Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Tuan 3 Ban cua Nai Nho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.82 KB, 56 trang )

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2
Tuần:

Thứ

ngày

tháng

năm 20

Tập đọc
CĨ CƠNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I. Mục tiêu : Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Đọc trơn toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ:: nắn nót, nguệch ngoạc, quay.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, các cụm từ.
- Bước đầu biết đọc, phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.
2. Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: nguệch ngoạc, ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, mải miết,
ơn tồn, thành tài.
- Hiểu nghĩa câu tục ngữ : “Có cơng mài sắt có ngày nên kim”.
3. Thái độ:
- Rút ra được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
mới thành cơng.
II. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ, SGK, phấn.
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút
III. Các bước lên lớp:
Tiết 1



T.gian
ĐDDH

3/
Tranh
vẽ

Hoạt động của thầy

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cả lớp hát bài: Đi học
- Học sinh hát
2. BÀI MỚI
a. Giới thiệu bài:
 Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của - Học sinh nghe
SGK TV lớp 2 ( Tập 1)
- Treo tranh và hỏi:
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ những ai?
+ Tranh vẽ 1 bà cụ và 1 cậu bé.
+ Họ đang làm gì?
+ Bà cụ đang ngồi bên tảng đá,
cậu bé đang đứng và hỏi bà cụ
điều gì đó.
- u cầu học sinh lấy SGK
 Ghi đầu bài lên bảng

18/


Hoạt động của trò

- 2 HS đọc đầu bài – Cả lớp viết
đề bài vào vở.
- 1 học sinh đọc đoạn 1, 2.
b. Luyện đọc đoạn 1, 2:
* Giáo viên đọc mẫu: Đọc to, rõ ràng, - Cả lớp theo dõi và đọc thầm


Bảng
phụ

thong thả, phân biệt giọng đọc của các theo.
nhân vật.
* Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:
- Giáo viên giới thiệu lần lượt các từ cần - HS lắng nghe
luyện đọc và giải thích
- Đọc các từ khó
- Học sinh đọc cá nhân,
thanh.
- Học sinh đọc nối tiếp câu.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
- Hướng dẫn ngắt giọng:
* Đoạn 1: Con hiểu như thế nào là ngáp - Học sinh đọc chú giải
ngắn ngáp dài? Như thế nào là nắn nót? SGK.
Nguyệch ngoạc là viết như thế nào?
- Học sinh luyện đọc đoạn 1
- HS luyện đọc cá nhân –
thanh
* Đoạn 2: Con hiểu mải miết là như thế - Học sinh đọc chú giải

nào?
(nhắc học sinh chú ý thể hiện giọng bà
cụ, cậu bé, câu hỏi, câu cảm)
- HS luyện đọc cá nhân –
- Học sinh luyện đọc đoạn 2
thanh

đồng

trong

đồng

đồng

- Giáo viên nghe và chỉnh sửa lỗi cho
học sinh.
* Chia nhóm và yêu cầu đọc trong nhóm. - Học sinh đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- cá nhân, đồng thanh.

14/

5/

* Đọc lại đoạn 1, 2:
c. Tìm hiểu đoạn 1, 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?


- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi 2 trong sách
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
gì?
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành
chiếc kim không?
+ Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin?
- Đọc lại đoạn 1, 2

- 1 học sinh đọc

- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc
được vài dòng là chán và bỏ đi
chơi…
- 1 học sinh đọc
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá
để làm thành 1 cái kim khâu
+ Cậu bé không tin
+ Cậu bé ngạc nhiên và nói với bà
cụ: Thỏi sắt to như thế, làm sao bà
mài ….?


