HỌC THUYẾT VỀ TP VÀ HP TRÊN THẾ GIỚI
Câu 1: Anh chị hãy trình bày khái niệm, đặc điểm của học thuyết về Tội phạm
1. Khái niệm:
Học thuyết về tội phạm là hệ thống những vấn đề lý luận của các trường phái,
các quan điểm khác nhau về nguồn gốc và bản chất xã hội của tội phạm. Thái độ
ứng xử với tội phạm, với tư cách là một hành vi tiêu cực trong xã hội và những vấn
đề khác có liên quan đến việc xử lý tội phạm. Mà những vấn đề lý luận đó được
hành thành và phát triển một cách đồng bộ chặt chẽ qua các thời kỳ lịch sử với tư
cách là những tư tưởng, luận điểm riêng về tội phạm và mang tính học thuật rõ rệt
được thừa nhận chung ở các mức độ nhất định.
2. Đặc điểm của học thuyết về tội phạm:
- Là hệ thống những vấn đề lý luận của các trường phái, các quan điểm khác nhau
về tội phạm.
- Hệ thống đó được hành thành và phát triển một cách đồng bộ, chặt chẽ qua các
thời kỳ lịch sử với tư cách là những tư tưởng, luận điểm riêng về tội phạm.
- Mang tính học thuật rõ rệt và được thừa nhận chung ở các mức độ nhất định.
Câu 2: Anh chị hãy trình bày hiểu biết của mình về “học thuyết tội phạm
mang tính duy tâm, tơn giáo và học thuyết tội phạm học cổ điển”.
1. Học thuyết Tội phạm mang tính duy tâm, tơn giáo.
- Thời gian ra đời: Đây là học thuyết ra đời sớm nhất trong lịch sử nhân loại, ngay
từ khi bắt đầu có nhà nước.
- Hoàn cảnh ra đời của học thuyết: Thế giới quan con người lúc bấy giờ mang
đậm tính duy tâm, tôn giáo mà các thế lực cần quyền đã lợi dụng quan điểm này để
quy định về hình vi phạm tội và hình phạt, nhằm trừng trị những kẻ chống đối để
bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
- Các học giả tiêu biểu: PLATON, ARISTOTE.
- Nội dung:
+ Tội phạm là sự biến tướng của “ma quỷ” tác động vào con người và sai kiến họ
thực hiện hành vi phạm tội.
+ Tội phạm là do nguyên lý nhân quả. Như “ Đời cha ăn mặn, đời con khát nước”
do tích lũy những cái ác mà thành.
+ Mang tính chất dịng giống: Tổ tiên, ơng cha là tội phạm thì con cái cũng sẽ theo
bước là tội phạm. Mà từ đó dẫn đến quy định hình phạt tàn khốc như chu di cửu
tộc…
- Đánh giá:
+ Học thuyết mang tính duy tâm, mang tính chất tàn bạo.
+ Quan điểm về tội phạm của học thuyết này không phân biệt chủ thể của tội phạm
là con người hay động vật, thận chí hiện tượng tự nhiên như sét đánh chết người.
2. Học thuyết tội phạm mang tính cổ điển.
- Thời gian ra đời: Từ năm 1700 – 1880
- Hoàn cảnh ra đời của học thuyết: Do xã hội bị ảnh hưởng bởi thời kỳ khai
sáng, theo phong trào của thời kỳ khai sáng, khi các quan điểm đưa ra những lời
giải thích siêu nhiên về hành vi của con người sụp đổ, tự do, ý chí, suy nghĩ. Lý trí
được cho là có vai trị quyết định đối với hành vi phạm tội của con người.
- Học giả tiêu biểu: Cesare Beccaria và Jeremy Bentham.
- Nội dung:
+ Theo quan điểm của Cesare Beccaria về nguyên nhân của TP là tự do ý chí và sự
lựa chọn của từng cá nhân quyết định.
