PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS LONG ĐIỀN B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Điền B, ngày 27 tháng 11 năm
2017.
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
I- Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: Nguyễn Thanh Phong. Nam, nữ: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 24/06/1978.
- Nơi thường trú: Ấp Thị 2, Thị Trấn Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đơn vị công tác: Trường THCS Long Điền B.
- Chức vụ hiện nay: Giáo viên.
- Trình độ chun mơn: Đại học sư phạm Hóa.
- Lĩnh vực cơng tác: Giáo viên dạy Hóa lớp 8, 9.
II- Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:
- Tóm tắt tình hình đơn vị: Trường có 13 lớp học, tồn trường có 32 giáo viên, chia làm 5 tổ
chun mơn.
- Những thuận lợi và khó khăn:
+ Ban Giám Hiệu và Cơng Đồn rất quan tâm đến công tác giảng dạy để nâng cao chất
lượng bộ mơn.
+ Chính quyền địa phương nhiệt tình quan tâm đến công tác giáo dục của nhà trường.
+ Là thành viên thuộc tổ Tốn – Tin – Hóa, tồn trường có 01 giáo viên dạy Hóa khối 8, 9
nên gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ chun mơn.
+ Phịng bộ mơn Hóa học đang bàn giao chưa hoạt động được.
- Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh học tập về phương trình hóa học và tính theo phương
trình hóa học lớp 8.
- Lĩnh vực: mơn Hóa học.
III- Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến:
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
- Học sinh chưa khắc sâu kiến thức về lập phương trình hóa học, còn lúng túng khi chọn
hệ số cân bằng phương trình, một số học sinh viết sai cơng thức hóa học của chất tham
gia và chất sản phẩm.
- Một số học sinh chưa nắm vững cơng thức tính tốn trong mơn hóa học 8, khơng thuộc
cơng thức tính tốn, tính số mol bằng quy tắc tam xuất cịn sai sót, chưa biết cách kiểm
tra số mol vừa tìm được đúng hay sai, đây là vấn đề khó khăn khi giải bài tốn tính theo
phương trình hóa học.
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến
- Lập phương trình hóa học là yếu tố tiên quyết để giải bài tốn tính theo phương trình hóa
học, chỉ có thể học tốt khi học sinh có kĩ năng lập phương trình hóa học thành thạo. Đặc
biệt nhất là nên rèn luyện cho học sinh nắm vững kĩ năng chọn hệ số thật thành thạo.
- Để giải bài tốn tính theo phương trình hóa học đạt hiệu quả, trước hết học sinh phải
nắm vững cơng thức tính tốn như tính số mol chất, tính khối lượng chất, tính thể tích chất
khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc)…, nắm vững cách lập phương trình hóa học, nắm vững
các bước giải bài tốn tính theo phương trình hóa học, đó là cả quá trình rèn luyện lâu dài.
3. Nội dung sáng kiến
3.1. Tiến trình thực hiện
- Hằng năm trong quá trình giảng dạy, tôi thường áp dụng các giải pháp hướng dẫn học
sinh học về phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học, rút kinh nghiệm, khắc
phục những hạn chế. Đầu năm học 2017-2018 tôi đã chọn lớp thử nghiệm đề tài, chọn lớp
đôi chứng để so sánh, đối chiếu. Vì vậy, tơi đã triển khai thực hiện đề tài “Hướng dẫn học
sinh học tập về phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học lớp 8”.
3.2. Thời gian thực hiện
- Từ năm học 2015-2016 đến giữa học kì I năm học 2017-2018.
3.3. Biện pháp tổ chức
3.3.1. Hướng dẫn học sinh học tập về phương trình hóa học (PTHH)
Hướng dẫn học sinh học tập.
- Hướng dẫn các em học tập khi bắt đầu học bài phương trình hóa học. u cầu các em
phải viết đúng cơng thức hóa học của chất tham gia và chất sản phẩm. Cách viết sau đây là
sai, các em cần phải khắc phục: O2 ; Co2 ; AL. Vậy cách viết đúng là: O2, CO2, Al.
- Hướng dẫn chọn hệ số: chọn hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều
bằng nhau. Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học. Phân biệt hệ số với
chỉ số.
- Hướng dẫn các em ghi nhớ các nhóm nguyên tử: -OH, -NO3, =CO3, =SO4, PO4.
- Dựa vào phương trình hóa học rút ra tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất, suy ra tỉ
lệ số mol của các chất tham gia và chất sản phẩm.
Hướng dẫn phương pháp lập phương trình hóa học.
Có nhiều phương pháp lập PTHH, trong đó có hai phương pháp giúp học sinh lập PTHH
dễ nhớ, dễ làm, tiết kiệm thời gian.