1/

4. CỦNG CỐ
- Học sinh đọc
- Thi đọc hay, đúng
- Đại diện 4 tổ lên thi. Cả lớp theo

Giáo viên nhận xét, đánh giá
dõi, nhận xét.
5. DẶN DÒ
- Đọc lại đoạn 1 và trả lời các câu hỏi 1,
2

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2

Thứ

ngày

tháng

năm 20


Tuần:
Tập đọc
CĨ CƠNG MÀI SẮT CĨ NGÀY NÊN KIM

T.gian
ĐDDH

Tiết 2
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò


1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
/

5

18/

- Cho cả lớp hát 1 bài
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS hát

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1, 2
- Cậu bé lúc đầu học hành thế nào?
 Nhận xét chung (khen, nhắc nhở)
3. BÀI MỚI

- 1 em
- Cậu chưa chăm học.

a. Luyện đọc đoạn 3, 4:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài
* Học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa:
- Hướng dẫn phát âm từ khó: Giáo viên
giới thiệu lần lượt các từ và giải thích
- Hướng dẫn đọc từng câu:
- Giáo viên nghe và chỉnh sửa lỗi cho
học sinh.
- Chia nhóm và yêu cầu đọc trong

nhóm.
- Đọc cả bài
b. Tìm hiểu đoạn 3, 4:
- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc đoạn 3, 4. Cả
lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Học sinh đọc chú giải trong
SGK.
- Học sinh đọc cá nhân, đồng
thanh
- Học sinh đọc nối tiếp.
- Học sinh đọc theo nhóm 4

- Cả lớp đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả
lớp đọc thầm
+ Mỗi ngày mài, thỏi sắt nhỏ đi 1
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
tí, … sẽ có ngày cháu thành tài.
+ Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ + Cậu có tin nên cậu đã quay về
nhà học bài.
không?
- 1 HS đọc
- Học sinh đọc đoạn 4
+ Câu chuyện này khuyên con điều gì? + Phải biết nhẫn nại và kiên trì,
khơng được ngại khó, ngại khổ.
- 2 HS đọc
- Đọc to tên bài tập đọc này

- Con có thể nói thành câu khác theo ý - 3 HS


10/
5/

2/

mình mà nội dung khơng thay đổi?
c. Luyện đọc lại bài:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá từng học - Học sinh đọc bài cá nhân
sinh.
D. CỦNG CỐ
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
 Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc
tốt, hay, có diễn cảm.
E. DẶN DỊ
- Nhận xét giờ học.
- Đọc lại bài 5 lần.
- Bài sau : Tự thuật

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2
Tuần:

Thứ

Toán

ngày


tháng

năm 20


ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Thứ tự của các số
- Số có 1, 2 chữ số.
- Số liền trước, số liền sau của 1 số.
2. Kỹ năng:
- Viết các số từ 0 đến 100.
3. Thái độ:
- u thích mơn Tốn
- Có tính cẩn thận, sạch sẽ
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ, 1 bảng các ô vuông, SGK…
- Học sinh: SGK, vở, bút…
III. Các bước lên lớp:
T.gian
ĐDDH

5/
Bảng
lớp

1/
7/

Bảng
phụ

10/

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cả lớp hát 1 bài
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Cho các số: 29, 40, 8, 51, 43.
a. Xếp theo thứ tự bé dần
b. Xếp theo thứ tự lớn dần
- Bé dần là từ số nào đến số nào?
- Lớn dần là từ số nào đến số nào?
 Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. LUYỆN TẬP:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết số

- HS hát
- 2 HS lên chữa bảng lớp

- Số lớn đến số bé: 8,20,40,43,51
- Số bé đến số lớn: 51,43,40,20,8

- 1 HS đọc đề bài

- 3 em đọc bài làm
- Học sinh đổi vở chữa bài
- 0, 1, 2….9
-0
-9
hơn kém - 1 đơn vị

- Hãy nêu các số có 1 chữ số
- Viết số bé nhất có 1 chữ số
- Viết số lớn nhất có 1 chữ số
- Các sô trong dãy số này
nhau bao nhiêu đơn vị?
Bài 2: Tổ chức trò chơi “Cùng nhau lập - Các đội thi nhau điền nhanh,
đúng số thiếu vào băng giấy.


Các
bảng số”
bảng số - Yêu cầu học sinh đếm số người của
đội mình từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
Bài 3: Viết số liền sau, số liền trước
10/
Bảng - Giáo viên vẽ lên bảng
39
lớp
- Hãy điền số liền trước, liền sau của số
39.
- Làm thế nào để tìm được số liền trước

6/
là 39?
Bảng
- Vì sao con biết 40 là số liền sau của
nhóm
39?
- Số liền trước và số liền sau của 1 số
hơn, kém số đó bao nhiêu đơn vị?
- Muốn tìm số liền sau của 1 số ta làm
thế nào?
- Muốn tìm số liền trước của 1 số ta
làm thế nào?

