CHƯƠNG V
CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH
GIAI CẤP, TẦNG LỚP TRONG
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI
CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG LỚP TRONG
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1. Cơ cấu xã hôi và cơ cấu giai cấp trong thời kỳ quá
2. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ
3. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng
độ lên CNXH
quá độ lên CNXH ở Việt Nam
lớp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Cơ cấu xã
Cơ cấu
hội
xã hội - giai cấp
Cơ cấu xã hội – giai cấp
Tính tất yếu
Nội dung
trong thời kỳ quá độ lên
Liên minh giai cấp, tầng
CNXH ở Việt Nam
lớp trong thời kỳ quá độ
lên CNXH ở Việt Nam
I. Cơ cấu xã hôi và cơ cấu giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
1.1 Cơ cấu xã hội
1.2 Cơ cấu xã hội giai cấp
1.2.1 Quan niệm về cơ cấu xã hội – giai cấp
1.2.2 Vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội
1.1 Cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội là tổng thể những cộng đồng người cùng toàn bộ các quan hệ xã hội do sự tác
động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên. Các cộng đồng xã hội (dân tộc, giai cấp, nhóm xã
hội,...) là những cộng đồng cơ bản của cơ cấu xã hội.
Các loại hình cơ cấu xã hội
Khái niệm
CƠ CẤU XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP
là tập hợp những cộng đồng người hình thành và phát triển theo các nghề nghiệp khác nhau và
là kết quả của sự phát triển sản xuất, của phân công lao động xã hội.
CƠ CẤU XÃ HỘI - DÂN SỐ
(còn gọi là cơ cấu xã hội - nhân khẩu) là cơ cấu phản ánh chiều cạnh dân số của xã hội: Mức
sinh, mức tử, biến động dân số cơ học, tự nhiên, di dân, đơ thị hóa, tỉ lệ giới tính và cơ cấu độ
tuổi, cơ cấu thế hệ.
CƠ CẤU XÃ HỘI - DÂN TỘC
là tập hợp những cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và tương đối ổn định,
gắn kết chặt chẽ với nhau về kinh tế, lãnh thổ, văn hóa, ngơn ngữ
CƠ CẤU XÃ HỘI - TÔN GIÁO
là tập hợp những cộng đồng người có cùng đức tin tơn giáo dựa trên nền tảng giáo lý, giáo luật
và thực hành các nghi lễ tôn giáo.
KẾT LUẬN
•Cơ cấu xã hội ln vận động, biến đổi. Do vậy, nó cần được xem xét cả ở trạng
thái tĩnh và trạng thái động.
•Khi nghiên cứu cơ cấu xã hội phải một mặt chỉ ra được đặc điểm, thực trạng; mặt khác thấy được xu hướng vận động, biến đổi
của nó.
1.2 Cơ cấu xã hội – giai cấp
1.2.1 Quan niệm về cơ cấu xã hội – giai cấp
Cơ cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua
những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội…giữa các giai cấp và
tầng lớp đó.
1.2.2 Vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác vì những
lý do cơ bản sau:
- Cơ cấu xã hội - giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý tổ chức lao
động, vấn đề phân phối thu nhập…trong một hệ thống sản xuất nhất định.
- Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các cơ cấu xã hội khác và tác động đến sự
biến đổi của tồn bộ cơ cấu xã hội. Vì vậy, cơ cấu xã hội – giai cấp là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
1.2.3 Sự biến đổi có tinh quy luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn
liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế
Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi phức
Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ
tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng
vừa đấu tranh, vừa liên minh dẫ đến sự xích lại gần
lớp xã hội mới
nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội
KẾT LUẬN
- Mặc dù cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vị trí quan trọng song khơng vì thế mà tuyệt đối hóa nó, xem nhẹ các loại
hình cơ cấu xã hội khác, từ đó có thể dẫn đến tùy tiện, muốn xóa bỏ nhanh chóng các giai cấp, tầng lớp xã hội một cách
giản đơn theo ý muốn chủ quan.
- Việc nghiên cứu sự biến đổi có tính qui luật của cơ cấu xã hội nói chung và cơ cấu xã hội - giai cấp nói riêng
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có ý nghĩa to lớn.
II. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2.1 Tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.2 Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1 Tính tất yếu
Quan hệ giai cấp, theo nghĩa hẹp, là quan hệ giữa các giai cấp; còn theo nghĩa rộng, là quan hệ giữa các giai cấp và các tầng lớp. Về
tính chất, quan hệ giai cấp lại phân thành hai loại cơ bản: đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp. Hai loại quan hệ này, như hai mặt
đối lập, có quan hệ biện chứng với nhau.
- Đấu tranh giai cấp là sản phẩm của
xã hội có phân chia
giai cấp.
- Đấu tranh giai cấp diễn ra từ đấu tranh
- Liên minh giai cấp, tầng lớp là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ
nhau… giữa các giai cấp.
kinh tế đến đấu
- Liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp
có lợi ích căn bản
tranh tư tưởng, lý luận và đấu tranh chính trị mà đỉnh cao là
thống nhất, lợi ích cơ bản đối kháng nhau (liên minh sách
cách mạng xã hội.
lược).
Quan hệ giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp khơng chỉ chủ yếu mang tính chính trị (giành
chính quyền) mà mở rộng cả về kinh tế, văn hóa, xã hội:
Xét dưới góc độ chính trị -xã hội:
-
Trong một chế độ xã hội nhất định, chính cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp có lợi ích đối lập nhau đặt ra nhu cầu tất
yếu khách quan mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác.
