Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bai 30 Su nhan len cua vi rut

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.92 KB, 6 trang )

lmNgày soạn:……………….
Tiết:……………………
Tuần: ………………..
Bài 30: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức
- Trình bày được sự nhân lên của virut trong tế bào.
- Nêu được bệnh HIV/AIDS.
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình vẽ.
- Rèn luyện kĩ năng phát triển tư duy phân tích.
3. Về thái độ
- Hình thành cho học sinh thái độ học tập tự giác, tích cực.
- Hình thành thế giới quan khoa học về sự nhân lên của virut.
- Có thái độ thân thiện, hịa đồng, khơng khinh khi đối với người bệnh HIV.
II. Phương tiện, thiết bị dạy học
- Giáo viên: tranh vẽ hình 3.0 (SGK Sinh học 10 trang 119), phim về sự nhấn lên
của Vi rút,..
- Học sinh: sách giáo khoa Sinh học 10,dụng cụ học tập,…
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Giáo viên sử dụng kết hợp các phương pháp
- Vấn đáp – tìm tịi bộ phận
- Chiếu phim- TTBP
- Pháp nghiên cứu tài liệu SGK tìm tịi bộ phận,..
IV. Tiến trình lên lớp
4.1 Ổn định lớp (1 phút)
4.2 Kiểm tra bài cũ
4.3 Dạy bài mới (42 phút)
4.3.1 Đặt vấn đề vào bài
Giáo viên nhắc lại kiến thức về sự sinh sản của thực vật và động vật từ đó dẫn


dắt vào bài mới.
4.3.2 Hoạt động học tập
Hoạt động 1: Sự nhân lên của virut diễn ra như thế nào?(22p)


- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp-TTBP, diễn giảng, nghiên cứu SGKTTBP, chiếu phim - TTBP, biểu diễn tranh – TTBP,..
- Hình thức tổ chức: Chiếu phim hoặc biểu diễn tranh, đặt câu hỏi, diễn giảng, ..
Hoạt động
Hoạt động
của giáo viên
của học sinh
- GV gợi lại kiến thức
- HS lắng nghe câu
cũ về sự sinh sản ở thực hỏi của GV.
vật và động vật: Nêu
các hình thức sinh sản ở
thực vật và động vật?
- GV gọi HS trả lời.
- Dự đoán ý kiến của
HS: sinh sản sinh
dưỡng, sinh sản hữu
tính, sinh sản vơ
tính….
- GV nhận xét câu trả
lời và dẫn vào bài mới
qua câu hỏi: Sự nhân
lên của virut gồm mấy
giai đoạn?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: Sự hấp

phụ, xâm nhập, sinh
tổng hợp, lắp ráp và
phóng thích.
- GV nhận xét câu trả
lời và dẫn vào bài qua
từng giai đoạn.
- GV treo hình giai
- HS quan sát hình,
đoạn hấp phụ và hỏi
lắng nghe, suy nghĩ
HS: sự hấp phụ xảy ra
trả lời.
như thế nào?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: virut
bám đặc hiệu lên thụ
thể bề mặt tế bào nhờ
gai glicoprotein hay
protein.
- GV nhận xét và hỏi:
- HS lắng nghe, ghi
tại sao mỗi loại virut chỉ chép.
nhiễm ở một vài loại tế
bào nhất định?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: do sự
hấp phụ của virut có
tính đặc hiệu.
- GV nhận xét và bổ
- HS lắng nghe.

sung: trên bề mặt tế bào
có các thụ thể dành
riêng cho mỗi loại virut
đó là tính đặc hiệu.

Nội dung ghi bảng
I. Sự nhân lên của virut

1. Sự hấp phụ
Virut bám một cách đặc hiệu
lên thụ thể tế bào nhờ các gai
glycoprotein hay protein.

2. Xâm nhập
- Với phagơ:
+ Phá hủy thành tế bào nhờ
enzym lizozim.


- GV treo hình giai
đoạn xâm nhập của
virut và hỏi: với phagơ
sẽ xâm nhập vào tế bào
vật chủ như thế nào?
- GV gọi HS trả lời.

