Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

CHUYÊN đề THỰC tập tốt NGHIỆP đề tài HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP của CÔNG TY TNHH đối tác TIN cậy TOÀN cầu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (606.85 KB, 53 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC LCL
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP CỦA CÔNG TY TNHH ĐỐI TÁC TIN CẬY
TOÀN CẦU

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Khánh Linh

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

----------

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
THEO PHƯƠNG THỨC LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TY
TNHH ĐỐI TÁC TIN CẬY TOÀN CẦU

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Khánh Linh
MSSV: 1654012051
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Nhựt Quang



Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019
2


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô của trường Đại học Mở TP. HCM khoa Quản trị
kinh doanh đã giúp em có cơ hội được thử sức thực tiễn cũng như trang bị kiến thức, kĩ năng
cho bài thực tập tốt nghiệp này. Em xin cảm ơn quý công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Tồn Cầu
(GDP) đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ em trong công việc, trong việc hoàn thành đề tài và các kĩ
năng cần thiết cho công việc hiện tại. Và đặc biệt, em muốn cảm ơn chân thành tới thầy
Nguyễn Nhựt Quang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ ra được những thiếu sót về kiến
thức, kĩ năng trong suốt q trình em làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian có giới hạn, việc tìm hiểu thực tế và kĩ năng làm bài cịn nhiều hạn chế
nên trong q trình làm bài khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cơ bỏ qua cho em
và góp ý kiến để em có thể rút kinh nghiệm và hồn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

3


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang


XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

Tp.Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm…..
Ký tên và đóng dấu

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

4


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang


MỤC LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

5


Báo cáo thực tập

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

6


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế tồn cầu hóa hiện nay, tổ chức tốt hoạt động chuyên chở và giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ góp phần quan trọng vào việc thuận lợi hóa thương
mại, tạo giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa. Thống kê mới
đây của Hiệp hội doanh nghiệp logistics Việt Nam cho thấy, cả nước hiện có khoảng
trên 1.300 doanh nghiệp logistics đang hoạt động, tuy nhiên, ngoại trừ các doanh
nghiệp có vốn nước ngồi, hầu hết là những doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhu cầu xuất
nhập khẩu và bán lẻ ngày càng lớn với khối lượng hàng hóa qua cảng biển dự kiến
tăng lên 900 triệu đến 1 tỷ tấn vào năm 2030, đây sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy

sự phát triển của ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam trong thời gian
tới. (Theo Vinaline, 2018). Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu là một trong
những doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa
xuất nhập khẩu. Công ty cung ứng các dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển, hàng khơng, khai thuê hải quan, dịch vụ kho bãi,… và đến nay cũng
đã đạt được những thành tựu nhất định. Đặc biệt, trong thời gian thực tập, em nhận
thấy rằng hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển, đặc biệt đối với
hàng lẻ (LCL) có vai trị rất quan trọng đối với công ty, giai đoạn 2016 – 2018, doanh
thu đạt được từ hoạt động này chiếm khoảng trên 20% tổng doanh thu của cơng ty
(Theo Phịng kế tốn). Tính đến nay, cơng ty đã thực hiện giao nhận nhập khẩu từ rất
nhiều thị trường trên thế giới như Đông Nam Á, Trung Quốc, Tây Âu,… Hoạt động
này cũng đem lại lợi nhuận cao với số lượng các đơn đặt hàng ngày càng nhiều nên
đóng góp vào hoạt động kinh doanh của công ty khá đáng kể. Tuy nhiên, nhìn chung,
Cơng ty vẫn cịn khá non trẻ trong lĩnh vực giao nhận và cũng giống như đa số các
doanh nghiệp vừa và nhỏ khác, những hạn chế, thiếu sót là khơng thể tránh khỏi. Bên
cạnh đó, có thể thấy trong tương lai, hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng lẻ bằng
đường biển của cơng ty có nhiều triển vọng, nhưng hiện công ty vẫn chưa tận dụng hết
cơ hội, về lâu dài sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và giảm năng lực cạnh
tranh của công ty trên thương trường. Vì vậy, để giải quyết những khó khăn cũng như
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

7


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

phát triển hơn nữa hoạt động này tại công ty, em đã quyết định tiến hành phân tích,
đánh giá vấn đề và đưa ra những giải pháp phù hợp với đề tài báo cáo: “Hoạt động

giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức LCL bằng đường biển - Thực trạng
và giải pháp của Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu”.
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng lẻ (LCL) bằng
-