Lập phương trình bằng phương pháp chẵn - lẻ.
+ Phương pháp: Dựa vào nguyên tử oxi, hiđro, clo cân bằng trước, tức là bắt đầu từ nguyên
tử có chỉ số lẻ nhiều nhất. Đặt hệ số 2 trước cơng thức chứa ngun tử có chỉ số lẻ nhiều
nhất, sau đó thêm hệ số phù hợp để cân bằng nguyên tử của các nguyên tố còn lại.
+ Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Xét phản ứng: P + O2
to
P2O5
- Bắt đầu từ nguyên tử oxi. Đặt hệ số 2 trước cơng thức chứa ngun tử có chỉ số lẻ nhiều
nhất (Đặt hệ số 2 trước P2O5). Làm chẵn số nguyên tử oxi ở 2 vế. Đặt hệ số 5 trước O2.
P
to
+ 5O2
2P2O5
Tiếp theo cân bằng số nguyên tử P, đặt hệ số 4 trước P.
Phân biệt hệ số với chỉ số.
=> PTHH: 4P +
0
t
5O2
Ví dụ 2: Xét phản ứng: Al +
2P2O5
Cl2
to
AlCl3
- Bắt đầu từ nguyên tử clo. Đặt hệ số 2 trước cơng thức chứa ngun tử có chỉ số lẻ nhiều
nhất (Đặt hệ số 2 trước AlCl3). Làm chẵn số nguyên tử clo ở 2 vế của phản ứng. Đặt hệ số
3 trước Cl2.
Al + 3Cl2
to
2AlCl3
Tiếp theo cân bằng số nguyên tử Al, đặt hệ số 2 trước Al.
=> PTHH:
0
t
2Al + 3Cl2
2AlCl3
Lập phương trình có nhóm nguyên tử.
+ Phương pháp: Bắt đầu từ nhóm nguyên tử giống nhau, ta cân bằng nhóm nguyên tử
giống nhau trước, thêm hệ số phù hợp sao cho nhóm nguyên tử đều bằng nhau. Sau đó
thêm hệ số phù hợp để cân bằng nguyên tử của các nguyên tố còn lại.
+ Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Xét phản ứng: Al +
to
H2SO4
Al2(SO4)3
+ H2
- Ta thấy trước và sau phản ứng đều có nhóm nguyên tử =SO 4. Bắt đầu cân bằng nhóm
=SO4 trước, Đặt hệ số 3 trước H2SO4. Cân bằng số nguyên tử H, đặt hệ số 3 trước H2.
Al +
3H2SO4
to
Al2(SO4)3
+
3H2
+
3H2
Cân bằng số nguyên tử Al, đặt hệ số 2 trước Al.
=> PTHH: 2Al +
Al2(SO4)3
3H2SO4
Ví dụ 2: Xét phản ứng: CaO +
H3PO4
to
Ca3(PO4)2 +
H 2O
- Ta thấy trước và sau phản ứng đều có nhóm nguyên tử PO4. Bắt đầu cân bằng nhóm
PO4 trước. Đặt hệ số 2 trước H 3PO4. Cân bằng số nguyên tử H, đặt hệ số 3 trước H 2O.
Cân bằng số nguyên tử Ca, O ta đặt hệ số 3 trước CaO.
=> PTHH: 3CaO +
2H3PO4
Ví dụ 3: Xét phản ứng:
Ba(OH)2 +
Ca3(PO4)2 +
HNO3
to
3H2O
Ba(NO3)2 +
H 2O
- Ta thấy trong phản ứng có nhóm -OH, nhóm -NO 3, ta cân bằng nhóm nguyên tử giống
nhau trước tiên. Bắt đầu cân bằng nhóm -NO 3 trước. Đặt hệ số 2 trước HNO 3. Cân bằng
số nguyên tử H, đặt hệ số 2 trước H2O. Kiểm tra số nguyên tử Ba, O ở 2 vế của phản ứng
đều bằng nhau.
=> PTHH: Ba(OH)2 +
2HNO3
Ba(NO3)2
to
+
2H2O
Ví dụ 4: Xét phản ứng:
Fe(OH)3 +
H2SO4
Fe2(SO4)3
+
H 2O
- Ta thấy trong phản ứng có nhóm -OH, nhóm =SO 4, ta cân bằng nhóm nguyên tử giống
nhau trước tiên. Bắt đầu cân bằng nhóm =SO 4 trước. Đặt hệ số 3 trước H 2SO4. Cân bằng
số nguyên tử Fe, đặt hệ số 2 trước Fe(OH)3.
2Fe(OH)3
+ 3H2SO4
to
Fe2(SO4)3
+
H 2O
Cân bằng số nguyên tử H, đặt hệ số 6 trước H2O.
