Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

ĐỀ CƯƠNG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.58 KB, 25 trang )

TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Câu 1. Anh/chị hãy nêu khái niệm Tư pháp quốc tế Việt Nam và phân tích đối tượng
điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Việt Nam. Cho ví dụ minh họa.

1. Khái niệm:
Tư pháp quốc tế: Là một ngành luật độc lập, đặc biệt trong THPL quốc gia với hệ
thống các quy phạm pháp luật xung đột điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân phi tài
sản trong các lĩnh vực dân sự, tố tụng dân sự, thương mại, lao động, hơn nhân gia đình
có yếu tố nước ngoài.
2. Đối tượng điều chỉnh:
- Là những quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng là
bao gồm cả tố tụng dân sự).
- Bao gồm các quan hệ: Hơn nhân gia đình, thừa kế, lao động, về hợp đồng kinh tế
ngoại thương, tiền tệ và tín dụng…
- Theo K2 Điều 663 BLDS 2015 quy định:
- Về yếu tố nước ngoài ( Các quan hệ, các đối tượng mà luật tư pháp điều chỉnh
như sau):
+ Chủ thể: Người nước ngoài, pháp nhân nước ngồi, hoặc người VN định cư ở nước
ngồi tham gia.
Ví dụ: A là người VN với B người nước ngoài đăng ký kết hợp đồng mua bán tài sản
thì thuộc sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế.
+ Khách thể của quan hệ đó ở nước ngồi.
VD: 1. Di sản thừa kế ở nước ngoài.
2. A và B điều ở việt nam, nhưng B có nhà ở nước ngồi thì khi 2 bên muốn giao
dịch mua bán thì phải đăng ký mua bán tài sản (nhà) thì thuộc tư pháp quốc tế.


+ Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó xảy ra ở
nước ngoài.
VD: Mỹ Linh và Tuấn là người VN ra nước sinh sống và họ quen nhau và đăng ký kết


hôn tại đại sứ quán VN tại nước sở tại nhưng sau khi họ ly hơn thì thuộc tư pháp quốc
tế điều chỉnh vì trong quá trình chung số với nhau thì tạo ra tài chung như: nhà, đất,
xe... ở nước ngồi.
Như vậy, có thể thấy đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là những quan hệ dân
sự, hơn nhân gia đình, lao động, thương mại và tố tụng dân sự nhưng có yếu tố nước
ngồi.
Câu 2. Thế nào là xung đột pháp luật. Nguyên nhân dẫn tới xung đột pháp luật. Anh/chị
hãy nêu và phân tích các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật.

*Khái niệm xung đột pháp luật: Là hiện tượng pháp lý trong đó hai hay nhiều hệ
thống pháp luật cùng tham gia vào điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế mà nội
dung điều chỉnh của mỗi hệ thống pháp luật có sự khác nhau.
Ví dụ: A 19 tuổi là người VN muốn kết hôn với chị B 16 tuổi người Anh. Điều 8, Luật
Hơn nhân và Gia đình Việt Nam quy định độ tuổi có thể kết hơn với nam 20 tuổi, nữ 18
tuổi. Cịn luật hơn nhân của Anh thì quy định độ tuổi được phép kết hôn đối với nam và
nữ là 16 tuổi. Hệ thống pháp luật của 2 nước quy định khác nhau. Đó chính là xung
đột pháp luật.
*Nguyên nhân dẫn tới xung đột pháp luật:
- Do mỗi nước có điều kiện cơ sở hạ tầng khác nhau, bởi vậy pháp luật của các nước
được xây dựng trên các nền tảng đó nên cũng có sự khác nhau.
- Mỗi nước có các điều kiện khác nhau về chính trị, kinh tế – xã hội, phong tục tập
quán, truyền thống lịch sử…
*Phương pháp giải quyết xung đột:


- Phương pháp giải quyết xung đột: Là cách thức để giải quyết vấn đề khi có tình
huống hai hay nhiều hệ thống PL của các nước khác nhau cùng có thể được áp dụng để
điều chỉnh một quan hệ TPQT.
- Bao gồm 2 phương pháp sau:
Phương pháp xung đột:

- Phương pháp xung đột được hình thành và xây dựng trên nền tảng hệ thống các quy
phạm xung đột của quốc gia.
- Các quốc gia tự ban hành các quy phạm xung đột trong hệ thống pháp luật nước
mình, để hướng dẫn chọn luật áp dụng để chủ động trong việc điều chỉnh các quan hệ
tư pháp quốc tế, trong khi chưa xây dựng được đầy đủ các quy phạm PL Thực Chất
thống nhất.
- Các nước cùng nhau ký kết các ĐƯQT để xây dựng lên các Quy Phạm pháp luật
Xung Đột thống nhất.
Phương pháp thực chất là phương pháp dùng quy phạm thực chất, trực tiếp điều
chỉnh quan hệ mà không qua bất kỳ khâu trung gian nào, gồm 2 loại quy phạm:
– Quy phạm thực chất thống nhất: là quy phạm chủ yếu nằm trong ĐƯQT.
VD: Công ước Paris 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Công ước Berne 1886
về bảo vệ quyền tác giả;…
CIF, DAF, INCOTERMS,...
– Quy phạm thực chất thông thường: là quy phạm thực chất được quy định trong PL
quốc gia. VD: luật đầu tư, luật về chuyển giao cơng nghệ…
– Ngồi ra trong trường hợp khi quan hệ TPQT xảy ra không có QPTC và QPXĐ, vấn
đề điều chỉnh quan hệ này được thực hiện dựa trên nguyên tắc luật điều chỉnh các quan
hệ xã hội.


Câu 3. Anh/chị hãy nêu và phân tích các hệ thuộc luật cơ bản sau đây trong tư pháp
quốc tế: Hệ thuộc Luật nhân thân, Hệ thuộc luật nơi có tài sản. Cho ví dụ minh họa cụ
thể với từng hệ thuộc luật cơ bản đó.