+ Theo quan điểm của Jeremy Bentham “ Thuyết vị lợi”: Thì tội phạm là sự tự do
ý chí, sự lựa chọn của từng cá nhân xem có lợi hay ko khi thực hiện hành vi phạm
tội ( theo quan điểm này tội phạm phải thực hiện dưới dạng hành vi ).
- Đánh giá:
+ Tội phạm chỉ là hiện tượng cá nhân chứ không phải hiện tượng xã hội.
+ Học thuyết này mới chỉ dựa trên tư tưởng triết học để giải thích nguyên nhân của
tội phạm mà chưa kết hợp sử dụng thành tựu của những ngành khoa học khác.
Câu 3: Anh chị hãy trình bày hiểu biết của mình về “học thuyết tội phạm
mang thuộc tính sinh học”
- Thời gian ra đời: Từ 1880 – 1930, học thuyết này phát triển mạnh vào cuối thế
kỷ 19.
- Học giả tiêu biểu: CESERA LOMBROSO, ENRICO FERRI, BUCKMAN
GORING...
- Hoàn cảnh ra đời của học thuyết sinh học:
+ Các học giả cho rằng con người khơng phải hồn toàn tự do lựa chọn việc thực
hiện tội phạm mà cịn có các nhân tố khác nằm ngồi sự kiểm soát của con người,
dẫn họ đến thực hiện hành vi phạm tội.
+ Cùng với đó thì chủ nghĩa thực chứng của Auguste Comte và thuyết tiến hóa của
Charles Darwin đã tạo ra nguồn giống mới trong nghiên cứu về tội phạm. Đó là
chuyển đổi những tư tưởng của triết học trong tội phạm học cổ điển sang tội phạm
học thực chứng với việc sử dụng các phương pháp khoa học để nghiên cứu về
người phạm tội và hình vi phạm tội.
- Nội dung của học thuyết:
+ Giải thích tội phạm thơng qua các nghiên cứu khoa học và thí nghiệm trên cơ sở
nghiên cứu xương và chân dung qua hình ảnh của những người phạm tội cùng với
sự so sánh với người dân bình thường.
- Cesare Lombroso cho rằng, có thể dựa vào hộp sọ, diện mạo khuôn mặt và hình
dáng con người có thể đốn biết được một người có phải là tội phạm bẩm sinh hay
khơng.
- Ơng đã đưa khái niệm người phạm tội bẩm sinh: Là những người có hiện tượng
“lại giống” sẽ là tội phạm. Đồng thời, ơng cũng chỉ những người có 5 đặc điểm
bẩm Sinh sau đây thì là người phạm tội bẩm sinh:
+ Miệng rộng và hàm răng khoẻ, những đặc điểm của lồi ăn thịt sống, trán dốc,
ngắn.
+ Xương gị má nhơ cao, mũi bẹt.
+ Tai hình dáng quai xách.
+ Mũi diều hâu, môi to dầy, mắt gian giảo, lông mày rậm.
+ Không nhạy cảm với đau đớn, cánh tay dài.
⟹ Một cá nhân sinh ra mà có đặc điểm cơ thể mơ tả như trên thì là người phạm
tội bẩm sinh.
- Đánh giá:
+ Nghiên cứu với phạm vi hẹp, chưa mang tính rộng rãi, tính chính xác khơng cao.
+ Học thuyết chỉ nhấn mạnh tới đặc điểm sinh học của cá nhân mà coi nhẹ vai trị
của mơi trường sống cũng như tác động của môi trường sống đối với cá nhân.
Câu 4: Anh chị hãy trình bày hiểu biết của mình về “học thuyết tội phạm
mang thuộc tính tâm lý học và xã hội học”.
1. Học thuyết tội phạm mang thuộc tính tâm lý học (Thuyết phân tâm học).
- Thời gian ra đời: Từ 1920 đến nay.
- Học giả tiêu biểu: SIGMUND FREUD.
