UBND THỊ XÃ LAGI
TRƯỜNG MG
Số: /BC –MG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
……………, ngày … tháng 5 năm 2019
BÁO CÁO
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHĂM SĨC NI DƯỠNG
NĂM HỌC 2018 - 2019
Căn cứ kế hoạch số …. /KH-MG
ngày …/9/2018 của nhà trường về
việc thực hiện nhiêm vụ năm học năm học 2018 - 2019;
Thực hiện kế hoạch số …/KHCSND-MG… ngày …/9/2018 về việc thực
hiện cơng tác chăm sóc ni dưỡng của trường;
Nay báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc ni dưỡng năm học
2018-2019 như sau:
I. Kết quả đạt được:
1. Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:
a. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Căn cứ vào Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy
định về mơi trường giáo dục an tồn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống
bạo lực học đường; Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ GD&ĐT về
việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Đã
triển khai đến toàn thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường và thực hiện
nghiêm túc các nội dung xây dựng mơi trường trong và ngồi lớp học, trồng và
chăm sóc cây xanh, xây dựng mơi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn
tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Kế hoạch phòng chống tai nạn thương
tích được nghiên cứu xây dựng dựa vào cụ thể thực tế của đơn vị. Chỉ đạo các
bộ phận thường xuyên kiểm tra điều kiện trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong lớp,
các nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường. Kiểm tra giám sát
các hoạt động chăm sóc ni dưỡng ở các lớp, bếp ăn thường xun, để có
những giải pháp ln đảm bảo an toàn cho trẻ.
Thường xuyên kiểm tra về phòng chống cháy nổ, đồng thời nhắc nhở giáo
viên, giáo dục trẻ chú ý đến điện, nước, các bình chữa cháy, hầm hố ga của
trường đảm bảo an toàn cho trẻ. kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất
an toàn cho trẻ và chỉ đạo các biện pháp khắc phục kịp thời.
Triển khai thời gian sinh hoạt hàng ngày của trẻ đến giáo viên, nhân viên.
Nhắc nhở giáo viên thực hiện việc đón trẻ, trả trẻ từ tay phụ huynh, tuyệt đối
không trả trẻ cho người lạ. Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trẻ.
Cuối năm học, có tổ chức tự kiểm tra, đánh giá trong việc triển khai thực
hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an tồn, phịng, chống tai nạn,
thương tích trong cơ sở GDMN, đạt 67/68 tiêu chí đạt tỷ lệ 98.5 %. Kết quả thực
hiện tốt nội dung trong bảng kiểm.
b. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Căn cứ vào Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình
GDMN. Bộ phân chăm sóc nuôi dưỡng thực hiện sử dụng tốt phần mềm trong
việc xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn của trẻ, theo các tiêu chuẩn về dinh
dưỡng quy định.
Thực phẩm hàng ngày được ký hợp đồng với nhà cung cấp có uy tín trên thị
trường Siêu thi Coopmart. Thực hiện việc giám sát chặt chẽ nguồn thực phẩm
khi giao, thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo
đúng hướng dẫn của Bộ Y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT
ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Thực hiện nghiêm các quy định về vệ
sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn của nhà trường.
Cân đối lượng thực phẩm và thường xuyên cải tiến món ăn, đảm bảo, vệ
sinh, sắp xếp các đồ dùng chế biến, đồ dùng chia ăn, ngăn nắp, gọn gàng, thuận
tiện khi sử dụng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bếp ăn tại trường được sắp xếp theo quy trình 1 chiều, trang trí đầy đủ các
biểu bảng, các đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị trong bếp ăn đều có ký hiệu phân
biệt rõ cách sử dụng.
Đội ngũ nhân viên nấu ăn được tham gia lớp bồi dưỡng tay nghề nấu ăn do
địa phương Phường Phước Hội tổ chức và thường xuyên cập nhật những kiến
thức về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm qua các buổi họp chun mơn.
Đảm bảo có đủ nguồn nước sạch cho trẻ dùng. Nước uống đóng chai, nước
sử dụng chế biến đều đảm bảo các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và được kiểm
nghiệm 6 tháng/ 1 lần theo quy định.
Triển khai và thực hiện nghiêm túc mơ hình “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà
phòng”, trẻ được rửa tay dưới vòi nước chảy, rửa tay bằng xà phòng. Thực hiện
nghiêm túc việc đánh răng thường xuyên cho trẻ, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh
cá nhân cho trẻ.
Giáo viên đã tích hợp một số nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ vào
kế hoạch và thực hiện thường xuyên lịch sinh hoạt hằng ngày .
Phối hợp nhà trường tổ chức hội thi cô cấp dưỡng giỏi cấp trường đạt 6/6
nhân viên, tổ chức hội thi dinh dưỡng trẻ thơ cấp trường vui tươi, sơi nổi với
hình thức tổ chức mới sinh động có sự tham gia của giáo viên, phụ huynh và các
cháu.
Công tác y tế trường học được nhà trường luôn chú trọng thực hiện theo
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ
Y tế và Bộ GD&ĐT quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100%
trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe 2 lần/ năm, đa số các cháu đủ sức khỏe
học tập.