đường biển, đánh giá những ưu và nhược điểm.
Đề xuất những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng nhập
khẩu theo phương thức LCL bằng đường biển của Công ty TNHH Đối
Tác Tin Cậy Toàn Cầu.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức LCL bằng đường biển.
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt khơng gian: q trình nghiên cứu được thực hiện tại các phịng ban của
Cơng ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Tồn Cầu và các bên có liên quan đến quy trình thực
hiện như tại hãng tàu, chi cục Hải quan, Cảng vụ…
Về mặt thời gian: giai đoạn từ năm 2016 đến 2018.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp do công ty cung cấp: báo cáo tài chính, kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tình hình nhân
sự…Ngồi ra trong q trình phân tích, em cịn tham khảo các nguồn khác như: sách,
báo, internet và một số đề tài báo cáo khác...
Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, mô tả là phương pháp sử dụng phổ
biến nhất. Em đã học hỏi được kiến thức liên quan đến quy trình giao nhận nhập khẩu
hàng lẻ (LCL) bằng đường biển trong q trình thực tập tại cơng ty, sau đó chọn lọc để
mô tả lại thực trạng vấn đề nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị.
4. Giới thiệu vị trí thực tập
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh


8


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Cơ cấu P. Kinh doanh

Trưởng Bộ phận

Trưởng nhóm hàng nhập khẩu

NV.Phát triển KH

Trưởng nhóm hàng xuất khẩu

Trưởng nhóm khách hàng khác

Theo dõi đơn hàng NV. Phát triển KHNV. Theo dõi đơn NV.
hàngPhát triển KHNV. Theo dõi đơn hàng

Nguồn: P. Kinh doanh
Trưởng bộ phận là quản lý và điều hành phòng, thực hiện các hoạt động giao dịch,
đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng.
-

Nhân viên phụ trách hàng nhập khẩu (inbound) : Đảm nhận xử lý các lô hàng


nhập khẩu và phát triển thêm khách hàng tiềm năng mới.
-

Nhân viên phụ trách hàng xuất khẩu (outbound): Đảm nhận xử lý các lô hàng

xuất khẩu và phát triển thêm khách hàng tiềm năng mới.
-

Nhân viên phụ trách hàng Khác: Đảm nhận xử lý các lô hàng đặc biệt cho các

khách hàng chỉ định.
Mô tả công việc thực tập
Làm quen với môi trường làm việc tại cơng ty, tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng
và lĩnh vực hoạt động của công ty, cơ chế vận hành của các phòng ban, quan sát nhiệm
vụ của từng nhân viên trong phòng, nghiên cứu các tài liệu về tổng quan cơng ty, tìm

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

9


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

hiểu hoạt động cụ thể của Phòng kinh doanh và bộ hồ sơ lưu trữ các chứng từ liên
quan đến các lô hàng xuất khẩu trong các năm 2016-2018
Ngồi ra, em cịn được các anh chị ở PXNK giới thiệu và hướng dẫn các công việc cụ
thể; được tiếp xúc với các loại giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ nhập khẩu hàng FCL
của khách hàng như hợp đồng, B/L, Invoice, Packing List, C/O…

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm có 3 chương chính:
Chương 1. Gới thiệu về Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức LCL
bằng đường biển tại Cơng ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Tồn Cầu giai đoạn 2016- tháng
06/2019
Chương 3. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng lẻ
bằng đường biển của Cơng ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Tồn Cầu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐỐI TÁC TIN CẬY TỒN
CẦU
1.1.
Cơng

Lịch sử hình thành và phát triển
ty

TNHH

Đối

Tác

Tin

Cậy

Tồn

Cầu


(tên

GLOBALDEPENDABLE PARTNER COMPANY LIMITED)
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

10

Tiếng

Anh

là:


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang



Địa chỉ: Số 20, Đường Sơng Thao, Phường 02, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí






Minh
Tel: +84 028 6671 3939; Fax: +84 028 3848 5878;

Hotline: 0944.151.209 -- 0963.246.039;
Email: & ; Website : GDP.VN
Logo công ty:

Cơng ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Tồn Cầu (GDP) được thành lập vào năm
2013 và là một trong những công ty được tin dùng hàng đầu trong dịch vụ giao nhận
vận tải, với đội ngũ giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp cùng các dịch vụ khách hàng
cao cấp, GDP đã trở thành một trong những uy tín và đáng tin cậy trên thị trường. Đối
tác của GDP gồm nhiều hãng tàu nổi tiếng như APL, MOSK MAERSK, NYK,
KLINE, OOCL, P & O NEDLLOYD, HUYNDAI, CMA, MSC, EVERGREEN,
HAPAG-LLOYD, NORASIA, CSCL, WANHAI, HANJIN, ZIM, SAMUDERA,
YANGMING và COSCO.
Trong khoảng hơn 10 năm gần đây ở nước ta đã chứng kiến sự bùng nổ thành
lập của các công ty giao nhận và logistics. Bắt nhịp với xu thế phát triển mạnh mẽ của
ngoại thương, qua tìm hiểu, phân tích thị trường Cơng ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn
Cầu tham gia vào lĩnh vực logistics, giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường biển đáp ứng nhu cầu ngày càng tang cho các công ty, doanh nghiệp xuất nhập
khẩu.
Từ lúc thành lập cho tới nay, cơng ty vẫn cịn non trẻ nên chưa thể cạnh tranh
được với các công ty lớn trong thị trường, lượng khách hàng cịn ít, lợi nhuận hiện tại
khơng được cao. Ban lãnh đạo đang có những quyết định về chiến lược kinh doanh
nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhất để mang lại lợi nhuận cho kinh doanh. Thời
gian gần đây, công ty đang trên đà phát triển, đó là kết quả của cả một q trình nỗ lực
khơng ngừng của tồn thể cơng ty.
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

