KHOA HỌC CHỨNG CỨ
Câu 1. Trong khoa học về chứng cứ, chứng cứ được phân thành những loại
nào? Nêu ý nghĩa của cách phân loại đó ?
1. Khái niệm Chứng cứ: Điều 86 BLTTHS 2015.
2. Phân loại chứng cứ:
1. Chứng cứ trực tiếp và chứng cứ giám tiếp.
Dựa vào mối quan hệ giữa chứng cứ và ĐTCM:
a. Chứng cứ trực tiếp:
Là chứng cứ liên quan trực tiếp đến ĐTCM. Thông qua CCTT có thể thấy ngay
được những vấn đề cần phải chứng minh được quy định tại Điều 85 BLTTHS.
b. Chứng cứ gián tiếp:
Là chứng cứ không trực tiếp xác định các vấn đề của ĐTCM nhưng lại kết hợp
với các sự kiện khác, xác định vấn đề nào đó của ĐTCM.
Ý nghĩa: Giữa 2 chứng cứ có MQH với nhau, nhờ có chứng cứ gián tiếp ta có
thể tìm được chứng cứ trực tiếp. Do đó trong q trình thu thập chứng cứ khơng
được bỏ sót và coi thường CC gián tiếp.
2. Chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại, sao chép lại.
Căn cứ vào nơi xuất xứ của chứng cứ.
a. Chứng cứ gốc:
Là chứng cứ được rút ra từ nơi xuất xứ đầu tiên của nó, mà khơng qua bất kỳ
một khâu trung gian nào.
b. Chứng cứ thuật lại, sao chép lại:
Là chứng cứ phái sinh của chứng cứ góc, qua một hay nhiều khâu trung gian.
Ý nghĩa: Nhờ có chứng cứ thuật lại, sao chép lại mà ta có thể phát hiện, thu
thập chứng cứ gốc. Có thể kiểm tra tính đúng đắn của chứng cứ gốc và đồng
thời chứng cứ gốc cho phép đánh giá chứng cứ thuật lại, sao chép lại.
3. Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội.
Căn cứ vào quyền lợi của bị can, bị cáo.
a. Chứng cứ buộc tội:
Là chứng cứ xác định sự kiện phạm tội, lỗi của bị can, bị cáo trong việc thực
hiện hình vi phạm tội và những tình tiết tăng nặng TNHS của bị can, bị cáo.
b. Chứng cứ gỡ tội:
Là chứng cứ xác định khơng có sự kiện phạm tội xảy ra; bị can, bị cáo khơng có
lỗi, các TTGN TNHS của bị can, bị cáo.
Ý nghĩa: Trong quá trình giải quyết vụ án, các cơ quan có thẩm quyền phải thu
thập cả chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội, khơng được coi nặng hoặc xem
nhẹ bất kì một loại chứng cứ nào.
4. Chứng cứ vật chất và chứng cứ phi vật chất.
Dựa vào hình thức tồn tại của chứng cứ:
a. Chứng cứ vật chất: Tồn tại dưới dạng vật chất nhất định, như: Giấy tờ, tài
liệu, đồ vật...
b. Chứng cứ phi vật chất (Lời khai): Tồn tại trong lời khai, kết luận giám
định, biên bản điều tra,…
Ý nghĩa: Giúp cho cơ quan điều tra thu thập được chứng cứ đầy đủ về sự kiện,
vụ án đã xảy ra thông qua các chứng cứ vật chất và lời khai của bị cáo, bị hại,
người làm chứng… để làm căn cứ truy tố, xét xử.
Câu 2. Phân tích những vấn đề phải chứng minh trong một vụ án hình sự
cụ thể dưới góc độ của khoa học chứng cứ ở giai đoạn điều tra vụ án hình
sự ?
Điều 85 BLTTHS 2015:
- Sự kiện pháp lý làm phát sinh tội phạm:
Xác định xem hành vi mà chủ thể thực hiện có xâm phạm đến các quan hệ được
LHS bảo vệ không? Nếu có thì hành vi đó làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa
người thực hiện hành vi phạm tội và Nhà nước.
- Hành vi phạm tội, những tình tiết khác của phạm tội:
+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay khơng: xác định xem là tội gì, cấu thành, tính
chất mức độ, hậu quả, động cơ mục đích, thiệt hại và những tình tiết khác của
hành vi phạm tội.
+ Đây là những yếu tố thuộc mặt khách quan của tội phạm, làm rõ những vấn đề
này sẽ xác định được hành vi phạm tội có xảy ra trên thực tế hay không, làm rõ
về thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện phạm tội.
- Chủ thể tội phạm, vai trò đồng phạm:
+ Chủ thể là ai, có lỗi hay khơng có lỗi, do cố ý hay vơ ý; có năng lực trách
nhiệm hình sự hay khơng; mục đích, động cơ phạm tội.
+ Khi thực hiện tội phạm thì có đồng phạm không, gồm những người nào, các
đồng phạm thực hiện với vai trị gì?.
+ Đây là những yếu tố về chủ thể và mặt chủ quan của tội phạm, có ý nghĩa xác
định người thực hiện hành vi có phải chịu trách nhiệm hình sự hay khơng.
- Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo
và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo; tính chất và mức độ thiệt hại do
hành vi phạm tội gây ra.
- Nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm:
+ Đây là những vấn đề cần chứng minh có ý nghĩa đánh giá sâu về tính chất,
mức độ của hành vi phạm tội, quyết định khung hình phạt, mức hình phạt và
giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự (nếu có).
+ Việc làm rõ nguyên nhân, điều kiện phạm tội là một nội dung mới thuộc các
vấn đề phải chứng minh, là yêu cầu bắt buộc trong giải quyết vụ án hình sự, một
nội dung cần được đánh giá trong bản kết luận điều tra, bản cáo trạng.
Câu 3. Trình bày mối quan hệ giữa chứng cứ và chứng minh trong quá
trình chứng minh vụ án hình sự cụ thể ?
- Chứng cứ là cơ sở pháp lý quan trọng cho quá trình chứng minh vụ án:
Chứng cứ được cơ quan điều tra dùng làm căn cứ để làm sáng tỏ nội dung vụ
án. Đồng thời chứng cứ còn là phương tiện phục vụ cho việc chứng minh,
khơng có chứng cứ thì khơng thể chứng minh vụ án, làm rõ tình tiết vụ án. Vì
vậy mỗi vụ án, việc chứng minh phụ thuộc vào hệ thống chứng cứ đầy đủ hay
thiếu sót.
- Chứng cứ được thu thập hỗ trợ cho việc chứng minh vụ án: Trên cơ sở thu
thập, nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá thì chứng cứ được đưa vào hồ sơ vụ án và
được sử dụng để hỗ trợ việc chứng minh, giải quyết vụ án một cách khách quan,
toàn diện, đầy đủ.
- Chứng cứ được thu thập theo trình tự, thủ tục thì quá trình chứng minh
giải quyết vụ án sẽ khách quan và đúng pháp luật: Chứng cứ phải được thu
thập theo quy định của BLTTHS và phải được đưa vào hồ sơ vụ án. Chứng cứ
phải đáp ứng đủ 3 thuộc tính là tính khách quan, tính liên quan và tính hợp pháp
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc chứng minh vụ án một cách toàn diện,
khách quan và đúng pháp luật. Tránh trường hợp làm oan sai người vô tội và bỏ
lọt tội phạm.
- Phạm vi chứng minh quy định việc thu thập chứng cứ: chứng cứ phải
chứng minh được các nội dung của vụ án như: Tội gì và cấu thành nào, có hay
khơng có đồng phạm, tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ mục đích…
- Chứng minh vụ án là kết quả của quá trình thu thập chứng của cơ quan
điều tra: Khi một vụ án xảy ra cơ quan điều nhanh chóng, kịp thời bằng các
biện pháp nghiệp vụ điều tra và thu thập chứng cứ (biên bản khám nghiệm hiện
trường và khám nghiệm tử thi, lời khai của bị hại…) để làm rõ các tình tiết của
vụ án và đưa vào hồ sơ phục vụ cho quá trình chứng minh giải quyết vụ án.
Chứng cứ được dùng căn cứ pháp lý chứng minh vụ án xuyên suốt trong các
quá trình truy tố, xét xử và thi hành án. Do vậy chỉ khi có chứng cứ thì mới có
hoạt chứng minh làm rõ vụ án.
Câu 4. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động “thu thập chứng cứ” trong
quá trình chứng minh vụ án hình sự ?. Thu thập chứng cứ phải tuân theo
những nguyên tắc nào ?
1. Khái niệm:
Thu thập chứng cứ trong TTHS: Là quá trình phát hiện, ghi nhận, thu giữ,
bảo quản chứng cứ, do ĐTV và những người có quyền theo quy định tiến hành
bằng các biện pháp, phương pháp, phương tiện phù hợp với pháp luật và không
trái với pháp luật để làm rõ vụ án.
2. Đặc điểm:
- Thu thập CC là hoạt động phát hiện, tìm kiếm; ghi nhận chứng cứ từ các
nguồn mà BLTTHS quy định thành tài liệu trong hồ sơ vụ án.
-Thu thập chứng cứ phải bằng các biện pháp, phương pháp, phương tiện hợp
pháp (do luật quy định hoặc nếu khơng quy định thì phải khơng vi phạm điều
cấm của luật).
- Biện pháp thu thập chứng cứ trái PL thì khơng thể chuyển hóa chứng cứ vì bản
thân nó ngay từ đầu đã là bất hợp pháp (nếu chuyển hóa thì sẽ tạo ra tiền đề
nguy hiểm cho các vụ án).
- Việc thu thập phải theo trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định và phải được thu
thập bởi cơ quan, người có thẩm quyền, người có quyền thu thập chứng cứ
(người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích cho bị hại, đương sự).
- Mọi CC thu thập được phải đưa vào trong hồ sơ vụ án.
3. Thu thập chứng cứ phải tuân theo những nguyên tắc sau:
Thứ 1: TTCC phải được tiến hành cách nhanh chóng, kịp thời, có trọng tâm,
trọng điểm. Nếu khơng nhanh chóng, kịp thời thì có thể dẫn đến mất dấu vết của
chứng cứ. Đồng thời phải xác định trọng tâm trong việc thu thập chứng cứ.
Tránh việc thu thập chứng cứ tràn lan, vừa thừa vừa thiếu.
Thứ 2: TTCC phải đảm bảo tính khách quan, tồn diện và đầy đủ: Thu thập CC
phải tơn trọng sự thật như nó vốn có, khơng suy diễn chủ quan và chỉ rõ nguồn
gốc của tội phạm.
Thứ 3: TTCC phải được tiến hành trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật
thừa nhận. Việc thu thập CC phải tuân theo các quy định của BLTTHS về cả nội
dung và hình thức, nhưng bộ luật khơng điều chỉnh hết các vấn đề TTCC cho
nên phải nắm vào tinh thần cơ bản để đánh giá.
Câu 5. Chuyển hóa chứng cứ là gì, Trình bày những nguyên tắc để chuyển
hóa chứng cứ. Lấy ví dụ ?
1. Khái niệm chuyển hóa chứng cứ: Là q trình cơ quan điều tra hợp pháp
chứng cứ đã thu thập được trong quá trình điều tra vụ án hoặc hoạt động trinh
sát đối với các chứng cứ chưa hợp pháp, chưa hợp lệ nhưng không trái pháp
luật để thông qua hoạt động điều tra chuyển hóa thành chứng cứ hợp pháp, hợp
lệ thành tài liệu trong hồ sơ vụ án.
2. Nguyên tắc chuyển hóa chứng cứ:
* Ngun tắc tơn trọng tính tối cao pháp luật, tuân thủ pháp luật trong việc
chuyển hóa chứng cứ:
- Phải là các chứng cứ đã thu thập được, trinh sát được không vi phạm điều cấm
của luật nhưng chưa hợp pháp, chưa hợp lệ cần phải hợp pháp hóa nó.
- Khi tiến hành chuyển hóa CC người tiến hành chuyển hóa CC phải tuân thủ
đúng quy định của pháp luật theo các trường hợp pháp luật cho phép hoặc
không cấm.
- Q trình chuyển hóa CC người chuyển hóa khơng được vi phạm pháp luật trở
thành chủ thể của tội phạm hoặc đồng phạm trong VA.
- Q trình chuyển hóa CC người chuyển hóa khơng được tự tạo ra CC mà chỉ
được phép tạo ra hành lang pháp lý để đối tượng tự bộc lộ bản chất của nó. Nếu
vi phạm nguyên tắc trên thì trở thành đồng phạm hoặc trở thành tội phạm độc
lập trong VA.
* Nguyên tắc tôn trọng tính sự thật của khách quan:
- Trong chuyển hóa CC thì phải tơn trọng sự thật khách quan, có như thế nào thì
phải làm cho sự thật khách quan được bộc lộ, ghi nhận đúng như thế, khơng
được phép bóp méo, tạo dựng CC giả để chuyển hóa CC.
Các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Vụ án ma túy mà nghi ngờ đối tượng có bn bán ma túy mà không bắt
được quả tang đã cho người đến mua và bắt người mua, từ đó khám xét nhà đối
tượng bán là hợp pháp; nhưng nếu giả đến mua ma túy và bỏ ma túy vào nhà
đối tượng nghi ngờ để bắt là bất hợp pháp…
Ví Dụ 2: Trong vụ án có băng ghi âm hoặc ghi hình liên quan đến đối tượng,
tuy nhiên băng ghi âm, ghi hình đó chưa hợp pháp. Vì vậy phải mang nó ra để
chuyển hóa bằng các BP nghiệp vụ để biến nó thành CC.
Ví Dụ 3: Bắt quả tang vụ án đánh bạc và số tiền thu được là 10 triệu là chỉ ở
Khoản 1 nhưng bỏ thêm tiền vào thành 60 triệu để đủ cấu thành tại khoản 2 là vi
phạm pháp luật.
Câu 6. Nếu anh/chị là luật sư bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự bị
truy tố về “Tội giết người” có một mình bị cáo thực hiện thì anh/chị phải
chứng minh những nội dung gì cho thân chủ ?
*Với vai trị là luật sư bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự bị truy tố về
“Tội giết người” thì ta cần phải chứng minh các nội dung cơ bản sau:
- Ta cần phải chứng minh bị cáo có hay khơng có hành phạm tội, mức độ hành
vi cấu thành tội cố ý gây thương tích hay giết người… Bị cáo có kêu oan, trả lời
là mình bị oan hay khơng? Bị cáo có nhận mình phạm tội giết người hay tội
khác…
- Bị cáo có động cơ, mục đích hay khơng, có mâu thuẫn trước đó hay khơng,
mâu thuẫn như thế nào? Xác định lỗi của bị cáo khi thực hiện hành vi phạm tội,
là lỗi cố ý hay vô ý?
- Quan hệ của bị cáo với bị hại thế nào? Bị cáo có thường xun hành hung bị
hại khơng hay bị hại mới là người thực hiện hành vi trái pháp luật với bị cáo
hoặc người thân của bị cáo trước? Đây có thể là điều kiện chứng minh là bị cáo
giết người trong trạng thái tinh bị kích động mạnh
- Xác định hậu quả của tội phạm, có nghiêm trọng khơng. Nhận thức của bị cáo
về hậu quả đó như thế nào, bị cáo có biết trước hậu quả không hay là không
nhận thức được? Lúc thực hiện hành vi đó bị cáo có tỉnh táo hay đang bị mất
năng lực hành vi? Đây sẽ là điều kiện để truy cứu hoặc ko cứu TNHS cũng việc
quyết định mức hình phạt phù hợp với bị cáo.
- Đặt ra câu hỏi để bị cáo trả lời xem có khớp với lời khai ban đầu của bị cáo
hay không để đối chiếu xem thân chủ có bị ép cung, mớm cung, dụ cung hay
khơng?
- Bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ nào được quy định tại khoản 2 điều 51
BLHS.
- Nếu trong vụ án có nhân chứng thì đưa nhân chứng, có giấy tờ tài liệu, ghi âm
và tin nhắn thì phải được xác thực bởi cơ quan có thẩm quyền
- Tại phiên tịa thì trình bày ý kiến liên quan đến vụ án, kết hợp với đưa ra
chứng cứ gỡ tội, tài liệu và những lập luận để đối đáp lại quan điểm buộc tội của
kiểm sát viên qua đó bảo vệ bị cáo trước những căn cứ buộc tội của Viện Kiểm
sát..
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng nếu có.
- Kháng cáo bản án, quyết định của Tịa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi,
người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.