- GV nhận xét và hỏi
tiếp: sự xâm nhập của
virut động vật vào tế
bào chủ ra sao?

- GV gọi HS trả lời.

- HS lắng nghe, quan
sát hình.

- HS trả lời: enzim
lizozim phá vỡ thành
tế bào để bơm axit
nucleic vào tế bào
chất, vỏ nằm ở bên
ngoài.
- HS lắng nghe, ghi
chép, suy nghĩ trả lời.

- HS trả lời: đưa cả
nucleocapsit vào tế
bào chất, ‘cởi vỏ” để
giải phóng axit
nucleic.
- GV nhận xét, bổ sung: - HS ghi chép.
Một số virut kí sinh
trên động vật có thể
xâm nhập bằng cách ẩm
bào hay thực bào.
- GV treo hình giai
- HS lắng nghe, quan
đoạn sinh tổng hợp, yêu sát hình, suy nghĩ trả
cầu HS quan sát hình và lời.
cho biết trong quá trình
này virut đã tổng hợp

nên các thành phần
nào?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: tổng hợp
enzym, tổng hợp axit
nucleic và protein vỏ.
- GV nhận xét, hỏi tiếp: - HS ghi chép, suy
tại sao virut không tự
nghĩ.
tổng hợp được các
thành phần trên mà phải
sử dụng nguồn nguyên
liệu và enzim từ tế bào
chủ?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: virut
khơng có cấu tạo tế
bào.
- GV nhận xét, đánh
giá.
- GV treo hình giai
- HS quan sát hình,
đoạn lắp ráp, hỏi: virut kết hợp xem SGK.

+ Bơm axit nucleic vào tế bào
chất và vỏ ở ngoài.
- Với virut động vật:
+ Virut đưa cả nuclecapsit vào
tế bào chất.
+ Cởi vỏ nhờ enzym để giải

phóng axit nucleic.

3. Sinh tổng hợp
Virut sử dụng enzym và
nguyên liệu của tế bào để tổng
hợp nên axit nucleic và protein
cho riêng mình.

4. Lắp ráp:
Lắp axit nucleic vào vỏ
protein để tạo thành virut hoàn
chỉnh.


thực hiện giai đoạn này
như thế nào?
- GV gọi HS trả lời.

- HS trả lời: Lắp ráp
axit nucleic và
protein vỏ để tạo
thành virut hòan
chỉnh.
- HS ghi chép.

- GV nhận xét câu trả
lời và bổ sung kiến thức
cho hoàn chỉnh.
- GV treo hình giai
- HS lắng nghe.

đoạn phóng thích và
hỏi: Làm thế nào để
virut phá vỡ tế bào chui
ra ồ ạt?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: virut phá
vỡ tế bào để ồ ạt chui
ra ngoài.
- GV nhận xét câu trả
- HS lắng nghe, ghi
lời và bổ sung, giải
chép.
thích thêm: Virut có hệ
gen mã hóa lizoxom
làm tan tế bào, thành tế
bào.
- Giáo viên giải thích
thêm về q trình sinh
tan và tiềm tan.

5. Phóng thích
Virut phá vỡ thành tế bào:
+ Chui ra ngoài ồ ạt à tế bào
chết ngay (quá trình sinh tan).
+ Chui ra từ từ à tế bào vẫn
sinh trưởng bình thường. (quá
trình tiềm tan).

Hoạt động 2: Tìm hiểu HIV/ AIDS - căn bệnh thế kỉ(17p)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp-TTBP, diễn giảng, nghiên cứu

SGK- TTBP, ...
- Hình thức tổ chức: Đặt câu hỏi, diễn giảng, ..
Hoạt động
của giáo viên
- GV hỏi: Hãy trình
bày những hiểu biết
của em về HIV?
- GV gọi HS trả lời.

