Phương pháp 5:
PHƯƠNG PHÁP DÙNG CƠNG THỨC TRUNG BÌNH
Đối với hỗn hợp chất bất kì ta có thể biểu diễn chúng thành một chất tương đương, gọi là chất
trung bình. Đại lượng trung bình đó được biểu diễn qua cơng thức:
1. Nguyên tắc:
n
n .X
i
X i 1 n
n
i
- Xi: Đại lượng đang xét của chất thứ i trong hỗn hợp;
( X có thể là khối lượng phân tử, số nguyên tử, số nhóm chức, số liên kết π…..)
- ni : là số mol hoặc %theo số mol của chất i đang xét.
i
1
Với
2. Áp dụng: Đại lượng trung bình thường dùng để giải các dạng bài tập như: Xác định các trị trung bình; tốn hỗn hợp nhiều chất có
tính chất giống nhau; Tính % các chất trong hỗn hợp; Xác định các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ hoặc cùng nhóm trong bảng HTTH;
Tìm CTPT hợp chất hữu cơ……vv
3. Lưu ý:
- Theo toán học: Xmin < X
- Khi số mol các chất bằng nhau thì X là trung bình cộng của các giá trị Xi và ngược lại.
Câu 1: Hịa tan hồn tồn 8,4 gam hỗn hợp gồm muối cacbonat và muối sunfit của cùng một kim loại kiềm M vào dung dịch HCl thu
được 1,68 lít khí (đktc). Tên kim loại kiềm là
A. Li.
B. K.
C. Na.
D. Rb.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, thu được 13,2 gam CO 2 và 9,0 gam H2O.
Giá trị m và công thức hai ancol tương ứng là
A. 7,8 gam, CH3OH và C2H5OH.
B. 7,8 gam, C2H5OH và C3H7OH.
B. 9,8 gam, C3H5OH và C4H7OH.
D. 5,8 gam, CH3OH và C2H5OH.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O 2 (đktc), thu được
6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kê tiếp. Công thức phân tử
của hai este là
A. C2H4O2 và C5H10O2.
B. C2H4O2 và C3H6O2.
C. C3H4O2 và C4H6O2.
D. C3H6O2 và C4H8O2.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (có tỷ lệ mol 1:3). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần 1,75 mol O 2, thu
được 33,6 lít CO2 (đktc). Cơng thức hai anđehit trong X là
A. HCHO và CH3CHO.
B. CH3CHO và C2H5CHO.
C. HCHO và C2H5CHO.
D. CH3CHO và C3H7CHO.
Câu 5: Hòa tan 4,18 gam hỗn hợp hai hidroxit của hai kim loại kiềm vào nước thu được dung dịch X. Để trung hòa X cần dùng 250
ml dung dịch HNO3 0,55M. Biết rằng hidroxit của kim loại kiềm có nguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol trong hỗn hợp X. Kí
hiệu hóa học của hai kim loại kiềm lần lượt là
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. Li và K.
D. Na và Cs.
Câu 6: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon vào bình đựng nước brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thấy có 8
gam brom tham gia phản ứng và cịn lại 2,24 lít khí thốt ra khỏi bình đựng nước brom. Nếu đốt cháy hồn tồn 1,68 lít X thu được
2,8 lít khí CO2. Biết các thể tích khí đo ở đktc. Cơng thức phân tử hai hidrocacbon là
A. CH4 và C2H4.
B. CH4 và C3H4.
C. CH4 và C3H6.
D. C2H6 và C3H6.
Câu 7: Đem hóa hơi hoàn toàn 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH 3COOH, CH3COOC2H5; CH3COOCH3 và HCOOC2H5 thu được 4,48 lít
hơi ở 2730C và 1atm. Đốt cháy hồn tồn 6,7 gam X thì khối lượng nước thu được là
A. 4,5 gam.
B. 3,5 gam.
C. 5,0 gam.
D. 4,0 gam.
Câu 8: Hịa tan hồn tồn 4,431 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO 3 lỗng thu được dung dịch X (khơng chứa muối
amoni) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí khơng màu có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí hóa nâu trong khơng khí. Cơ cạn
cẩn thận dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là
A. 19,621 gam.
B. 8,771 gam.
C. 28,301 gam.
D.32,631 gam.
Câu 9: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn tồn 8,3 gam X cần dùng vừa đủ 10,64 lít O 2 và thu được 7,84 lít CO2.
Biết các khí đo ở đktc. Công thức phân tử hai ancol lần lượt là
A. C3H7OH và C4H9OH.
B. C3H7OH và C4H8(OH)2.
C. C4H8 (OH)2 và C4H9OH.
D. C3H6(OH)2 và C4H8(OH)2.
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 111 gam một lipit thu được 11,5 gam glixerol và hai loại axít béo. Hai loại axit béo đó là
A. C15H31-COOH và C17H35COOH.
B. C17H33-COOH và C15H31COOH.
C. C17H31-COOH và C17H33COOH.
D. C17H33-COOH và C17H35COOH.
Câu 11: Hịa tan hồn tồn 24,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn (tỉ lệ mol 1:1) bằng dung dịch HNO 3 dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí
X gồm NO và NO2 và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỉ khối hơi của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 13,44.
B. 8,96.
C. 11,20.
D. 6,72.
Câu 12: Cho 3,4 gam hỗn hợp gồm Zn và một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí. Mặt
khác, khi cho 3,8 gam kim loại X tác dụng với dung dịch H 2SO4 lỗng, dư thu được thể tích khí H 2 sinh ra chưa tới 2,24 lít. Biết các
khí đo ở đktc. Kim loại X là
A. Ba.
B. Ca.
C. Mg.
D. Sr.
Câu 13: Hịa tan hồn tồn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y
chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là
A. Mg và Ca.
B. Be và Mg.
C. Mg và Sr.
D. Be và Ca.
Câu 14: Đốt cháy hoàn tồn 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm CH 4, C2H4 và hidrocacbon Y thu được 30,8 gam CO 2 và 10,8 gam nước.
Công thức phân tử của Y là
A. C2H2.
B. C3H4.
C. C4H8.
D. C2H6.
Câu 15: Hịa tan hồn tồn 22,6 gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong
bảng hệ thống tuần hoàn bằng dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Ca và Ba.
D. Sr và Ba.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm propan, propen, xiclopropan và propin có tỉ khối so với H 2 bằng 21,2. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì
tổng khối lượng H2O và CO2 thu được là
A. 18,60 gam.
B. 18,96 gam.
C. 19,32 gam.
C. 20,40 gam.
Câu 17: Cho hỗn hợp hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H 2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z hai ancol X
và Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,12 gam hỗn hợp Z rồi cho tồn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch NaOH 0,2M thu được dung
dịch T có nồng độ NaOH bằng 0,1M. Biết rằng thể tích dung dịch NaOH thay đổi không đáng kể. Công thức của X và Y lần lượt là
A. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X thu được 11,2 lít khí CO 2
(đktc). Mặt khác, khi cho 0,25 mol X tác dụng với Na dư thu được 4,2 lít khí H 2 (đktc). Cơng thức và thành phần % theo khối lượng
các ancol trong X là
A. C2H5OH 57,4% và C2H4(OH)2 42,6%.
B. C2H5OH 42,6% và C2H4(OH)2 57,4%.
C. C3H7OH 46,0% và C3H6(OH)2 54,0%.
D. C3H7OH 33,0% và C3H5(OH)3 67,0%.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3:2). Lấy 11,13 gam X
tác dụng với 7,52 gam Y (H2SO4 xt) thu được m gam este. Hiệu suất các phản ứng đều đạt 80%. Giá trị m là
A. 11,616 gam.
B. 12,197 gam.
C. 14,520 gam.
D. 15,246 gam.
Câu 20: Một hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hồn có khối lượng là 8,5 gam. Hỗn
hợp này tan hết trong nước dư tạo ra 3,36 lít khí H2 (đktc) Kí hiệu hóa học và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là
A. Na 4,6 g và K 3,9 g.
B. Na 2,3 g và K 6,2 g.
C. Li 1,4 g và Na 7,1 g. D. Li 2,8 g và Na5, g.
Câu 21: Cho hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bản hệ thống tuần hồn có khối lượng 10,6 gam.
Cho hỗn hợp trên tác dụng với Cl2 dư tạo ra hai mối nặng 31,9 gam. A, B và hai muối trong hỗn hợp là
A. Na 2,3 g và K 8,3 g.
B. Li 1,4 g và Na 9,2 g. C. Li 0,7 g và Na 9,9 g. D. Na 4,6 g và K 6 g.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba ancol đơn chức, thuôc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO 2 (đktc) và 5,4
gam nước. Giá trị của m là
A. 5,42 gam.
B. 4,72 gam.
C. 7,42 gam.
D. 5,72 gam.
Câu 23: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch nước brom 0,5M. Sau
phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol brom giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của hai
hidrocacbon lần lượt là
A. C2H2 và C4H6.
B. C2H2 và C4H8.
C. C3H4 và C4H8.
D. C2H2 và C3H8.
Câu 24: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (M X
tồn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là
A. etyl amin.
B. propylamin.
C. butylamin.
D. etylmetylamin.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm anken A và ankin B có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết 12,4 gam hỗn hợp X có thể tích là 6,72
lít (đktc). Số mol và công thức phân tử của A và B lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
B. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
C. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A và B mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X
thu được 11 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là
A. C2H2 và C3H4.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H4 và C4H6.
D. C2H4 và C3H6.
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa có khối lượng đúng bằng khối lượng của
AgNO3 tham gia phản ứng. Tính % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu?
A. 23,3%.
B. 27,84%.
C. 43,23%.
D. 31,3%.
Câu 28: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X thu
được 2,34 gam H2O. Mặt khác, 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối. Công thức của hai axit
là
A. CH3COOH và C2H5COOH.
B. C2H5COOH và C3H7COOH.
C. C3H5COOH và C4H7COOH..
D. C2H3COOH và C3H5COOH.
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư, đun nóng, thu được
hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí và hơi Y (có tỷ khối hơi so với H 2 là 13,75). Cho toàn bộ Y tác dụng với AgNO 3/NH3 dư, đun nóng, thu
được 64,8 g Ag. Giá trị của m là
A. 7,8.
B. 8,8.
C. 7,4.
D. 9,2.