=> PTHH: 2Fe(OH)3
+
3H2SO4
Fe2(SO4)3
+
6H2O
Vận dụng phương pháp lập PTHH để giảng dạy bài phương trình hóa học( giới thiệu tóm
tắt tiết 22-mục I).
Hoạt động của giáo viên (GV) và học
sinh (HS)
Nội dung chớnh
I. Lập phơng trình hoá học.
Hoạt động 1: PTHH l gỡ?
- GV nêu ví dụ: Đốt cháy khí hiđro trong khí 1. Phơng trình hoá học.
* Phơng trình chữ:
oxi sản phẩm tạo thành là nớc. Viết PTHH xảy
ra ?
Khí hiro + khí oxi
Nớc.
Yêu cầu học sinh viết phơng trình chữ.
GV nêu công thức của các chất: khí hiđro H2,
* Sơ đồ của phản ứng
khí oxi O2, Nớc H2O.
Thay tên các chất vào phơng trình chữ, ta đợc
sơ đồ của phản ứng.
H2 + O2 to H2O
Nguyên tử nào có chỉ số lẻ nhiều nhất? (oxi)
Đặt hệ số 2 trớc công thức hóa học cha
nguyên tử cú ch s l nhiu nht.
Đặt hệ số 2 trớc H2O. Số nguyên tử hiđro ở vế
trái và vế phải có bằng nhau không?
Đặt hệ số 2 trớc H2
Viết thành phơng trình hóa học bằng cách đổi
dấu mũi tên.
- GV lu ý cho HS phân biệt chỉ số và hệ số.
- GV chuyển qua giới thiệu kênh hình ở sách
giáo khoa.
Theo em phơng trình hóa học biu din iu
gì?
Hoạt động 2: Cỏc bc lp PTHH
- Từ ví dụ trên, GV đánh dấu các bớc để lập
PTHH.
Để lập PTHH chúng ta phải tiến hành bằng
những bớc nào?
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm nªu ý kiÕn cđa nhãm .
-Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Luyn tp-cng c
- GV cho bài tập 1 (Bảng phụ).
* Bài tập 1: Photpho chỏy trong khí oxi tạo ra
hợp chất P2O5. LËp PTHH cđa ph¶n øng.
H2 + O 2
H 2O
+ Đặt hệ số 2 trớc H2O.
H2 + O 2
2H2O
+ Đặt hệ số 2 trớc H2
2H2 + O2
2H2O
* Viết phơng trình hóa học
o
t
2H2 + O2 2H2O
*Phơng trình hoá học biểu diễn ngắn gọn
phản ứng hoá học.
2. Các bớc lập phơng trình hoá học.
+ Bớc 1: Viết sơ đồ của phản ứng, gồm
công thức hóa học của các chất phản ứng
và sản phẩm.
+ Bớc 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố, tìm hệ số thích hợp đặt trớc
các công thức.
+ Bớc 3: Viết phơng trình hóa học, đổi
dấu mũi tên ( ) thµnh dÊu ( ).
3. Lun tËp, cđng cè:
*Bµi tËp 1:
o
t
4P + 5O2 2P2O5
Hớng dẫn:
HÃy đọc công thức hóa học của chất tham gia
và chất sản phảm của phản ứng trên?
Gọi 1 HS lên bảng lp PTHH.
Hớng dẫn dựa vào nguyên tử có chỉ số lẻ nhiều
nhất đặt hệ số 2 trớc công thức hóa học có
nguyên tử đó. Thêm hệ số phù hợp để cân bằng
các nguyên tử còn lại.
-Giaựo vieõn nhấn mạnh ta cần dựa vào nguyên
tử oxi để cân bằng trớc, làm chẵn số nguyên tử
oxi ở 2 vế.
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt, boồ sung, cho điểm.
*Bài tập 2:
*Bài tập 2: (GV dùng bảng phụ).
t
Lập PTHH của các sơ đồ phản øng sau:
a/ 2Na + Cl2 2NaCl
o
a/ Na + Cl2
NaCl
b/ Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4
b/ Fe + Fe2(SO4)3 FeSO4
c/ Zn + AgNO3 Zn(NO3)2 + Ag
- GV hớng dẫn HS cân bằng dựa vào nhóm
nguyên tử giống nhau =SO4, -NO3 để cân bằng
trớc.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt, boồ sung, cho điểm.
*Bài tập 3: Tổ chức trò chơi
- GV phát cho mỗi nhóm học sinh 1 bảng có
nội dung sau:
a/ Al + Cl2
?
b/ Al + ?