5/

1/

- 10
- 99
- 1 HS đọc đề bài

- 2 em nêu cách làm.
- Lấy 39 – 1 hay 39 bớt 1
- Lấy 39 + 1 hay 39 thêm 1
- Hơn, kém số đó 1 đơn vị
- Lấy số đó cộng (đếm) thêm 1
đơn vị
- Lấy số đó trừ (bớt) đi 1 đơn vị
- Học sinh tìm số liền trước, số
liền sau.

- Các em khác nhận xét, bổ sung.

4. CỦNG CỐ
Trị chơi: Chơi trị chơi “ Tìm nhanh số
- Học sinh tìm.
liền trước, số liền sau của 1 số”
- Giáo viên nêu số
Nhận xét, tuyên dương học sinh trả lời
nhanh, đúng nhất
5. DẶN DÒ
- Về nhà điền bảng số từ 10 đến 99
trong vở bài tập.
- Bài sau: Ôn tập các số đến 100 (tiếp)

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2
Tuần:

Thứ

ngày

tháng

Hướng dẫn học
Tập đọc: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I/ Mục tiêu:

năm 20



1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng các từ: lớn lên, toả hương, xoa đầu
2. Kỹ năng:
- Học sinh đọc trơn, hiểu nội dung bài.
3. Thái độ:
- Biết yêu quý, sử dụng thời gian hợp lý
II/ Đồ dùng:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, SGK…
- Học sinh: SGK, vở, bút…
III. Các bước lên lớp:
T. GIAN
ĐDDH

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cả lớp hát 1 bài

1/

12/

- HS hát

2. HOÀN THÀNH: hoàn thành nốt các
bài trong SGK (buổi sáng - nếu có).
3. BÀI TẬP DỰ KIẾN:
- HS quan sát
a. Giới thiệu bài:

 Giáo viên giới thiệu và ghi tên bài lên
bảng
b. Luyện đọc:
* Đọc mẫu
- Cả lớp nghe, theo dõi, đọc thầm
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
theo
* Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Giáo viên đưa từng từ khó
* Đọc từng dịng thơ:
* Đọc từng khổ thơ:
* Đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm

10/

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Học sinh đọc cá nhân, đồng
thanh
- Học sinh đọc nối tiếp dòng thơ
(2 – 3 lần)
- Học sinh đọc nối tiếp khổ thơ
- 4 em/ nhóm luyện đọc nối tiếp
- 2 nhóm thi
- Cả lớp đọc

* Đọc đồng thanh
c. Tìm hiểu bài:
- Ngày hơm qua đâu rồi?

- Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- Ở khổ thơ 2, bố đã nói gì với bạn nhỏ - Ngày hơm qua ở lại trên cành
hoa…
về ngày hôm qua?
- Ở khổ thơ 3, ngày hơm qua cịn ở đâu - Trong hạt lúa mẹ trồng…..


10/
5/

1/

nữa?
- Trong khổ thơ 4, con biết điều gì về - Ngày hơm qua sẽ cịn mãi nếu
ngày hơm qua?
con chăm chỉ học hành..
d. Luyện đọc lại:
- Học sinh luyện đọc cá nhân,
đồng thanh
 Giáo viên nhận xét, đánh giá
4. CỦNG CỐ:
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Giáo viên nhận xét giờ học.
5. DẶN DÒ:
- Về nhà tập đọc và trả lời câu hỏi của
bài.

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2

Tuần:

Thứ

ngày

tháng

Chính tả
CĨ CƠNG MÀI SẮT CĨ NGÀY NÊN KIM
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức:

năm 20


- Chép lại đúng đoạn trích trong bài “Có cơng mài sắt có ngày nên kim”: Mỗi
ngày… có ngày cháu thành tài.
- Biết cách trình bày 1 đoạn văn
- Củng cố quy tắc viết c / k
2. Kỹ năng:
- Điền đúng các chữ cái vào ơ trống
- Học thuộc lịng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái
3. Thái độ:
- u thích mơn Tiếng Việt
II. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK
- Học sinh: SGK, vở, nháp (bảng con)
III. Các bước lên lớp:
T. GIAN

