Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

TIỂU LUẬN MÔN HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG HỆ THỐNG NÔNG HỘ ( HỘ NÔNG DÂN). LIÊN HỆ VỚI MỘT MÔ HÌNH THỰC TẾ MÀ ANH/ CHỊ BIẾT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 30 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI

TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: HỆ THỐNG NƠNG NGHIỆP

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG HỆ THỐNG
NÔNG HỘ ( HỘ NÔNG DÂN). LIÊN HỆ VỚI MỘT MƠ HÌNH
THỰC TẾ MÀ ANH/ CHỊ BIẾT.

Ngành:
Lớp:
Khoa:

Đồng Nai – Năm 2021

Bảo vệ thực vật
K64_BVTV
Nông học



MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1


1.1. Các yếu tố môi trƣờng ....................................................................................... 3
1.1.1. Nhiệt độ...................................................................................................... 3
1.1.2. Lƣợng mƣa ................................................................................................. 4
1.1.3. Đất đai ........................................................................................................ 4
1.1.4. Ánh sáng .................................................................................................... 5
1.2. Các yếu tố đầu vào ............................................................................................ 6
1.2.1. Nguồn lực vốn ........................................................................................... 6
1.2.2. Khoa học công nghệ .................................................................................. 7
1.2.3. Cây trồng.................................................................................................... 7
1.2.4. Phân bón .................................................................................................... 8
1.2.5. Hộ nông dân ( lao động) ............................................................................ 9
1.3. Các yếu tố đầu ra ............................................................................................... 11
1.3.1. Hiểu quả kinh tế ......................................................................................... 11
1.3.2. Thị trƣờng .................................................................................................. 12
1.3.3. Chính sách.................................................................................................. 13
CHƢƠNG 2
2.1. Phân tích một hệ thống VAC điển hình ............................................................ 15

i


2.1.1. Đối tƣợng ................................................................................................... 15
2.1.2. Mục tiêu chung .......................................................................................... 15
2.1.3. Phạm vi ...................................................................................................... 16
2.1.4. Yếu tố đầu ra đầu vào ................................................................................ 16
2.2. Vận hành hệ thống ............................................................................................ 17
2.2.1. Vƣờn .......................................................................................................... 17
2.2.2. Ao............................................................................................................... 18
2.2.3. Chuồng ....................................................................................................... 18
2.3. Các thuộc tính ................................................................................................... 19

2.3.1. Chi phí đầu tƣ ............................................................................................ 19
2.3.2. Năng suất ................................................................................................... 19
2.3.3. Khả năng sinh lợi ....................................................................................... 19
2.3.4. Tính rủi ro .................................................................................................. 19
2.3.5. Tính bền vững và ổn định .......................................................................... 20
2.3.6. Tính cơng bằng .......................................................................................... 20
2.4. Thuận lợi và khó khăn ....................................................................................... 20
2.4.1. Thuận lợi .................................................................................................... 20
2.4.2. Khó khăn .................................................................................................... 20
2.5. Đề xuất giải pháp .............................................................................................. 21
2.6. Kết luận ............................................................................................................. 21
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 24

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ

Từ, thuật ngữ viết tắt
cs

Cộng Sự

HTCT

Hệ Thống Cây Trồng

MT


Môi Trƣờng

ND

Nơng Dân

TTƠ

Tổng Tích Ơn – là tổng nhiệt độ trung bình

VAC

Vƣờn – Ao – Chuồng

VACR

Vƣờn – Ao – Chuồng – Rừng ( Ruộng)

iii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các nhóm đất chính ở huyện Đồng Hỷ .................................................... 5
Hình 1.2. Chi phí đầu tƣ sản xuất và lợi nhuận của nông hộ trong 3 mơ hình ........ 7
Hình 1.3. Các u tố tác động đến thu nhập của nông hộ qua các kết quả nghiên
cứu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long .............................................................................. 10
Hình 2.1. Sơ đồ mơ hình VAC ................................................................................. 15
Hình 2.2. Sự tác động qua lại trong mơ hình VAC .................................................. 16


