Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Chinh ta 3 Tuan 19 Ngheviet Hai Ba Trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.98 KB, 6 trang )

Giáo án Tiếng việt 3
Chính tả ( nghe - viết )
Tiết 35: Hai Bà Trưng
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nghe – viết chính xác một đoạn văn. Viết hoa đối với tên riêng.
- Điền đúng chính tả.
2.Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng nghe – viết chính xác đoạn 4 của truyện “Hai Bà Trưng”. Biết
viết hoa các tên riêng.
- Có kĩ năng điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.
Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức rèn chữ; giữ vở sạch sẽ.
II. Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng lớp viết ND BT3
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiến trình dạy học

Hoạt động của thầy

I.Ổn định tổ chức

- Cho hs hát: “Chú voi

(1 phút)

con”.

II.Kiểm tra bài cũ



- Nêu gương HS viết chữ

(4 phút)

đẹp, tư thế ngồi viết đúng
ở HKI.

Hoạt động của trò
- Hs hát.

- HS lắng nghe.


-Khuyến khích cả lớp học
III.Dạy bài mới

tốt chính tả ở HKII.

(25 – 30 phút)
1.Giới thiệu bài

-Hs theo dõi và ghi đề bài
-Gv nêu yêu cầu của bài

vào vở.

chính tả , viết tên bài lên
2.Hướng dẫn chính tả


bảng (phấn màu).

nghe -viết
2.1.Hướng dẫn chuẩn bị

-Hs lắng nghe
- Gv đọc đoạn 4 bài tập
đọc Hai Bà Trưng.

- 1-2 HS đọc lại đoạn văn,

-Gv yêu cầu hs đọc lại

lớp theo dõi.

đoạn cần viết chính tả.

- Đoạn văn gồm 4 câu.

- Gv hỏi : Đoạn văn gồm

Lưu ý lùi vào 1 ô li khi

mấy câu? Cần có lưu ý gì

bắt đầu viết đoạn văn.

khi viết?

- Viết hoa cả 2 chữ. Viết


- Các chữ Hai và Bà

hoa như thế để tỏ lịng tơn

trong Hai Bà Trưng được

kính với những anh hùng

viết như thế nào ?Vì sao?

của đất nước.
- Chữ Thành , chữ Đất,

-Đoạn văn có những chữ

chữ Tơ Định, Hai Bà

nào phải viết hoa? Vì sao? Trưng. Vì chữ Thành ở
đầu đoạn,chữ Đất ở đầu
câu và chữ Tô Định, Hai


Bà Trưng là tên riêng.
-Các tên riêng được viết
hoa chữ cái đầu của mỗi
- Gv hỏi : Các tên riêng
trong bài chính tả được
viết như thế nào?


tiếng.
- vd: lần lượt (nhầm l
thành n, t thành c), khởi

- Gv yêu cầu học sinh

nghĩa.

đọc thầm phát hiện các từ

- lần lượt: làm việc gì theo

khó trong bài.

thứ tự trước sau cho đến

- Gv hỏi học sinh nghĩa từ hết.
khó.
- sụp đổ: đổ hẳn xuống,
đổ xụp xuống.
- khởi nghĩa: nổi dậy dùng
bạo lực lật đổ ách thống
trị để giành chính quyền.
-Hs đọc , viết bảng. Mỗi
từ khó cử 1 bạn lên bảng
-Yêu cầu hs đọc lại các từ
khó, viết từ khó vào bảng
con.
2.2. Hs nghe viết


viết.
- HS nhận xét.

- Cho HS nhận xét bài
trên bảng.
- Gv yêu cầu hs tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Gv xóa các từ khó học

-Hs nghe -viết.


sinh vừa viết trên bảng.
- Gv đọc chính xác, đúng
2.3. Gv đọc sốt lỗi chính chính âm từng câu ngắn
hoặc từng cụm từ (2-3
tả

-Hs soát lỗi bằng cách đổi
chéo vở.

lần) để hs viết.
- Gv đọc lại bài chính tả
2.4. Gv chữa, nhận xét bài (đọc rõ ràng, phát âm
đúng chính âm các từ dễ
chính tả
nhầm lẫn).
3.Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả.


-GV chữa, nhận xét 5-7
bài chính tả.

Bài (2)
- Gv yêu cầu hs đọc đề
bài.

- Hs đọc.

- Yêu cầu hs làm bài.

- Hs thảo luận theo nhóm

- Chia lớp làm hai dãy.

đơi. Mỗi dãy sẽ có một

Dãy 1 làm phần a, dãy 2

nhóm làm bài trên tờ A3.

làm phần b. u cầu học
sinh thảo luận theo hình
thức nhóm đơi.
- Mời 2 nhóm được phát

- Lời giải :

giấy A3 mang bài lên


a) lành lặn, nao núng, lanh

bảng.

lảnh.
b) đi biền biệt, thấy tiêng


tiếc, xanh biêng biếc.
- Hs đọc.
- GV nhận xét và cho hs

-HS tiến hành chơi trò

đọc lại các từ đã điền.

chơi.

Bài(3)
-GV yêu cầu hs làm phần
a qua việc tổ chức trị chơi
“chuyền phấn”.
Gồm 2 đội (Mỗi đội 3
người)
Lượt 1:
Đội 1:Tìm tiếng bắt đầu
bằng l.
Đội 2:Tìm tiếng bắt đầu
bằng n.
-GV nhân xét, yêu cầu hs

đọc đồng thanh lại các từ.
- Yêu cầu HS trình bày
bài câu a vào vở theo sách
giáo khoa, mỗi yêu cầu
tìm 4 từ.
Lượt 2:
Đội 1: Tìm từ chứa vần
iêt.

-HS đọc đồng thanh và
trình bày bài vào vở.


Đội 2: Tìm từ chứa vần
iêc.

- HS đọc đồng thanh và

- GV nhân xét, yêu cầu hs trình bày bài vào vở.
đọc đồng thanh lại các từ.
- Yêu cầu HS trình bày
bài câu a vào vở theo sách
giáo khoa, mỗi u cầu
tìm 4 từ.
IV.CỦNG CỐ ,DẶN DỊ(4-5 PHÚT):
- GV khen ngợi, biểu dương những em viết chính tả đúng đẹp.
- Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài
sau.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị tiết học sau: Nghe viết Trần Bình Trọng. Phân biệt l/n,iêt/iêc.




×