- Hoàn cảnh ra đời: Sự khủng hoảng tâm lý học cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20 đã
dẫn đến sự ra đời của thuyết Phân Tâm Học. Một trường phái tâm lý học khách
quan đi sâu nghiên cứu hiện tượng vô thức trong con người, coi vô thức là mặt chủ
đạo của đời sống tâm lý con người, là đối tượng thực sự của tâm lý học.
Học thuyết cho rằng có 3 yếu tố ảnh hưởng đến bản năng ứng dụng của con
người:
+ Bản năng: Đây là những gì có từ lúc mới sinh, chỉ những lực lượng nguyên thuỷ
của sự sống, giống nhau cho tất cả các sự vật. Các hoạt động của bản năng đều có
nguồn gốc từ sự thối lạc vô thức. Tượng trưng cho phần vô thức chống đối lại XH.
+ Bản ngã: Đây là sự thể hiện cá tính, tâm lý của mỗi người, nó được thể hiện
trong những hoạt động có ý thức: tri giác, ngơn ngữ và các thao tác trí tuệ cho phép
kiểm sốt, kiềm chế hành vi cá nhân trong mỗi quan hệ với hoàn cảnh. Bản ngã có
thể đè nén xung đột bản năng, kiềm chế thối lạc. Tượng trưng ý thức, ý chí của cá
nhân.
+ Siêu bản ngã: Đây được xem là sự học hỏi của cá nhân về các giá trị và quy tắc
xã hội, được xem như là phần đạo đức và lương tâm của mỗi cá nhân.
- Nội dung: Tội phạm là kết quả khi một cá nhân nào đó mà phần bản năng đã trỗi
dậy đến mức thái quá, lấn át đến mức độ khơng thể nào kiểm sốt được trong sự kết
hợp với biểu hiện kém của siêu bản ngã cùng lúc đó, bản ngã tức là phần lý trí có
chức năng tác động qua lại giữa bản năng và siêu bản ngã hoạt động không tương
xứng trực tiếp, kém hiệu quả.
- Đán giá: Thuyết phân tâm học từ khi ra đời và cho đến hiện nay đang rất phát
triển ở các nước Châu Âu,.. và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
Điều tra tội phạm, tội phạm học,…Tuy nhiên quan điển của ông vẫn bị phê phán
khi đề cập đến nguyên nhân của tội phạm , ơng coi nhẹ vai trị của mơi trường
sống, vai trò của giáo dục cá nhân và đề cao tính quy định sinh học của hành vi tình
dục.
2. Học thuyết tội phạm mang thuộc tính xã hội học.
- Thời gian ra đời: Từ cuối thế kỷ 18 đến nay vẫn tồn tại quan điểm này.
- Học giả tiêu biểu: E’MILE DURKHEIM.
- Hoàn cảnh ra đời: Vào cuối thế kỷ 18 khi các ngành khoa học xã hội đạt được
nhiều thành tựu nhất định. Các học giả đã áp dụng phương pháp xã hội học để giải
thích và nghiêm cứu về tội phạm, các học giả này đều xem rối loạn nhân cách là kết
quả của q trình xã hội hố, chứ khơng phải là kết quả sinh học khi con người sinh
ra.
- Nội dung:
+ Tội phạm là hành vi mang tính lệch chuẩn, sự lệch lạc khơng có sự bất thường đó
là một phận gắn liền với mọi xã hội, tội phạm như: là một vấn đề xã hội có sẵn...
+ Chúng ta chấp nhận cho rằng tội phạm là một cái gì đó bị diệt trừ và nằm dưới sự
kiểm sốt, bất cứ cố gắng nào để giải thích hiện tượng tất yếu mà bao hàm sự gắn
bó cả 1 niềm tin trong việc áp dụng tri thức vào mục đích thực tiễn..
- Đánh giá:
Câu 5. So sánh quy định về khái niệm hình phạt và hệ thống hình phạt trong
pháp luật hình sự của Việt Nam và cộng hịa Pháp.