1. Hệ thuộc luật Nhân thân:
*Khái niệm: Là hệ thuộc chỉ ra luật liên quan đến nhân thân luật liên quan đến nhân
thân của một con người.
*Nội dung:
- Luật quốc tịch: Là luật của quốc gia mà đương sự là cơng dân

Ví dụ: K 1 Điều 674 BLDS 2015 quy định: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là
người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người đó là cơng dân trừ
trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác”.
- Luật nơi cư trú: Là luật của quốc gia mà ở đó đương sự có nơi cư trú ổn định.
Ví dụ: K1 Đ25 Hiệp Định TTTP giữa VN với Nga quy định: “Quan hệ nhân thân và
quan hệ tài sản giữa vợ và chồng được xác định theo pháp luật của bên kí kết nơi mà
họ có cùng thường trú”.
Hệ thuộc nhân thân không chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân mà
nó cịn được áp dụng để điều chỉnh cả các quan hệ nhân thân và quan hệ thừa kế.
* Ngoại lệ:
- Khi giải quyết xung đột PL liên quan đến các quan hệ có yếu tố nước ngồi trên cơ
sở các dấu hiệu của hệ thuộc Luật nhân thân ( Luật quốc tịch và Luật nới cư trú ) mà
vẫn chưa thể giúp giải quyết được các vấn để thì sẽ áp dụng nguyên tắc luật tòa án để
giải quyết.
- Hệ thuộc nhân thân không chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân mà
nó cịn được áp dụng để điều chỉnh cả các quan hệ nhân thân và quan hệ thừa kế.
2. Hệ thuộc luật nơi có tài sản:


* Khái niệm: Tài sản hiện đang tồn tại ở nước nào thì luật của nước đó được áp dụng
đối với tài sản đó. Nó là hệ thống pháp luật nơi có tài sản thực tế tồn tại. Tài sản sẽ
luôn chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nơi có tài sản ở đó
* Nội dung:
- Thường được áp dụng để giải quyết các quan hệ về sở hữu có yếu tố nước ngồi (như
tài sản đó có là đối tượng của quyền sở hữu không, xác định các quyền tài sản, xác định
sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu…). Tài sản nằm ở đâu thì áp dụng pháp
luật ở nơi đó để giải quyết
- Phạm vi áp dụng Nguyên tắc này được áp dụng cho các quan hệ có liên quan trực tiếp
đến tài sản và quyền tài sản : quan hệ sở hữu, quan hệ thừa kế, phân chia tài sản trong
hôn nhân gia đình...

* Ngoại lệ: Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể dẫn chiếu pháp luật,
nhưng phải được chấp nhận, hầu hết PL các nước đều chấp nhận vì việc dẫn chiếu
ngược trở hoặc dẫn chiếu đến PL nước thứ 3 lại tạo cho Tòa án thuận lợi hơn cho việc
áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết vụ việc.
Ví dụ: K 1 Điều 678 DS2015: “Việc xác lập, chiếm hữu quyền sở hữu, nội dung quyền
ở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó”.
Câu 4. Anh/chị hãy nêu và phân tích các hệ thuộc luật cơ bản sau đây trong tư pháp
quốc tế: Hệ thuộc Luật Tòa án, Hệ thuộc Luật nơi thực hiện hành vi. Cho ví dụ minh
họa cụ thể với từng hệ thuộc luật cơ bản đó.

1. Hệ thuộc luật Tịa án:
* Khái niệm: Luật tòa án được hiểu là pháp luật của nước có tịa án thẩm quyền. Tịa
án có thẩm quyền khi giải quyết vụ việc chỉ áp dụng luật nước mình (kế cả luật nội
dung và hình thức).
* Nội dung:


- Quy định pháp luật của nước có tịa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ được
áp dụng.
- Về nguyên tắc, khi giải quyết các vụ việc mang bản chất dân sự dù có hay khơng có
yếu tố nước ngồi thì Tịa án cũng chỉ áp dụng pháp luật tố tụng của nước mình.
- Như vậy, về mặt luật hình thức (luật tố tụng) Luật Tịa án ln ln được áp dụng.
Cịn đối với luật nội dung, tịa án có thể áp dụng pháp luật nước mình hoặc pháp luật
nước ngoài phụ thuộc vào sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột hoặc sự thỏa thuận của
các bên.
- Đối với pháp luật nội dung, sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột đến việc áp dụng pháp
luật của nước có tịa án có thể xuất phát từ Luật Tịa án hoặc từ các hệ thuộc khác.
Ví dụ: Điều 33 khoản 2 Hiệp định TTTP giữa VN và Ucraina quy định: “Nếu người
gây hại và người bị thiệt hại đều là cơng dân của một bên ký kết thì áp dụng pháp luật
của bên ký kết có tịa án nhận đơn kiện”.

* Ngoại lệ: Trong các hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý (kế cả song phương và đa
phương) các bên có thể cho phép các cơ quan tiến hành tố tụng của nước mình (VD:
vấn đề uỷ thác tư pháp) trong những chừng mực nhất định được áp dụng luật tố tụng
của nước ngồi.
Ví dụ: Một Tòa án VN thụ lý giải quyết tranh chấp phát sinh từ 1 Hợp đồng mua bán
giữa thương nhân VN và thương nhân Anh, hai bên ko thể thỏa thuận với nhau về việc
tranh chấp.
2. Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi:
*Khái niệm: Là luật nơi thực hiện các hành vi và thủ tục pháp lý như kết hôn, giao kết
hợp đồng, gây thiệt hại,...
* Nội dung:


Áp dụng PL để giải quyết xung đột PL liên quan đến các quan hệ có yếu tố nước ngồi
sẽ dựa vào nơi hành vi tương ứng trong quan hệ được thực hiện, bao gồm các dạng cụ
thể sau:
-Luật nơi ký kết hợp đồng: Được hiểu là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký
kết hợp đồng được xác định theo luật nơi ký kết hợp đồng
VD: K7 Điều 683 BLDS 2015
-Luật nơi thực hiện hợp đồng: là hệ thống pháp luật của nước nơi thực hiện hợp
đồng.
Ví dụ: A người Pháp thực hiện hợp đồng mua bán với B người VN tại VN thì PL VN
được điều chỉnh.
-Luật nơi thực hiện nghĩa vụ: là hệ thống pháp luật của nước nơi thực hiện nghĩa vụ.
Việc xác định thế nào là nghĩa vụ thì sẽ theo PL của mỗi nước và tùy trường hợp cụ
thế.
VD: nghĩa vụ giao hàng, nghĩa vụ thanh tốn...
-Luật nơi tiến hành kết hơn: hình thức kết hơn được quy định bởi luật của nước nơi
các bên tiến hành kết hơn.
VD: hình thức kết hơn ở VN là ra ĐKKH tại UBND cịn nước ngồi là có thể ở các cơ

sở tơn giáo.
-Luật nơi vi phạm pháp luật: quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm
pháp luật sẽ do pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi vi phạm pháp luật điều
chỉnh.
VD: K1 Điều 687 BLDS 2015.
* Ngoại lệ:
Câu 5. Lẩn tránh pháp luật là gì. Tiêu chí xác định lẩn tránh pháp luật. Anh/chị hãy cho
biết phương thức giải quyết hiện tượng lẩn tránh pháp luật trong tư pháp quốc tế.


*Khái niệm: là hiện tượng các đương sự đã bằng các hành vi của mình như thay đổi
quốc tịch, thay đổi nơi cư trú hoặc chuyển hóa tài sản… để đạt được mục đích là áp
dụng hệ thống pháp luật có lợi nhất cho mình.
Ví dụ: Quan hệ hơn nhân công dân Việt nam 16 tuổi sang Mỹ để tiến hành kết hơn vì
nước Mỹ quy định độ tuổi kết hơn sớm hơn VN.
*Tiêu chí xác định: 2 trường hợp
-TH1: Chủ thể thấy rõ quan hệ của họ phát sinh sẽ phải chịu sự điều chỉnh của quy
phạm xung đột nước sở tại và hệ thống pháp luật thực định của nước đó sẽ được áp
dụng để điều chỉnh quan hệ nhưng nó lại khơng có lợi cho chủ thể nên chủ thể sẽ tìm
cách để QPXĐ của nước sở tại không được áp dụng nữa
VD: Một cặp vợ chồng xin ly hơn ở nước này khơng được vì các điều kiện cấm ly hôn,
họ chạy sang một nước khác, nơi mà ở đó điều kiện ly hơn dễ dàng hơn để được phép
ly hôn.
-TH2: Đương sự không bỏ qua QPXĐ như trường hợp trên mà vẫn đưa vụ việc ra
trước cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để rồi cơ quan này sẽ áp dụng các QPXĐ
của mình để điều chỉnh quan hệ, tuy nhiên đương sự bằng hành vi của mình đã làm
thay đổi phạm vi hoặc uốn sự điều chỉnh của QPXĐ theo hướng có lợi cho đương sự.
VD: A là người nước ngoài, sinh sống và làm việc tại VN. A có tài sản ở VN là động
sản và bất động sản. Theo PL VN thì khi thừa kế tài sản là bất động sản thì phải áp
dụng hệ thuộc luật quốc tịch của người thừa kế, tuy nhiên việc thừa kế bất động sản sẽ

do luật nơi có bất động sản quy định (Điều 680 BLDS). Nhưng A muốn toàn bộ tài sản
của mình phải được định đoạt theo Pl nước A là cơng dân nên A đã thực hiện chuyển
đổi tồn bộ bất động sản thành động sản (như bán nhà để quy thành vàng, ngoại tệ...)
thì luật điều chỉnh sẽ chỉ là PL của nước mà A là công dân.
* Giải pháp: Hoàn thiện pháp luật để khắc phục hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” trong
tư pháp quốc tế Việt Nam


-Thứ nhất, các quy định điều chỉnh hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” cần được nêu tập
trung trong BLTTDS.
-Thứ hai, khi hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” đã xảy ra trên thực tế thì phải xử lý
nhanh chóng, kịp thời và chính xác nhằm khơi phục lại trật tự pháp lý quốc tế.
-Thứ ba, BLTTDS nên quy định cơ quan có thẩm quyền xử lý hiện tượng “lẩn tránh
pháp luật” là Tòa án Việt Nam bằng biện pháp xử lý hành chính, vơ hiệu hóa tồn bộ
hậu quả pháp lý của hành vi, thậm chí trách nhiệm hình sự.
-Thứ tư, quy định về thẩm quyền cụ thể của Tòa án Việt Nam xử lý hiện tượng “lẩn
tránh pháp luật”.
-Thứ năm, chủ thể có quyền và nghĩa vụ u cầu Tịa án tuyên bố không công nhận
một quan hệ là kết quả của hiện tượng “lẩn tránh pháp luật”.
-Thứ sáu, xây dựng cơ chế đảm bảo thực hiện: bên cạnh những quy định cụ thể điều
chỉnh nội dung của việc xử lý các quan hệ dân sự có hiện tượng “lẩn tránh pháp luật”,
BLTTDS cịn phải có những quy định về cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo được
rằng, khi hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” xảy ra, nó sẽ được ngăn chặn kịp thời hoặc
kết quả của nó sẽ nhanh chóng được xử lý, tránh phát sinh hậu quả xấu trên thực tế. Vai
trò này thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như là một nội dung hoạt
động cụ thể trong chức năng quản lý nhà nước.
Câu 6. Anh/chị hãy phân loại quy phạm thực chất. Đối với mỗi loại quy phạm thực chất
cho 01 ví dụ minh hoạ

1. Khái niệm Quy phạm thực chất: Là quy phạm trực tiếp điều chỉnh nội dung các

quan hệ dân sự có YTNN. Nội dung của quy phạm này thường quy định quyền và
nghĩa vụ của các bên, các biện pháp, hình thức chế tài nếu có.
2. Phân loại:
*Quy phạm thực chất thơng thường (trong nước): QPTC do quốc gia đơn phương
ban hành nhằm trực tiếp điều chỉnh các quan hệ dân sự có YTNN


Ví dụ: Luật đầu tư, Luật về chuyển giao cơng nghệ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (LĐT 2014): Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh
doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
*Quy phạm thực chất thống nhất: là QPTC do quốc gia thỏa thuận xây dựng nên
thông qua việc ký kết, tham gia Điều ước quốc tế hoặc thừa nhận tập qn quốc tế
Ví dụ: Cơng ước Pari 1883 bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, CƯ Bécnơ 1886 bảo hộ
quyền tác giả, CƯ Viên 1980 hợp đồng mua bán quốc tế; CƯ Giơ-ne-vơ, CƯ La hay
mua bán quốc tế về động sản 1955.