ĐDDH

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cả lớp hát 1 bài
5/

1/
9/
Bảng
phụ

13/
2/
4/
Bảng
phụ

5/

2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Giáo viên nêu 1 số yêu cầu cần thực
hiện trong giờ chính tả
- Đồ dùng cần có trong giờ học
3. BÀI MỚI:
a. Giới thiệu bài :
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn

đoạn văn cần chép.
+ Đoạn văn này chép từ bài tập đọc
nào?
+ Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
+ Bà cụ nói gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS hát
- Học sinh lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc bài viết, cả lớp
theo dõi
+ Có cơng mài sắt có ngày nên kim
+ Lời bà cụ nói với cậu bé
+ Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy
nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng
thành cơng.

* Hướng dẫn nhận xét, trình bày:
+ Đoạn chép có mấy câu? Cuối mỗi - Đoạn chép có 2 câu. Cuối mỗi câu
có dấu chấm.
câu có dấu gì?
+ Chữ đầu đoạn, đầu câu viết như thế + Viết hoa chữ cái đầu tiên
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó: mài, thỏi
sắt, một tí



- Giáo viên đọc các từ khó
- Học sinh viết bảng con hoặc nháp
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn học
sinh viết sai.
c. Viết bài:
- Giáo viên đọc
- Học sinh nghe và viết bài vào vở.
d. Soát lỗi:
- Giáo viên đọc lại cả bài
1/

- Học sinh cầm bút chì, gạch chân
lỗi sai và viết số lỗi ra lề vở.

e. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2 : Điền c hay k ?
- Khi nào viết k? Khi nào viết c?

4. CỦNG CỐ
Bài tập 3 : Viết những chữ cái còn
thiếu vào bảng.
- Gọi học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo
mẫu và theo dõi chỉnh sửa cho học
sinh.
- Xoá dần bảng cho học sinh học
thuộc từng phần bảng chữ cái.
5. DẶN DÒ
- Nhận xét giờ học

- Về nhà viết lại các chữ sai, mỗi chữ
5 dòng.

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2
Tuần:

Thứ

- 3 học sinh lên bảng thi làm bài
- Viết k khi đứng sau nó là các
nguyên âm i, e, ê. Viết là c trước các
nguyên âm còn lại.

- 1 học sinh làm mẫu: Đọc á - viết ă
- 2 – 3 học sinh làm bài trên bảng.
Cả lớp làm nháp.
- Nhận xét đúng, sai

ngày

Tốn
ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh

tháng

năm 20



1. Kiến thức:
- Đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số
- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận.
3. Thái độ:
- Yêu thích mơn Tốn
- Rèn tính cẩn thận, sạch sẽ
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hệ thống bảng
- Học sinh: SGK, vở
III. Các bước lên lớp:
T. GIAN
ĐDDH

/

4
Bảng
lớp

1/
8/
Bảng
lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cả lớp hát 1 bài

2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Giáo viên hỏi
+ Số nhỏ nhất có 1 chữ số ?
+ Số nhỏ nhất có 2 chữ số ?
+ Số nhỏ nhất có 2 chữ số ?
+ Số nhỏ nhất có 1 chữ số ?
- Viết 3 số liên tiếp
 Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. BÀI MỚI
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Hãy nêu cách viết số 85?
- Hãy nêu cách viêt số có 2 chữ số?

- Nêu cách đọc số 85

/

9
Bảng
phụ

Bài 3: Điền dấu >, <, =
- Nêu cách làm: 80 + 6 ….. 85?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS hát
- 2 em viết bảng lớp, cả lớp làm

bảng con

- Cả lớp theo dõi, bổ sung

- HS lắng nghe
- Viết chữ số 8 trước, viết chữ
số 5 bên phải
- Viết chữ số chỉ hàng chục
trước, sau đó viết chữ số chỉ
hàng đơn vị vào bên phải chữ
số đó
- 5 em đọc
- Học sinh làm, 1 em chữa
- Học sinh đổi vở chữa bài
- 80 + 6 = 86 ; 86 > 85
 Điền dấu >


- Hãy nêu cách so sánh số có 2 chữ số?