1. Khái niệm hình phạt:
- Việt Nam: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước
được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc
pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của
người, pháp nhân thương mại đó. (Điều 30 BLHS 2015)
- Cộng hoà pháp: Theo quan điểm thuật ngữ luật học của pháp: Hình phạt là sự
trừng phạt có tính chất trấn áp của nhà nước được quy định trong bộ luật hình sự do
tịa án áp dụng đối với người phạm tội vi phạm pháp luật hình sự, nhằm bảo vệ sự
an toàn và trật tự xã hội.
* Điểm giống:
- Về cơ bản, thì Việt Nam và Pháp đều khẳng định bản chất của hình phạt là biện
pháp cưỡng chế của nhà nước được biểu hiện ở nội dung trừng trị của hình phạt.
- Đều do cơ quan có thẩm quyền ( Tịa án ) áp dụng đối với người phạm tội.
* Khác nhau:
- Trong khái niệm hình phạt việt nam có nêu rõ ràng đối tượng phạm tội là cá
nhân hoặc pháp nhân. Cịn trong pháp luật Pháp khơng quy định rõ ràng về đối
tượng phạm tội là cá nhân hay pháp nhân mà chỉ nói đến người có hành vi phạm tội
- Trong khái niệm hình phạt của Pháp đã sử dụng thuật ngữ “sự trừng phạt” để mơ
tả về hình phạt áp dụng lên đối tượng phạm tội, mang tính răn đe và hà khắc hơn so
với VN.
- Thuật ngữ “mang tính trấn áp” có ý nghĩa áp chế và bắt buộc người phạm tội phải
thực hiện còn VN sử dụng thuật ngữ “nghiêm khắc nhất”, điều này có ý nghĩa nhân
đạo, tôn trọng quyền con người, quyền công dân của người phạm tội.
2. Hệ thống hình phạt:
* Giống nhau: Hệ thống hình phạt của pháp luật hình sự Việt Nam và cộng hoà
Pháp đều được quy định trong BLHS, đều chia hình phạt thành hình phạt chính và
hình phạt bổ sung.
* Khác nhau:
Tiêu chí
Căn cứ
pháp lý
Việt Nam
Quy định tại điều 32 BLHS 2015.
Cộng hoá Pháp
Điều 131-10 BLHS 1992
của Cộng hoà Pháp
Quy định
-Hình phạt chính bao gồm:
-Hình
hình phạt
Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo khơng
chung thân, tù có thời hạn,
đối với
giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn,
phạt tiền, phạt tiền theo
người
tù chung thân và tử hình.
ngày, các hình phạt thay thế.
- Hình phạt bổ sung bao gồm:
- Hình phạt bổ sung: Có
hình phạt cấm đảm nhiệm chức
thể có 1 hoặc nhiều hình
vụ, cấm hành nghề hoặc làm cơng
phạt bổ sung đối với các tội
việc nhất định; quản chế; cấm cư
trọng tội, khinh tội: Cấm,
trú; tước một số quyền công dân;
tước bỏ hoặc thu hồi một
tịch thu tài sản.
quyền, bắt buộc chữa bệnh
Phạm Tội
Trong đó, phạt tiền và trục xuất
vừa là hình phạt chính vừa là hình
phạt bổ sung.
- Việt nam khơng áp dụng hình
phạt thay thế.
Quy định
phạt
chính:
Tù
hoặc bắt buộc thực hiện một
hành vi hoặc tịch thu một tài
sản, tịch thu một con vật…
- Áp dụng các hình phạt thay
thế.
Hình phạt đối với pháp nhân bao
Khơng phân biệt hình phạt
hình phạt gồm hình phạt chính và hình phạt
chính và hình phạt bổ sung
đối với
bổ sung: Điều 33.
đối với pháp nhân trong
Pháp
- Hình phạt chính: Phạt tiền, đình
trường hợp trọng tội hoặc
nhân
chỉ hoạt động có thời hạn và đình
khinh tội:
Phạm Tội chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Hình phạt bổ sung: Cấm kinh
doanh; cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định; cấm huy động
vốn; phạt tiền khi khơng áp dụng là
- Hình phạt đối với pháp
nhân gồm: Hình phạt tiền,
hình phạt bồi thường áp
dụng đối với trọng tội và
hình phạt chính.
khinh tội và các hình phạt tại
Điều 131-39 BLHS năm
2011.
