Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

ĐỀ CƯƠNG TỰ LUẬN CNKHXH (bạn bè)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (495.49 KB, 33 trang )

Câu 1. Điều kiện khách quan và chủ quan. Liên hệ thực tế
Thứ nhất, do địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp công nhân quy định.
- Giai cấp công nhân là con đẻ, là sản phẩm của nền đại công nghiệp trong phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại.
🡺 đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại.
- Giai cấp cơng nhân bị áp bức bóc lột, khơng có tư liệu sản xuất.
🡺 Điều kiện khách quan này là nhân tố kinh tế, quy định giai cấp công nhân là lực lượng phá
vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai cấp “tự
nó” thành giai cấp “vì nó”. Giai cấp cơng nhân trở thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của
lịch sử, là lực lượng duy nhất có đủ điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội.
Thứ hai, do đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quy định
Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, giai cấp công nhân có được những phẩm chất
của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết
trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội, mang bản chất quốc tế.
2. Điều kiện chủ quan
✍ Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.
Bản thân GCCN phải:
Là lực lượng thường xuyên, trực tiếp sản xuát Công nghiệp hiện đại (cả trong CNTB
và CNXH).

Vững mạnh và trưởng thành về số lượng, chất lượng, có cơ cấu hợp lí.

Vững mạnh về chính trị, tư tưởng và đạo đức cách mạng.

Phải tổ chức ra nghiệp dồn, cơng đồn tiến tới hình thành Đảng Cộng sản, phát triển
phong trào từ tự phát đến tự giác.
✍ Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện
thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
Tính tất yếu và quy luật hình thành phát triển chính Đảng của giai cấp cơng nhân.
Phải có chủ nghĩa Mac soi sáng, GCCN mới đạt tới trình độ nhận thức lí luận về vai trị lịch
sử cả mình. Lenin chỉ ra rằng, Đảng CS là sự kết hợp phong trào CN với CNXH khoa học.


Khi Đảng CS ra đời, thông qua tuyên truyền giác ngộ của Đảng, GCCN mới nhận thức đc vị
trí của mình trong xã hội từ đó tập hợp nhân dân lật đổ CNTB, giải phóng giai cấp, sự ra đời
của ĐCS là điều kiện để GCCN hoàn thành sứ mệnh ls của mình.
✍ Sự liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân
lao động khác do giai cấp công nhân thông quan đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản
lãnh đạo.Đây là một điều kiện quan trọng không thể thiếu để thực hiện sứ mệnh lịchsử của
giai cấp công nhân.


- Thứ nhất: Do địa vị kinh tế của GCCN quy định
 GCCN đại diện cho LLSX tiến bộ
 GCCN có lợi ích đối lập với GCTS


 Điều kiện làm việc sinh sống tạo sự đoàn kết trong GCCN
 GCCN có khả năng đồn kết với các tầng lớp lao động khác
-Thứ hai: Do địa vị chính trị - xã hội của GCCN quy định





Lá giai cấp tiên phong cách mạng
Là giai cấp có tinh thần cách mạng triển để
Là giai cấp có ý thức tổ chức, kỷ luật cao
GCCN có bản chất quốc tế

3. Điều kiện chủ quan
- Sự phát triển về số lượng và chất lượng của GCCN:
 Sự phát triển về số lượng gắn liền với sự phát triển về chất lượng GCCN hiện đại

 Chất lượng GCCN thể hiện ở trình độ trưởng thàh về ý tức cính trị của một giai cấp
cách mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trị và trong trách của giai cấp mình đối
với lịch sử
 Chất lượng của GCCN còn thể hiện ở năng lực và trình độ làm chủ khoa học kỹ thuật
và công nghệ hiện đại
-Đảng Cộng Sản là nhân tố chủ quan, quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS
của mình
 ĐCS là đội tiên phong của GCCN ra đời và đảm bảo vai trò lãnh đạo
 GCCN là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của đảng làm cho
Đảng mang bản chất của GCCN
4.Liên hệ
-Về kinh tế:
 GCCN phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh
CNH-HĐH đất nước
 GCCN với số lượng đông đảo có cơ cấu ngành nghề đa dạng, hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất và dịch vụ công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, với chất lượng ngày một
nâng cao về kỹ thuật và công nghệ sẽ là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia
phát triển nền kinh tế thi trường hiện đại, định hướng XHCN, lấy KHCN làm động lực
quan trọng, quyết định tăng năng suất lđ chất lg và hiệu quả.
 Thực hiện khối liên minh cơng – nơng – trí thức để tạo ra những động lực phát triển
nông nghiệp nông thôn và nông dân ở nước ta theo hướng phát triển bề vững hiện đại
hóa, chủ động hội nhập quốc tế.
-Về chính trị-xã hội:
 Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
 Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ đảng
viên
 Tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng, ngăn chận đẩy lùi sự suy thối về tư tưởng
chính trị đạo đức lối sống, “tự diễn biến” “tự chuyển hóa” trong nội bộ



-Về văn hóa tư tưởng:
 Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đã bản sắc dân tộc
 Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối
sống tác phong công nghiệp, văn minh hiện đại
 Xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người Việt Nam hồn thiện nhân cách

Điều kiện để giai cấp cơng nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử:
 KHÁCH QUAN:
+)Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân:
-kinh tế:
đại diện cho LLSX tiên tiến,
có lợi ích đối lập với giai cấp tư sản,
khơng có TLSX chủ yếu.
-xã hội:
bán sức lao động,
bị bóc lột giá trị thặng dư,
lợi ích cơ bản thống nhất với các tầng lớp lao động khác,
là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo Cách mạng.(hệ tư tưởng riêng)
+) Đặc điểm chính trị xã hội:
-giai cấp tiên tiến nhất
-tinh thần Cách mạng triệt để nhất( xố bỏ ngun nhân mọi hình thức bóc lột,
làm đến cùng dù k có TLSX)
-ý thức tổ chức kỉ luật cao( chung điều kiện sinh hoạt,..)
-mang bản chất quốc tế( chung kẻ thù- giai cấp tư sản, ngoài bản thân cịn giải
phóng giai cấp khác và tồn xã hội).
- CHỦ QUAN:
+) sự phát triển GCCN cả về số lượng và chất lượng(số lượng gắn liền chất
lượng,tự giác ngộ về lý luận kh và Cm của chủ nghĩ Mác-Lênin, năng lực trình
độ làm chủ KH kỹ thuật HĐ,
+) Đảng Cộng Sản (đội tiên phong của GCNN- đảm nhận vai trò lãnh đạo,kết

hợp giữa CNXH khoa học với phong trào công nhân, Đảng mang bản chất
GCCN,..)