Al2O3
c/ Al(OH)3
c/ Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
*Bµi tËp 3:
o
t
a/ 2Al + 3Cl2 2AlCl3
o
t
b/ 4Al + 3O2 2Al2O3
o
t
c/ 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
? + H 2O
- GV ph¸t tÊm bìa có ghi công thức húa hc,
yờu cu cỏc nhúm dán vào chỗ có dấu chấm
hỏi, sau đó cân bằng PTHH.
Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất sẽ đợc
điểm cộng.
- GV tổng kết trò chơi, chấm điểm nhận xét.
HNG DN VỀ NHÀ
+ Học bài ở nhà, làm bài tập ở sách giáo khoa.
Bài tập luyện tập.
1. Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng sau:
a) H2 + Cl2
to
HCl
0
b) SO2 + O2 ---
txt
SO3
c) MgCl2 + NaOH Mg(OH)2 + NaCl
d) Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
2. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
to
a) CH4 + ?O2
CO2 + ?H2O
b) Fe + ?FeCl3 ?FeCl2
c) CaO + ?HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
3. Hãy chọn những chất thích hợp sau đây: O 2, Fe2O3, H2 để hồn thành các phương trình
hóa học sau:
a) Zn + HCl ZnCl2 + ......
b) Fe(OH)3
to
......... + H2O
to
c) H2S + .....
SO2 + H2O
4. Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong sơ đồ phản ứng
sau:
a) Fe + Cl2
to
FeCl3
b) Mg + HCl MgCl2 + H2
c) NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
3.3.2. Hướng dẫn học sinh tính theo phương trình hóa học.
3.3.2.1. Kiến thức cơ bản từ phương trình hóa học.
Ví dụ: 2Zn
o
t
+ O2 2ZnO
- Học sinh cần nêu được công thức của chất tham gia và chất sản phẩm tạo thành.
(công thức của chất tham gia: Zn và O2 và chất sản phẩm: ZnO)
- Lưu ý: Phân biệt nguyên tử (nt), phân tử (pt), phân tử của đơn chất, phân tử của hợp chất.
- Học sinh nêu lên ý nghĩa của phương trình hóa học trên.
- Từ hệ số của phương trình hóa học cho ta biết điều gì?
2Zn
o
t
+ O2 2ZnO
Tỉ lệ: 2nt
1pt
2pt
Tỉ lệ: 2 mol
1 mol
2 mol
Nhận xét: Từ hệ số của phương trình hóa học, suy ra tỉ lệ số mol của các chất trong
phương trình hóa học đó.
3.3.2.2. Những yêu cầu đối với giáo viên và học sinh.
- Trong q trình giảng dạy về bài tính theo phương trình hóa học, tơi rất chú ý hướng dẫn
các em nắm chắc các kiến thức cơ bản, hướng dẫn giải bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
Thực hiện lồng ghép nhiều kiến thức đã học vào giải bài tập. Sử dụng các thiết bị dạy học,
tùy vào từng đối tượng học sinh mà giáo viên có thể lựa chọn và vận dụng cách hướng dẫn
học sinh để phù hợp với từng tiết dạy.
Giáo viên và học sinh cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
a) Đối với học sinh.
- Ghi nhớ và biết cách sử dụng các công thức sau:
(1) Khối lượng chất m = n . M
(2) Số mol:
n
V
m
; n dktc ; n CM .Vdd
M
22, 4
(3) Thể tích chất khí ở đktc: Vđktc = n . 22,4 lít
Trong đó:
+ m là khối lượng chất (đơn vị tính gam).
+ n là số mol (đơn vị tính mol).
+ M là khối lượng mol chất (đơn vị tính gam).
+ V là thể tích chất khí ở đktc (đơn vị lít).
Lập phương trình hóa học.
+ Viết đúng cơng thức hóa học của chất tham gia và chất sản phẩm.
+ Chọn hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng nhau. Không được
thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học.
+ Dựa vào phương trình hóa học rút ra tỉ lệ số mol của các chất tham gia và chất sản
phẩm.
b) Đối với giáo viên.
+ Chọn lọc bài tập sao cho phù hợp các đối tượng.
+ Phương pháp giảng dạy giải bài tập phải linh động, kích thích sự hoạt động của học
sinh.
+ Bao quát lớp, giúp đỡ học sinh khi giải bài tập, lưu ý đến học sinh yếu. Sử dụng thích
hợp và sáng tạo các thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học tốt hơn.
3.3.3. Các phương pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập tính theo phương trình hóa
học.
Bài tập tính theo phương trình hóa học rất đa dạng, có nhiều cách giải. Qua chọn lọc, tơi
chọn 3 dạng chính sau:
- Dạng 1: Dựa vào lượng một chất tính lượng các chất khác trong phản ứng.