- Đối với tội vi cảnh, hình
phạt đối với pháp nhân bao
gồm hình phạt tiền, hình
phạt thay thế phạt tiền và
hình phạt bổ sung.
Nguyên
tắc áp
dụng
K3 Đ32 và K3 Đ33 BLHS năm
2015: Đối với mỗi hành vi phạm
tội, người phạm tội hoặc pháp nhân
thương mại phạm tội chỉ phải chịu
một hình phạt chính và có thể áp
dụng một hoặc một số hình phạt bổ
sung.
Đối tượng
áp dụng
Quy định cụ thể là cá nhân phạm
tội và pháp nhân thương mại
phạm tội.
K2 điều 132-17 BLHS của
Cộng hồ Pháp quy định:
Thẩm phán có quyền áp
dụng một hoặc nhiều hình
phạt chính cho một hành vi
phạm tội đối với một người
phạm tội.
Quy định chung là người
phạm tội vi phạm pháp luật
hình sự.
Câu 6. So sánh quy định về khái niệm hình phạt và hệ thống hình phạt trong pháp
luật hình sự của Việt Nam và Vương quốc Thụy Điển.
1. Khái niệm hình phạt:
- Việt Nam: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước
được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích
của người, pháp nhân thương mại đó. (Điều 30 BLHS 2015)
- Vương quốc Thuỵ Điển: Chế tài hình sự có nghĩa là các hình phạt đối với tội
phạm được quy định trong Bộ luật này gồm: phạt tiền, phạt tù, hình phạt có điều
kiện, buộc phải chịu thử thách và đưa vào cơ sở chăm sóc đặc biệt.
* Giống nhau: Cả hai khái niệm Hình phạt đều được quy định trong phần chung
của Bộ luật hình sự.
* Khác nhau:
- Pháp luật hình sự Thụy Điển chưa quy định rõ về đối tượng phải chịu hình phạt. BLHS
Thụy Điển chỉ nêu đối tượng phải chịu hình phạt là tội phạm. Việt Nam thì đã có quy định
rõ hơn về đối tượng phải chịu hình phạt là người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội.
- Quy định khái niệm của luật hình sự Thụy Điển nêu ln các loại hình phạt được liệt kê
ở ngay trong điều luật. Trong khi khái niệm hình phạt của Việt Nam được quy định ở các
điều khoản riêng trong BLHS và quy định về hệ thống hình phạt cũng ở một điều khoản
cụ thể.
- Quy định khái niệm về hình phạt của Thụy Điển chưa nêu đến vấn đề hình phạt do ai, cơ
quan nào có thẩm quyền quyết định. Cịn trong khái niệm hình phạt của Việt Nam, BLHS
đã quy định rằng chỉ Tịa án có thẩm quyền quyết định hình phạt.
2. Hệ thống hình phạt:
* Giống nhau: Việt Nam và Thụy Điển đều xây dựng dựa trên một nền tảng gần
tương tự nhau: “kết hợp giáo dục, thuyết phục với cưỡng chế, trấn áp” và cụ thể
cho thấy có 4 loại hình phạt tương đồng là quản chế, phạt tiền, phạt tù có thời hạn
và chung thân. Tất cả hình phạt đều được quy định chỉ trong BLHS.
* Khác nhau:
Tiêu chí
Việt Nam
Thuỵ Điển
CSPL
Quy định tại điều 32 BLHS
Chương 26 BLHS Thụy Điển
2015 sửa đổi, bổ sung 2017
1965 sửa đổi, bổ sung 2020.
Quy định
Hình phạt phân thành Hình phạt
- BLHS Thụy Điển khơng quy
hình phạt
chính và Hình phạt bổ sung:
định cụ thể hình phạt chính và
đối với
người
Phạm
Tội
-
Hình phạt chính bao
bổ sung.
gồm:cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo
- BLHS Thụy Điển quy định
khơng giam giữ, trục xuất, tù có
các hình phạt: Phạt tù, giáo dục
thời hạn, tù chung thân và tử
tập trung người chưa thành
hình.
niên phạm tội, hình phạt có
- Hình phạt bổ sung bao gồm:
hình phạt cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm
điều kiện phạt tiền, quản chế và
chăm sóc trong điều kiện đặc
biệt.
cơng việc nhất định; quản chế;
cấm cư trú; tước một số quyền
công dân; tịch thu tài sản.
Quy định
Hình phạt đối với pháp nhân bao
Khơng phân thành hình phạt
hình phạt gồm hình phạt chính và hình phạt
chính và hình phạt bổ sung đối
đối với
bổ sung: Điều 33.
với pháp nhân: Gồm các hình
Pháp
- Hình phạt chính:
nhân
đình chỉ hoạt động có thời hạn và
Phạm
đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Tội
Phạt tiền,
- Hình phạt bổ sung: Cấm kinh
phạt: Tịch thu tài sản, Phạt tiền.
doanh; cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định; cấm huy
động vốn; phạt tiền khi khơng áp
dụng là hình phạt chính.
Ngun
K3 Đ32 và K3 Đ33 BLHS năm
Khơng ai bị kết án nhiều hơn
tắc áp
2015: Đối với mỗi hành vi
một hình thức xử phạt cho cùng
dụng
phạm tội, người phạm tội hoặc
một tội danh.
pháp nhân thương mại phạm tội
chỉ phải chịu một hình phạt
chính và có thể áp dụng một
hoặc một số hình phạt bổ sung.
Quy định
Người bị tâm thần phạm tội thì
Người bị tâm thần vẫn có thể bị
TNHS
ko phải chịu TNHS mà chỉ bị áp
áp dụng hình phạt tù nếu Tòa án
với người
dụng biện pháp bắt buộc chữa
đủ căn cứ để kết tội.
khơng có
bệnh.
năng lực
Câu 7. So sánh quy định về khái niệm hình phạt và các loại hình phạt tù trong
pháp luật hình sự của Việt Nam và cộng hịa Pháp.
1. Khái niệm hình phạt: Xem câu 5
2. Các loại hình phạt tù:
* Giống nhau:
- Các loại hình phạt tù đều quy định tù có thời hạn và tù chung thân.
- Đều là những biển pháp nghiêm khắc nhất của nhà nước áp dụng đối với người
phạm tội.
* Khác nhau:
Tiêu
Việt Nam
Cộng hồ Pháp
chí
CSPL
Được quy định cụ thể tại K1 Đ32
Điều 132-18-1 BLHS cộng hoà
BLHS 2015: Tù có thời hạn và tù
Pháp 1992
chung thân.
Đối
- Tù có thời hạn: người phạm tội - Tù có thời hạn: áp dụng đối với
tượng
phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm người phạm tội khinh tội, trọng
áp
trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt tội.
dụng
nghiêm trọng.
- Tù chung thân: chỉ được áp
- Tù chung thân: được áp dụng đối dụng đối với trọng tội ở cấp độ 1.
với người phạm tội đặc biệt nghiêm
trọng nhưng chưa đến mức tử hình.
Thời
- Đối với tù có thời hạn: tối thiểu là - Đối với tù có thời hạn: khơng
gian áp 3 tháng và tối đa 20 năm (nếu phạm quy định khung hình phạt, trong
dụng
1 tội) và 30 năm (nếu nhiều tội).
- Đối với tù chung thân: Là tù
khơng có thời hạn.
một số trường hợp đặc biệt tối
thiểu đối với trọng tội là 10 năm
tù.
- Tù chung thân: khơng thời hạn.
Tính
Theo nguyên tắc chung người bị kết Tuy nhiên trên thực tế người
nhân
án tù chung thân phải ở trại giam phạm tội có thể khơng phải chấp
đạo
cho đến khi chết, tuy vậy, nếu họ hành hình phạt tù cả đời nhưng
cải tạo tốt thì có thể được giảm thời phải bảo đảm chấp hành hình
hạn chấp hành hình phạt.
phạt tù trong một thời gian tối
thiểu từ 18 đến 22 năm.
Câu 8. So sánh quy định về khái niệm hình phạt và các loại hình phạt tù
trong pháp luật hình sự của Việt Nam và Vương quốc Thụy Điển
1. Khái niệm hình phạt: Xem câu 6
2. Các loại hình phạt tù:
* Giống nhau:
- Các loại hình phạt tù đều quy định tù có thời hạn và tù chung thân.
- Đều là những biển pháp nghiêm khắc nhất của nhà nước áp dụng đối với người
phạm tội.
- Mang tính trừng trị người phạm tội.
* Khác nhau:
Tiêu chí
CSPL
Việt Nam
Thuỵ Điển
Được quy định cụ thể tại K1 Đ32
Được quy định tại chương 26
BLHS 2015, đó là: và tù có thời
BLHS Thụy Điển
hạn và tù chung thân.
Chủ thể
Tồ án quyết định hình phạt
áp dụng
-Thụy Điển chưa nêu đến vấn
đề hình phạt do ai, cơ quan nào
có thẩm quyền quyết định.
Đối
- Tù có thời hạn: người phạm tội - Tù có thời hạn: người có
tượng áp
phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm hành vi phạm tội
dụng
trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt
nghiêm trọng.
- Tù chung thân: người phạm
tội phản quốc, phạm tội kích
- Tù chung thân: được áp dụng động...
đối với người phạm tội đặc biệt
nghiêm trọng nhưng chưa đến
mức tử hình.
Thời hạn - Đối với tù có thời hạn: tối thiểu -Tù có thời hạn: tối thiểu là 14
áp dụng
là 3 tháng, tối đa 20 năm (nếu ngày, tối đa là 10 đến 18 năm.
phạm 1 tội) và 30 năm (nếu nhiều
tội).
- Tù chung thân: Giam giữ
khơng có thời hạn.
- Đối với tù chung thân: khơng có
thời hạn. Theo ngun tắc chung
người bị kết án tù chung thân phải
ở trại giam cho đến khi chết, tuy
vậy, nếu họ cải tạo tốt thì có thể
được giảm thời hạn chấp hành
hình phạt.
Câu 9. So sánh quy định về khái niệm hình phạt và các hình phạt khơng phải
là hình phạt tù trong pháp luật hình sự Việt Nam và Cộng hịa Pháp.
1. Khái niệm hình phạt: Xem câu 5.
2. Hình phạt khơng phải là hình phạt tù.
* Giống nhau:
- Cả hai nước đều quy định các hình phạt khơng phải là hình phạt tù là hình phạt
tiền nhằm phân hóa trách nhiệm hình sự của cá nhân phạm tội, tránh bỏ lọt tội
phạm.
- Hình phạt được áp dụng với những người phạm tội nhẹ, ít nghiêm trọng và hậu
quả của hành vi phạm tội gây ra cho xã hội nhỏ không lớn.
- Đều mang tính trừng trị, giáo dục, răn đe và cải tạo người phạm tội cũng như
người dân phải ý thức tuân thủ đúng pháp luật.
* Khác nhau:
Tiêu chí
Căn cứ pháp lý
Việt Nam
Pháp
Điều 32; Đ 34-37; 41- 45 Điều 131-10 BLHS 1992 của
BLHS
Cộng hoà Pháp
Quy định hình
- Cảnh cáo
- Phạt tiền
phạt
- Phạt tiền
- Cải tạo không giam giữ
- Trục xuất
- Phạt tiền theo ngày;
- Thực tập tư cách công dân;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, - Lao động cơng ích;
cấm hành nghề hoặc làm
- Tước hoặc hạn chế một số
công việc nhất định
quyền;
- Cấm cư trú
- Tước một số quyền cơng - Hình phạt bồi thường thiệt
hại;
dân
- Quản chế
- Tịch thu tài sản.
- Hình phạt giám sát tư pháp
xã hội.
Đối tượng áp
- Áp dụng với những người -Áp dụng đối với những
dụng
phạm tội ít nghiêm trọng, người tội vi cảnh và đối với
nghiêm trọng nhưng có các khinh tội.
nhiều tình tiết giảm nhẹ.
- Chỉ được áp dụng khi người
- Chủ thể phạm tội là người bị kết án không phản đối.
có chức vụ quyền hạn (cấm
đảm nhiệm chức vụ)
- Người phạm tội là cơng
dân nước ngồi phạm tội.
Thời hạn áp
Các hình phạt ko phải là - Thời hạn khơng q 10 năm
dụng
hình phạt tù có thời hạn tối đối với khinh tội hoặc 20 năm
thiểu là 6 tháng và tối đa là đối với trọng tội.
5 năm.
-Tuy nhiên tùy vào từng
trường hợp phạm tội thì mức
thời hạn có tăng lên hoặc kéo
dài thời gian chấp hành các
hình phạt đó.
Câu 10. So sánh quy định về khái niệm hình phạt và các hình phạt khơng phải
là hình phạt tù trong pháp luật hình sự Việt Nam và Vương quốc Thụy Điển
1. Khái niệm hình phạt: Xem câu 6.
2. Hình phạt khơng phải là hình phạt tù.
* Giống nhau:
- Cả hai nước đều quy định các hình phạt khơng phải là hình phạt tù là hình phạt
tiền và quản chế nhằm phân hóa trách nhiệm hình sự của cá nhân phạm tội, tránh
bỏ lọt tội phạm.
- Hình phạt được áp dụng với những người phạm tội nhẹ, ít nghiêm trọng và hậu
quả của hành vi phạm tội gây ra cho xã hội nhỏ khơng lớn.
- Đều mang tính trừng trị, giáo dục, răn đe và cải tạo người phạm tội cũng như
người dân phải ý thức tuân thủ đúng pháp luật.
* Khác nhau:
Tiêu chí
Việt Nam
Thụy Điển
Căn cứ
Điều 32; Đ 34-37; 41- 45 Quy định tại chương 25, 27, 28,
pháp lý
BLHS
31 BLHS Thụy Điển.
Quy định
- Cảnh cáo
- Phạt tiền
hình phạt
- Phạt tiền
- Quản chế
- Cải tạo khơng giam giữ
- Hình phạt có điều kiện (án
treo)
- Trục xuất
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, - Chăm sóc trong điều kiện đặc
cấm hành nghề hoặc làm biệt
công việc nhất định
- Cấm cư trú
- Tước một số quyền công
dân
- Quản chế
- Tịch thu tài sản.
Đối tượng - Áp dụng với những người - Đối với những người phạm tội
áp dụng
phạm tội ít nghiêm trọng , đơn và khơng có lí do để lo sợ
nghiêm trọng có nhiều tình rằng người đó sẽ lặp lại việc
tiết giảm nhẹ.
phạm tội.
- Chủ thể phạm tội là người - Người tội phạm khi thực hiện
có chức vụ quyền hạn ( cấm phạm tội chưa đủ 21 tuổi.
đảm nhiệm chức vụ)
- Đối với những người nghiện
- Người phạm tội là công dân ma t trong trường hợp phạm
nước ngồi phạm tội.
tội ít nghiêm trọng.
- Đối với những người bị rối
loạn tâm thần nghiêm trọng
Thời hạn
Các hình phạt ko phải là hình Thời áp dụng các hình phạt
áp dụng
phạt tù có thời hạn tối thiểu được PLHS Thụy điển quy định
là 6 tháng và tối đa là 5 năm.
End!
mức tối đa là 3 năm.