9/
Bảng
phụ

5/
Bảng
lớp

1/


- So sánh hàng chục trước, số
nào có hàng chục lớn hơn thì
lớn hơn. Nếu hàng chục bằng
nhau thì so sánh hàng đơn vị,
hàng đơn vị của số nào lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
- Muốn so sánh 1 phép tính với 1 số ta - Tính kết quả của phép tính rồi
làm thế nào?
so sánh kết quả đó với số đã
cho theo thứ tự từ trái sang
phải.
Bài 4: Viết số
- Thứ tự từ bé đến lớn còn gọi là theo thứ - lớn dần
tự nào?
- Thứ tự từ lớn đến bé còn gọi là theo thứ - bé dần
tự nào?
5. CỦNG CỐ :
Bài 5: Điền số
- Đại diện 4 tổ lên thi
- Nêu cách làm của con.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học Nhận xét, bổ sung.
sinh làm nhanh, đúng.
6. DẶN DỊ:
- Ơn cách đọc, viết các số có 2 chữ số.
- Luyện so sánh các số có 2 chữ số.
- Rèn phân tích số.
- Bài sau: Số hạng – Tổng.

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2

Tuần:

Thứ

ngày

tháng

Đạo đức
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)
I. Mục tiêu : Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Nắm được các biểu hiện cụ thể của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.

năm 20


sinh hoạt đúng giờ.
2. Thái độ, tình cảm:
- Đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Khơng đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt không đúng giờ.
3. Hành vi:
- Thực hiện một số hoạt động học tập, sinh hoạt đúng giờ ở trên lớp và ở nhà.
- Lập kế hoạch, thời gian biểu cho việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II. Đồ dùng:
- Giáo viên: Giấy khổ lớn, bút dạ, Giấy ghi các tình huống, Bảng phụ kẻ sẵn mẫu
thời gian biểu, SGK.
- Học sinh: Vở bài tập
III. Các bước lên lớp
T. GIAN

ĐDDH

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC;
- Cả lớp hát 1 bài
2. BÀI MỚI:
a. Giới thiệu bài:
b. Giảng:
/
8
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ
Giấy, bút - Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
bày tỏ ý kiến về việc làm trong 1 tình
huống: Việc làm nào đúng, việc làm
nào sai? Tại sao đúng (sai)?
*Tình huống 1: Cả lớp say sưa nghe
cô giáo giảng bài nhưng riêng hai bạn
Nam và Tuấn lại nói chuyện riêng.
1/

HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

- HS hát
- HS lắng nghe

- Việc làm của 2 bạn Nam và Tuấn
là sai. Vì nếu nói chuyện riêng trong
lớp, 2 bạn sẽ làm ảnh hưởng đến cả
lớp và làm cô giáo không hài lịng.

*Tình huống 2: Đang là giờ nghỉ trưa Bản thân 2 bạn sẽ không hiểu bài.
của cả nhà nhưng Thái và em vẫn - Đang là giờ nghỉ trưa, cần phải giữ
còn đùa nghịch với nhau.
yên tĩnh cho mọi người. Thái và em
vẫn còn đùa nghịch như thế sẽ gây
mất trật tự, ảnh hưởng tới mọi người
trong gia đình và ảnh hưởng tới cả
sức khoẻ của bản than.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
- Giáo viên kết luận chung.
nhau.


*Kết luận: Làm việc, học tập và sinh
hoạt phải đúng giờ
- Ghi bảng
/
8
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Phiếu, - Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho
giấy, bút mỗi nhóm 1 tờ giấy nhỏ có ghi tình
huống cần xử lý.
- Giáo viên nêu u cầu: Thảo luận
trong nhóm, tìm cách xử lý tình
huống và đóng vai diễn lại tình
huống sau khi đã có cách xử lý.
* Tình huống 1: Đã đến giờ học bài
nhưng Tuấn vẫn ngồi xem ti vi. Mẹ

giục Tuấn đi học bài.