Phối kết hợp hợp với trạm Y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi,
chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường. Các
lớp thực hiện vệ sinh trụng khăn, ca 1 tuần 1 lần vào đầu tuần, vệ sinh lớp, lau
sàn hằng ngày. Tổng vệ sinh vào thứ 6 hằng tuần sát khuẩn lau sàn bằng dung
dịch cloramin B (khi có dịch bệnh) để phịng tránh dịch bệnh tay – chân –
miệng, sốt xuất huyết cho trẻ.
Xây dựng kế hoạch thực hiện các biện pháp phịng chống suydinh dưỡng,
béo phì cho trẻ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng
của Tổ chức Y tế Thế giới.
+ Kết quả cân đo cụ thể:
* Cân nặng;
- Cân nặng bình thường: …./263, tỷ lệ 100%
- Suy dinh dưỡng …/263, tỷ lệ 1%. Giảm so với đầu năm …%.
(Khơng cịn trẻ suy dinh dưỡng mức độ nặng).
- Thừa cân:../263, tỷ lệ ..%. Giảm so với đầu năm …%.
- Béo phì: 8/305 tỷ lệ … %. Giảm so với đầu năm …%.
* Chiểu cao:
- Cao đứng bình thường:…./263, tỷ lệ …%
- Thể thấp còi: 02/263, tỷ lệ …%. Giảm so với đầu năm …%. (Khơng có
trẻ thấp cịi mức độ nặng).
- Xây dựng tổ chức ngoại khóa “ Nha học đường” khối 5-6 tuổi
-Thực hiện các bài BTLNT ở tất cả các lop 5-6 tuoi.
- Dự giờ các lớp tổ chức hoạt động vệ sinh ăn trưa.
2. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.
Công tác tuyên truyền được xây dựng theo nội dung từng tháng, phù hợp
với từng chủ đề thông qua bảng tuyên truyền của trường, của lớp bằng các hình
ảnh sinh động phong phú về giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lễ giáo, phòng
chống các bênh theo mùa, vệ sinh môi trường cho trẻ đến phụ huynh. Qua đó
giáo viên các lớp tư vấn cho phụ huynh phối hợp rèn luyện cho trẻ một số thói
quen tốt trong sinh hoạt vệ sinh cá nhân, giữ gìn sức khỏe và những thói quen
vận động cần thiết, giáo dục cho trẻ kỹ năng tự phục vụ tập cho trẻ làm những
công việc đơn giản vừa sức của trẻ. phịng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phối hợp nhà trường tổ chức các ngày hội, ngày lễ, hội thi “dinh dưỡng
trẻ thơ” cấp trường... Mời phụ huynh cùng tham gia và tham quan hoạt động ở
bếp, giờ ăn của các lớp. Với những nội dung, hình thức đó được rất nhiều phụ
huynh an tâm, tin tưởng và phối hợp tốt với giáo viên trong cơng tác chăm sóc
ni dưỡng trẻ.
II. Đánh giá chung
1.Đánh giá tóm tắt những điểm nhấn, nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và so với
cùng kỳ năm học trước .
Nhìn chung tất cả giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các nội dung,
nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch chăm sóc ni dưỡng trong năm hoc.
Tổ chức hội thi cô cấp dưỡng giỏi cấp trường đạt 6/6 nhân viên, tổ chức
hội thi dinh dưỡng trẻ thơ cấp trường với hình thức tổ chức mới sinh động vui
tươi, sơi nổi.
Phối hợp trang trí xây dựng mơi trường bên trong và ngoài lớp, nhà bếp
xanh sạch đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện.
Giảm được tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 4.2%, thừa cân4.9%, béo phì
2.6% so với đầu năm học.
Thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo tuyệt đối an
toàn cho trẻ tại trường học.
2. Những vấn đề cịn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị.
Nhiều giáo viên, nhân viên trẻ mới chưa có nhiều kinh nghiệm trong cơng
tác chăm sóc giáo dục trẻ.
Cơng tác quản lý chỉ đạo hoạt động chăm sóc ni dưỡng chưa có tính
chủ động linh hoạt nhạy bén trong dự đốn triển khai kế hoạch.
Trường quản lý thêm 3 nhóm trẻ cơ sở ngồi cơng lập, trong đó có 02
nhóm trẻ gia đình, chủ cơ sở ít tham gia tập huấn, họp thảo luận về chuyên môn
khi trường tổ chức.
- Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo:
Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhân viên trẻ mới trong
cơng tác chăm sóc ni dưỡng.
Nghiên cứu kỹ các công văn hướng dẫn, các kế hoạch để thực hiện tốt
trong quá trình triển khai thực hiện.
III. Kiến nghị, đề xuất: không
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cơng tác chăm sóc ni
dưỡng năm học 2018 - 2019 của trường mẫu giáo …………
Nơi nhận:
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
- Hiệu trưởng
- Các thành viên TMG…;
- Lưu HSCSND
………………..