- GV nhận xét và yêu
cầu HS giải thích :
miễn dịch là gì? em

Hoạt động
của học sinh
- HS lắng nghe, suy
nghĩ trả lời.

Nội dung ghi bảng

II. HIV/AIDS:
1. Khái niệm HIV:
- HIV là virut gây suy giảm miễn
- HS trả lời: HIV là
dịch ở người, chúng có khả năng
virut gây suy giảm
gây nhiễm và phá hủy một số tế
miên dịch ở người,
bào của hệ thống miễn dịch.
chúng có khả năng

- Vi sinh vật cơ hội là vi sinh vật
gây nhiễm và phá hủy lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn
một số tế bào của hệ
dịch để tấn công gây bệnh, bệnh
thống miễn dịch.
này được gọi là bệnh cơ hội.
- HS suy nghĩ trả lời
theo cách hiểu của
2. Ba con đường lây truyền HIV:
riêng mình.


hiểu gì về bệnh cơ hội?
- GV gọi cá nhân trả lời
và lớp bổ sung.
- GV hỏi: vậy HIV lây - HS suy nghĩ trả lời.
truyền qua mấy con
đường? kể ra?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: 3 đường
+ Đường máu
+ Đường tình dục
+ Đường từ mẹ
sang con
- GV nhận xét ý kiến
- HS ghi chép.
của HS và giảng giải.
- GV cung cấp cho HS - HS lắng nghe và suy
ba giai đoạn phát triển nghĩ.
bệnh, hỏi: giai đoạn

nào là nguy hiểm nhất?
Vì sao?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời theo sự
hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và đưa
- HS lắng nghe, ghi
ra kết luận: giai đoạn
chép.
sơ nhiễm vì là giai
đoạn dễ lây lan nhất.
- GV hỏi: các đối tượng - HS suy nghĩ trả lời.
nào được xếp vào
nhóm có nguy cơ lây
nhiễm cao?
- GV gọi HS trả lời.
- Dự đoán câu trả lời:
gái mại dâm, người
nghiện ma túy…
- GV nhận xét và hỏi:
- Dự đoán câu trả lời:
nguyên nhân nào dẫn
các tệ nạn xã hội
tới bệnh HIV ngày
ngày càng gia tăng.
càng gia tăng?
- GV nhận xét câu trả
- HS lắng nghe, suy
lời, yêu cầu HS đưa ra nghĩ trả lời.
cách phòng tránh bệnh

HIV/AIDS?
- GV gọi HS trả lời.
- HS trả lời: Có lối
sống lành mạnh, vệ
sinh y tế, loại trừ các
tệ nạn xã hội….
- GV nhận xét và kết
- HS nghe và ghi
luận vấn đề.
chép.
V. Tổng Kết Và Hướng Dẫn
1. Tổng kết( 5 phút)

- Máu
- Tình dục
- Từ mẹ sang con

3. Ba giai đoạn phát triển của
bệnh:
- Giai đoạn sơ nhiễm: 2 tuần - 3
tháng, thường khơng có biểu hiện
triệu chứng.
- Giai đoạn khơng triệu chứng: 110 năm, số lượng tế bào limpho TCD4 giảm dần.
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng
AIDS: bệnh cơ hội xuất hiện như:
tiêu chảy, sút cân, lao , sưng
hạch…

4. Cách phòng ngừa bệnh:
- Sống lành mạnh chủng thủy 1

vợ 1 chồng.
- Loại trừ các tệ nạn xã hội.
- Vệ sinh y tế theo quy trình
nghiêm ngặt.


- Nhắc lại nội dung trọng tâm của bài.
2. Hướng dẫn (1 phút): (1 – 2 phút)
- Yêu cầu HS học phần ghi nhớ sách giáo khoa trang 120, trả lời các câu hỏi bên dưới
trang 121.
- Đọc phần em có biết.
- Yêu cầu các em học bài cũ và đọc bài mới_bài 31 .
TX Long Mỹ, ngày tháng năm 2016
Duyệt của tổ trưởng

NGUYỄN VĂN MÓC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×