-
Những nhu cầu và lợi ích chung – đó là quy luật mang tính phổ biến và là động lực lớn cho sự phát triển của các xã hội có
giai cấp.
Xét dưới góc độ kinh tế:
- Liên minh giai cấp, tầng lớp về kinh tế được hình thành xuất phát từ yêu cầu khách
quan của quá trình đẩy mạnh cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch mơ hình và cơ cấu kinh tế từ một nền sản xuất nông nghiệp sang nền kinh tế thị trường
- Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế đang từng bước tăng cường khối liên minh giữa các giai cấp công nhân với giai cấp
nông dân, tầng lớp tri thức và các tầng lớp xã hội khác.
KẾT LUẬN
Trong một chế độ xã hội nhất định, chính cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp có lợi ích đối lập
nhau đặt ra nhu cầu tất yếu khách quan mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải tìm cách liên
minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập hợp lực
lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung-đó là quy luật mang tính phổ biến và là động lực
lớn cho sự phát triển của các xã hội có giai cấp.
2.2. Nội dung
Nội dung chính trị:
Nội dung kinh tế:
Giai cấp nông dân, công nhân và các tầng lớp lao động phải thực
hiện nhiệm vụ chính trị để xây dựng chế độ chính trị dân chủ xã
hội chủ nghĩa. Giữ vai trị lãnh đạo chính trị tư tưởng để xóa bỏ
hồn tồn chế độ áp bức bóc lột tư bản chủ nghĩa, xây dựng xã
hội xã hội chủ nghĩa tiến tới xã hội cộng sản chủ nghĩa
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải được thể hiện trong việc tạo
ra quan hệ tác động lẫn nhau giữa công nghiệp - nông nghiệp - khoa học,
kỹ thuật, dịch vụ. -Quan hệ tương hỗ này chỉ được tạo lập bền vững khi
quan hệ kinh tế, lợi ích kinh tế được giải quyết thích hợp, hài hồ giữa các
chủ thể lợi ích trong khối liên minh.
Nội dung văn hoá- xã hội:
Thực hiện nhiệm vụ truyền bá tri thức, khoa học, công nghệ vào công
nghiệp, nông nghiệp, và các lĩnh vực của đời sống xã hội, qua đó nâng cao
tri thức và kỹ năng vận dụng khoa học kỹ thuật của công nhân, nông dân
và các tầng lớp xã hội trong quá trình lao động sản xuất
KẾT LUẬN
Ba nội dung vừa nêu của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đều có vị trí, vai
trị quan trọng trong việc xây dựng, tăng cường sức mạnh của khối liên minh. Trong đó, nội dung kinh tế của
liên minh giữ vai trò quan trọng nhất
III. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam trong thời kỳ
quá độ lên CNXH
3.1 Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
3.1.1 Đặc điểm
3.1.2 Những giai cấp và tầng lớp cơ bản
3.2 Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
3.2.1 Nội dung
3.2.2 Phương hướng
3.1 Cơ cấu xã hội giai cấp trong thời kỳ quá độ CNXH ở Việt Nam
3.1.1. Đặc điểm
-Sự biến đổi cơ cấu xã hội- giai cấp vừa đảm bảo quy luật phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam
-Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp, vị trí , vai trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định
3.1.2. Những giai cấp và tầng lớp cơ bản
GIAI CẤP
CÔNG NHÂN
CÁC GIAI
ĐỘI NGŨ DN
CẤP GIAI
TẦNG
GIAI CẤP
NÔNG DÂN
TẦNG LỚP
TRI THỨC
KẾT LUẬN
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, các giai cấp, tầng lớp biến đổi liên tục. Trong q trình này, cần phải
có những giải pháp sát thực, đồng bộ và tác động tích cực để các giai cấp, tầng lớp có thể khẳng định đầy đủ vị trí xứng đáng và
phát huy hiệu quả vai trị của mình trong cơ cấu xã hội và trong phát triển đất nước.
3.2 Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
3.2.1. Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Về chính trị
Về kinh tế
Về văn hoá – xã hội
Thể hiện ở việc giữ vững lập trường chính trị - tư
Là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên
Đảm bảo kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát
tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vững
kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là
triển văn hóa, tiến bộ và cơng bằng xã hội; xây
vai trị lãnh đạo của ĐCS VN đối với khối liên
đội ngũ doanh nhân…để xây dựng nền kinh tế
dựng nền văn hóa mới XHCN; bảo vệ mơi trường
minh và đối với tồn xã hội để xây dựng và bảo vệ
mới XHCN hiện đại. Thực hiện đẩy mạnh CNH,
sinh thái; xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất
vững chắc chế độ chính trị, kiên định mục tiêu, con
HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.
lượng nguồn nhân lực.
đường: độc lập dân tộc và CNXH.
3.2.2. Phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội - giai cấp và tăng cường liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
NÂNG CAO HỆ
THỐNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
ĐẨY MẠNH
ĐOÀN KẾT
CNH-HĐH
PHƯƠNG
HƯỚNG
ĐỔI MỚI HOẠT
HOÀN THIỆN
ĐỘNG ĐẢNG
THỂ CHẾ KINH
NHÀ NƯỚC
TẾ