11


Báo cáo thực tập





GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Những cột mốc quan trọng trong q trình thành lập và phát triển cơng ty:
Năm 2013: thành lập công ty Giao nhận, vận chuyển hàng hóa Quốc tế và cung cấp
các dịch vụ hậu cần phục vụ cho khu vực châu Á và châu Mỹ và hoạt động chủ yếu ở

thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
• 2015: Mở rộng kinh doanh sang các nước châu Âu, phạm vi hoạt động mở rộng ra


miền Bắc.
2018: Tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải nhằm đáp ứng tốt nhất cho
nhu cầu của khách hàng.
1.2.

Nhiệm vụ và chức năng của công ty

Công ty GDP là công ty chuyên làm các dịch vụ quốc tế về giao nhận, vận chuyển,
xuất nhập khẩu hàng hóa, đại lý hãng tàu… cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
hoạt động trên lĩnh vực vận chuyển, giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hóa. Cơng ty
thực hiện các chức năng sau:


Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nước để tổ chức chuyên chở,

giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh, tài liệu, chứng từ v.v…

• Nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hóa.
• Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước trong lĩnh vực vận chuyển, giao nhận, kho bãi.
1.3.

Hệ thống tổ chức của công ty

1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1.1. Sơ đồ tỏ
chức cơng ty
Nguồn: Phịng kế tốn
1.3.2. Chức năng và
nhiệm vụ của
các bộ phận
• Giám Đốc: Là người chịu tồn bộ trách nhiệm về họat động và kết quả kinh

doanh của công ty trước các cơ quan nhà nước, tổ chức quản lý và điều hành mọi hoạt
động của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

12


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

• Phịng kinh doanh (Sales Department): Giải quyết các vấn đề về doanh số, các
hoạt động liên quan đến khách hàng như tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm
năng, tạo mối quan hệ kinh doanh lâu dài với khách hàng, duy trì mối quan hệ tốt với

khách hàng lâu năm… nhằm đạt được chỉ tiêu doanh số đề ra. Bộ phận kinh doanh có
quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác. Bộ phận này phải nắm vững giá cước và dịch
vụ của mình để chào khách hàng. Đứng đầu là Trưởng bộ phận kinh doanh. Bộ phận
được chia thành 2 nhóm, phối hợp cộng tác và hỗ trợ cho nhau. Doanh thu thu được từ
việc làm hàng xuất nhập khẩu do đại lý ngồi nước chỉ định, thì một phần khơng nhỏ
doanh thu từ bộ phận này.
• Phịng nhập (Import Department): Đảm nhận việc làm thủ tục chứng từ hàng
nhập. Đứng đầu là trưởng bộ phận hàng nhập, đồng thời kiêm chức vụ Phó Giám đốc,
sẽ thay mặt Giám đốc để điều hành cơng ty khi Giám đốc đi cơng tác.
• Phịng xuất (Export Department): Đảm nhận việc làm thủ tục chứng từ hàng
xuất. Đứng đầu là trưởng bộ phận hàng xuất.
• Phịng kế tốn (Accountant Department): dưới sự chỉ đạo của giám đốc với
chức năng tham mưu cho ban giám đốc về việc khai thác sử dụng vốn, là nơi cung cấp
thơng tin theo dõi tình hình tài chính, quản lý và kiểm soát mọi hoạt động kế toán theo
quy định của Nhà Nước. Tổ chức ghi chép, tính tốn và phản ánh chính xác số hiện có,
tình hình ln chuyển, sử dụng tài khoản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài khoản, kiểm tra việc thanh tốn giữ
gìn và sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn… Tính tốn và trích nộp đầy đủ, kịp thời
các khoản nộp ngân sách và thanh toán đúng hạn các khoản vay và các khoản nợ phải
thu, phải trả với khách hàng.
• Bộ phận làm hàng, lấy lệnh: Bộ phận này phụ trách cùng với hàng xuất, bộ
phận hàng nhập để làm hàng nhập, bộ phận hàng xuất tại cảng như đóng hàng, kiểm
hàng, xếp dỡ, khai hải quan tại cảng. Và đi lấy lệnh giao hàng tại các đại lý, hãng tàu
khi có hàng cập cảng.
1.4.

Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh


13


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân viên theo giới tính, tuổi, vị trí quản lý và trình độ học vấn
TỔNG SỐ

Giới tính

Vị trí cơng tác

Trình độ học
vấn

Theo tuối tác

Nam

Nữ

QL

NV



ĐH


<30

>30

Số NV 22
(người)

8

14

4

18

2

20

14

8

TỶ
(%)

36.36

63.64


18.18

81.82

9.01

91.99

63.64

36.36

LỆ 100

Nguồn: Phịng kế tốn
Qua bảng cơ cấu cán bộ nhân viên ta thấy tổng số nhân viên của công ty là 22 người
làm việc trong các bộ phận. Trong đó số người đạt trình độ đại học đạt 91.99% trong
tổng số nhân viên trong cơng ty, cao đẳng chỉ chiếm có 9,01%, điều đó cho thấy mơi
trường làm việc chun nghiệp, trình độ chun môn cao.
Và trên bảng số liệu trên ta thấy được đội ngũ nhân viên cơng ty có tuổi đời cịn khá
trẻ: 63.64% nhân viên dưới 30 tuổi so với 36. 36% nhân viên trên 30 tuổi, tập trung
chủ yếu vào phịng Sale, qua đó thấy được tiềm năng đi lên của công ty qua sự cống
hiến bởi lớp nhân viên trẻ này.
1.5.

Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty
Logistics có vai trị quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển trong

chuỗi cung ứng. Vì vậy, phát triền ngành Logistics hiệu quả sẽ tăng sức cạnh tranh của

một quốc gia trên thị trường thế giới. Việt Nam đứng thứ 64/160 nước và nằm trong
top giữa của khối ASEAN theo xếp hạng chỉ số LPI.
Ngành logistics ở Việt Nam có quy mơ ngày càng tăng nhưng lại chưa khai thác
hết được tiềm năng của ngành trong khi các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đáp ứng
dưới ¼ nhu cầu logistics. Hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu
doanh thu toàn ngành logistics.
Năm 2018, vận tải hàng hóa đạt 1,634.7 triệu tấn và 306.4 tỷ tấn.km trong đó vận
tải trong nước chiếm 97.95% tỷ trọng vận tải. Vận tải đường bộ đóng góp tỷ trọng
doanh thu lớn nhất toàn ngành. Doanh thu từ hoạt động kho bãi và bốc xếp hàng hóa
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

14


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

có xu hướng liên tục tăng trong giai đoạn 2010 – 2017 với CAGR lần lượt là 18.3% và
11.8%.
Ngành logistics Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức như
thách thức về rủi ro cạnh tranh, chất lượng dịch vụ, việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin
và thương mại điện tử,…
Ngồi ra logistics luôn tiềm ẩn những rủi ro từ bên trong tổ chức và các yếu tố
bên ngoài như các rủi ro trong quá trình vận chuyển, phân phối thuê ngoài, quản lý
nguồn nhân lực, nhà cung cấp,… VIRAC dự báo giai đoạn 2018-2023, đường bộ tiếp
tục duy trì tốc độ tăng trưởng thấp và vẫn là loại hình vận tải chiếm doanh thu lớn nhất
và ngành cảng biển sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt.
1.6.Thực trạng kết quả kinh doanh giai đoạn từ năm 2016 – 2018
1.6.1. Kết quả kinh doanh chung giai đoạn từ năm 2016 – 2018

Bảng 1.2. Kết quả kinh doanh năm 2016-6/2019
(Đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Tháng 6/2019

Doanh thu

20,970

19,295

22,807

12,078

Lợi nhuận

5,862

6,126

7,967


4,392

Chi Phí

15,108

13,169

14,840

7,686

Tỉ suất
LN/DT

27.9%

31.7%

34.9%

36.3%

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh, Phịng kế tốn
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ bảng số liệu trên, tình hình hoạt
động kinh doanh của cơng ty đang tiến triển theo chiều hướng tích cực dù doanh thu
năm 2017 có giảm nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty do công ty
tạm ngưng hợp đồng với một số khách hàng khơng cịn là đối tác chiến lược.
Năm 2016 là năm phát triển tiếp theo của công ty khi mới đi vào hoạt động hơn
một năm do có sự ủng hộ của các khách hàng quen thuộc, cũng như sự nỗ lực tìm kiếm

khách hàng mới của nhân viên Sales, nên doanh thu của công ty trong năm này khá ổn
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

15


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

định 20.97 tỷ VND. Doanh thu có mức tăng mạnh nhất là 22.8 tỷ VND trong năm
2018 và thấp nhất là 19.2 tỷ VND vào năm 2017.
Tỷ suất lợi nhuận khá cao khi đạt 27.9% năm 2016 tăng dần 31.7% và 34.9%
lần lượt vào năm 2017, 2018. Tương ứng với khoản lợi nhuận là 5.8 tỷ VND; 6.12 tỷ
VND; 7.9 tỷ VND. Đây là một con số ấn tượng với một công ty mới hoạt động như
cơng ty GDP.
Chi phí kinh doanh từ năm 2017 -2018 tăng rõ rệt vì các khoản mở rộng văn
phòng, tuyển thêm nhân viên và trả lương cho nhân viên. Cụ thể, năm 2018 tăng 1.67
tỷ đồng. Nhìn chung, qua 3 năm hoạt động, công ty GDP vẫn trên đà phát triển tuy
nhiên cơng ty cần kiểm sốt chi phí để đạt được lợi nhuận tăng đều qua các năm.