+) ngồi ra cịn sự liên minh giai cấp cơng nhân với nông dân và các tầng lớp
lao độngkhác
LIÊN HỆ
_ Có những điểm tương đối ổn định:
-vẫn là LLSX hàng đầu ,
là chủ thể của q trình sản xuất cơng nghiệp hiện đại,
,vẫn bị giai cấp tư sản và CNTB bóc lột giá trị thặng dư(quan hệ sản xuất
TBCN+sở hữu tư nhân TBCN,.. giai cấp tư bản>< giai cấp công nhân)
_ Biến đổi :
Xu hướng “trí tuệ hố” tăng nhanh(cơng nhân hiện đại xu hướng trí tuệ hố, địi
hỏi hiểu biết sâu rộng tri thức và kỹ năng nghề nghiệp , như cầu tinh thần + văn
hoá tinh thần tăng, phong phú hơn,..)
Xu hướng “trung lưu hoá” gia tăng (một bộ phận CN tham gia sở hữu 1 lượng
TLSX, về hình thức: khơng cịn là “vơ sản”, có thể được “trung lưu hố” mức
sống,thực chất: vẫn phụ thuộc cổ đơng lớn)

Câu 2. Thuộc tính cơ bản của giai cấp cơng nhân
2 thuộc tính cơ bản của gccn:
• về phương thức lao động, phương thức sản xuất hay nghề nghiệp: gai cấp công nhân là
những người lao đông công nghiệp, sản xuất ra sản phẩm công nghiệp – gai cấp công nhân là
những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các cơng cụ sản xuất, có tính chất xã
hội hóa ngày càng cao gắn liền với nền đại cơng nghiệp cơ khí.
• về vị trí trong quan hệ sx tbcn gccn là những lđ khơng có hoặc về cơ bản khơng có TLSX,
phải bán sức lđ, - làm thuê cho gcts và bị bóc lột giá trị thặng dư. Cho nên trong cntb gccn
thường được gọi là gc vô sản là lực lượng đối lập chủ yếu của g/c tư sản .
Liên hệ ở nước ta: -Thông qua tổ chức Đảng cộng sản, GCCN VN phải thể hiện và thực hiện

vai trị lãnh đạo của mình đối với tiến trình CM giải phóng dân tộc, giành chính quyền, thiết
lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân.

Câu 3. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và liên
hệ
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp cơng nhân chính là những nhiệm vụ


mà giai cấp công nhân cần phải thực hiện với tư cách là giai cấp tiên phong, là lực lượng đi
đầu trong cơng cuộc cách mạng xác lập hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
a. Nội dung kinh tế
- Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội hóa cao, giai cấp cơng nhân cũng là đại
biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất, đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất
thuộc về xu thế phát triển của lịch sử xã hội.
- là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất để sản xuất ra của cải vật chất
- giai cấp cơng nhân phải đóng vai trị nịng cốt trong quá trình giải phỏng lực lượng sản xuất
( vốn bị kìm hãm, lạc hậu, chậm phát triển trong quá khứ), thúc đẩy lực lượng sản xuất phát
triển để tạo cơ sở cho quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa ra đời.
* Liên Hệ:
- Là nịng cốt giải phóng Lực Lượng Sản Xuất.
- Thực hiện quy trình Cơng Nghiệp Hóa -Hiện Đại Hóa.
- Là nguồn nhân lực phát triển nền kinh tế thị trường.
b. Nội dung chính trị - xã hội
- Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ
chế độ bóc lột. Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ
xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
*Liên Hệ:
-Tăng cường xây dựng chỉnh đốn đảng, đẩy lùi suy thoái về đạo đức, lối sống.

c. Nội dung văn hóa, tư tưởng
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp cơng nhân trong tiến trình
cách mạng cải tạo xã hội cũ(tàn dư, lỗi thời, lạc hậu) và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực
văn hóa, tư tưởng cần phải tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân
chủ; bình đẳng và tự do.
- Giai cấp cơng nhân thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa, tư tưởng bao gồm:
+ cải tạo cái lỗi thời, lạc hậu
+ xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lý, lối sống và trong
đời sống tinh thần xã hội.
* Liên Hệ:
+ Xây dựng phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Rèn luyện tác phong, lối sống đạo đức, văn minh.
1.Nội dung SMLS của GCCN


- ND kinh tế





Tại tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới
Đại biểu cho lợi ích chung của tồn xã hội
Tạo tiền đề cho sự hình thành của quan hệ sản xuất mới
Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH-HDH

-ND chính trị - xã hội






Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng chế độ XHCN
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
Phát triển kinh tế văn hóa thực hiện tiến bộ xã hội
Phục vụ tốt nhất quyền và lợi ích của nhân dân lao động

-ND văn hóa tư tưởng
 Xây dựng hệ giá trị mới về lao động công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do
 Củng cố phát triển ý thức hệ gccn
 Xây dựng con người và lối sống XHCN

Câu 4. Những đặc trưng cơ bản của CNXH
1.Những đặc trưng cơ bản của CNXH
-Một là, CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, xã hội, con người tạo đk để con
người phát triển tồn diện.
 Xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp biến tất cả các thành viên trong xã hội thành
người lđ.
 Tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng người bóc lột người.
 Thực hiện nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
-Hai là, CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
 Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH, xã hội vì con người và do
con người.
 Nhân dân mà nòng cốt là nhân dân lđ là chủ thể của xh thực hiện quền làm chủ ngày
càng rộng rãi và đầy đủ trong quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
-Ba là, CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế công
hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
 Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế CNXH. Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải
phóng con người trên cơ sở điều kiện kte-xh, mà xét đến cùng là trình độ phát triển
cao của LLSX.

 Quan hệ sx dựa trên chế độ công hữu về TLSX được tổ chức quản lý có hiệu quả,
năng suất lđ cao và phân phối chủ yêu theo lđ.


-Bốn là, CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN, đại biểu cho lợi ích, quyền lực
và ý chí của nhân dân lao động.
 Nhà nước vơ sản là công cụ, phương tiện đồng thời là một biểu hiện tập trung trình độ
dân chủ của nhân dân lđ, phản ánh trình độ nhân dân tham gua vào mọi công việc của
nhà nước, quần chúng nhân dân thực sự tham gia vào từng bước của cuộc sống và
đóng vai trị tích cực trong việc quản lý (Theo Lenin).
-Năm là, CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa
dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
 Tính ưu việt, sự ổn định và phát triển của chế độ XHCN không chỉ thể hiện ở lĩnh vực
kinh tế, chính trị mà cịn ở lĩnh vực văn hóa tinh thần của xã hội. Trong CNXH, văn
hóa là nền tảng tinh thần của xh, mục tiêu, động lực của phát triển xã hội, trọng tâm là
phát triển kte, văn hóa đã hun đúc lên tâm hồn khí phách bản lĩnh con người, biến con
người thành con người chân thiện mỹ.
-Sáu là, CNXH đảm bảo bình đẳng, đồn kết giữa các dân tộc có quan hệ hữu nghị, hợp tác
với nhân dân các nước trên thế giới
 Vấn đề giai cấp và dân tộc xây dựng một cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn
kết, hợp tác, hữu nghị với nhân dân các nước trên thế giới ln có vị trí đặc biệt quan
trọng trong hoạch định và thực thi chiến lược phát triển của mỗi dân tộc và của mỗi
quốc gia.
 CNXH mở rộng được ảnh hưởng và góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của
nhân dân thế giới vì hịa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
****Liên hệ thực tiễn
-Một là, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
-Hai là, Do nhân dân làm chủ.
-Ba là, Có nền kte phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp.
-Bốn là, Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

-Năm là, Con người có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, có đk phát triển toàn diện.
-Sáu là, Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng đồn kết, tơn trọng và giúp
nhau cùng phát triển.
-Bảy là, Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, do
Đảng cộng sản lãnh đạo.
-Tám là, Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội
 Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội,
giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.


 Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại cà chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
 Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.( đặc trưng nhất
của chủ nghĩa xã hội vì con người và do con người; nhân dân mà nòng cốt
là nhân dân lao đọng là chủ thể của xã hội thực hiện quyền làm chủ ngày
càng rộng rãi và đầy đủ trong quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội
mới ).
 Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp cơng nhân
đại biểu cho lợi ích, quyền lợi và ý chí của nhân dân lao động.
 Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những
giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
 Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đồn kết giữa các dân tộc và có quan
hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

Câu 5. So sánh CNXH chung với CNXH Việt Nam
a. Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Được xét trên các phương diện:
- Xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh

- Chính trị: Nhân dân làm chủ
- Kinh tế: Phát triển cao, lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ xã hội phù hợp
- Văn hóa: Hội nhập quốc tế tiên tiến nhưng vẫn đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người: Tự do- ấm no, hạnh phúc, phát triển toàn diện
- Dân tộc: Bình đẳng, đồn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau
- Nhà nước: Pháp quyền CNXH, của dân, do dân, vì dân và do Đảng lãnh đạo
- Đối ngoại: Hợp tác hữu nghị với nhân dân các nước
b. So sánh CNXH chung với CNXH Ở Việt Nam

Giống nhau

Khác nhau
Xã hội

Chính trị
Kinh tế

- Con người: tạo điều kiện để con người phát triển
- Kinh tế: nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX
hiện đại
- Đối ngoại:quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân các
nước trên thế giới
- Dân tộc: đảm bảo bình đẳng, đồn kêt giữa các dân
tộc
CNXH chung
CNXH ở VN
CNXH giải phóng giai cấp, Dân giàu, nước mạnh, xã
giải phóng dân tộc, giải
hội dân chủ, cơng bằng
phóng xã hội, giải phóng

văn minh
con người
CNXH do nhân dân lao
CNXH do nhân dân làm
động làm chủ (đối tượng cụ chủ (đối tượng rộng hơn)
thể)
Chế độ công hữu về tư liệu Quan hệ xã hội phù hợp


sản xuất chủ yếu
Có nhà nước kiểu mới
mang bản chất giai cấp
Nhà nước cơng nhân. Đại biểu cho lợi
ích, quyền lực và ý chí của
nhân dân lao động
Nền văn hóa phát triển cao.
Kế thừa và phát huy những
Văn hóa
giá trị văn hóa dân tộc và
tinh hoa văn hóa nhân loại
Dân tộc
Con người

Nhà nước pháp quyền
CNXH. Là nhà nước của
dân, do dân và vì dân
Nền văn hóa tiên tiến và
đậm đà bản sắc dân tộc
Các dân tộc tương trợ,
giúp đỡ nhau vượt qua

khó khăn
Con người Việt Nam có
một cuộc sống tự do, ấm
lo và hạnh phúc

Câu 5. Khái niệm, bản chất của dân chủ ? Dân chủ XHCN ở Việt
Nam
1.Khái niệm
Dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nề dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà
ở đó mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân làm chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
2.Bản chất
-Bản chất chính trị:
Do Đảng cổng sản lãnh đạo.
Nhân dân lao động là người làm chủ những quan hệ chính trị xã hội.
Nhà nước xẫ hội chủ nghĩa là nơi để nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ của mình
-Bản chất kinh tế:
Dựa trên chế độ cơng hữu về TLSX
Đảm bảo quyền làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối
Coi lợi ích kinh tế của người lđ là động lực cơ bản nhất cho sự phát triển
-Bản chất tư tưởng văn hóa xh:
Về tư tưởng, lấy hệ tư tưởng Mác-Lênin-hệ tư tưởng của GCCN làm chủ đạo đối với mọi
hình thái ý thức xã hội khác trong xã hội mới


Về văn hóa kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc, tiếp thu những
giá trị tư tưởng văn hóa, văn minh, tiến bộ xã hội mà nhân loại đã tạo ra ở tất cả các quốc
gia, dân tộc.
Xã hội văn minh, tiến bộ hơn so với những nền dân chủ trước.
3.Dân chủ XHCN ở VN
-Về bản chất

Dựa vào nhà nước XHCN và sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân: “Quyền hành va lực lượng
đều ở dân”.
Dân chủ là mục tiêu, động lực, bản chất của chế độ XHCN
Dân chủ được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội về kinh tế chính trị, văn hóa-xã hội
-Các hình thức dân chủ ở Việt Nam
Dân chủ gián tiếp: là hình thức dân chủ đại diện, được thực hiện do nhân dân “ủy quyền”,
giao quyền lực của mình cho tổ chức mà nhân dân trực tiếp bầu ra.
Dân chủ trực tiếp: là hình thức thơng qua đó, nhân dân bằng hành động trực tiếp của mình
thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội.
-Phát huy dân chủ ở VN hiện nay
Thứ nhất, hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo cơ sở kinh tế vững
chắc cho xây dựng dân chủ XHCN
Thứ hai, Xây dựng Đảng trong sách vững mạnh.
Thứ ba, Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi
dân chủ XHCN.
Thứ tư, Nâng cao vai trị của các tổ chức chính trị xã hội trong xây dựng nền dân chủ XHCN.
Thứ năm, Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội để phát
huy quyền làm chủ của nhân dân.