- 2 học sinh đọc lại

- Học sinh cử nhóm trưởng, thư ký
và nhận tình huống, thảo luận để tìm
cách xử lý.
- Giáo viên nêu yêu cầu: Thảo luận
trong nhóm, tìm cách xử lý tình
huống và đóng vai diễn lại tình
huống sau khi đã có cách xử lý.
- Tuấn nên nghe lời mẹ, tắt tivi và
đi học bài. Nếu tiếp tục xem Tuấn
có thể sẽ khơng hoàn thành bài tập
hoặc làm bài quá khuya ảnh hưởng
* Tình huống 2: Đã đến giờ ăn cơm đến sức khoẻ bản thân.
nhưng không thấy Hùng đâu. Hà - Hùng nên nghe lời chị vì ăn cơm
chạy đi tìm thì bắt gặp em đang ngồi đúng bữa sẽ đảm bảo sức khoẻ.
trong quán chơi điện tử. Hà bảo em
về ăn cơm.
*Tình huống 3: Cả lớp đang chăm
chú làm bài tập, riêng Nam ngồi gấp - Nam nên thôi không gấp máy bay
máy bay.
vì nếu làm tiếp Nam sẽ khơng hiểu
bài, ảnh hưởng đến việc học tập của
*Tình huống 4: Vào giờ cơm tối, khi cá nhân và của cả lớp.
cả nhà đã bắt đầu ăn cơm thì Tùng - Tùng khơng nên đá bóng nữa mà
vẫn mải mê đá bóng
nên ăn cơm cùng cả nhà.
- Đại diện các nhóm diễn lại các

tình huống.
- Học sinh nhận xét về cách xử lý
của từng nhóm (Đúng/ Sai) và giải
* Kết luận: Sinh hoạt, học tập đúng thích vì sao xử lý như vậy.
giờ mang lại lợi ích cho bản thân và - HS lắng nghe
không ảnh hưởng đến người khác.

Hoạt động 3: Lập kế hoạch, thời gian
10/
biểu học tập và sinh hoạt
- Các nhóm học sinh thảo luận và
Giấy, bút - Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận ghi thời gian biểu ra giấy.


để lập ra thời gian biểu học tập, sinh - Đại diện các nhóm dán lên bảng và
hoạt trong ngày sao cho phù hợp.
trình bày.

5/

1/

- Giáo viên đưa ra mẫu thời gian biểu
chung để học sinh học tập, tham
khảo.
- Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ
.
* Kết luận: Cần sắp xếp thời gian
hợp lý để đảm bảo thời gian học tập,
vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi.

4. CỦNG CỐ
- Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi
gì?
- Vì sao phải lập thời gian biểu cho
việc học tập và sinh hoạt?
 Nhận xét giờ học
5. DẶN DÒ
- Nhận xét giờ học
- Về nhà thực hiện theo bài học.

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2
Tuần:

Thứ

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Có lợi cho bản thân và mọi người
về học tập và sức khoẻ.
- Để thực hiện theo đúng điều mình
đề ra

ngày

tháng

Thủ cơng

GẤP TÊN LỬA (Tiết 1)
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Học sinh biết gấp tên lửa.
2. Kỹ năng:
- Gấp được tên lửa theo đúng quy trình.
3. Thái độ:
- Tạo cho học sinh hứng thú và u thích bộ mơn thủ cơng.

năm 20


- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo.
II/ Đồ dùng:
- Giáo viên: Mẫu gấp tên lửa, Quy trình gấp tên lửa, Giấy màu, kéo, hồ dán.
- Học sinh: Giấy màu, kéo, hồ dán.
III. Các bước lên lớp
T.GIAN
ĐDDH

4/

1/
7/
Quy
trình
các bài
gấp

17/


5/

1/

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cho cả lớp hát 1 bài
2.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu và dụng cụ
làm sản phẩm của học sinh.
3. BÀI MỚI;
a. Giới thiệu bài: Gấp tên lửa
b. Giảng:
* Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
+ Tên lửa có màu sắc và hình dạng như thế
nào?
+ Phần mũi, thân có đặc điểm gì?
* Giáo viên hướng dẫn mẫu:
- Giáo viên mở dần mẫu gấp, gấp lại từ đầu
 tên lửa.
- Nêu cách gấp tên lửa.
* Hướng dẫn mẫu:
- Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa.
- Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng.
4. LUYỆN TẬP:
- Giáo viên quan sát, uốn nắn những học
sinh còn lúng túng.
5. CỦNG CỐ:

- Nêu quy trình gấp tên lửa
- Khi gấp con cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tinh thần học tập, ý thức tổ chức
kỷ luật của học sinh.
6. DẶN DÒ:
- Về nhà thực hành nhiều lần cho thạo.
- Chuẩn bị 2 tờ giấy màu để giờ sau hoàn
thành sản phẩm.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Học sinh hát đồng thanh
- Tổ trưởng báo cáo.