Các bước thực hiện ( 4 bước)
- Bước 1: Chuyển khối lượng chất hoặc thể tích chất khí (đktc) đã cho thành số mol. (Sử
n
V
m
n dktc
22, 4 ,….)
M hoặc
dụng công thức
- Bước 2: Viết và cân bằng phương trình hóa học.
- Bước 3: Dựa vào tỉ lệ mol của phương trình, dựa vào số mol chất đã biết tìm số mol
chất chưa biết ( theo quy tắc tam xuất hoặc so sánh số mol ).
- Bước 4: Chuyển số mol thành khối lượng hoặc thể tích khí (đktc) hay các vấn đề khác
mà đề bài u cầu.
*Ví dụ: Đốt cháy hồn tồn 1,3 gam kẽm trong khí oxi (O2) thu được kẽm oxit (ZnO).
a/ Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng.
b/ Tính khối lượng kẽm oxit thu được.
(Áp dụng dạy bài tính theo PTHH)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài.
Đề cho: mZn = 1,3(g)
Tính mO =?;mZnO=?
Hướng dẫn giải theo các bước
2
n
m
M .
-Tính số mol kẽm bằng cơng thức
- Viết và cân bằng PTHH. Ghi tỉ lệ mol các chất.
- Dựa vào PTHH, dựa vào số mol kẽm tính số mol oxi, tính số mol kẽm oxit.
- Từ số mol vừa tìm được tính khối lượng khí oxi, khối lượng kẽm oxit.
Giải
*u cầu 1 học sinh làm trªn bảng, giáo viên theo dõi hớng dẫn những học sinh còn lại,
giỏo viờn cho hc sinh khác nhn xột, giỏo viên nhận xét, đánh giá, cho điểm.
Cách 1: Tính số mol của các chất bằng quy tắc tam xuất (áp dụng ở học kì 1).
.
- Số mol kẽm phản ứng.
nZn=
PTHH:
m Zn 1,3
=
=0 , 02(mol)
M Zn 65
2Zn
o
t
+ O2 2ZnO
2 mol
1 mol
0,02 mol
x mol
a) Từ PTHH x=
2 mol
y mol
0 , 02. 1
=0 , 01(mol)
2
=> Khối lượng khí oxi đã phản ứng là: mO =n . M =¿ 0,01.32 = 0,32(g)
b) Từ PTHH
2
y=
0 , 02. 2
=0 , 02( mol)
2
=> Khối lượng kẽm oxit thu được là: mZnO=n . M = 0,02.(65+16) = 1,62(g)
Nhận xét: Để khắc phục sai sót khi học sinh áp dụng quy tắc tam xuất, tôi yêu cầu các em
ghi nhớ quy tắc tam xuất như sau “ Nhân chéo chia trên”. Hướng dẫn các em kiểm tra số mol
vừa tìm được đúng hay sai bằng cách so sánh số mol theo PTHH. Giới thiệu cho học sinh
khá giỏi tính số mol bằng cách so sánh số mol theo PTHH.
Theo PTHH: nZn = 2 nO = 2. 0,01= 0,02 mol
nZn = nZnO = 0,02 mol
2
Cách 2: Tính số mol của các chất trực tiếp trên phương trình hóa học (áp dụng ở học
kì 2)
- Số mol kẽm phản ứng.
nZn=
PTHH:
mZn 1,3
=
=0 , 02(mol)
M Zn 65
2Zn
2 mol
o
t
+ O2 2ZnO
1 mol
2 mol
0,02 mol 0,01 mol 0,02 mol
a/ Khối lượng khí oxi đã phản ứng là: mO =n . M =¿ 0,01.32 = 0,32(g)
b/ Khối lượng kẽm oxit thu được là: mZnO=n . M = 0,02.(65+16) = 1,62(g)
Bài toán luyện tập
2
1) Đốt cháy 6 gam cacbon trong khí oxi thu được khí cacbon đioxit (CO 2). Tính thể tích khí
oxi (đktc) tham gia phản ứng.
Đáp số: 11,2 (lít).
(Áp dụng dạy bài tính chất của oxi)
2) Tính thể tích khí oxi (ở đktc) sinh ra khi phân hủy 24,5 gam kali clorat (KClO3).
Đáp số: 6,72 (lít).
(Áp dụng dạy bài Điều chế khí oxi- phản ứng phân hủy)
3) Cho 0,5 mol khí H2 tác dụng vừa đủ với khí O2 tạo ra nước. Tính thể tích khí O2 (đktc)
tham gia phản ứng.
Đáp số: 5,6 (lít).
(Áp dụng dạy bài Sự oxi hóa – phản ng húa hp)
4) Cho km vào dung dịch axit sunfuric H2SO4(loóng), thu đợc km sunfat ZnSO4 v 2,24
lớt khí hiro H2 ( ë ®ktc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính khối lượng axit sunfuric tham gia phản ứng.