_____________________________________________1.1. Quan niệm về dân chủ
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê-nin dân chủ có một số nội dung cơ bản:
-Về phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân
là chủ nhân của nhà nước.
-Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là một
hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.


-Trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc –
nguyên tắc dân chủ. Nguyên tắc này kết hợp với nguyên tắc tập trung để hình

thành nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý xã hội.
=>Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là
một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; có q trình ra đời,
phát triển cùng với lịch sử xã hội nhân loại.
1.2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
-Là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ có trong lịch sử nhân loại,
là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm
chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện
bằng nhà nược pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản.
- Có những bản chất cơ bản:
+ Bản chất chính trị.
+Bản chất kinh tế.
+Bản chất tư tưởng – văn hóa – xã hội.

Câu 6. So sánh dân chủ XHCN Việt Nam và dân chủ tư bản


Câu 7. Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
1.Khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc
* Dân tộc hiểu theo nghĩa dân tộc – quốc gia là một coog đồng dân cư gồm có những đặc
điểm sau
-Thứ nhất, chung phương thức sinh hoạt kinh tế
Kinh tế là yếu tố gắn kết các bộ tộc thành nhà nước, một quốc gia thống nhất. Sự tương
đồng về lợi ích càng lớn tính thống nhất của dân tộc – quốc gia càng cao, ngược lại sẽ phải
đối mặt với nguy cơ tan dã.
-Thứ hai, chung một lãnh thổ
Lãnh thổ là nơi sinh tồn và phát triển, là nề tảng hình thành nên tổ quốc của dân tộc gồm
vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hải đảo, thềm lục địa…được thể chế bằng luật pháp quốc
gia và quốc tế

-Thứ ba, Chung một ngôn ngữ
Ngôn ngữ chung là kết quả quá trình phát triển lâu dài về kinh tế - xh của các dân tộc trong
một quốc gia.Ngôn ngữ chung là đặc trưng bản chất và là nhân tố kết nối các dân tộc thành
một quốc gia có chủ quyền
-Thứ tư, Chung một nền văn hóa
Đặc trưng của văn hóa dân tộc là thống nhất trong tính đa dạng. Nó được chắt lọc trải dài
trong suốt lịch sử đấu tranh để sinh tồn của mỗi dận tộc. Trong quá trình phát triển các thành
viên của dân tộc thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau, một mặt giũ gìn bảo vệ những di sản
văn hóa riêng của mình, mặt khác tham gia vào sự sánh tạo ra những giá trị văn hóa chung
của cả cộng đồng.


-Thứ năm, Có sự quản lý của nhà nước.
* Dân tộc hiểu theo nghĩa dân tộc – tộc người
-Thư nhất, Cộng đồng về ngơn ngữ
Mỗi tộc người đều có ngơn ngữ riêng, đó là cơng cụ phát triển đời sống văn hóa tinh thần.
Tiếng mẹ đẻ tạp nên sự đồng cảm giữa các cá nhân, giúp cảm nhận được những sắc thái
trong đời sống văn hóa, tinh thần của tộc người mình.
-Thứ hai, Cơng đồng về văn hóa
Văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần mà mỗi tộc người tạo dựng nên trong quá
trình lịch sử của mình, nó phản ánh truyền thống lối sống phong tục tập quán của tộc người
đó
Văn hóa tộc người có những sác thái riêng, biểu hiện trong văn hóa vật chất, văn hóa tinh
thần và là cơ sở để phân biệt các tộc người với nhau
-Thứ ba, Ý thức tự giác của tộc người
Ý thức tự giác tộc người là sự tự ý thức của mỗi thành viên về nguồn gốc, tộc danh, là tự
khẳng định sự tồn tại và phát triển của tộc người mình.
2.Xu hướng khách quan của dân tộc
-Xu hướng dân tộc độc lập:
+là cộng đồng dân cư tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.Nguyên nhân do sự

thức tỉnh về ý thức dân tộc, ý thức về quyền độc lập của dân tộc mình.
+Xu hướng này biểu hiện thành phong trào đấu tranh chống áp bức dân tộc để tiến tới thành
lập các quốc gia dân tộc độc lập và có tác động nổi bật trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư
bản. Trong xu hướng đó, nhiều cộng đồng dân cư đã ý thức được rằng chỉ trong cộng đồng
dân tộc độc lập, họ mới có quyền quyết định con đường phát triển của dân tộc mình.
-Xu hướng dân tộc liên hiệp,

+Sự phát triển của lực lượng sản xuất, của giao lưu kinh tế, văn hóa trong chủ
nghĩa tư bản đã tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế mở rộng giữa các dân
tộc, xóa bỏ sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
� Trong thời đại hiện nay 2 xu hướng này diễn ra với biểu hiện rất đa dạng và phong phú.
Thứ nhất,Xu hướng này thể hiện trong phòng trào đấu tranh, giải phóng dân tộc bị áp bức
nhằm xóa bỏ ách đơ hộ của thực dân đế quốc, khẳng định quyền tự quyết dân tộc. hoặc đấu
tranh để thốt khỏi sự kì thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, hoặc đấu tranh để thốt khỏi tình
trạng bị đồng hóa cưỡng bức của các dân tộc nhỏ dưới ách áp bức của các nước TBCN
VD: Phong trào này diễn ra mãnh mẽ vào những năm 60 của thế kỷ 20 và kết quả là khoảng
100 quốc gia đã giành được độc lập dân tộc


Thứ 2,Ngày nay xu hướng xích lại gần nhau thể hiện ở sự liên minh của các dân tộc trên cơ
sở lợi ích chung về kinh tế, về chính trị, văn hóa, quan sự…để hình thành các hình thức liên
minh đa dạng như liên minh khu vực: ASEAN, EU…

Câu 8. Khái niệm, bản chất của tôn giáo
3. Khái niệm, bản chất tơn giáo
a. Khái niệm
- Tơn giáo là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vào
các lực lượng siêu nhiên, vơ hình,mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác
và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trần thế cũng như ở thế giới
bên kia.

- Bất cứ tôn giáo nào, với hình thức phát triển đầy đủ của nó cũng bao gồm:
+ Ý thức tôn giáo
+ Hệ thống tổ chức tôn giáo cùng với những hoạt động mang tính chất nghi thức tín ngưỡng
của nó
b. Bản chất tơn giáo
- Thứ nhất, Tôn giáo là sản phẩm của con người gắn với điều kiện tự nhiên và lịch sử cụ thể,
xác định
+ Con người sáng tạo ra tôn giáo. Trong những điều kiện cụ thể là thế giới con người,là nhà
nước là xã hội chứ không phải là con người trừu tượng,ẩn nấu đâu đó ngồi thế giới
- Thứ hai, tơn giáo là một hình thái ý thức xã hội. Nó ln phản ánh tồn tại xã hội. Tuy
nhiên, sự phản ánh của tơn giáo là sự phản ánh đặc thù, đó là sự phản ánh hư ảo, hoang
đường thế giới khách quan
- Thứ ba, tơn giáo có tính hai mặt,vừa là biểu hiện của thế giới đương thời vừa là phản kháng
chống lại thế giới đó
+ Biểu hiện ở mặt xã hội, tơn giáo có sự tác động,ảnh hưởng đến đời sống xã hội Trên cả
phương diện tích cực và tiêu cực
+ Mặt tích cực đc thể hiện ở chỗ tơn giáo ngồi sự phản ánh hồn cảnh xã hội cịn là sự phản
kháng sự hạn chế của hồn cảnh đó
Theo C.Mác: “Sự nghèo nàn của tôn giáo vừa là biểu hiện của sự nghèo nàn hiện thực, vừa
là sự phản kháng chống sự nghèo nàn hiện thực ấy. Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh
bị áp bức, là trái tim của thế giới khơng có trái tim … tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”.

Câu 9. So sánh tơn giáo và tín ngưỡng, tơn giáo và mê tín dị
đoan. Ví dụ minh họa


a. Tơn giáo và tín ngưỡng
Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với
phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng
đồng

* Giống:
- Cả tín ngưỡng và tơn giáo đều là những niềm tin của con người gửi gắm vào các đối tượng
siêu hình

* Khác nhau:
Tơn giáo

Tín ngưỡng

Phải có đủ 4 yếu tố cấu thành, đó là: Khơng cấu thành từ một yếu tố bắt buộc nào cả.
giáo chủ, giáo lý, giáo luật và tín đồ.
-Được hình thành và tồn tại dựa trên cơ sở lý
- Được hình thành, tồn tại trên cơ sở lý luận chưa chặt chẽ, thiếu tính hệ thống.Cho nên
luận chặt chẽ và có tính hệ thống cao. tín ngưỡng phần lớn mang tính dân gian, gần gũi
Nghi lễ được thực hiện mang tính bắt với đời thường và phần nghi lễ được thể hiện
buộc đối với tín đồ, được duy trì đơn giản, khơng bắt buộc đối với người theo.
thường xuyên, cùng với những quy - Niềm tin không trở thành đức tin mà niềm tin
định khác.
ấy mang tính huyễn hoặc, mờ ảo, khơng rõ ràng
-Niềm tin được đặc biệt đề cao, có thể mà dựa vào sự cảm nhận của chủ thể tín ngưỡng.
đó là đức tin, nó địi hỏi có cách lý giải
- Một người có thể đồng thời sinh hoạt ở
mang tính lơgic, hệ thống và được xây
dựng trên cơ sở thế giới quan, nhân nhiều tín ngưỡng khác nhau.
sinh quan, ý thức, tình cảm…
- Các loại hình tín ngưỡng chỉ có một số bài
- Trong một thời điểm cụ thể, một văn tế (đối với tín ngưỡng thờ Thành
người chỉ có thể có một tơn giáo.
hồng), bài khấn (đối với tín ngưỡng thờ tổ
- Các tơn giáo có hệ thống kinh điển

tiên và thờ Mẫu).
đầy đủ, đồ sộ (như các bộ kinh của Phật
giáo, Kinh Thánh của Thiên chúa - Khơng có ai làm việc này một cách chun
nghiệp cả.
giáo,...)
- Có các giáo sĩ hành đạo chuyên


nghiệp và theo nghề suốt đời.
Ví dụ như: Tơn giáo Cao Đài, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,....
b. Tơn giáo và mê tín dị đoan
Mê tín dị đoan là tin một cách mù quáng mê muội vào những điều mơ hồ dẫn đến những
hành vi gây hậu quả tiêu cực đến sức khỏe, thời gian, tính mạng cho cá nhân, xã hội và cộng
đồng
Giống: - Cả mê tín dị đoan và tôn giáo đều là những niềm tin của con người gửi gắm vào các
đối tượng siêu hình
Tơn giáo

Mê tín dị đoan

-Tơn giáo phải có đủ 4 yếu tố cấu thành, đó là: -Hoạt động tự do, khơng có một bộ phận
giáo chủ, giáo lý, giáo luật và tín đồ.
cấu thành nào cả.
- Trong một thời điểm cụ thể, một người chỉ có -Một người có thể đi xem bói ở nhiều
thể có một tơn giáo.
nơi
- Có các giáo sĩ hành đạo chuyên nghiệp và khác nhau.
theo nghề suốt đời.
- Có thể chun nghiệp nhưng khơng thể
- Sinh hoạt sẽ có cơ sở thờ tự riêng (đình, chùa,

theo nghề suốt đời và mục đích chính
từ đường, miếu,phủ…).
cũng chỉ là trục lợi không trong sáng.
- Được pháp luật bảo vệ, được xã hội thừa
- Thường phải lợi dụng một không gian
nhận.
nào đó của những cơ sở thờ tự để hành
- Những người có sinh hoạt tơn giáo thường nghề hoặc hành nghề tại tư gia.
sinh hoạt định kỳ tại cơ sở thờ tự (ngày sóc,
- Bị xã hội lên án, bài trừ.
ngày vọng, ngày giỗ, lễ, tết…).
- Các tơn giáo có hệ thống kinh điển đầy đủ, đồ -Hoạt động không định kỳ, vì người ta
sộ (như các bộ kinh của Phật giáo, Kinh Thánh chỉ đi xem bói khi trong nhà có việc bất
thường xảy ra.
của Thiên chúa giáo,...).
- Có mục đích là thể hiện nhu cầu của đời sống - Khơng có một hệ thống nào cả.
tinh thần, đời sống tâm linh.
-Lợi dụng những người cả tin, mê muội
nhằm mục đích kiếm tiền, đem lại thu
nhập cho gia đình và bản thân chính họ.
Sự khác nhau giữa tơn giáo và tín ngưỡng với mê tín là hậu quả sảy ra sau khi thực hiện hành
vi.
Ví dụ: mê tín dị đoan: niềm tin có ma…

