vị kiến thức, cụ
thể là từ tượng hình, từ tượng thanh và Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
+ Kĩ năng sống: Trao đổi, giao tiếp về cách sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong giao tiếp chuẩn xác.
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hiệu quả từ tượng thanh, từ tượng hình, từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội.
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài, sưu tầm tài liệu có liên quan về từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội.
- Sưu tầm tài liệu về từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội.
III. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích, trình bày...
- KT: động não, thực hành
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
HS vắng
8A
44
8B
43
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
Hôm nay cơ trị chúng ta sẽ luyện tập về từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (17) HDHS ôn tập kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh
PP: thực hành, động não
?Thế nào là từ tượng
I. Ơn tập lí thuyết (5p)
thanh ? từ tượng hình ?
* Khái niệm
Cho ví dụ.
Từ tượng thanh.
- Là từ mô phỏng âm thanh của người và tự nhiện.
VD: ầm, ào ầo, the thé..
Từ tượng hình.
- Là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái SV, con
người.
Ví dụ :
lom khom: gợi dáng đi chậm, cúi đầu ( gù lưng)
sừng sững: gợi hình ảnh sự vật rất to lớn ở trạng thái
đứng im.
II. Luyện tập (12p)
1. Bài tập 1.
Hãy miêu tả hình ảnh, âm
thanh cụ thể do các từ
tượng thanh, tượng hình
sau đây gợi ra.
Mấp mơ, lụ khụ, réo rắt, ú ớ,
thườn thượt, gập ghềnh, lanh
lảnh, the thé, gâu gâu,
HS Thực hiệnm, nhận xét
GV Nhận xét, đưa ra đáp sán
đúng
mấp mơ: chỉ sự khơng bằng phẳng
( tượng hình )
miêu tả âm thanh tiếng ho cụ già.
- lụ khụ :
gợi tả hình ảnh yếu ớt, tiều tuỵ.
- réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa.
- ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói khơng rõ ràng, đứt
qng.
- thườn thượt: chỉ vật dài.
- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên
khó đi.
- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc.
- the thé : âm thanh cao, chói tai.
- gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa.
Bài tập 2.
Các từ tượng thanh : quốc quốc, gia gia
các từ tượng hình : lom khom, lác đác
* Gia trị nghệ thuật của các từ tượng thanh : quốc
quốc, gia gia : mơ phỏng âm thanh . Vì hiện tượng
đồng âm nên 2 từ quốc quốc, gia gia vừa gợi tiếng
chim kêu vừa gợi sự liên tưởng về đất nước.
Các từ tượng hình lom khom, lác đácGợi tả dáng vẻ
Thảo luận nhóm ( 5p)
Phân tích giá trị nghệ thuật của người vật. Con người vất vả ( gánh củi đè nặng
của các từ THTT trong bài trên vai -> sự khó nhọc, tiều tuỵ ) lều chợ thưa thớt,
thơ Qua đèo Ngang của Bà tiêu điều
thưa vănngs bóng người trước cảnh thiên
Huyện Thanh Quan?
nhiênhoang sơ , rợn ngợp.
Cảm nhận bằng giác quan của tác giả thật tinh tế .
Đây cũng là cách biểu hiện thời gian của Bà Huyện
Thanh Quan thật tinh tế.
Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
* Hoạt động 2: (18) HDHS ôn tập kiến thức về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội
PP-KT: thực hành, động não
?Thế nào là từ ngữ điạ I. Ôn tập từ ngữ địa phương (4p)
phương? Cho ví dụ?
Khái niệm
* Ví dụ
- Là từ ngữ dùng ở một hoặc một số địa phương
- O ( NGhệ Tĩnh) => cô gái. nhất định.
- keo ( Miền Nam ) => lớn.
- hỉm ( Thanh Hoá ) => bé
gái
Các kiểu các từ địa phương:
?Hãy điểm lại các kiểu từ
ngữ địa phương? Cho ví + Từ địa phương chỉ sự vật hiện tượng chỉ riêng địa
phương đó ( khi được phổ biến rộng sẽ nhập vào
dụ?
vốn từ tồn dân )
Ví dụ :
- sầu riêng, măng cụt ( Nam
Bộ )
- chẻo: nước mắm trộn với + Từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn
vừng , mật ( Nghệ Tĩnh)
dân.
- nhút: thường là mít non
băm trộn với hoa chuối, cà,
măng, cua cáy.
Ví dụ :
- Nghệ Tĩnh: bọ- cha; hịm – II.Ơn tập biệt ngữ xã hội.(4p)
1. Khái niệm
quan tài; mô - đâu..
- Nam Bộ : ghe- thuyền; chén Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã
hội nhất định.
- bát; heo - lợn…
Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Cho ví dụ ?
Ví dụ
- Tầng lớp thượng lưu, thị
dân Tư sản thời Pháp thuộc:
gọi cha mẹ là cậu, mợ
- Thời phongkiến : vua =>
trẫm; phụ nữ => thiếp.
- HS, SV : xơi gậy, lệch tủ,
trúng tủ
Cần lưu ý NTNtừ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội ?
2. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH phải
thực sự phù hợp với tình huống giáo tiếp
=> biểu cảm.
- Trong sáng tác văn học : Khơng nên lãm dụng
q mức
=> khó hiểu.
- Sử dụng tạo màu sắc địa phương, biệt ngữ XH.
III. Bài tập (10p)
VD:
1. Bài 1:
O du kích nhỏ dương cao
súng.
Khái chỉ hổ (từ của người dân Trung trung bộ)
Hổ, cọp là từ toàn dân
2. Bài 2 :
Tác giả lấy tư cách là người Miền Nam tâm tình với
đồng bào ruột thịt của mình ở thành phố Hồ Chí
Minh. Từ vơ là từ ở địa phương MN, dùng từ đó để
Trong các từ đồng nghĩa: tạo sắc thái tình cảm thân mật, đầm ấm.
cọp, khái, hổ, từ nào là từ
địa phương từ nào là từ
tpồn dân? vì sao ?
3. Bài 3 :
Chị em du như bù nước lã.
Cho đoạn trích :
du : dâu
Ai vơ thành phố
bù : bầu
Hồ Chí Minh
Rực rỡ tên vàng
Dựa vào văn cảnh, hãy xác
định các từ các từ toàn dân
tương ứng với từ địa địa
phương được in đậm trong
câu sau :
Chị em du như bù nước lã.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Củng cố: (2’)
- Gv đánh giá tiết học
5. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm các tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội.