TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO: THỰC TẬP CÔNG NHÂN
HỌ TÊN : PHẠM HUY ĐỨC
MSSV : 58264
LỚP
: 64XD5
GVHD : DOÃN HIỆU
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DỖN HIỆU
Câu hỏi thực tập cơng nhân
Câu 1: Định nghĩa khối xây?
Khối xây gạch đá là tập hợp những viên gạch đá riêng lẻ được gắn chặt
với nhau bằng vữa xây và được xếp thành từng hàng, từng lớp . Nhưng tồn
bộ tập hợp đó phải chịu lực như một thể thống nhất mà khơng có sự dịch
chuyển của các viên thành phần.
Câu 2: Cấu tạo khối xây?
- Thành phần khối xây gồm các lớp gạch đá nằm chồng lên nhau.
- Lớp vữa nằm giữa hai lớp gạch (đá) kề nhau, có bề mặt trải rộng song
song với mặt lớp xây và vng góc với phương của lực nén được gọi là
mạch vữa nằm.
- Một lớp xây = 1 lớp gạch + 1 lớp mạch vữa nằm + 1 lớp mạch vữa đứng.
Mỗi lớp gạch đá gồm một hay nhiều hàng, mà mỗi hàng là một d.y các
viên gạch đá nối tiếp nhau. Viên gạch đá có bề dài được xếp dọc theo
chiều dài của hàng, gọi là viên dọc.
1
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DỖN HIỆU
- Hàng gồm tồn viên dọc, gọi là hàng dọc. Viên gạch đá có bề ngang
được xếp dọc theo chiều dài của hàng, gọi là viên ngang. Hàng gồm
toàn viên ngang, gọi là hàng ngang.
- Hàng nằm giáp mặt bên khối xây gọi là hàng ngoài. Hàng nằm bên trong
liền kề khối xây gọi là hàng trèn.
- Mạch vữa đứng, nằm giữa các hàng gạch đá trong một lớp xây, là mạch
vữa đứng dọc (gọi tắt là mạch dọc).
- Mạch vữa đứng, nằm giữa các viên gạch trong mỗi một hàng của một
lớp xây gọi là mạch đứng ngang (gọi tắt là mạch ngang).
- Các lớp xây gồm chỉ toàn các hàng gạch dọc sắp theo cùng một hướng
gọi là lớp xây dọc (lớp dọc thuần túy).
- Các lớp xây có tồn tại một hay nhiều hàng gạch ngang có thể gọi là lớp
ngang.
Câu 3: Các loại vật liệu tạo nên khối xây là lại vật liệu gì (xét về cường độ
chịu lực)?
- Các loại vật liệu tạo nên khối xây xét về cường độ chịu lực: trong xây
dựng hiện nay thì người ta thường hay sử dụng gạch xây và đá xây. Vì
thế khi phân loại vật liệu theo cường độ chịu lực thì người ta thường
phân loại đối với gạch đất sét nung.
- Gạch A: là loại gạch chính phẩm có cường độ chịu nén ≥ 75kg / Cm2. có
kích thước đúng kích thước tiêu chuẩn
- Gạch B: là loại gạch thứ phẩm có cường độ chịu nén < 75kg/Cm2. chỉ
loại gạch non có kích thước có thể đúng kích thước tiêu chuẩn.
- Gạch C: là loại gạch phế phẩm có kích thước khơng đúng kích thước tiêu
chuẩn nhưng cường độ có thể > 75kg/ Cm2. chỉ loại gạch quá lửa, gạch
phồng có màu sành dùng để làm móng của cơng trình.
Câu 4: Khối xây nên làm việc với những loại nội lực gì là tốt nhất, những
loại nội lực gì thì khơng tốt cho khối xây?
Khối xây làm việc với lực nén có phương vng góc với khối xây là tốt
nhất. những nội lực không tốt cho khối xây là lực dọc, Momen.
Câu 5: Lớp xây là gì?
2
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Lớp xây là lớp gạch (đá) gồm một hay nhiều hàng nằm song song với
mặt đấ.
Câu 6: Lớp xây có cấu tạo như thế nào?
Lớp xây cấu tạo gồm một lớp gạch đá đi kèm với một lớp vữa xây mạch
đứng và một lớp mạch nằm.
Câu 7: Trong lớp xây có thể có mấy hàng gạch?
Trong mỗi lớp xây có thể có một hay nhiều hàng gạch. nhưng chỉ có 1 lớp
gạch.
Câu 8: Hàng gạch dọc là hàng như thế nào (vẽ hình)?
Hàng dọc là dãy các viên gạch (đá) xếp nối tiếp nhau . các viên gạch đá
được xếp dọc theo chiều dài của hàng.
Câu 9: Hàng gạch ngang là hàng như thế nào (vẽ hình)?
Viên gạch đá có bề ngang được xếp dọc theo chiều dài của hàng, gọi là
viên ngang. Hàng gồm toàn viên ngang, gọi là hàng ngang
Câu 10: Lớp xây dọc là lớp xây như thế nào?
Lớp xây dọc (hay còn gọi là lớp dọc thuần túy) là lớp cấu tạo gồm chỉ toàn
các hàng dọc được xếp liên tiếp nhau.
Câu 11: Lớp xây ngang là lớp xây như thế nào?
3
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Lớp xây ngang (lớp ngang thuần túy) là lớp có cấu tạo gồm chỉ tồn các
hàng ngang.
Câu 12: Đặt trong lớp xây, hàng trèn là những hàng có vị trí ở đâu?
Hàng trèn là hàng có vị trí nằm ở bên trong lõi khối xây.
Câu 13: Đặt trong lớp xây, hàng ngoài là những hàng có vị trí ở đâu?
Hàng ngồi là hàng có vị trí nằm giáp mặt bên khối xây.
Câu 14: Có mấy loại mạch vữa trong khối xây?
Trong khối xây tồn tại hai loại mạch vữa là mạch nằm và mạch vữa đứng.
trong đó mạch vữa đứng được phân thành hai loại là mạch vữa đứng dọc
và mạch vữa đứng ngang.
Câu 15: Mạch đứng là mạch thế nào và có mấy loại?
Mạch đứng là mạch vữa giữa các lớp gạch đá có phương nằm dọc theo
phương chịu lực nén của khối xây. có hai loại mạch vữa đứng là mạch vữa
đứng dọc và mạch vữa đứng ngang. Mạch vữa đứng dọc là mạch vữa đứng
nằm giữa các hàng gạch đá trong một lớp xây (hay còn được gọi là mạch
dọ). Mạch vữa đứng ngang là mạch vữa đứng nằm giữa các viên gạch
trong mỗi hàng của một lớp xây ( hay còn được gọi là mạch ngang)
Câu 16: Mạch nằm là mạch thế nào?
Mạch nằm là lớp vữa nằm giữa hai lớp gạch đá kề nhau có bề mặt trải
rộng song song với mặt lớp và vng góc với phương của lực nén
Câu 17: Mạch dọc là mạch thế nào?
Mạch vữa đứng dọc là mạch vữa đứng nằm giữa các hàng gạch đá trong
một lớp xây (hay còn được gọi là mạch dọc)
Câu 18: Mạch ngang là mạch thế nào?
Mạch vữa đứng ngang là mạch vữa đứng nằm giữa các viên gạch trong
mỗi hàng của một lớp xây (hay còn được gọi là mạch ngang)
4
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Câu 19: Trong cấu tạo khối xây, các mạch vữa đứng của các lớp xây phải
có vị trí như thế nào so với nhau?
Để đảm bảo cho khối xây chịu lực nén ép tốt như một thể thống nhất mà
khơng có sự dịch chuyển của các phần khối xây, thì các mạch vữa đứng
của các lớp trong khối xây phải không được nối liên thông với nhau thành
tuyến thẳng hàng hay gần thẳng hàng dọc theo phương chịu lực nén. Hiện
tượng các mạch vữa đứng của các lớp trong khối xây nối liên thông liên
tiếp với nhau thành tuyến dọc theo phương chịu lực nén gọi là sự trùng
mạch.
Câu 20: Lớp xây trong một loại khối xây đặc bệt là loại khối xây vịm có tư
thế nằm như thế nào (vẽ hình)?
Lớp xây nằm vng góc với trục vịm là phương chịu ứng suất nén dù tải
trọng là thẳng đứng (mạch dứng là mạch dọc trục vịm và khơng trùng
mạch, mạch nằm nằm giữa các lớp dù khơng nằm ngang).
Câu 21: Khối xây vịm chịu lực như thế nào?
Khối xây vòm chịu tải trọng thẳng đứng thường chỉ xuất hiện ứng lực nén
dọc theo phương trục vòm.
5
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Câu 22: Lớp xây trong một loại khối xây đặc biệt là loại khối xây t ường ch
ắn chịu áp lực (tường bể) có tư thế nằm như thế nào?
Lớp xây trong khối xây t ường chắn chịu áp lực (tường bể) thường có bề
dày nhỏ nhưng phải tạo them các gân gia cường, hoặc tường có bề mặt lơi
cong về phía chịu áp lực hay tạo các lớp xây thẳng đứng.
Câu 23: Khối xây tường chắn (tường bể) chịu lực như thế nào (vẽ hình)?
Khối xây tường chắn (tường bể) chịu lực tác động theo phương ngang.
Câu 24: Phân loại khối xây theo kết cấu xây (tức là công năng)?
Theo kết cấu xây (công năng), khối xây bao gồm:
-
Khối xây móng
Khối xây trụ gạch hay đá
Khối xây tường
Khối xây vòm cuốn
Khối xây đê kè, đập
Câu 25: Phân loại khối xây theo vật liệu?
- Khối xây gạch
- Khối xây đá
6
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
- Về thành phần vữa có các loại khối xây:
• Khối xây vữa xi măng cát. Loại này dùng vữa có thành phần gồm cát
làm cốt liệu và xi măng là chất kết dính.
• Khối xây vữa tam hợp (ba ta). Loại này sử dụng vữa xây có thành
phần kết dính là hỗn hợp của hai hay nhiều chất kết dính (như: vơi kết
hợp với xi măng, hay vơi với đường mật mía (vữa cổ truyền),...).
• Khối xây vữa vơi. Thành phần vữa là cát (cốt liệu) và vơi (chất kết
dính).
Câu 26: Phân loại khối xây theo vữa xây (tức là vật liệu kết dính)?
Khối xây theo vữa xây:
- Khối xây vữa xi măng cát: Loại này dùng vữa có thành phần gồm cát làm
cốt liệu và xi măng là chất kết dính.
- Khối xây vữa tam hợp (ba ta): Loại này sử dụng vữa xây có thành phần
kết dính là hỗn hợp của hai hay nhiều chất kết dính (như: vơi kết hợp với
xi măng, hay vơi với đường mật mía (vữa cổ truyền,...)
- Khối xây vữa vôi: Thành phần vữa là cát (cốt liệu) và vơi (chất kết dính)
Câu 27: Định nghĩa đợt xây?
Đợt xây là đơn vị thành phần của khối xây chia theo chiều cao.
Câu 28: Kích thước tối đa của đợt xây là bao nhiêu?
Kích thước tối đa của đợt xây là 1,5m.
Câu 29: Tại sao phải chia khối xây thành những đợt xây?
Vì chiều cao của con người là có hạn.
- Tầm cao cơng tác của người thợ đứng xây tối đa là khoảng 1,5m.
- Tầm cao công tác hiệu qủa nhất của người thợ là 0,2 – 1,2m. Nếu muốn
xây ở độ cao >1,5m thì phải bắc giáo công tác để thợ đứng lên xây.
Câu 30: Mỏ xây là gì?
7
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Mỏ xây là gián đoạn kĩ thuật trong khối xây theo phương mặt bằng, giữa
hai phân đoạn xây trước - sau
Câu 31: Có mấy loại mỏ xây (vẽ cấu tạo các loại mỏ)?
Có 3 kiểu mỏ xây: mỏ dật, mỏ nanh và mỏ hốc.
Câu 32: Đặc điểm của từng loại mỏ xây (vẽ hình khuyết tật khối xây tại vị
trí mỏ nanh hay mỏ hốc)?
Mỏ dật:
-Chất lượng tốt. mạch vừa no đầy
-Xóa sự khác biệt sau-trưởc
-Khối xây đồng nhất
-Diện xây giâm khi lên cao =>giảm năng suất
-Nên sử dụng ờ tầm thấp hoặc trung bình
Mỏ nanh, mỏ hốc
- Diện xây không đối => nãng suất ồn định
- Mạch vừa không dâm bào no dầy
- Các lóp gạch dồng mức cùa 2 phẩn cũ-mởi có thế không ngang bàng
khiến giàm chất lượng khối xây.
- Áp dụng khi không sử dụng được mô dật
Câu 33: Điều kiện áp dụng của từng loại mỏ xây (vẽ hình vị trí áp dụng để
phân biệt mỏ nanh với mỏ hốc)?
Dựa theo ưu nhược điểm của từng loại mỏ mà việc áp dụng chúng có
khác nhau:
8
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Mỏ dật chất lượng tốt nên được khuyến khích dùng, đặc biệt là ở tầm
trung bình hoặc thấp. Chỉ khi khơng thể xây được loại mỏ này mới dùng các
loại còn lại kia. Khi phân đoạn xây mới nối tiếp thẳng hàng với phân đoạn
trước thì sử dụng kết hợp mỏ dật với mỏ nanh, mỏ dật cho những lớp xây
thấp bên dưới, các mỏ nanh cài vào nhau, cho những lớp xây bên trên. Khi
phân đoạn xây mới nối vng góc với phân đoạn cũ, trên tầm cao lớn, thì ở
phân đoạn cũ để mỏ hốc cịn phân đoạn mới được nối vào đó bằng mỏ
nanh, tầm trung bình và thấp vẫn để mỏ dật liên kết với nhau.
Câu 34: Cữ xây là gì?
Cữ xây là độ dầy trung bình của một lớp xây, bao gồm một lớp gạch đá
kèm với một mạch vữa nằm ở bên dưới lớp gạch đá.
Câu 35: Độ lớn của một cữ xây đá hộc là khoảng bao nhiêu?
Trong khối xây đá hộc thường cữ xây bằng khoảng 250-400 mm (mạch
vữa khoảng 15 mm).
Câu 36: Độ lớn của một cữ xây gạch chỉ là khoảng bao nhiêu?
Trong khối xây gạch chỉ, cữ xây dầy khoảng 75-77 mm, (gạch dầy 65 mm,
mạch vữa nằm dày khoảng 10 mm).
Câu 37: Để đảm bảo cữ cho lớp xây phải dùng dụng cụ gì?
Để đảm bảo cữ cho lớp xây phải dùng dây lèo ngang.
Câu 38: Thế nào là hiện tượng trùng mạch (vẽ hình)?
9
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Trùng mạch là hiện tượng các mạch vữa đứng trong các lớp xây liên tiếp
nối liền với nhau thành một tuyến thẳng hàng hoăc gần như thẳng hàng dọc
theo tác dụng của tải trọng nén, mà phương này thường vng góc với lớp
xây.
Câu 39: Tác hại của nó đối với khối xây (vẽ hình)?
Trùng mạch làm khối xây bị các mạch đứng chia tách thành các chồng
gạch đá riêng lẻ, nằm kẹp hai bên mỗi dải mạch đứng, và có độ mảnh rất
lớn theo phương chịu lực nén, mà khơng có sự liên kết giữa các chồng gạch
đá đó với nhau trong khi xây. Khả năng chịu lực của khối xây trùng mạch bị
yếu đi rất nhiều, kể cả khi vữa đã có cường độ, thậm chí bị sụp đổ do mất
ổn định.
Câu 40: Cách xử lý trùng mạch trong xây dựng:
Tạo ra các viên khóa mạch.
10
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DỖN HIỆU
Viên khóa mạch là viên vắt ngang ởưên mạch đứng đang cẩn khóa.
Chiều kích thước vắt ngang qua mạch đứng cần khóa là chiều khóa mạch.
Độ vươn sang 2 bên trái phải của mạch đứng bàng một nửa chiều khóa
mạch gọi là độ lệch mạch.
Cụ thề:
- Gạch kích thước nhân tạo: chiều dài gạch L gẩp đơi chiều ngang gạch
B
- Nên nếu chiều khóa mạch là chiều dài gạch, thi độ khóa mạch DLM =
0.5 chiều dài gạch L
- Nếu chiều khóa mạch là chiều ngang gạch, thì độ khóa mạch DLM
=0,25 chiều dài gạch L
- Có thế có 4 trưởng hợp các lớp xây khóa mạch lần nhau trong xây
gạch: lớp dọc trên lóp dọc(DLM = OJ5L>O.25L). cịn (lớp dọc trên lóp
ngang, ngang ưên dọc. ngang trên ngang) đều có (DLM = 025L)
- Vậy Độ lệch mach xây gach > hay = 025L . Chi nên dùng các viên
gạch nguyên (phố biến) cùng 2 loại mẩu 0.5L (nữa) và 0.75L (khi thật
cần thiết)
- Mạch dọc có thế cho phép trùng mạch tới 5 lớp, Mạch ngang không
được phép trùng.
Câu 41: Xử lý trùng mạch trong khối xây đá hộc:
11
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Đối với xây đá hộc (đá tảng), do hình dạng các viên đá rất đa dạng. Khơng
có một tiêu chuẩn thống nhất về độ lớn chiều khóa mạch cho các viên khóa
mạch. Nên muốn tránh trùng mạch, chỉ có cách chọn những viên có một
chiều kích thước lớn để làm viên khóa mạch.
Câu 42: Xử lý trùng mạch trong khối xây gạch?
- Trong khối xây gạch đế xử lý hiện tượng trịng mạch thì ta phài ngắt sự
nối liên các mạch vừa đứng bởi nhùng viên gạch gạch khóa mạch lớp trên.
Dọc theo phương tài trọng nén. ta phâi dùng những viên gạch khóa mạch
đật vắt ngang qua bên trên môi mạch vừa đứng lớp dưới (chiêu kích thước
của viên gạch khóa mạch, vng góc vợi mạch dứng, dược đặt vắt qua mồi
bên mạch dửng cân khóa một nửa), ngãi dịng mạch đứng ra. Các viên gạch
khóa mạch của một lớp ngay bên dưới tập h<7p thành kíp trên, với tất cà
các mạch vừa đứng lớp trong nó năm so le với mạch vừa dứng lớp dưới.
- Chiều sâu liên kết cùa các viên khóa vào mồi phần khối xây bàng 1/2
cạnh vng góc với dãy mạch dứng của viên này. Nếu một bên cắm nơng
hơn thi viên đó sẽ khơng thành viên khóa, dân tới liên kêt nảy không đàm
bão. nên vần coi là trùng mạch. Đối với gạch chi chiều sâu liên kết các viên
khóa là 1/4 gach (=1/2 bề ngang) khi bè dài viên khóa nằm dọc theo mạch
đứng. 1/2 gạch khi bề dài viên khóa nằm ngang mạch đứng.
- Các viên gạch khóa tập trung thành kíp gạch, có các mạch đứng so le
12
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DỖN HIỆU
vói các mạch đứng lớp dưới 1/4 - 1/2 bề dài viên gạch. Như vậy để không
trùng mạch, khi xây phải chú ý dặt so le lât cả các mạch đứng cùa kíp xây
trên vói các mạch dửng kíp dưới một khoảng khơng nhỏ hon 1/4 bề dài viên
gạch.
-Khi xây gạch, dể khơi trịng mạch, độ lệch mạch trong khối xây phải lớn
hơn hay bằng một phần tư chiều dài viên gạch. > L/4.
Đổi với xây gạch, do gạch là vật liệu nhân tạo, đề dề ràng xữ lý trùng mạch
khi xậy. con người thưởng sản xuất gạch theo một mo-dul là: bể dài viên
gạch xấp si bắng hai lan hề ngang viên gạch 2B. L ~ 2B. Vậy nên trong khối
xây gạch chi cỏ 4 trưởng hợp sau xày ra:
- Trường hợp lớp dọc chồng lên lớp dọc (các lớp dọc thuần túy, chồng
lên nhau), thi độ lệch mạch D/2 = L/2 , một nửa bề dài viên gạch.
13
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
- Trường hợp lớp ngang chồng lên kýp ngang, thi độ lệch mạch D/2 =
B/2 = L/4, một phân tư bê dải viên gạch.
- Trường họp lớp dọc chồng lên lớp ngang, thì độ lệch mạch D/2 = B/2
= L/4. một phần tư bề dài viên gạch.
- Trưởng hợp lớp ngang chồng lèn lớp dọc, thi độ lệch mạch D/2 = B/2
= L/4. một phân tư bê dải viên gạch.
Câu 43: Yêu cầu xử lý mạch trùng trong mạch dọc và mạch ngang có gì
khác nhau?
- Mạch dọc: Đối với mạch vữa đứng dọc
(mạch dọc) có thể cho phép trùng
mạch tới năm lớp, tuy nhiên không
trùng mạch dọc vẫn là tốt nhất.
- Mạch ngang: đối với mạch vữa đứng
ngang (mạch ngang) thì khơng cho
phép trùng mạch (mỗi lớp trên phải
khóa ngay mọi mạch ngang của lớp
dưới liền kề).
14
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Câu 44: Trong xử lý trùng mạch, ngồi đa số các viên gạch ngun, có thể
cho phép sử dụng tới mấy loại viên mẩu (gọi theo chiều dài viên mẩu so với
chiều dài viên nguyên)?
Trong xử lý mạch trùng, ngoài đa số các viên gạch nguyên có thể cho
phép sử dụng đến tơi 2 loại viên mẩu la viên gạch mẩu ¾ va gạch nửa.
Câu 45 : Có nên dùng tồn bộ các viên gạch mẩu ¾ và gạch nửa để xây
hay là phải dùng đa số các viên gạch là viên nguyên để xây các khối xây
gạch chỉ?
- Khơng nên vì nhừng viên 3/4 và 1/2 gạch chi là các viên gạch được
chật ra kích thước khơng đều. khơng chuấn. Mặt khác xây nhừng viên này
sè làm cho sổ lượng mạch vừa đứng tăng lên, ngồi ra kích thước của các
viên này khơng chênh lệch nhiêu so với kích thước mạch vừa do vậy khó
kiêm sốt được trùng mạch.
- Do vậy dùng gạch ngun vần là tốt nhất, kích thước dồng đều. theo
quy chuẩn rất tiện lợi khi xây.
- Chi trong nhùng trưởng hợp bất kha kháng thi người ta mới chặt gạch
½ hoặc ¾ đề xây, cịn trong điều kiện binh thưởng thì ta dùng chủ yếu là
gạch nguyên đế xây.
Câu 46: Định nghĩa phân đoạn xây (vẽ hình)?
Phân đoạn xây là đơn vị thành phần của khối xây được chia ra theo các
phương mặt bằng, sao cho đủ khối lượng công tác cho mỗi tổ đội công
15
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
nhân làm việc đạt năng xuất ngày công 8 giờ đồng hồ, và độc lập về không
gian làm việc với các tổ đội khác.
Câu 47: Trong mỗi đợt xây có thể có mấy phân đoạn xây?
Trong một đợt xây có thể có một hay nhiều phân đoạn xây. Một ngày 24
giờ có thể chia tối đa làm 3 ca sản xuất (có thể 1 ca/ngày, 2 ca/ngày, hay 3
ca/ngày.
Câu 48: Tại sao phải chia khối xây theo phân đoạn?
Phải chia khối xây theo phân đoạn vì: Một tổ đội cơng nhân mỗi ngày chỉ
làm việc trên một phân đoạn duy nhất và trong 8 tiếng đồng hồ. Nếu tổ
chức làm nhiều ca trong ngày thì phải tổ chức số lượng tổ đội khác nhau
bằng với số ca làm việc, và sắp xếp làm trên các phân đoạn xây độc lập,
liên tiếp nhau.
Câu 49: Theo độ quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng khối xây, có những
yêu cầu kỹ thuật (hay còn gọi là những nguyên tắc xây) nào?
Các nguyên tác xây:
-
Khối xây không được trùng mạch.
Mọi mạch vữa phải no đầy.
Khối xây phải thẳng đứng về tổng thể.
Mặt trên mỗi lớp xây phải phẳng và ngang bằng góc của các khối xây
tường và trụ phải vuông.
- Mặt bên khối xây phải phẳng.
Câu 50 : Độ dầy tiêu chuẩn khi xây xong của các loại mạch vữa (nằm, dọc,
ngang) trong khối xây gạch chỉ là khoảng bao nhiêu?
Độ dày tiêu chuẩn (khi xây xong) của các loại mạch vữa trong khối xây
gạch chỉ khoảng 8-12mm.
Câu 51: Độ dầy tiêu chuẩn (khi xây xong) của các loại mạch vữa (nằm dọc,
nằm ngang) trong khối xây đá hộc là khoảng bao nhiêu?
16
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Độ dày tiêu chuẩn (khi xây xong) của các loại mạch vữa trong khối xây đá
hộc là 15-25 mm.
Câu 52: Độ đầy của mỗi lớp rải vữa mạch nằm khi tạo mạch trong khối xây
gạch chỉ là khoảng bao nhiêu và tại sao phải dầy như thế?
- Độ dày cùa mồi lóp rải vừa mạch nằm khi tạo mạch ưong khối xây gạch
chi dày khoáng 0.8-1.2 cin... Tại vì tất cà các mạch vừa trong khối xây phái
được trèn đây và ép ngoài cho chật, nhât là mạch đứng. Nêu không đây
mạch, sẽ làm giảm yêu cục bộ khôi xây.
- Mặt khác, cường dộ vữa xây thường thấp hơn hay ngang bằng cường độ
cùa gạch đả và lại phát triển dần theo thởi gian (không cò ngay dược tại thời
diêm thực hiện xây), nên mạch vừa quá dây cũng làm yêu khỏi xây.
-Trong quá trình xây. khi rãi vừa mạch nằm thì chiều dầy của dài vừa
thường khoảng 15mm (dày hon độ dày mạch vừa thơng thưởng lOmm) vì 2
lí do sau:
-Để đảm bảo rằng khi ta dúi gạch thì một lượng vừa mạch nằm sè được
chuyến vào trong mạch đứng ngang.
-Khi ta dùng bay gõ gạch xuống thì một lượng vừa thừa sẽ phơi ra 2 bên và
lượng vừa này sẽ được miết sạch đế inì vào các mạch vừa dửng.
Do vậy độ dày cùa lớp vừa mạch nằm khi rài vừa phài dày hơn binh thường.
Câu 53: Để làm đầy mạch nằm cần phải làm gì?
Để làm đầy mạch nằm thì khi trát vừa lên bề mặt kýp dưới ta phải đảm bảo
lượng vừa vào mạch phải đù nhiều, diện tài vừa lớn hơn bề mặt tiếp xúc cùa
viên gạch, sau đó dùng bay gò viên gạch xuống và dùng bay miết vừa.
Câu 54: Các thao tác thao tác cần thiết và vừa đủ để tạo các mạch vữa
đứng (dọc và ngang)?
Mạch vừa dứng và ngang có thế tạo bằng phương pháp sau:
-Sau khi rài vừa mạch nằm xong, thì dùng dao vét vừa từ mạch này lên
đầu viên gạch đà xây trước trong hàng, nhăm tạo một phân mạch đứng
ngang.
17
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
-Cầm viên gạch dúi mạnh vào dâi vừa vừa rải cùa mạch nằm theo hướng
dọc theo hàng gạch, vói một góc nghiêng 5 - 10 độ so vói mặt bằng, đế
đây vừa lừ mạch vừa nằm lên mạch vừa đứng ngang giừa viên đang xây
và viên đà xây trước.
-Sau khi đặt. gõ và chinh gạch xong thì vừa thửa lừ mạch nằm phè sang
hai bên tường phải vét gọn và đổ vào các mạch vừa dửng ngang và dọc
dè làm đầy các mạch này.
Câu 55: Tại sao khi rải vữa, cần vét gọn 2 bên mép dải vữa để dải vữa có tết
diện hình thang?
Khi rải vữa cần vét gọn hai bên dải vữa để dải vữa có tiết diện hình thang vì
vét gọn vữa vừa giúp tiết kiệm vữa và tạo thành dải vữa co tiết diện hình
thang trên nhỏ dưới đế to, để hợp lực của tải trọng nén có điểm đặt trùng với
trọng tâm chân đế các kết cấu xây đó.
Câu 56: Tại sao các khối xây thông thường cần phải thẳng đứng về tổng
thể?
Các khối xây cần phải thẳng đứng về tổng thể vì:
Khối xây chịu kéo và chịu uốn kém, nó chịu nén tốt nhất theo phương
vng góc với lớp xây của nó. Do chịu nén tốt, nên khối xây càng thẳng
đứng thì nó chịu nén càng đúng tâm và càng đỡ mất ổn định hơn. Trường
hợp các khối xây có mặt bên nằm nghiêng, (khơng thẳng đứng) như các
khối xây móng, khối xây đê, đập,… để các khối xây này làm việc trong trạng
thái chịu nén đúng tâm, thì chúng cần được xây rật cấp theo bậc thang
thành các tiết diện tổng thể dạng hình thang cân, trên nhỏ dưới đế to, để
hợp lực của tải trọng nén có điểm đặt trùng với trọng tâm chân đế các kết
cấu xây đó.
18
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Câu 57 : Các khối xây có mặt bên yêu cầu thực sự thẳng đứng (như tường
hay trụ) yêu cầu thẳng đứng tổng thể trên được đảm bảo bằng các dụng
cụ gì? Và làm thế nào để đảm bảo nguyên tắc này trong xây tường hay
trụ?
- Đế đảm bảo độ thẳng đứng của các khối xây mặt bên thì ta phài sử
dụng dụng cụ là quà dọc hoặc sứ dụng hệ thống lèo cài tiến.
- Đế dâm bảo dưọc độ thẳng đứng của các khối xây thì ta treo quả dọi ở
đầu trên cùa khối xây rồi dóng quả dọi xuống. Quan sát và đo khoảng cách
tử mép khối xây đén dây dọi tại 2 vị trí ờ phía trên khối xây và phía dưới khối
xây. nêu 2 khoáng cách này xâp xi băng nhau thi đàm bào khơi xây là thăng
dửng, nếu 2 khống cách này mà lại tương đổi lệch nhau thì khối xây trên
không thẳng đứng.
Câu 58 : Sai số cho phép về việc thẳng đứng trong công việc xây các khối
xây tường hay trụ là khoảng bao nhiêu?
Sai số cho phép về việc thẳng đứng trong công việc xây các khối xây
tường hay trụ là 10mm
Câu 59 : Các khối xây có mặt bên nằm nghiêng (móng, đê, đập,...) nguyên
tắc thẳng đứng tổng thể được đảm bảo như thế nào (vẽ hình nguyên lý
làm việc và cấu tạo của khối xây móng)?
Trường hợp các khối xây có mặt bên nằm nghiêng, (khơng thẳng dứng) như
các khói xay móng, khổi xây đê đập, đế các khối xây này làm việc trong trạng
thái chịu nén đủng tâm, thì chúng cần dược xây rật cấp theo bậc thang thành
các tiết diện tông thể dạng hình thang cân. trên nhơ dưới để to. Đế hợp lực
19
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DỖN HIỆU
của tải trọng nén có điếm đặt trùng với trọng tâm chân đế.
Câu 60 : Các khối xây đặc biệt như khối xây vòm, nguyên tắc thẳng đứng
tổng thể được thay thế bằng yêu cầu gì?
Trong kết cấu vịm (khối xây vịm) ngun tắc thẳng đứng tổng thể được
thay bằng yêu cầu: lớp xây vòm phải vng góc với phương tiếp tuyến với
trục vịm tại mỗi vị trí (cũng tức là vng góc với phương trục vòm).
Câu 61 : Tại sao các lớp xây trong khối xây thông thường cần phải được
ngang bằng (tức vuông góc với phương của tải trọng nén) (vẽ hình giải
thích)?
Nếu lớp xây nằm nghiêng, mỗi viên gạch
trong lớp đó sẽ chịu tác động bởi một tải
trọng nén xiên so với mặt trên viên gạch. Tải
trọng này, phân thành hai lực thành phần,
một theo phương vng góc với mặt trên viên
gạch, tạo nén tốt lên mạch vữa nằm và các
lớp dưới (phát huy hết ưu điểm của kết cấu
xây gạch đá), nhưng thành phần còn lại, hướng dọc theo mạch vữa nằm,
gây hiện tượng trượt tách giữa các lớp xây, ảnh hưởng xấu tới kết cấu thống
nhất của khối xây. Nếu các lớp xây ngang bằng thì thì tải trọng nén chỉ cịn
thành phần thứ nhất, khi đó phát huy được ưu điểm của kết cấu xây gạch
đá, mà không phát sinh lực trượt không tốt giữa các lớp xây.
Câu 62 : Các dụng cụ cần thiết để xây các lớp xây ngang bằng?
- Thước dây
20
SV: PHẠM HUY ĐỨC
-
GVHD: DỖN HIỆU
Thước cữ
Ni vơ để kiểm tra độ ngang bằng
Dao xây
Bay
Câu 63 : Để lớp xây dưới cùng ngang bằng cần phải làm gì?
Để lớp xây dưới cùng ngang bằng ta dung nivô để kiểm tra độ thăng bằng
nhau của cả hai mỏ góc 2 đầu, và điều chỉnh chúng bằng độ dày mỏng của
lớp gạch và vạch vữa nằm dưới cùng (nếu độ chênh lệch giữa hai đầu lớn
thì đối với tường dày ≥ 220 có thể dựng bề ngang các viên gạch tại đầu
thấp trong lớp này lên, gọi là xây vỉa).
Câu 64 : Để các lớp xây bên trên (không phải lớp dưới cùng) ngang bằng
cần phải làm gì?
Các lớp xây bên trên thì có thể khơng cần đánh thăng bằng bằng nivơ,
nhưng được điều chỉnh độ ngang bằng, bởi chiều cao như nhau (75 – 77
mm) của vạch cữ hay thước cữ di động tại mỏ góc hai đầu phân đoạn xây,
và bởi độ thăng bằng của lớp xây ngay bên dưới.
Câu 65 : Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc, loại khối xây nổi như khối xây
tường cần phải kiểm tra độ ngang bằng của các lớp xây nằm tại các mức
cao độ nào?
Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc, loại khối xây nổi như khối xây tường cần
phải kiểm tra độ ngang bằng của các lớp xây nằm tại mức độ cao đặc biệt
như sau: bậu cửa sổ, lanh tơ cửa, góc tường và trần.
Câu 66 : Các góc của các khối xây tường hoặc khối xây trụ phải vng vì
sao, dụng cụ nào đảm bảo u cầu này?
- Các góc cùa các khối xây tuờng hay trụ cần phái vng góc, đế khi thực
hiện các cơng tác hoàn thiện (lát. ốp....), bề mặt lát nền hay ốp tưởng hoặc
trụ được đẹp khơng méo lại vị ưí các góc đó.
- Thước góc sẽ giúp kiêm ưa xem các khối xây tường hoặc khối xây trụ
có vng hay khơng.
21
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
Câu 67 : Mặt bên của các khối xây nổi trên mặt đất phải phẳng để làm gì?
Mặt bên (mặt biên) khối xây phải phẳng không lồi lõm cục bộ làm khối
xây chịu lực tốt hơn, đồng thời đẹp hơn và tiết kiệm vật liệu, nhân cơng
hồn thiện.