- HS lắng nghe

- Hình thon dài, nhiều màu sắc
- Mũi nhọn, thân thon
- Học sinh quan sát, theo dõi
- 3 em
- Học sinh quan sát, theo dõi

- Học sinh thực hành làm.

- 2 em nêu
- Miết theo đường gấp sao cho
thật phẳng và thẳng.


Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh

Lớp: 2
Tuần:

Thứ

ngày

Hướng dẫn học
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Làm tốt các bài trong vở Bài tập Toán (trang 4)
- Củng cố cách viết, đọc và phân tích các số có 2 chữ số
2. Kỹ năng:
- Luyện so sánh số có 2 chữ số.
3. Thái độ:
- u thích mơn Tốn

tháng

năm 20


- Có tính cẩn thận, sạch sẽ
II/ Đồ dùng:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở
III. Các bước lên lớp:
T.GIAN
ĐDDH


12/
Bảng
lớp

12/
Bảng
lớp

11/
Bảng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
- Cho cả lớp hát 1 bài
- HS hát
2. HỒN THÀNH: hồn thành nốt các
bài trong SGK (buổi sáng - nếu có)
3. BÀI TẬP DỰ KIẾN:
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Nhận xét mẫu
- Viết số có 2 chữ số theo chữ
số hàng chục và đơn vị, đọc số
vừa viết. Phân tích số thành
tổng các chục và đơn vị.
- Chữ số bên tay nào chỉ hàng chục, hàng - Chữ số bên tay trái chỉ hàng
đơn vị?

chục, chữ số bên tay phải chỉ
hàng đơn vị.
- Học sinh làm và chữa
Bài 2: Điền dấu >, <, =
+ Nêu cách làm: 52…56?
+ đều có hàng chục là 5 nên ta
so sánh hàng đơn vị. 2 < 6.
Vậy 52 < 56. Điền dấu <
+ Muốn so sánh 2 số có 2 chữ số với nhau + So sánh hàng chục trước, nếu
ta làm cách nào?
hàng chục số nào lớn hơn thì số
đó lớn hơn. Nếu hàng chục
bằng nhau thì so sánh tiếp hàng
đơn vị, hàng đơn vị của số nào
lớn hơn thì số đó lớn hơn
+ Nêu cách làm: 70 + 4 ….74?
+ Vế trái có kết quả là 74,
74 = 74. Điền dấu =
+ Nêu cách so sánh 1 phép tính với 1 số
+ Tính kết quả của phép tính
rồi so sánh kết quả đó với số đã
cho
Bài 3: Viết các số theo thứ tự
- Muốn viết các số theo thứ tự ta làm thế - so sánh các số với nhau
nào?


phụ

5/


1/

Bài 5: Viết số
* Giáo viên chốt ý đúng: Số bé nhất có 2 - Học sinh thảo luận nhóm đơi
chữ số giống nhau là số 11
và trình bày kết quả thảo luận
4. CỦNG CỐ:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
Bài 4: Nối số thích hợp với ơ trống
- u cầu học sinh nêu cách làm.
- Đại diện 2 dãy lên thi.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
làm nhanh và đúng.
5. DẶN DỊ;
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ơn lại cách đọc, viết các số có 3
chữ số.

Họ và tên: Nguyễn Hồng Thịnh
Lớp: 2
Tuần:

Thứ

ngày

tháng

năm 20


Kể chuyện
CĨ CƠNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I. Mục tiêu : Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và kể lại được nội dung câu chuyện.
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi
giọng kể cho phù hợp.
2. Kỹ năng:
- Có khả năng theo dõi bạn kể.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn.
3. Thái độ:
- u mơn Tiếng Việt, thích kể chuyện cho mọi người nghe



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×