Câu 10. Kn, vị trí, Chức năng của gia đình. Liên hệ gia đình VN
hiện nay? Vai trị của bản thân trong đời sống gia đình


1.Định nghĩa gia đình.
- Gia đình là một hình thức tổ chức đời sống cộng đồng mà con người một thiết

chế văn hóa - xã hội đặc thù được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở
của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo
dục....Giữa các thành viên.
2.Chức năng xã hội cơ bản của gia đình
2.1. Chức năng tái sx ra con người:
- Đây là chức năng riêng có của gia đình, nhằm duy trì nịi giống, cung cấp sức
lao động cho xã hội, cung cấp công dân mới, người lao động mới, thế hệ mới
đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã hội loài người.
- Chức năng này đáp ứng nhu cầu của xã hội và nhu cầu tự nhiên của con người.
Nhưng khi thực hiện chức năng này cần dựa vào trình độ phát triển kinh tế – xã
hội của mỗi quốc gia và sự gia tăng dân số để có chính sách phát triển nhân lực
cho phù hợp.
- Đối với nước ta, chức năng sinh đẻ của gia đình đang được thực hiện theo xu
hướng hạn chế, vì trình độ phát triển kinh tế nước ta cịn thấp, dân số đơng.
2.2 Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình:
- Đây là chức năng cơ bản của gia đình, bao gồm hoạt động sx kinh doanh và
hoạt động tiêu dùng để thõa mãn các yêu cầu của mỗi thành viên của gia đình. Sự
tồn tại của kinh tế gia đình cịn phát huy một cách có hiệu quả mọi tiềm năng về
vốn, sức lao động của từng gia đình, tăng thêm của cải cho gia đình và cho xã
hội.
- Trong thời kỳ quá độ lên cnxh, với sự tồn tại của nền kt nhiều thành phần, các
gia đình đã trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ. Đảng và Nhà nước đã đề ra các
chính sách kt – xã hội tạo mọi điều kiện cho cách gia đình làm giàu chính đáng từ
lao động của mình.
-Ở nước ta hiện nay, kt gia đình được đánh giá đúng với vai trị của nó. Đảng và
Nhà nước có những chính sách khuyến khích và bảo vệ kt gia đình, vì vậy mà đời
sồng của gia đình và của xã hội được cải thiện đáng kể
- Thực hiện chức năng kt tốt sẽ tạo ra tiền đề và cs vật chất cho tổ chức đời sống
gia đình
Thực hiện tốt tổ chức đời sống gia đình khơng những đảm bảo hạnh phúc gia

đình, hạnh phúc từng cá nhân mà cịn góp phần vào sự tiến bộ xã hội.
2.3. Chức năng giáo dục:
- Nội dung của giáo dục gia đình bao gồm cả tri thức, kinh nghiệm, đạo đức, lối
sống, nhân cách, thẩm mỹ … phương pháp giáo dục gia đình cũng đa dạng, song
chủ yếu bằng phương pháp nêu gương, thuyết phục về lối sống, gia phong của
gia đình truyền thống.


- Chủ thể giáo dục gia đình chủ yếu là cha mẹ, ông bà đối với con cháu, cho nên
giáo dục gia dình con bao hàm cả tự giáo dục.
- Giáo dục gia đình là một bộ phận và sự quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho giáo dục
nhà và xã hội, trong đó giáo dục gia đình đóng vai trò quan trọng được coi là
thành tố của nền giáo dục xã hội nói chung. Dù giáo dục xã hội đóng vai trị ngày
càng quan trọng, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia đình
mang lại hiệu quả lớn không thể thay thế được.
2.4. Chức năng thõa mãn các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm
-Đây là chức năng có tính văn hóa – xã hội của gia đình. Chức năng này kết hợp
với cách chức năng khác tạo ra khả năng thực tế cho việc xây dựng gia đình hạnh
phúc.
-Trong gia đình, mọi thành viên đều có quyền và nghĩa vụ thực hiện các chức
năng trên, trong đó người phụ nữ có vai trị đặc biệt quan trọng, bởi họ đảm nhận
một số thiên chức khơng thể thay thế đươc. Vì vậy, việc giải phóng phụ nữ được
coi là mục tiêu quan trọng của cm xhcn, cần phải bắt đầu từ gia đình.
� Tóm lại: gia đình, thơng qua việc thực hiện các chức năng vốn có của mình, có
vai trị rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Các chức năng này có quan
hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau. Việc phân chia chúng là tương đối. Cần
tránh tư tưởng coi trọng chức năng này coi nhẹ chức năng kia, hoặc tư tưởng hạ
thấp chức năng gia đình. Mọi quan điểm tuyệt đối hóa, đề cao quá hay phủ nhận,
hạ thấp vai trị của gia đình đều là sai lầm.
3.Liên hệ gia đình Việt Nam hiện nay

-Cơ cấu nhân khẩu gia đình hợp lý, nhỏ hẹp. Chỉ có 1 hoặc 2 con và thường có
hai thế hệ chung sống (bố mẹ và con cái).
Có chức năng kinh tế năng động và được phát triển phong phú. Trong đó vợ
chồng giữ vai trò chủ đạo.
Chức năng tiêu dùng gắn liền với việc tổ chức cuộc sống vật chất, tinh thần trên
tình thương u và sự quan tâm có trách nhiệm. Trên cơ sở dân chủ, bình đẳng,
thực sự là một tổ ấm.
Chức năng con cái được quan tâm đặc biệt và đặt trách nhiệm trên hết, ở người
chồng, người vợ. Sau đến ông bà và những người ruột thịt