Đáp số: b) 9,8 (g)
(Áp dụng dạy bài ơn thi học kì I)
5) §èt cháy 0,5 mol lu huúnh trong b×nh chøa khÝ oxi thu đợc khí sunfurụ SO2. Khối lợng
khí oxi tham gia phản ứng là
A. 0,5g.
B. 32g.
C. 1,6g.
D. 16g.
ỏp s: Chọn câu D
6) Đốt chỏy 24 gam cacbon trong bình chứa khí oxi thu đợc khí cacbonic CO2. Tớnh thể tích
khí cacbonic thu đợc (đktc).
ỏp s: 44,8 (lớt).
- Dng 2: Bi toỏn về lượng chất dư.
Nếu bài toán cho biết lượng của cả hai chất phản ứng và yêu cầu tính lượng chất mới
sinh ra. Trong số 2 chất phản ứng sẽ có một chất phản ứng hết, chất kia có thể phản ứng
hết hoặc dư. Lượng chất mới sinh ra tính theo lượng chất nào đã phản ứng hết, do đó
phải tìm xem trong 2 chất cho biết, chất nào phản ứng hết.
* Các bước giải chung.
- Tính số mol chất A, tính số mol chất B.
- Viết và cân bằng phương trình hóa học.
C + D
+ Ví dụ phương trình A + B
+ Lập tỉ số.
Số mol chất A (theo đề bài)
Số mol chất B (theo đề bài)
Số mol chất A (theo phương trình)
Số mol chất B (theo phương trình)
+ So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn thì chất đó dư, chất kia phản ứng hết. Tính tốn theo
số mol của chất phản ứng hết.
+ So sánh 2 tỉ số, nếu tỉ số bằng nhau, cả hai chất A, B đều phản ứng hết. Tính tốn theo
số mol của chất A hoặc cht B u ỳng.
*Vớ d: Cho 22,4 gam sắt tác dơng víi dung dÞch lo·ng cã chøa 24,5 gam axit sunfuric
H2SO4.
a) Chất nào còn d sau phản ứng và d bao nhiêu gam?
b) Tính thể tích khí hiđro thu đợc ë ®ktc.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt bài tốn.
Đề cho: mFe=22,4g ; mH SO =24 , 5 g
Tính: ChÊt d ? m(dư) = ? ; V H ( đktc) = ?
Hướng dẫn giải
- Nêu các công thức cần áp dụng trong bài tốn này.
- Trước tiên tìm số mol sắt, số mol axit sunfuric theo đề bài (đb).
- Viết PTHH.
- Lập tỉ lệ, tìm chất dư, tìm số mol phản ứng, tính tốn theo u cầu đề bài.
Giải
2
4
2
Tính số mol :
22, 4
24 ,5
=0,4(mol) ; nH SO (đb)=
=0 , 25(mol)
56
98
⃗
+ H2SO4 ❑
FeSO4 + H2
nFe (đb)=
PTHH: Fe
Mol PT: 1mol
Mol PỨ: 0,25mol
Lập tỉ lệ:
2
1 mol
0,25mol
0,4 0 , 25
>
1
1
4
1mol
0,25mol
1mol
0,25mol
=> Fe dư, axit H2SO4 phản ứng hết.
a) nFe(dư) = nFe(đb) – nFe(pứ) = 0,4 – 0,25 = 0,15 (mol)
mFe(dư) = 0,15.56 = 8,4(g)
b) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc:
b) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc:
Bài tốn luyện tập
VH 2 n.22, 4
0,25.22,4 = 5,6(lít)
VH 2 n.22, 4
0,25.22,4 = 5,6(lít)
1) Cho 0,5 mol magie tác dụng với dung dịch có chứa 0,4 mol axit sunfuric H2SO4 tạo
ra magie sunfat MgSO4 và khí hiđro H2. Khối lượng chất dư là bao nhiêu gam?
Đáp số: 2,4g.
( Áp dụng dạy bài Điều chế khí hiđro phản ứng thế )
2) Cho 13 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch HCl thu được muối kẽm clorua
(ZnCl2) và khí hiđro (H2). Cho tồn bộ khí hiđro thu được tham gia phản ứng khử
14 gam CuO ở nhiệt độ cao, thu được sản phẩm là Cu và H2O.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b. Tính khối lượng kẽm clorua (ZnCl2) tạo thành?
c. Tính khối lượng H2 còn dư sau phản ứng khử CuO?
Đáp số: b) 27,2 (gam).
c) 0,05 (gam).