Câu 7. Anh/chị hãy phân loại quy phạm xung đột. Đối với mỗi loại quy phạm xung đột
cho 01 ví dụ minh hoạ

1. Khái niệm:
Quy phạm xung đột Là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để
giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngồi trong một tình huống cụ thể. Quy phạm
xung đột ln mang tính chất “dẫn chiếu”.
Ví dụ: K 1 Điều 126. Luật HNGĐ quy định về Kết hơn có yếu tố nước ngồi
1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân
theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hơn; nếu việc kết hơn được tiến hành tại
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngồi cịn phải tn
theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
2. Phân loại quy phạm xung đột:
- Quy phạm xung đột thông thường (quy phạm xung đột quốc gia): Là loại quy phạm

có trong các văn bản pháp luật, tập quán hoặc án lệ của quốc gia.
+ Quy phạm xung đột một chiều: Là quy phạm chỉ ra quan hệ dân sự này chỉ được áp
dụng pháp luật của 1 quốc gia cụ thể đã ban hành ra quy phạm này.


Ví dụ: K2 điều 674 BLDS 2015.
+ Quy phạm xung đột hai chiều: Là quy phạm đề ra những nguyên tắc chung để cơ
quan tư pháp có thẩm quyền xác định, lựa chọn áp dụng pháp luật của một quốc gia
nào đó để điều chỉnh QH tương ứng.
Ví dụ: K2 điều 678 BLDS 2015.
- Quy phạm xung đột thống nhất: Là loại quy phạm có trong các ĐƯQT hoặc tập quán
quốc tế do các quốc gia, tổ chức quốc tế thỏa thuận thống nhất xây dựng, áp dụng.
VD: K1 Điều 17 HĐTTTP VN và Lào quy định: Năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự sẽ tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà cá nhân đó là công dân.
Câu 8. Anh chị hãy nêu và phân tích cơ cấu của một quy phạm xung đột, cho ví dụ minh
hoạ và chỉ ra từng phần tương ứng của quy phạm xung đột.

1. Khái niệm:
Quy phạm xung đột Là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để
giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngồi trong một tình huống cụ thể. Quy phạm
xung đột ln mang tính chất “dẫn chiếu”.
2. Cơ cấu của quy phạm xung đột:
Các quy phạm PL thông thường được cấu thành bởi 3 bộ phận là: Giả định, quy định và
chế tài. Còn quy phạm xung đột thì được cấu thành bởi 2 bộ phận đó là: Phạm vi và
Hệ thuộc. Hai bộ phận này là không thể tách rời nhau, khác với quy pham PL thông
thường là có thể thiếu 1 trong 3 bộ phận cũng được.
- Phần Phạm vi: Là phần quy định quy phạm xung đột này được áp dụng cho loại
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngồi nào. Cụ thể hơn đó quan hệ sở hữu hay là quan hệ
thừa kế, quan hệ hợp đồng hay quan hệ hôn nhân...
- Phần Hệ thuộc: Là phần quy định chỉ ra luật pháp nước nào được áp dụng để giải

quyết quan hệ pháp luật đã ghi ở phần phạm vi và nêu lên nguyên tắc chọn luật. Luật


pháp được áp dụng để giải quyết quan hệ pháp luật (phạm vi quan hệ) là luật pháp của
một quốc gia cụ thể nào đó.
Ví dụ: Luật pháp VN, Mỹ, Pháp... được hiểu là luật quốc tịch, luật cư trú của đương sự
hoặc luật quốc tịch của pháp nhân...
Ví dụ về quy phạm xung đột:
VD 1: Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng thì được xác định theo pháp luật
của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu như các bên khơng có thỏa thuận khác.
Trong quy phạm xung đột này có hai phần: Phạm vi và Hệ thuộc.
Phần phạm vi: Là quan hệ hợp đồng.
Phần hệ thuộc: Là phần quy định áp dụng PL của nước nơi thực hiện HĐ.
VD 2: Quan hệ PL về thừa kế bất động sản do PL của bên ký kết nơi có bất động sản
đó điều chỉnh.
Phần phạm vi: Là quan hệ thừa kế bất động sản.
Phần hệ thuộc: Là phần quy định áp dụng pháp luật nơi có bất động sản.
Quy phạm xung đột cũng giống như các quy phạm PL khác là có quy tắc áp dụng, quy
tắc đó là nó chỉ ra được áp dụng trong các trường hợp và hoàn cảnh cụ thể mà đã được
ấn định trước. Đồng thời Cơ cấu của quy phạm xung đột thể hiện như là các điều kiện
quan trọng để xây dựng nền móng cho hệ thống TPQT với tư cách là 1 ngành luật độc
lập trong HTPL quốc gia
Câu 9. Thế nào là bảo lưu trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế. Phân tích những ưu
điểm và hạn chế của nguyên tắc bảo lưu trật tự công cộng.