______________________________
1.Định nghĩa gia đình.
- Gia đình là một hình thức tổ chức đời sống cộng đồng mà con người một thiết
chế văn hóa - xã hội đặc thù được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của
quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục....Giữa
các thành viên.
2.Chức năng xã hội cơ bản của gia đình
2.1. Chức năng tái sx ra con người:
- Đây là chức năng riêng có của gia đình, nhằm duy trì nịi giống, cung cấp sức
lao động cho xã hội, cung cấp công dân mới, người lao động mới, thế hệ mới
đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã hội loài người.
- Chức năng này đáp ứng nhu cầu của xã hội và nhu cầu tự nhiên của con người.
Nhưng khi thực hiện chức năng này cần dựa vào trình độ phát triển kinh tế – xã
hội của mỗi quốc gia và sự gia tăng dân số để có chính sách phát triển nhân lực
cho phù hợp. Đối với nước ta, chức năng sinh đẻ của gia đình đang được thực
hiện theo xu hướng hạn chế, vì trình độ phát triển kinh tế nước ta cịn thấp, dân
số đơng.
2.2 Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình:
- Đây là chức năng cơ bản của gia đình, bao gồm hoạt động sx kinh doanh và

hoạt động tiêu dùng để thõa mãn các yêu cầu của mỗi thành viên của gia đình. Sự
tồn tại của kinh tế gia đình cịn phát huy một cách có hiệu quả mọi tiềm năng về


vốn, sức lao động của từng gia đình, tăng thêm của cải cho gia đình và cho xã
hội.
- Trong thời kỳ quá độ lên cnxh, với sự tồn tại của nền kt nhiều thành phần, các
gia đình đã trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ. Đảng và Nhà nước đã đề ra các
chính sách kt – xã hội tạo mọi điều kiện cho cách gia đình làm giàu chính đáng từ
lao động của mình. Ở nước ta hiện nay, kt gia đình được đánh giá đúng với vai
trị của nó. Đảng và Nhà nước có những chính sách khuyến khích và bảo vệ kt
gia đình, vì vậy mà đời sồng của gia đình và của xã hội được cải thiện đáng kể
- Thực hiện chức năng kt tốt sẽ tạo ra tiền đề và cs vật chất cho tổ chức đời sống
gia đình
- Việc tổ chức đời sống gia đình chình là việc sử dụng hợp lý các khoản thu nhập
của các thành viên và thời gian nhàn rỗi để tạo ra mơi trường văn hóa lành mạnh
trong gia đình, đời sống vật chất của mỗi thành viên được đảm bảo sẽ nâng cao
sức khỏe của các thành viên đồng thời cũng duy trì sắc thái, sở thích riêng của
mỗi người.
Thực hiện tốt tổ chức đời sống gia đình khơng những đảm bảo hạnh phúc gia
đình, hạnh phúc từng cá nhân mà cịn góp phần vào sự tiến bộ xã hội.
2.3. Chức năng giáo dục:
- Nội dung của giáo dục gia đình bao gồm cả tri thức, kinh nghiệm, đạo đức, lối
sống, nhân cách, thẩm mỹ … phương pháp giáo dục gia đình cũng đa dạng, song
chủ yếu bằng phương pháp nêu gương, thuyết phục về lối sống, gia phong của
gia đình truyền thống.
- Chủ thể giáo dục gia đình chủ yếu là cha mẹ, ơng bà đối với con cháu, cho nên
giáo dục gia dình con bao hàm cả tự giáo dục.
- Giáo dục gia đình là một bộ phận và sự quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho giáo dục
nhà và xã hội, trong đó giáo dục gia đình đóng vai trị quan trọng được coi là

thành tố của nền giáo dục xã hội nói chung. Dù giáo dục xã hội đóng vai trị ngày
càng quan trọng, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia đình
mang lại hiệu quả lớn khơng thể thay thế được.
2.4. Chức năng thõa mãn các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm
Đây là chức năng có tính văn hóa – xã hội của gia đình. Chức năng này kết hợp
với cách chức năng khác tạo ra khả năng thực tế cho việc xây dựng gia đình hạnh
phúc.
Nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến giới tính, tuổi tác, sự căng thẳng mệt mỏi về
thể xác và tâm hồn trong lao động và cơng tác … thì mơi trường gia đình là nơi
giải quyết có hiệu quả nhất.
Trong gia đình, mọi thành viên đều có quyền và nghĩa vụ thực hiện các chức
năng trên, trong đó người phụ nữ có vai trị đặc biệt quan trọng, bởi họ đảm nhận
một số thiên chức không thể thay thế đươc. Vì vậy, việc giải phóng phụ nữ được
coi là mục tiêu quan trọng của cm xhcn, cần phải bắt đầu từ gia đình.


Tóm lại: gia đình, thơng qua việc thực hiện các chức năng vốn có của mình, có
vai trị rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Các chức năng này có quan
hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau. Việc phân chia chúng là tương đối. Cần
tránh tư tưởng coi trọng chức năng này coi nhẹ chức năng kia, hoặc tư tưởng hạ
thấp chức năng gia đình. Mọi quan điểm tuyệt đối hóa, đề cao q hay phủ nhận,
hạ thấp vai trị của gia đình đều là sai lầm.
3.Liên hệ gia đình Việt Nam hiện nay
-Cơ cấu nhân khẩu gia đình hợp lý, nhỏ hẹp. Chỉ có 1 hoặc 2 con và thường có
hai thế hệ chung sống (bố mẹ và con cái).
Có chức năng kinh tế năng động và được phát triển phong phú. Trong đó vợ
chồng giữ vai trị chủ đạo.
Chức năng tiêu dùng gắn liền với việc tổ chức cuộc sống vật chất, tinh thần trên
tình thương u và sự quan tâm có trách nhiệm. Trên cơ sở dân chủ, bình đẳng,
thực sự là một tổ ấm.

Chức năng con cái được quan tâm đặc biệt và đặt trách nhiệm trên hết, ở người
chồng, người vợ. Sau đến ông bà và những người ruột thịt
Tự luận(chương 7)
Câu 1:
Gia đình: là một hình thức cộng đồng người đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố
chủ yếu dự trên cơ sở: hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với
những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
+) quan hệ hơn nhân là cơ sở hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình, là cơ sở
pháp lí cho sự tồn tại mỗi gia đình.
Quan hệ huyết thống là quan hệ giữa những người cung 1 giòng máu nảy sinh từ quan hệ hôn
nhân, là mối quan hệ tự nhiên là yếu tố gắn kết mạnh mẽ nhất giữa các thành viên trong gia
đình.
Quan hệ ni dưỡng là hình thức chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình cả về vật chất
lẫn tinh thần.
Câu 2: vị trí của gia đình trong xã hội
1. gia đình là tế bào của xã hội:
2. Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc sự hài hòa trong đời sống cá nhân của
mỗi thành viên:
3. Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội:
Câu 3: chức năng cơ bản của gia đình.
1. Chức năng tái sản xuất con người:
2. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục:
3. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng:
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình:
____________________________________________________


1.Khái niệm gia đình
Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt được hình thành và phát triển trên cơ sở
các mối quan hệ hôn nhân, huyết thống và ni dưỡng, đồng thời có sự gắn kết về kinh tế vật chất qua đó nảy sinh những nghĩa vụ và quyền lợi giữa các thành viên trong gia đình.