Câu 68 : Dụng cụ nào được dùng để kiểm tra độ phẳng của các mặt bên
khối xây nổi?
Thước tầm để kiểm tra độ phẳng của các mặt bên khối xây.
Câu 69 : Có mấy nhóm dụng cụ theo chức năng của các nhóm, tên gọi của
các nhóm dụng cụ này là gì?
Có 4 loại dụng cụ theo chức năng của các nhóm, tên gọi của các nhóm là:
- Dụng cụ định hướng khối xây.
- Dụng cụ kiểm tra khối xây.
- Dụng cụ thực hiện xây chính.
- Dụng cụ phụ nề.
Câu 70 : Nhóm dụng cụ dẫn hướng gồm mấy phân nhóm, mỗi phân nhóm
gồm những dụng cụ nào (vẽ hình minh họa mỗi dụng cụ)? Chức năng của
từng dụng cụ dẫn hướng?
Nhóm dụng cụ phân hướng gồm 2 phân nhóm:
Hệ lèo (lèo tên gọi dân dã với nghĩa "lèo lái", để chỉ hệ thống dẫn hướng) là
hệ thống định hình tổng thể khối xây trong khơng gian trước và trong khi
tiến hành thi cơng khối xây đó:
-Cột lèo có chức năng cơ bản nhất là cái trụ để treo buộc và căng mắc các
loại dây lèo.
-Dây lèo tạo ra các mặt phẳng giới hạn biên của khối xây, gọi là các mặt
phẳng lèo, để khi thi công mỗi đợt xây, các mặt biên của đợt xây được căn
chỉnh trùng với các mặt phẳng lèo này.
- Dây xây là dụng cụ có chức năng dẫn hướng cho từng lớp xây. Dây xây
làm hai nhiệm vụ vừa điều chỉnh mặt bên của các viên gạch đá hàng ngoài
22
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
của lớp xây trùng với mặt phẳng lèo, vừa điều chỉnh cao độ toàn bộ lớp xây
được ngang bằng đồng thời kết hợp cùng các dụng cụ khác điều chỉnh độ
dầy (cữ xây) của lớp xây.
Câu 71 : Dọi là dụng cụ kiểm tra đảm bảo u cầu gì của cơng việc xây (vẽ
hình cấu tạo và cách sử dụng dọi)?
Dọi là dụng cụ để dựng thẳng đứng và kiểm
tra độ thẳng đứng so với mặt đất đối với dây
lèo đứng, cột lèo; kiểm tra độ thẳng đứng của
mặt bên yêu cầu thẳng đứng của các khối xây
trụ hay tường, kiểm tra độ thẳng đứng tổng thể
của các khối xây.
Câu 72 : Ni vô là loại dụng cụ kiểm tra yêu cầu kỹ thuật gì?
Ni vô để kiểm tra độ ngang bằng và dựng ngang bằng dây xây, kiểm tra độ
ngang bằng của mỗi lớp xây sau khi xây.
Câu 73 : Có mấy loại ni vơ đặc tính và cách sử dụng của từng loại ni vơ (vẽ
hình ngun lý cấu tạo và cách sử dụng các loại ni vơ)?
Có 2 loại nivo hiện nay dang được sử dụng rộng rãi:
1: Nivo dây
Nivo dây dựa vào ngun lí bình thơng nhau để đo cao độ cùa 2 điếm với
23
SV: PHẠM HUY ĐỨC
GVHD: DOÃN HIỆU
nhau. Ta điều chinh nivo sao cho thốt hết bọt khí và đâm bào rằng mực
nước ở 2 nhánh của dây nivo là bằng nhau. Sau đó ta dật nhánh thứ nhát
của nivo và diều chinh sao cho mục nước trong nhánh ngang bằng với điểm
thứ nhất, nhánh còn lại ta đưa lên so sánh với điểm thứ 2 . Ta phải dâm bão
rằng mực nước trong nivo là cân bằng không dao dộng lên xuống.
Sẽ xảy ra các trường hợp sau:
- Nếu điểm thứ 2 ngang bạng với mực
nước trong nhánh thứ 2 của nivo thì 2
điểm cần đo có cao độ bằng nhau.
- Nếu điểm thứ 2 thấp hơn mực nước
trong nhánh thử 2 của nivo thi điểm thứ
2 thấp hơn điếm thứ nhất.
- Nếu điếm thứ 2 cao hơn mực nước
trong nhánh thứ 2 của nivo thi điểm thứ
2 cao hơn điếm thứ nhất.
2: Nivo thước
- Nivo thước dựa vào nguyên tắc cân bằng bọt thủy. Đặt thước nivo bất
ngang qua 2 điềm cần đo vả theo dòi bọt thủy trong ống, ta cỏ 3 tnrởng
hợp sau:
- Bọt thủy nằm ở chính giũa, điều này chửng tỏ là 2 điếm dà nằm ngang
cùng một cao độ.
- Bọt thủy nghiêng về phía điếm I, điều này chứng tò là điếm 1 cao hon
điểm 2.
- Bọt thủy nghiêng về phía điềm 2, điều này chứng tò là điếm 2 cao hon
điềm 1.
24