1. Khái niệm:
* Trật tự công cộng là “Tổng thể các nguyên tắc thành văn hoặc bất thành văn trong
một trật tự pháp lí, được coi là các nguyên tắc mang tính nền tảng, mà các chủ thể
khơng thể vi phạm hoặc có thỏa thuận khác, các quy phạm này có tính chất loại trừ cả



pháp luật nước ngồi cũng như các văn bản có tính chất pháp lý của cơ quan cơng
quyền nước khác”.
* Bảo lưu trật tự công cộng: Là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khơng
áp dụng những quy định của hệ thống pháp luật nước ngoài, các phán quyết của cơ
quan tài phán nước ngoài do các quy định hoặc phán quyết mâu thuẫn với các nguyên
tắc cơ bản quốc gia áp dụng mà nguyên tắc đó dựa trên những nền tảng kinh tế, chính
trị, pháp luật, văn hóa, tơn giáo...
2. Ưu điểm và Nhược điểm
* Ưu điểm:
- Các tòa án ở các nước này thường sử dụng nguyên tắc bảo lưu trật tự công như là một
cơng cụ sắc bén để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị với mục đích hạn chế, thậm chí
đơi khi gạt bỏ, phủ nhận việc cần thiết phải áp dụng luật nước ngoài, trước hết là luật
pháp của các nước khác nhau về chế độ kinh tế - xã hội.
- Việc áp dụng quy tắc “bảo lưu trật tự công” là một biện pháp bảo vệ nền tảng của chế
độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…
- Trong một vụ việc cụ thể nếu những quy phạm cụ thể của luật nước ngoài đem vào áp
dụng điều chỉnh quan hệ mà xảy đến tình trạng trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Việt Nam thì khơng áp dụng các quy phạm đó của pháp luật nước ngồi.
* Nhược điểm:
- Các cơ quan có thẩm quyền áp dụng bảo lưu trật tự công tức là sẽ không áp dụng
pháp luật nước ngồi, điều đó sẽ dẫn tới việc thiếu sự điều chỉnh.
- Việc áp dụng quy tắc “bảo lưu trật tự công” là một biện pháp bảo vệ nền tảng của chế
độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nếu nguyên tắc này được quy định không rõ ràng
sẽ ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngồi.


- Khi vận dụng bảo lưu trật tự cơng thì hiệu lực của quy phạm xung đột bị ảnh hưởng
(triệt tiêu) vì quy phạm xung đột xác định luật nước ngoài sẽ áp dụng để điều chỉnh
quan hệ nhưng với lý do này mà luật theo sự dẫn chiếu đó đã khơng được áp dụng.

Câu 10. Phân tích những ưu điểm và hạn chế của phương pháp điều chỉnh thực chất
trong tư pháp quốc tế

*Ưu điểm
-Nó chỉ áp dụng trong các quan hệ, lĩnh vực cụ thể, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ
của các bên trong mối quan hệ dân sự phải chịu trách nhiệm thực hiện. Làm cho mối
quan hệ tư pháp quốc tế được điều chỉnh nhanh chóng, các vấn đề cần quan tâm được
xác định ngay, các chủ thể của quan hệ đó dễ dàng áp dụng hơn khi có tranh chấp xảy
ra.
-Phương pháp này còn điều chỉnh trực tiếp bằng cách các quốc gia ký kết điều ước
quốc tế mà trong các điều ước quốc tế đó tồn tại các quy phạm thực chất thống nhất, vì
vậy nó đã làm tăng khả năng điều chỉnh hữu hiệu của luật pháp, tính khả thi cao hơn,
loại bỏ được sự khác biệt, thậm chí mâu thuẫn trong luật pháp giữa các nước với nhau.
- Với việc ban hành các quy phạm thực chất sẽ Tránh được việc tìm hiểu pl nước ngồi
vốn là 1 vấn đề rất phức tạp.
*Hạn chế
-Các quy phạm thực chất thông thường được xây dựng dựa trên những ý chí của Nhà
nước, chủ yếu trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của quốc
gia. Quy phạm thực chất thơng thường thường mang tính phiến diện. Bởi vậy, những
quy phạm thực chất thông thường khi dùng để giải quyết những quan hệ mang tính chất
quốc tế trong nhiều trường hợp sẽ khơng khách quan.
-Khó xây dựng do địi hỏi sự thống nhất ý chí cao đối với các quy phạm quan hệ thực
chất thống nhất, vì lợi ích của các quốc gia khi tham gia vào các điều ước quốc tế là


khác nhau, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia cũng khác nhau. Vì vậy
để đi đến thống nhất ý chí giữa các bên cịn phải tốn rất nhiều thời gian và công sức.
- Số lượng ít dẫn đến khơng đáp ứng được u cầu điều chỉnh hết QH TPQT diễn ra rất
đa dạng, phức tạp
Câu 11. Tại sao nói “Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế”.


-Vì trong tư pháp quốc tế, quốc gia có quy chế pháp lý đặc biệt thể hiện ở quyền miễn
trừ tuyệt đối của quốc gia. Cụ thể, quốc gia không bị mang ra xét xử tại tồ án: khơng
bị áp dụng các biện pháp đảm bảo sơ bộ: không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi
hành án; tài sản của quốc gia là bất khả xâm phạm.
-Quyền miễn trừ về tài sản thuộc sở hữu quốc gia và quyền miễn trừ xét xử tại bất cứ
tòa án nào.
+Một trong các nội dung quan trọng của miễn trừ tư pháp của quốc gia là quyền miễn
trừ xét xử. Cụ thể, Điều 5 của Công ước đã quy định rõ: “Quốc gia được hưởng quyền
miễn trừ xét xử đối với hoạt động của quốc gia cũng như tài sản của quốc gia tại tòa
án của quốc gia khác”. Tương tự, Điều 6 của Công ước cũng đã khẳng định: “Quốc
gia cam kết không thực hiện quyền tài phán tại tòa án của quốc gia mình để chống lại
một quốc gia khác".
+Quyền miễn trừ xét xử của quốc gia luôn đi liền với quyền miễn trừ về tài sản. Theo
đó, tài sản của quốc gia do quốc gia tự định đoạt, không một chủ thể nào được chiếm
đoạt hoặc xâm phạm tài sản của quốc gia bằng bất cứ một hình thức nào. Tài sản của
quốc gia không thể bị bắt giữ, tịch thu khi khơng có sự đồng ý của quốc gia.
-Quyền miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo đơn kiện được hiểu là
các cơ quan tư pháp không được phép áp dụng bất cứ một biện pháp đảm bảo sơ bộ
nào cho vụ kiện liên quan đến quốc gia (như bắt giữ, kê biên tài sản của quốc gia),
Điều 18 Công ước của Liên hợp quốc về quyền miễn trừ quốc gia đã quy định rõ điều
này.


-Quyền miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo thi hành án. Quyền
này được hiểu là quốc gia được quyền miễn trừ đối với biện pháp cưỡng chế để thi
hành quyết định của toà án. Đây cũng là một nội dung đã được quy định rõ tại Điều 19
Công ước của Liên hợp quốc về quyền miễn trừ quốc gia.
-Quốc gia có quyền từ bỏ từng nội dung hoặc tất cả các nội dung của quyền miễn trừ
này. Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia là tuyệt đối ở mọi nơi, mọi lúc, trừ trường

hợp quốc gia tự nguyện từ bỏ.
Câu 12. Trình bày và phân tích hiện tượng dẫn chiếu ngược trong tư pháp quốc tế.
Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng dẫn chiếu ngược trở lại. Cho ví dụ minh hoạ.

a. Khái niệm dẫn chiếu ngược:
Dẫn chiếu ngược là theo quy phạm xung đột mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng thì
pháp luật nước ngoài cần được áp dụng để giải quyết một quan hệ Tư pháp quốc tế cụ
thể nhưng trong pháp luật nước ngồi đó lại có quy phạm xung đột quy định áp dụng
pháp luật của nước có cơ quan có thẩm quyền.
-Ví dụ: Ơng D, quốc tịch nước Anh, cư trú tại Việt Nam. Sau đó ơng đã kết hôn với chị
C quốc tịch Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 126 Luật hơn nhân và gia đình 2014 thì: ”
Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân
theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hơn; nếu việc kết hơn được tiến hành tại
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngồi cịn phải tuân
theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hơn” hay nói cách khác ngun tắc
chọn luật của Việt Nam trong vấn đề này là hệ thuộc luật quốc tịch. Vậy điều kiện kết
hôn của ông D do pháp luật nước Anh điều chỉnh. Nhưng pháp luật nước Anh, vấn đề
này được điều chỉnh bởi pháp luật nơi cư trú (hệ thuộc luật nơi cư trú). Do vậy Luật
VN đã dẫn chiếu tới pháp luật nước Anh và luật của Anh đã dẫn ngược trở lại pháp luật
Việt Nam.
b. Nguyên nhân:
- Xung đột pháp luật xung đột giữa các quốc gia:


+ Pháp luật do mỗi quốc gia xây dựng nên để phù hợp với các điều kiện chính trị, xã
hội của nước mình. Vì vậy, có rất nhiều yếu tố làm cho pháp luật của các quốc gia
không phù hợp nhau.
+ Khi một vấn đề pháp lý thuộc phần phạm vi của hai quy phạm xung đột của hai nước
có phần hệ thuộc khác nhau hay là do có sự quy định khác nhau trong các quy phạm
xung đột của các nước về nguyên tắc chọn luật áp dụng cho cùng một vấn đề pháp lý.

+ Có khả năng làm phát sinh dẫn chiếu là việc giải thích các hệ thuộc luật của các nước
có thể rất khác nhau mà có thể dẫn tới một vấn đề pháp lý mà hai nước đều áp dụng
hay từ chối áp dụng.
- Chấp nhận dẫn chiếu tới toàn bộ hệ thống luật pháp của nước khác (kể cả luật thực
chất và luật xung đột):
+ Một số nước không chấp nhận dẫn chiếu như Sirya (BLDS 1949), Ai Cập (BLDS
1948) bởi quan điểm của họ thì khi dẫn chiếu là chỉ dẫn chiếu tới các quy phạm luật
thực chất của nước đó chứ khơng phải tồn bộ hệ thống pháp luật của nước đó như các
nước chấp nhận dẫn chiếu như Anh, Nhật Bản (BLDS 1898), Thụy Điển.
+ Pháp luật sẽ áp dụng là pháp luật của chính quốc gia mà được pháp luật của quốc gia
kia dẫn chiếu ngược trở lại hoặc pháp luật của nước thứ ba.
Câu 13. Trình bày cách xác định quốc tịch của pháp nhân theo Tư pháp quốc tế và Tư
pháp quốc tế Việt Nam.

Quốc tịch của pháp nhân là mối liên hệ pháp lý đặc biệt và vững chắc giữa pháp nhân
với một nhà nước nhất định.
Để xác định quốc tịch của pháp nhân, thông thường các tiêu chí sau đây sẽ được dùng
để xác định :
- Nơi thành lập pháp nhân: pháp nhân thành lập tại quốc gia nào thì sẽ mang quốc tịch
của quốc gia đó.
VD: 1 số nước Mỹ Latinh và các nước theo htpl Anh - Mỹ


+Ưu điểm là tính ổn định cao và dễ xác định
+Hạn chế: là những người sáng lập ra pháp nhân có thể lựa chọn nơi thành lập pháp
nhân, điều này dẫn tới nguy cơ lẩn tránh pháp luật.
-Nơi pháp nhân đặt trụ sở: pháp nhân đặt trụ sở tại quốc gia nào thì sẽ được xem là
mang quốc tịch của quốc gia đó.
VD: các nước châu Âu lục địa như Pháp, Thụy Sĩ,..
+Ưu điểm: tránh được sự lạm dụng trong việc chủ động lựa chọn quốc tịch cho pháp

nhân.
+Hạn chế: tính ổn định khơng cao và có thể có trường hợp là nơi đặt trụ sở thực tế của
pháp nhân không trùng với trụ sở trong điều lệ.
- Nơi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của pháp nhân: pháp nhân tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh tại quốc gia nào thì mang quốc tịch của quốc gia đó.
VD: Các nước ở khu vực Ả Rập như: Ai Cập, Xyri
+Ưu điểm: hạn chế tối đa các hành vi lẩn tránh pháp luật trong việc điều chỉnh hoạt
động của pháp nhân
+Hạn chế: tiêu chí này rất dễ thay đổi và khó xác định vì pháp nhân có thể có các hoạt
động sản xuất kinh doanh tại nhiều quốc gia.
- Ở Việt Nam, quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp
nhân thành lập (Điều 676 Bộ luật Dân sự 2015): theo tiêu chí này, pháp nhân thành lập
ở đâu thì pháp luật nước đó sẽ là căn cứ để xác định quốc tịch của pháp nhân.
+Quy định này giúp cho các cơ quan có thẩm quyền ở VN có cơ sở pháp lý rõ ràng để
xác định quốc tịch của pháp nhân
+Xác định được quy chế của pháp nhân khi pháp nhân tham gia giao dịch dân sự tại
VN


Câu 14. Chứng minh rằng “Tư pháp quốc tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống
pháp luật quốc gia”

Tư pháp quốc tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia vì:
*TPQT có đối tượng điều chỉnh độc lập:
Đối tượng điều chỉnh của TPQT là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước
ngoài, những quan hệ dân sự yếu tố nước ngồi đó được khẳng định ở khoản 2 Điều
663 BLDS 2015:
*TPQT có phương pháp điều chỉnh riêng biệt:
- Phương pháp xung đột:
+ Là phương pháp sử dụng các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ tư pháp

quốc tế.
+ Là phương pháp điều chỉnh đặc trưng và chủ yếu của TPQT.
+ Phương pháp xung đột được cấu thành bởi 2 bộ phận: Phạm vi và hệ thuộc.
- Phương pháp thực chất:
+ Là phương pháp xây dựng các quy phạm thực chất thống nhất.
+ Đây là quy phạm quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ và biện pháp có sẵn đối với
các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật TPQT.
*TPQT có hệ thống nguồn luật riêng biệt:
- Nguồn của Tư pháp quốc tế mang 2 tính chất:
+ Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế mang tính chất điều chỉnh quốc tế.
+ Luật pháp của mỗi quốc gia mang tính chất điều chỉnh quốc nội.
- Bao gồm các nguồn sau:
+ Luật pháp của mỗi quốc gia
+ Điều ước quốc tế, Tập quán.


+ Án lệ: việt nam không coi án lệ là nguồn.
*TPQT có các nguyên tắc đặc thù:
- Bảo đảm về mặt pháp lý giữa các chế độ sở hữu giữa các quốc gia khác nhau.
- Nguyên tắc quyền miễn trừ của quốc gia.
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử cơng dân việt nam với người nước ngồi và
người nước ngồi với cơng dân VN.
- Ngun tắc tơn trọng sự thỏa thuận giữa các bên.
- Nguyên tắc có đi có lại.
Câu 15. Yếu tố nước ngoài trong Tư pháp quốc tế Việt Nam được xác định như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ.

1. Khái niệm: Giống câu 1.
2. Yếu tố nước ngoài trong Tư pháp quốc tế Việt Nam: Được xác định như sau:
CSPL: Khoản 2 điều 663 BLDS 2015

- Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
- Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam những việc xác lập,
thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngồi, theo tiêu chí này
quan hệ có YTNN là quan hệ mà căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy
ra ở nước ngoài.
- Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng
của quan hệ dân sự đó ở nước ngồi, đối tượng có thể là tài sản hoặc lợi ích khác
Ví dụ: A là người VN với B người Nga thỏa thuận và ký kết hợp đồng thuê căn hộ tại
VN. Đó là QH hợp đồng có yếu tố nước ngồi thuộc sự điều chỉnh của PLVN.
Câu 16. Phân biệt quy phạm xung đột một chiều (một bên) và quy phạm xung đột
hai chiều (hai bên), cho ví dụ minh hoạ.


* Quy phạm xung đột một chiều: Đây là quy phạm chỉ ra quan hệ dân sự này chỉ áp
dụng luật pháp của một nước cụ thể.
Ví dụ: Khoản 2 điều 674 BLDS 2015: trương hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện
các giao dịch dân sự tại việt nam, năng lực hành vi dân sự của nước ngoài được xác
định theo pháp luật việt nam.
* Quy phạm xung đột hai chiều: Là những quy phạm đề ra nguyên tắc chung để cơ
quan tư pháp có thẩm quyền lựa chọn áp dụng luật của một nước nào đó để điều chỉnh
đối với quan hệ tương ứng.
Ví dụ: K2 Đ 678 BLDS 2015: Quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận
chuyển được xác định theo pháp luật nước có động sản chuyển đến, trừ trường hợp có
thoả thuận khác.

BÀI TẬP

Câu 1. Năm 2019, cơng ty Thái Bình Dương (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng mua
bán gạo với công ty Brick & Brick (quốc tịch Singapore). Trong hợp đồng các bên thỏa
thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải

quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam VIAC”. Đồng thời các bên thỏa thuận
chọn pháp luật Singapore để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Khi tranh
chấp phát sinh, cơng ty Thái Bình Dương u cầu Tòa án Việt Nam giải quyết. Hỏi:


a. Tịa án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý và giải quyết tranh chấp trên hay không?
Tại sao?
b. Giả sử Tịa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết thì Tịa án Việt Nam có thể áp
dụng hệ thống pháp luật nào để giải quyết tranh chấp trên? Tại sao?
*GỢI Ý:
a. Tịa án Việt Nam khơng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp vì các bên đã thỏa
thuận lựa chọn trọng tài VIAC, cũng như pháp luật Singapore để giải quyết tranh chấp
b. Nếu Tịa án Việt Nam có thẩm quyền, có thể áp dụng pháp luật Việt Nam hoặc pháp
luật Singapore nếu không trái với các nguyên tắc của pháp luật Việt Nam để giải quyết
vụ việc