2.Vị trí, chức năng
* Vị trí:
-Gia đình là tế bào của xã hội
-Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi
thành viên
-Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội
* Chức năng:
-Tái sản xuất ra con người
 Duy trì nịi giống
 Cung cấp nguồn nhân lực mới đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xh loài
người
 Chịu sự tác động lớn của những quan niệm truyền thống
 Thực hiện như thế nào sẽ có tác động trực tiếp dẫn đến sự phát triển của quốc gia
-Nuôi dưỡng giáo dục
 Gia đình là nơi hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để giáo dục ni dưỡng các thành viên
trong gia đình
 Nội dung giáo dục của gia đình hội tụ nhiều yếu tố
 Góp phần nâng cao chất lượng dân số của quốc gia
-Kinh tế và tổ chức tiêu dùng
 Bao gồm hoạt động lđ sản xuất và tiêu dùng
 Bảo đảm cho sự tồn tại của gđ và xh
 Tổ chức đời sống tốt tạo mơi trường văn hóa gia đình lành mạnh
-Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý tình cảm
 Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý tình cảm của các thành viên trong gia đình
 Tiền đề cần thiết để củng cố các mối quan hệ của gia đình, bảo vệ gđ hạnh phúc, bền
vững, thúc đẩy xh phát triển lành mạnh

Câu 11. Tính tất yếu khách quan của TKQĐ lên CNXH
1.Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
Lịch sử xã hội trải qua 5 hình thái kinh tế-xã hội:



Cộng sản nguyên thủy,Chiếm hữu nô lệ,Phong kiến,Tư bản chủ nghĩa,Cộng sản
chủ nghĩa.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã
hội tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ Chính trị
-2 loại quá độ
Trực tiếp: Các nước đã trải qua CNTB phát triển
Gián tiếp: Các nước chưa trải qua CNTB phát triển
🡺Chủ nghĩa Cộng sản
V.I.Lênin

khẳng

định:

“Với sự giúp đỡ của GCVS các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới
chế độ Xô-Viết và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa
Cộng sản không phải trải qua phát triển tư bản chủ nghĩa”
Kết luận:Với lợi thế của thời đại, trong bối cảnh tồn cầu hóa và CM 4.0, các
nước lạc hậu sau khi giành chính quyền, dưới sự lãnh đạo của ĐCS có thế tiến
thẳng lên CNXHCN bỏ qua chế độ TBCN

Câu 12. Đặc điểm của TKQĐ lên CNXH
tMN
Bản chấtThời kỳ cải biến CMXH tiền TBCN và TBCNXã hội chủ nghĩa
 Là thời kỳ cải tạo Cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội tư bản chủ nghĩa trên
tất cả các lĩnh vực, kinh tế, Chính trị, VH-XH
 Xây dựng từng bước cơ sở vật chất-kỹ thuật và đời sống tinh thần của
CNXH

 Là thời kỳ lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi GCCN và NDLĐ giành chính
quyền đến khi xây dựng thành cơng CNXH
Về Kinh tế
 Tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập
với kinh tế XHCN
 Hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trị hình thức
phân phối chủ đạo
 Nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại


Về Chính trị
 Tăng cường chuyên chính VS mà thực chất là việc GCCN nắm và sử
dụng quyền lực trấn áp GCTS, tiến hành xây dựng XH không giai cấp
 Tiếp tục đấu tranh giai cấp giữa GCVS đã chiến thắng chưa hoàn toàn
với GCTS thất bại chưa hoàn toàn
 GCCN trở thành gc cầm quyền với nội dung mới- xây dựng toàn diễn
XH mới trọng tâm là Nhà nước có tính KT, và hình thức mới-cơ bản
là hịa bình tổ chức xây dựng
VềXã hội
 Tồn tại nhiều giaicấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp
XH
 Các giai cấp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau
 Tồn tại khác biệt giữa nông thôn, thành thị, LĐ trí óc và LĐ chân tay
VềTư tưởng-Văn hóa
 Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng VS và TS
 GCCN thông qua ĐCS từng bước xây dựng VH vô sản, nền VH mới
XHCN
 Không ngừng tiếp thu giá trị VH dân độc và tinh hoa VH nhân loại
3.. Nhận thức rõ hơn về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Trung
thành với chủ nghĩa Mác Lênin, vận dụng và phát triển sáng tạo ở Việt Nam,

Đảng và Hồ Chí Minh chỉ rõ mục tiêu của cách mạng Việt Nam là giành độc lập
dân tộc và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Ko

Chúng ta đã chỉ rõ hơn về " thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội" tức là bỏ qua
chế độ tư bản chủ nghĩa: Bỏ qua nhưng phải tôn trọng lịch sử - tự nhiên, tuần
tự không chủ quan, nóng vội. Bỏ qua những khẩu trung gian những hình
thái q độ, khơng bỏ quan nền sản xuất hàng hóa. Bỏ qua nhưng phải kế
thừa, sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước. Bỏ qua lực lượng sản xuất nhưng
khơng lặp lại q trình sản xuất tư bản chủ nghĩa vừa růt ngắn quá trình ấy. Bỏ
qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua quan hệ sản xuất tư bản chủ


nghĩa với tư cách nó giữ vai trị thống trị xã hội chứ khơng xóa sạch các hình
thức kinh tế tư bản chủ nghĩa trong thời kỳ quá ko độ.

Câu 13. Những đặc trưng cơ bản của XHCN ở VN
Đó là một xã hội:
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực,
hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, có diều kiện phát
triển toàn diện.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đồn kết và giúp đỡ lẫn nhau cung tiến bộ.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.

Câu 14. Phương hướng, nhiệm vụ cơ bản trong TKQĐ
Có 7 phương hướng sau:

Thứ nhất, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; lấy liên minh giữa giai cấp
cơng nhân, nơng dân và trí thức lâm nền tăng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản. ..
Thứ hai, Phát triển lực lượng sản xuất, đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước là nhiệm vụ trung tâm...
Thứ ba, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất. Từng bước thiết lập
quan hệ sản xuất. Đa dạng hố các hình thức sở hữu. Thực hiện nhiều hình thức
phân phối, lẩy nguyên tắc phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế
làm nguyên tắc chủ đạo..
Thứ tư, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa,
làm cho chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời
sống tinh thần.


×