1.6.2. Tình hình kinh doanh theo cơ cấu dịch vụ từ năm 2016 – 2018
Bảng 1.3. Cơ cấu dịch vụ các năm 2016-6/2019
(Đơn vị: triệu VNĐ)

cấu
dịch
vụ

Năm 2016 Năm 2017

Giá
trị
14,11
7

Giá
trị
67. 13,91
3
5
%

Năm 2018

Giá
%
trị
72. 15,24 66.8
1
4
4
%

Tháng
6/2019
Giá
%
trị
8,
67

003

Chênh
lệch
2017/2016
Giá
trị

%

Chênh
lệch
2018/201
7
Giá
%
trị
1,3 10.
29
0

Giao
-202
1.0
nhận
Đại lí
28.
22.
3,
-1,50

1,7 40.
4,385
6,160
27
27
-26
vận 5,888
1
7
234
3
75
0
tải
Kho
5.1
3
40 41.
964 4.6
994
1,402 6.15
6
736
6
0 3.0
8
0
bãi
20,97 10 19,29 10 22,80
11,97 10

3,51
100
Tổng
0
0
5
0
7
3
0 1,612
2
Nguồn: Báo cáo hoạt động doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2016-6/2019 của
Phịng kế tốn
Hình 1.2. Biểu đồ doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2016-2018
Cơ cấu dịch vụ theo các chỉ tiêu biến động theo chiều hướng tăng trưởng tốt từ
2016-6/2019. cơng ty GDP có dấu hiệu phát triển tích cực trong bối cảnh đất nước
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

16


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

đang trong thời kì hội nhập mạnh mẽ vào năm 2017 khi hiệp định CPTCP sắp có hiệu
lực đồng thời diễn biến căng thẳng thương mại Mỹ Trung làm gia tăng lượng hàng
xuất khẩu nhập khẩu từ Việt Nam sang thị trường Mỹ.
Cơ cấu dịch vụ giao nhận hàng hóa là chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng, mang lại
doanh thu chủ yếu ở mức rất cao chiếm hơn 2/3 giá trị. Năm 2016 là 14.117 tỷ VND

chiếm 67.37% tổng doanh thu. Năm 2017, con số này có giảm nhẹ với mức 13.915 tỷ
VND nhưng vẫn chiếm phần lớn tỷ trọng cơ cấu dịch vụ là 72.12% tương ứng giảm
202 triệu đồng do sự quá tải ở hầu hết cảng biển, cảng hàng không Việt Nam gây trở
ngại ít nhiều đến hoạt động giao nhận nhưng khơng vì thế mà qua năm 2018 con số
này đã vượt mốc 15 tỷ VND tăng khoảng 10% so với 2017. Như vậy, tỷ trọng ngành
dịch vụ này tăng khá nhanh, đạt mức 118.2% so với 2016, là một con số ấn tượng với
một công ty mới thành lập hơn 2 năm. Nguyên nhân của sự phát triển này đến từ sự
linh hoạt trong các hoạt động giao nhận, những bước đi đúng hướng trong chiến lược
phát triển của cơng ty đã mang lại nhiều hiệu quả tích cực. Số liệu về doanh thu cơ cấu
dịch vụ giao nhận vận tải đến tháng 6/2019 đạt hơn 8 tỷ đồng chiếm 52.4% so với năm
2018, như vậy Công ty GDP đã đạt hơn 50% doanh số so với năm 2018 trong khi giai
đoạn 6 tháng đầu năm ln ít phát sinh giao dịch vận tải do kỳ nghĩ Tết tại Việt Nam
và các nước nên các nhà máy đóng cửa ngưng hoạt động trong thời gian nghỉ trên (một
số nhà máy tại các quốc gia nghỉ Tết nguyên đáng từ 3 tuần đến 1 tháng, đặc biệt là
các nhà máy sản xuất tại Trung Quốc nơi cung cấp lượng lớn hàng hóa đi các nước).
Dịch vụ đại lý vận tải: công ty GDP luôn hướng tới một môi trường mở, hoạt
động kinh doanh uy tín đối với rất nhiều Hãng tàu nổi tiếng. Tuy nhiên, do khơng có
phương tiện vận chuyển trực tiếp nên cơng ty có phần thụ động trong mảng dịch vụ
này, tuy doanh số không cao chỉ chiếm 1 phần trong tỷ trọng cơ cấu nhưng ngày càng
có sự đóng góp mạnh mẽ. Cụ thể, dịch vụ đại lý vận tải đã góp vào 5.888 tỷ VND vào
tổng doanh thu năm 2016, chiếm 28.08%. Sau đó, do có sự biến động của thị trường
nên doanh thu dịch vụ này giảm nhẹ xuống còn 4.385 tỷ VND và tăng trở lại tới mức
6.160 tỷ VND vào năm 2018, đạt 27.01% tỷ trọng doanh thu của công ty. Đứng thứ 2
chỉ sau mảng dịch vụ giao nhận. Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải 6
tháng đầu năm 2019 vẫn duy trì doanh thu đạt tỷ lệ 53% so với năm 2018.
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