Câu 2. Anh George Smith (quốc tịch Đức và Thụy Sĩ), 18 tuổi, cư trú tại Thụy Sỹ, xin
đăng ký kết hôn với chị Hoàng Minh Ngọc (quốc tịch Việt Nam), 18 tuổi tại UBND
thành phố Hà Nội. Hai người quyết định cư trú và sinh sống tại Hà Nội sau khi kết hơn.
Hỏi:
a. Anh George Smith có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn không? Tại sao? Biết theo
pháp luật Đức và Thụy Sỹ, tuổi kết hôn của nam là 18 tuổi.
b. Giả sử sau khi kết hôn hợp pháp 5 năm (tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam),
do cuộc sống chung khơng hạnh phúc, chị Hồng Minh Ngọc nộp đơn xin ly hơn tại
Tịa án của Việt Nam có được khơng? Nếu được, pháp luật của nước nào sẽ được áp
dụng để giải quyết việc ly hôn này? Giải thích tại sao.
*GỢI Ý:
a. Anh George Smith khơng đủ điều kiện kết hơn vì đăng ký kết hơn tại Việt Nam vì
ngồi việc phải theo điều kiện kết hôn theo Luật quốc tịch của Đức và Thụy Sỹ thì anh
cịn phải thỏa mãn điều kiện kết hơn theo pháp luật Việt Nam



b. Chị Hồng Minh Ngọc có quyền nộp đơn xin ly hôn tại Việt nam do họ kết hôn tại
Việt Nam theo thủ tục của pháp luật Việt Nam
Pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng trong việc ly hôn này

Câu 3. Công ty TNHH Á Châu (Bên mua- quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng mua bán
linh kiện điện tử với công ty Stark (Bên bán- thành lập tại Thái Lan), có chi nhánh tại
Thái Lan và Việt Nam. Hợp đồng ký kết tại Việt Nam và thực hiện tại Thái Lan. Khi có
tranh chấp về nghĩa vụ giao hàng trong hợp đồng, công ty Á Châu đã khởi kiện cơng ty
Stark tại Tịa án Việt Nam. Hỏi:
a. Tịa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nói trên khơng? Tại sao?
b. Giả sử Tịa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp do hợp đồng được ký
kết tại Việt Nam, hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng để giải quyết về nghĩa
vụ thanh toán của các bên. Biết, Việt Nam và Thái Lan chưa ký Hiệp định tương trợ tư
pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại.
GỢI Ý:
a. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền nếu các bên có lựa chọn Tòa án Việt Nam là nơi
giải quyết vụ việc. Nếu khơng có sự lựa chọn, Tư pháp Quốc tế các nước cũng như Việt
Nam công nhận thẩm quyền chung của Tồ án nước mình trong việc giải quyết tranh
chấp mà một bên trong tranh chấp có trụ sở chính hay quốc tịch nước mình (hệ thuộc
luật quốc tịch). Do đó, Tồ án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án.
b. Theo quy định Điều 683 BLDS và BLTTDS, nếu các bên không thỏa thuận về luật
áp dụng trong hợp đồng, thì sẽ áp dụng pháp luật của nước nơi có quan hệ gắn bó nhất
với hợp đồng đó là Thái Lan do: “Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá
nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;”


Câu 4. Anh Hồng Văn Đức là cơng dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam. Trong kỳ nghỉ
hè, anh Đức đi du lịch Sydney (Úc). Trong quá trình điều khiển phương tiện giao thông

tại Úc, Đức đã gây tai nạn và gây thiệt hại về sức khoẻ và tài sản cho Nguyễn Ngọc
Mai (là công dân Việt Nam, đang theo học tại Sydney). Hành vi gây tai nạn và hậu quả
thiệt hại của hành vi đều xảy ra ở Úc. Khi anh Đức trở về Việt Nam, chị Mai khởi kiện
anh Đức ra trước Toà án Việt Nam yêu cầu anh Đức bồi thường thiệt hại đối với các
thiệt hại phát sinh. Giả sử Tồ án Việt Nam có thẩm quyền, anh chị hãy cho biết:
a. Vụ án trên có được xác định là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định
của pháp luật Việt Nam hiện hành không? Căn cứ trên cơ sở pháp lý nào?
b. Tịa án Việt Nam có thẩm quyền đối với vụ án trên không? Pháp luật của quốc gia
nào sẽ được Tòa án áp dụng để giải quyết nội dung vụ việc, tại sao?
*GỢI Ý:
a. Đây là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngồi do nằm vào điểm b, khoản 2 điều 663
BLDS 2015: các bên đều là công dân Việt Nam nhưng sự kiện pháp lý làm phát sinh
quan hệ giữa anh Đức và chị Mai là hành vi gây tai nạn của anh Đức diễn ra ở nước
ngồi (cụ thể là nước Úc)
b. Tịa án Việt Nam có thẩm quyền nếu các bên có lựa chọn Tòa án Việt Nam là nơi
giải quyết vụ việc. Nếu khơng có sự lựa chọn, Tư pháp Quốc tế các nước cũng như Việt
Nam công nhận thẩm quyền chung của Tồ án nước mình trong việc giải quyết tranh
chấp mà một bên trong tranh chấp có trụ sở chính hay quốc tịch nước mình (hệ thuộc
luật quốc tịch). Do đó, Tồ án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án.
Anh Đức và chị Mai có quyền thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi
thường thiệt hại ngồi hợp đồng. Trường hợp khơng thoả thuận được thì pháp luật của
nước nơi phát sinh hậu quả của vụ việc là pháp luật Úc sẽ được áp dụng để giải quyết
tranh chấp (Khoản 1 Điều 687 BLDS 2015)


Trong vụ việc nêu trên, nếu anh Đức và chị Mai đều có nơi cư trú tại Việt Nam thì pháp
luật Việt Nam sẽ được áp dụng để giải quyết tranh chấp (Khoản 2 Điều 687 BLDS
2015).



×