( Áp dụng dạy bài luyện tập 6 )
3) Cho 11,2 gam sắt tác dụng với dung dịch có chứa 0,5 mol axit clohi®ric HCl tạo ra
sắt (II) clorua FeCl2 và khí hiđro H2.
a) Chất nào cịn dư, dư bao nhiêu gam ?
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.
Đáp số: a) HCl dư (3,65g)
. b) 4,48 (l)
4) Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc). Hãy cho biết sau
khi cháy:
a/ Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol dư bao nhiêu?
b/ Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?
Đáp số: a) oxi dư (0,05mol). b) P2O5: 14,2(g).
-Dạng 3: Tính theo nhiều phản ứng nối tiếp nhau.
+ Các phản ứng được gọi là nối tiếp nhau nếu như chất tạo thành ở phản ứng này lại là
chất tham gia ở phản ứng kế tiếp.
+ Đối với loại này có thể làm lần lượt theo từng phản ứng cho đến sản phẩm cuối cùng.
Ngồi ra có thể giải nhanh chóng theo sơ đồ hợp thức.
Ví dụ: Hịa tan hết 3,25 gam kẽm bằng dung dịch axit HCl, khí H 2 thu được cho
qua bình đựng bột CuO (dư) đun nóng, phản ứng xảy ra theo phương trình:
to
H2 + CuO Cu + H2O
Tính khối lượng đồng tạo thành.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài.
Đề cho: mZn=3,25g
Tính: mCu ?
Hướng dẫn giải:
Gíao viên yêu cầu học sinh nêu các bước tiến hành (4 bước).
Nêu các công thức cần áp dụng trong bài tốn này.
n
m
M .
Tính số mol kẽm phản ứng bằng công thức
- Viết và cân bằng PTHH. Ghi tỉ lệ mol các chất.
n
- Dựa vào PTHH, dựa vào nZn , tính H
- Từ số mol H2, tính nCu, tính khối lượng đồng.
Giải
2
m Zn 3 ,25
=
=0 ,05 (mol)
M Zn 65
⃗ ZnCl2 + H2
PTHH: Zn + 2HCl ❑
nZn=
1 mol
0,05mol
Từ PTHH:
x
(1)
1 mol
x mol
0, 05.1
0, 05(mol )
1
o
t
PTHH: H2 + CuO Cu + H2O
1 mol
1 mol
0,05mol
y mol
(2)
y
0, 05.1
0, 05(mol )
1
Từ PTHH:
=> Khối lượng đồng tạo thành: 0,05.64 = 3,2(g)
+ Đối với học sinh khá giỏi: tính số mol bằng phương pháp so sánh.
n nH 2 nCu 0, 05(mol )
Từ PTHH: Zn
Bài toán luyện tập
1) Đốt cháy 2,4 gam magie trong khí oxi thu được magie oxit (MgO).
a/ Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc.
b/ Tính khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế lượng oxi trên.
Đáp số: a/ 1,12(l)
b/ 4,08(g).
2) Trong phịng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe 3O4 bằng cách dùng oxi oxi
hóa sắt ở nhiệt độ cao.
a/ Tính số gam sắt và số gam khí oxi cần dùng để điều chế được 2,32 gam oxit sắt
từ.
b/ Tính số gam kali pemanganat KMnO 4 cần dùng để có được lượng oxi dùng
cho phản ứng trên.
Đáp số: a/ 1,68(g) Fe và 0,64(g) khí oxi
b/ 6,32(g).
3) Đốt cháy 2,56 gam đồng trong khí oxi sản phẩm tạo thành là đồng (II) oxit (CuO).
a/ Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc.
b/ Cần dùng bao nhiêu gam KMnO4 để điều chế được lượng oxi trên.
Đáp số: a/ 0,448(l)
b/ 6,32(g).
3.4. Những điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp
- Học sinh viết đúng PTHH.
- Học sinh biết vận dụng công thức tính số mol, khối lượng chất, thể tích chất khí ở đktc.
- Biết áp dụng quy tắc tam xuất để tính số mol và biết kiểm tra số mol vừa tìm được bằng
cách so sánh số mol từ PTHH.
IV- Hiệu quả đạt được:
Kết quả thực hiện sáng kiến từ năm học 2015-2016 đến giữa học kì 1 năm học 20172018 ở lớp thử nghiệm (TN), lớp đối chứng (ĐC) của Trường trung học cơ sở Long Điền
B như sau:
Chất lượng bộ môn sau khi áp dụng sáng kiến. ( năm hoc 2015-2016)
Lớp
8A2
(TN)
8A1,3
(ĐC)
Tổng số
Giỏi
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
31
48,4%
45,2%
6,5%
0
0
52
36,5%
51,9%
11,6%
0
0
Chất lượng bộ mơn sau khi áp dụng sáng kiến. ( năm hoc 2016-2017)
Lớp
Tổng số
Giỏi
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
32
43,75%
40,63%
15,63%
0
0
68
22,1%
39,7%
38,2%
0
0
8A2
(TN)
8A1,3
(ĐC)
Chất lượng bài kiểm tra 1 tiết học kì 1 lần 2 khi áp dụng sáng kiến. ( năm hoc 2017-2018).