17



Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Dịch vụ kho bãi là mảng dịch vụ mới của công ty GDP, loại hình này đang được
đầu tư nhưng khơng mạnh vì cơng ty chưa có các phương tiện vận tải trực tiếp. Nói
cách khác, loại hình này phụ thuộc lớn vào sự phát triển của các hãng tàu, hãng hàng
không và cả vận tải bằng đường bộ. Tuy nhiên, hằng năm dịch vụ này cũng góp phần
khơng nhỏ vào sự phát triển của công ty khi mang lại 964 triệu VND chiếm 4.6%
trong năm 2016 và con số này là 1.402 tỷ VND vào năm 2018 chiếm 6.15% tổng
doanh thu tăng khoảng 41% một con số tăng nhanh đáng kể dù đây là lĩnh vực hoạt
động thứ yếu nhất của công ty.
1.6.3. Cơ cấu giao nhận theo loại hình hàng nhập khẩu/ hàng xuất khẩu
Bảng 1.4. Cơ cấu giao nhận theo loại hình giao nhận hàng nhập khẩu/ hàng xuất
khẩu
(Đơn vị: triệu VNĐ)
Chênh
Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Giao

Tháng

lệch

6/2019


2017/201
6

nhận
(%

Giá trị

Xuất
khẩu

)

6,833

48

(%

Giá trị

)

6,131

Nhậ
p

7,284


52

7,784

khẩu
Tổng

14,117.6
2

100

Giá trị

13,915.1
6

)

Giá trị

(%
)

Gi
á
trị
-


44.

6,553

1
55.

8,691

9
100

(%

15,244.6
9

43

57

100

3,440

4,562
8003,4

43


57

702

500
-

100 202
6

Chênh
lệch
2018/2017

(%

Giá

)

trị

10.

422

18

6.9


3
6.9

-1.4

907
1,33
0

Nguồn: Báo cáo hoạt động doanh thu theo loại hình kinh doanh , Phịng kế tốn

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

(%)

11.
7
9.6


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Hình 1.3. Biểu đồ cơ cấu giao nhận theo loại hình giao nhận hàng nhập/hàng xuất
khẩu
Nhận xét về cơ cấu giao nhận theo loại hình kinh doanh từ 2016-6/2019
Xét theo tỷ trọng cơ cấu, bảng số liệu và sơ đồ cho thấy xu hướng của ngành
XNK Việt Nam. Khi mà lượng hàng hóa nhập khẩu vẫn đóng vai trị lớn, ln chiếm
trên 60% cơ cấu dịch vụ. Tại công ty, với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động ln

đón nhận rất nhiều đơn hàng nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong và cả ngồi khu vực
Tp. Hồ Chí Minh. Điều này mang lại lợi ích rất lớn cho mảng dịch vụ giao nhận của
cơng ty. Tình hình doanh thu mảng giao nhận nhập khẩu liên tục tăng từ năm 2016 đến
nay tương ứng 6.9% so với năm 2016 và 11.7% so với năm 2017. Đối với nhóm khách
hàng sản xuất xuất khẩu tại công ty công ty GDP bao gồm dệt may, sản xuất hàng tiêu
dùng… đa phần đều nhập khẩu nguyên vật liệu từ các nước Trung Quốc, Hàn Quốc,
Thái Lan… về sản xuất và xuất khẩu nên lượng hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng
lớn trong cơ cấu kinh doanh của công ty từ 2016 đến nay.
Hoạt động kinh doanh của công ty GDP trong các lĩnh vực giao nhận xuất khẩu
có sự tăng trưởng giảm vào năm 2017 và tăng lại từ năm 2018 đến nay. Năm 2018 đã
đạt được doanh thu 15.2 tỷ VND tăng 9.55% hơn so với năm 2017 là 132 triệu VND.
Đồng thời năm 2018 công ty cũng đạt được doanh số cao đáng kể. Hiệu quả hoạt động
kinh doanh được cụ thể giá trị nhập khẩu mang lại doanh thu cao nhất cho công ty
trong năm 2018 với doanh thu đạt 6.553 tỷ VND chiếm tỉ trọng tới 57.01% so với tổng
doanh thu và tăng khoảng 19%, 11% so với năm 2016, 2017. Tóm lại, công ty đang
hoạt động mạnh mẽ trên cả 2 lĩnh vực XNK đang có xu hướng ngày càng tăng, mang
lại ngày càng nhiều doanh thu cho công ty.
1.6.

Đánh giá chung

Trong giai đoạn 2016-6/2019 là giai đoạn 5 năm đầu tiên từ khi công ty thành lập. Với
sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh logistics công ty đang dần khẳng định vị trí
của mình tại thị trường Tp. Hồ Chí Minh nói riêng và trong ngành vận tải nói chung.
Với việc chú trọng vào phát triển giao nhận hàng nhập khẩu LCL là một trong những
giải pháp an toàn giúp công ty đứng vững trong giai đoạn đầu kinh doanh, giai đoạn
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

19



Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

phát triển các khách hàng lớn và ln duy trì khách vãng lai cũng như đơn hàng nhỏ lẻ
khác.
 Những điểm mạnh của công ty:

Đa phần khách hàng chỉ định của công ty GDP là các công ty may mặc. Khi Trung
Quốc bị đánh thuế theo chính sách mới sẽ hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốc. Các đơn
hàng từ Việt Nam và đối thủ cạnh tranh khác như Bangladesh sẽ hưởng lợi cực lớn từ
gói thuê này.
Nguồn nhân sự là yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong lĩnh vực
kinh doanh dịch vụ. Nguồn nhân lực có trình độ cao, bố trí lao động một cách hợp lý là
là vấn đề quan trọng góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Những điểm yếu của công ty:

Do lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu tăng đột biến, trong khi cơ sở hạ tầng và vật chất
chưa tăng kịp để đáp ứng. Bao gồm hệ thống kho vận của công ty cũng như nguồn
nhân lực.
Đối thủ cạnh tranh là vấn đề mà công ty nào cũng cần phải đối mặt. Đặc biệt với sự gia
tăng chóng mặt của ngành Logistic khi các doanh nghiệp mới thành lập và các đối thủ
lớn như DHL, YNK, Kuho & Nagel liên tục “bành trướng” trên thị trường Logistic.
Tuy nhiên, nhờ vào nhóm khách hàng chỉ định từ các đại lý của công ty được giảm bớt
phần lớn áp lực từ đối thủ. Công ty tập trung đẩy mạnh quy trình hoạt động nhanhgọn-hiệu quả để tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho khách hàng. Từ đó tạo mối
quan hệ kinh doanh bền vững cho đối tác và công ty GDP.
Kho bãi là yếu tố quan trọng trong giao nhận hàng hóa, hiện tại công ty GDP đang
thuê kho bãi chứ chưa đầu tư kho riêng phục vụ khách hàng. Việc thuê kho bãi là một

trong những nguyên nhân làm cho giá thành dịch vụ cao hơn.
Việc đầu tư thêm nguồn nhân lực và kho bãi là một trong những chủ trương được công
ty thực hiện trong giai đoạn 2020-2025.
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

20


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG
LẺ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CƠNG TY TNHH ĐỐI TÁC TIN CẬY TỒN
CẦU
2.1. Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo phương thức LCL
bằng đường biển của Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu
2.1.1. Chất lượng dịch vụ
 Theo tiêu chuẩn về thời gian

Trong diều kiện đòi hỏi khắt khe của người sử dụng dịch vụ,lãnh đạo dịch vụ đã
khơng ngừng tìm giải pháp nhằm hướng tới việc hồn thiện tất cả các quy trình cơng
đoạn trong việc cung ứng dịch vụ logistics.Công ty luôn nêu cao phương châm: “Liên
tục nghiên cứu cải tiến quy trình nhằm rút ngắn thời gian giao hàng và đảm bảo cho
việc giao hàng đúng giờ và đảm bảo an tồn hàng hố”

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

21



Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

STT

Bảng 2.1. Thời gian vận chuyển thông thường theo tuyến
Tuyến/cảng
Khu vực
Quốc gia Thời gian dự kiến (ngày)

1
2
3
4

NewYork
Seatle
Gothenburg
Germany

Châu Mỹ
Châu Mỹ
Châu Âu
Châu Âu

5

Shanghai


Châu Á

6

Singapore

Châu Á

7

Shenzhen

Châu Á

8

Hong Kong

Châu Á

9

Busan

Châu Á

10

Ningbo

Zhoushan

11

Qingdao

Châu Á
Châu Á

13

Guangzhou
Harbor
Jebel Ali

14

Tianjin

12

-

Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Sweeden
Đức
Trung
Quốc
Singapor

e
Trung
Quốc
Trung
Quốc
Hàn
Quốc
Trung
Quốc
Trung
Quốc
Trung
Quốc
Ả Rập
Trung
Quốc

Châu Á
Châu Á
Châu Á

26-35
12-31
22-27
22-27
7-10
3-5
5-7
3-5
7-10

7-15
7-15
7-15
7-15
7-15
Nguồn: Phịng kinh doanh

Qua bảng trên cho thấy cơng ty phục vụ các tuyến đường khá đa dạng, nhằm đem lại
nhiều sự lựa chọn cho khách hàng và chủ yếu là khu vực Châu Âu, Châu Mỹ được
khách hàng lựa chọn nhiều nhất vì đây là những thị trường phát triển và năng động
nhất là đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu. Tuy nhiên công ty cũng nên tăng cường
thêm nhiều tuyến khác như châu Á nhằm củng cố vị thế của công ty trên thị trường
giao nhận trong nước và thế giới.
Bảng 2.2. Chất lượng dịch vụ giai đoạn 2016-2018
Năm

2016

CHỈ SỐ
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

22

2017

2018


Báo cáo thực tập


GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Tỉ lệ hàng hoàn tất đúng lịch

98.4%

98.18%

98.14%

Tỉ lệ hàng giao muộn
Tỉ lệ hàng bị giữ lại
Tổng số phiếu gửi kèm theo hàng
hoàn tất thực hiện

