Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

NHÂN ĐỊNH TỘI PHẠM HỌC CÓ ĐÁP ÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.41 KB, 4 trang )

TỘI PHẠM HỌC
1. Tất cả các tội phạm được thực hiện đều có vai trị khía cạnh nạn nhân
trong ngun nhân và điều kiện phạm tội.
=> Sai. Vì khơng phải bất cứ tội phạm nào trong thực tế cũng có vai trò của nạn
nhân. Trong thực tiễn phòng chống tội phạm chỉ có 1 số loại tội phạm mới có
vai trò của nạn nhân như: Tội xâm phạm sở hữu, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm
mới phải xem xét đến vai trò của nạn nhân; còn như tội xâm phạm an ninh quốc
gia, tội về chức vụ…ko có vai trị của nạn nhân.
2. Nghề nghiệp là 1 đặc điểm tâm lý thuộc về nhân thân của người phạm
tội.
=> Sai. Vì nghề nghiệp là 1 đặc điểm về văn hóa - xã hội thuộc nhân thân của
người phạm tội.
3. Tình huống cụ thể khơng đóng vai trị gì trong cơ chế hình thành hành vi
phạm tội.
=> Sai. Vì trong một số trường hợp phạm tội nhất định, tình huống cụ thể đóng
vai trị như là ngun nhân phát sinh tội phạm. Tình huống đó đã trực tiếp tác
động đến chủ thể, làm chủ thể hình thành động cơ và từ đó hình thành hành vi
phạm tội.
4. Dịng họ juke: “Sự nghiên cứu về tội phạm, tình trạng bần cùng, bệnh tật
và sự di truyền” là tác phẩm nổi tiếng của thuyết tội phạm thừa kế.
=> Đúng. Ông Richard Louis Dugdale đã nghiên cứu cuộc đời của hơn 1000
thành viên gia đình của dòng họ Juke. So sánh dòng họ Ada Jukes với dịng họ
có tiếng là trong sạch khác dịng họ Jonathan Edwards. ơng đã chỉ ra một số
dịng họ đã sản sinh ra những thế hệ tội phạm, họ chắc chắn đã di truyền một số
đặc điểm từ đời này sang đời khác.
Sự ra đời và phát triển của “Thuyết phạm tội thừa kế” đã dẫn đến sự hình
thành và phát triển của phong trào ưu sinh những năm 1920 và đến đầu năm
1930.


5. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn có yếu tố lỗi của nạn nhân


trong cơ chế hình thanh hành vi phạm tội.
=> Sai. Vì có những trường hợp tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân, mà nạn
nhân khơng có lỗi trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội. VD: Tội dâm ô;
Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ.
6. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm: Nguyên nhân từ môi trường
sống và nguên nhân xuất phát từ phía người phạm tội.
=> Sai. Vì ở mức độ tổng quan có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành:
nhóm nguyên nhân từ moi trường sống, nhóm nguyên nhân xuất phát từ phía
người phạm tội và trong tình huống cụ thể.
7. Chữa bệnh ko được coi là biện pháp phịng ngừa tội phạm.
=> Sai. Vì đối với các biện pháp chữa bệnh nhằm giúp đỡ các thành viên trong
cộng đồng, xố bỏ các tình huống, hồn cảnh phạm tội, loại trừ khả năng làm
phát sinh, tái phạm các tội phạm cụ thể cũng được coi là biện pháp phòng ngừa
tội phạm.
VD: Chữa cai nghiện ma tuý tại các trung tâm cai nghiện hoặc chữa trị cho các
bệnh nhân tâm thần.
8. Nguyên nhân của tội phạm là hành vi bắt chước.
=> Đúng.
9. Nguyên nhân của tội phạm là do nhiễm sát thể.
=> Đúng.
10. Khi tìm hiểu các nguyên nhân từ phía người phạm tội thì chỉ cần dựa
vào các dấu hiệu sinh học của họ.
=> Sai. Vì cịn phải dựa vào các dấu hiệu tâm lý, dấu hiệu văn hóa-xã hội và
nghề nghiệp của người phạm tội.
11. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm/đã qua xét
xử.


=>Sai. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó
có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của tồ án đã có hiệu

lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.
12. Chỉ có những biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
nhằm phịng ngừa tội phạm thì mới được coi là các biện pháp phịng ngừa
tội phạm.
=>Sai. Vì phịng ngừa tội phạm khơng chỉ đến từ phía cơ quan nhà nước có
thẩm quyền mà cịn đến từ phía nạn nhân và từ phía những người khác trong xã
hội.
13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng khơng có trong thống kê Tội
phạm.
=> Đúng. Vì Tội phạm ẩn là các tội phạm đã xảy ra trên thực tế nhưng khơng
được thể hiện trong thống kê tội phạm vì khơng được phát hiện, không được xử
lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm.
14. Trường phái tội phạm thừa kế cho rằng: “ Nguyên nhân của tội phạm
là do 1 số người của thế hệ sau đã di truyền những gen tồi tệ của thế hệ
trước, vậy nên biện pháp phòng ngừa tội phạm cần phải xăm trổ họ tên của
mình vào cổ tay để người khác nhận diện”.
=> Sai. Vì nếu có vấn đề về Gen thì người ta đề xuất biện pháp triệt sản.
15. Chỉ số tội phạm và Chỉ số người phạm tội phản ánh diễn biến của tình
hình tội phạm.
=> Sai. Vì Chỉ số tội phạm và Chỉ số người phạm tội phản ánh thực trạng của
tình hình tội phạm.
16. Quan điểm: “Hình phạt được áp dụng đối với người phạm tội là để
phòng ngừa tội phạm” là nội dung của Tội phạm học cổ điển.
=> Đúng. Vì Tội phạm học cổ điển đề cao vai trị của Hình phạt để phịng ngừa
tội phạm theo quan điểm của Cesare Beccaria.
17. Vai trò của nạn nhân có thể hạn chế được phần nào việc tội phạm xảy
ra trên thực tế


=> Đúng. Ví dụ: Hạn chế đeo vàng bạc khi ra đương, đi một mình hoặc đến

những nơi vắng vẻ sẽ hạn chế nguy cơ tội cướp tài sản.
18. Nạn nhân của tội phạm khơng đóng vai trị gì đối với thực trạng của tội
phạm ẩn.
=> Sai. Vì trong một số trương hợp nạn nhân là nguyên nhân là dẫn đến làm
phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm thực hiện hành vi phạm tội. Nhưng mà nạn
nhân lại ko trình bày, khai báo nên ko bị phát hiện ( ẩn chủ quan) hoặc do cơ
quan ko đưa vào thống kê TP (ẩn khách quan).
19. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm: Tội phạm hiện
thực và nguyên nhân của tội phạm hiên thực.
=> Sai. Vì đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học bao gồm: Tội phạm hiện
thực, Nguyên nhân của tội phạm hiện thực và Biện pháp phòng ngừa TP, Nhân
thân của người phạm tội...
20. Việc xây dựng các biện pháp phịng ngừa tội phạm khơng cần nghiên
cứu về tình hình tội phạm.
=> Sai.
21. Mọi tình huống đều tác động đến chủ thể làm hình thành động cơ phạm
tội từ đó quyết định việc chủ thể thực hiện hình vi phạm tội.
=> Sai. Vì có nhiều trường hợp trên thực tế thì động cơ phạm tội có trước
và tình huống có sau.
22. Tội phạm học và tâm lý học khơng có mối quan hệ với nhau
=> Sai. Vì xã hội học, tâm lý học và tâm thần học tội phạm cũng là bộ phận của
Tội phạm học. Bởi khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm về đối
tượng nghiên cứu, buộc Tội phạm học phải dựa vào các ngành khoa học về xã
hội và con người nêu trên.



×