Lớp
8A2
(TN)
8A1,3
(ĐC)
Tổng
số
Giỏi
SL
30
19
62
22
TL
20,00
%
Trung
bình
SL
TL
16,67
5
%
45,2%
10
Khá
TL
63,33
%
SL
35,5%
28
6
16,1%
Yếu
Kém
SL
TL
SL
TL
0
0
0
0
1
1,6%
1
1,6
%
- Từ bảng thống kê trên, tơi thấy chất lượng bộ môn của lớp thử nghiệm cao hơn ở lớp đối
chứng (kết quả năm học 2015-2016 và năm học 2016-2017).
- Năm học 2017-2018, kết quả bài kiểm tra 1 tiết học kì 1 lần 2 thì lớp thử nghiệm loại
giỏi cao hơn ở lớp đối chứng. Ở lớp thử nghiệm khơng có loại yếu.
- Số lượng học sinh hiểu bài, thành thạo các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học
chiếm tỉ lệ cao.
- Học sinh khắc phục được sự nhầm lẫn khí áp dụng quy tắc tam suất để tính số mol, biết
so sánh số mol để kiểm tra số mol tính bằng quy tắc tam suất đúng hay sai.
V- Mức độ ảnh hưởng
- Sáng kiến này có khả năng áp dụng cho học sinh lớp 8 đại trà và khá giỏi của Trường
trung học cơ sở Long Điền B.
- Đặc biệt có sự hướng dẫn giải bài tập của giáo viên sẽ giúp học sinh nhận thức nhanh, kĩ
năng giải bài tập thành thạo, đem lại sự hứng thú, say mê học tập, học sinh thích học mơn
Hóa học hơn và khơng cịn ngại khi giải bài tập tính theo phương trình hóa học.
VI- Kết luận
- Phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học đóng vai trị rất quan trọng trong
việc học tập Hóa học.
- Trong q trình giảng dạy mơn Hóa học, tơi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giúp các
em học sinh làm các dang bài tập về phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa
học, với lịng yêu nghề và kết hợp kinh nghiệm học tập từ đồng nghiệp, kết hợp kinh
nghiệm bản thân về các giải pháp đã nêu ở trên, tôi đã tiết kiệm được thời gian giải bài
tập tính theo PTHH, học sinh tự giác, độc lập làm bài nhiều hơn, thành thạo cách tính số
mol bằng quy tắc tam xuất, cách kiểm tra số mol vừa tìm được bằng cách so sánh số mol
từ PTHH.
- Trong năm học tới tôi tiếp tục áp dụng sáng kiến này, tích cực điều chỉnh những thiếu sót
trong giảng dạy tại đơn vị, để sáng kiến ngày càng mang tính khả thi cao hơn.
- Giảng dạy về phương trình hóa học, tính theo phương trình hóa học, địi hỏi giáo viên
phải có nhiều kinh nghiệm, do đó khi thực hiện đề tài này khó tránh khỏi sự thiếu sót. Vì
vậy, tơi kính mong q đồng nghiệp nhiệt tình đóng góp để đề tài ngày càng hồn thiện
hơn, học sinh u thích học mơn Hóa học nhiều hơn nữa.
Tơi cam đoan những nội dung báo cáo là đúng sự thật.
Xác nhận của đơn vị áp dụng sáng kiến
Người viết sáng kiến
NGUYEÃN THANH PHONG
MỤC LỤC
Mục
I- I- Sơ lược lý lịch tác giả
Trang
1
II- Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị
1
Tên sáng kiến
1
Hướng dẫn học sinh học tập về phương trình hóa học và tính theo
phương trình hóa học lớp 8.
III- Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến
1
1. Thực trang ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến.
1
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến.
2
3. Nội dung sáng kiến.
2
3.1.
Tiến trình thực hiện.
2
3.2.
Thời gian thực hiện
2
3.3.
Biện pháp tổ chức
2
IV- Hiệu quả đạt được
13
V- Mức độ ảnh hưởng
14
VI- Kết luận
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Bồi dưỡng Hóa học trung học cơ sở.
Tác giả: Vũ Anh Tuấn và Phạm Tuấn Hùng
2/ Ôn tập Hóa học 8.
Tác giả: Đỗ Tất Hiển
3/ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng mơn hóa học trung học cơ sở.