0.32%
1.28%

0.38%
1.44%

0.39%
1.47%

60,224

66,684

67,572


Nguồn: Phịng kinh doanh
Trong giai đoạn 2016-2018, cơng ty đã hồn thành tổng số 194480 lơ hàng. Tỉ lệ hàng
xuất đúng lịch rất cao đạt trên 98% trong 3 năm. Điều này chứng tỏ hàng đã được xuất
đi đúng tuyến và đến điểm tới đúng hoặc trước ngày dự tính giao hàng, thông tin các lô
hàng được cập nhật đúng giờ và lưu hồ sơ đầy đủ.
Chính với phương châm rất chú trọng đến vấn đề thời gian nên công ty đã đầu tư rất
lớn vào phương tiện vận chuyển cũng như phương thức vận chuyển nhằm đưa hàng
nhanh nhất chính xác nhất. Tuy nhiên, cơng ty cịn đang trong giai đoạn phát triển và
thuê xe bên ngoài nên thời gian giao hàn đến khách hàng vẫn xảy ra rủi ro khi các
phương tiện thuê ngoài rơi vào mùa hàng cao điểm, hàng hóa sẽ bị trễ hẹn và sắp xếp
ghép lịch giao đặc biệt là hàng LCL khi số lượng nhỏ công ty sẽ chuyển giao bằng
chuyển phát nhanh gây chậm trễ nếu khách hàng cần hàng gấp.
 Theo tiêu chuẩn về độ an tồn của hàng hố

Người trực tiếp chịu trách nhiệm về khối lượng hàng hoá vận chuyển chính là
người áp tải hàng hay lái xe của chuyến hàng. Tuy th ngồi nhưng cơng ty quy định
rất nghiêm ngặt về độ an tồn cho lơ hàng, cơng ty đã có những quy định rất nghiêm
ngặt đối với lái xe hay người áp tải hàng về số lượng cũng như chất lượng hàng.
Trước tiên các đối tượng cần hiểu rõ về hàng hoá giao nhận: nhận biết được sản phẩm
quy cách đóng gói về an tồn sản phẩm,…hiểu rõ về quy trình hoạt động tiêu chuẩn
của kho hàng .Người giao hàng trước tiên phải nắm bắt đầy đủ thơng tin liên quan đến
sản phẩm đến q trình giao nhận cũng như thời gian giao, địa đIểm giao,ngưòi nhận
hàng, điều kiện đường xá….Nhân viên giao hàng phải có hiểu biết về đặc tính hàng
hố,với mỗi loại hàng hố khác nhau cách bốc dỡ,sắp xếp cũng khác nhau. Công ty đã
đào tạo nhân viên về đặc tính sản phẩm giao nhận đồng thời đã trang bị các phương
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

23



Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

tiện cần thiết như điện thoại cho nhân viên để liên lạc ngay khi cần thiết. Khi nhận
hàng cũng như khi giao hàng nhân viên vận chuyển, lái xe phải bảo đảm chắc chắn
rằng đã kiểm tra chất lượng số lượng hàng hoá theo đúng nội dung trong chứng từ giao
nhận.
Hàng hoá trước khi xuất khỏi kho phải sạch sẽ nếu có bụi bẩn phải được lau chùi cẩn
thận trước khi giao cho khách hàng. Trong suốt quá trình vận chuyển nhân viên giao
hàng phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục của pháp luật về lưu hành và vận chuyển hàng
hố, thơng báo kịp thời khi có sự cố.
Phải tích cực tìm biện pháp khắc phục sự cố và tiến hành xử lí theo đúng quy trình xử
lí, như gặp sự cố tràn đổ thì phảI tiến hành xử lí theo đúng quy trình xử lí sự cố tràn
đổ, bảo đảm an tồn vệ sinh môi trường. Trong trường hợp giao nhận thừa thiếu hoặc
đổ vỡ bị khách hàng từ chối nhân viên cần tiến hành lập biên bản. Việc kiểm soát sẽ
được tiến hành đến khi khách hàng khơng cịn khiếu nại gì về dịch vụ.

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

24


Báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Nhật Quang

Hình 2.1. Phiếu xác nhận tình trạng hàng khi container ra vào nhà máy

Nguồn: Phịng kinh doanh

Để có thể làm được diều này ban giám đốc đã khơng tiếc thời gian và kinh phí trong
việc liên tục tổ chức và đào tạo các lớp về nghiệp vụ và trình độ chun mơn cho tất cả
các đối tượng tham gia đặc biệt là đối tác vận chuyển của cơng ty.
Hàng hố khơng chỉ cần được bảo quản trong khi chuyên chở bốc dỡ mà quá trình lưu
kho cũng cần được đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng . Đáp ứng nhu cầu này,
công ty đã không ngừng sửa sang nâng cao chất lượng kho bãi. Các kho bãi của đều có
kết cấu bằng khung thép zamil vững chắc kết hợp với hệ thống chống nóng tiên tiến
nhà kho ln đảm bảo điều kiện bảo quản hàng hố tốt nhất. Ngồi ra kho cịn được
đầu tư các trang thiết bị hiện đại như hệ thống giá kệ, hệ thống xe nâng, hệ thống

SVTH: Nguyễn Thị Khánh Linh

25


×