iv


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
“Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo thành chỉnh thể
thống nhất và không ngừng vận động, trong sự thống nhất đó ln làm nảy sinh tính
trội của hệ thống.”
Theo Đào Thế Tuấn thành phần của hệ thống nông nghiệp bao gồm: Môi
trƣờng tự nhiên  Môi trƣờng kinh tế xã hội  Hộ nông dân
Hệ thống nông hộ bị ảnh hƣởng và chi phối bởi rất nhiều yếu tố trong tự nhiên
và nhân tạo, hệ thống nông hộ ảnh hƣởng trực tiếp đến hệ thống cây trồng:
Đặc điểm của hộ nơng dân: văn hóa, kinh nghiệm đồng ruộng, nghề nghiệp
của các thành viên trong hộ, tuổi vv...
Đặc điểm môi trƣờng: Nhiệt độ, lƣợng mƣa, đất đai, ánh sáng,…
Đầu vào bao gồm: các lƣợng đầu vào chính nhƣ lao động, giống, số lƣợng
phân bón các loại, số lƣợng thuốc bảo vệ thực vật vv...
Đầu ra bao gồm: Sản lƣợng nông sản, kỹ thuật trồng trọt,…
Nguyên nhân ảnh hƣởng tới năng suất cây trồng rất đa dạng. Ngoài các yếu tố
đầu vào trực tiếp nhƣ phân bón, cơng lao động thì những yếu tố khách quan nhƣ khí
hậu, thời tiết ảnh hƣởng rất nhiều tới năng suất cây trồng là cũng rất lớn. Tận dụng
những lợi thế của các yếu tố sinh học trong nơng nghiệp địi hỏi trình độ canh tác,
trong đó phải kể đến các biện pháp kỹ thuật, thời gian chăm bón, quy mơ sản xuất,
sử dụng giống mới...
Chẩt lƣợng giống cũng ảnh hƣởng không nhỏ tới năng suất cây trồng của các
nông hộ. Các yếu tố đầu vào khác nhƣ lân, kali, phân chuồng, NPK có ảnh hƣởng
không lớn trong việc tăng năng suất cây trồng của các hộ, hoặc có ý nghĩa thống kê
thấp.
Khâu dự báo, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng ở nhiều địa phƣơng và nhiều
khu vực nghiên cứu còn chƣa tốt, hoặc chƣa kịp thời. Hầu hết các hộ còn để sâu

bệnh phá hoại nặng rồi mới phun thuốc. Chính vì vậy, những hộ có năng suất cây
trồng càng thấp thì chi phí bảo vệ thực vật càng cao.
1


Trong các yếu tố đầu vào của sản xuất cây trồng thì lao động và phân bón ảnh
hƣởng lớn nhất tới việc tăng năng suất cây trồng. Đây cũng là hai yếu tố có mức ý
nghĩa thống kê cao nhất, các đầu vào khác ảnh hƣởng không nhiều. Dự báo trong
khâu bảo vệ thực vật cịn yếu kém, khơng phịng và phun thuốc kịp thời. Thƣờng
các hộ nơng dân có sâu phá hoại nặng rồi mới biết hoặc mới phun thuốc.
Chúng ta nhận thấy rằng, trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hƣởng lớn nhất
tới mức hiệu quả kỹ thuật trong canh tác cây trồng cuả các hộ nơng dân. Điều này
thể hiện vai trị quan trọng của trình độ học vấn của ngƣời ra các quyết định sản
xuất.
2. Mục tiêu
Hiện nay trong nền kinh tế thị trƣờng, sản phẩm từ cây trồng không chỉ nhằm
đáp ứng về vấn đề lƣơng thực, thực phẩm tại chỗ cho ngƣời nơng dân, mà cịn trở
thành loại hàng hố, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng trong và ngồi nƣớc, góp phần to
lớn trong cơng cuộc hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thôn của đất nƣớc. Do vậy để
tăng năng suất, sản lƣợng, nâng cao hiệu quả kinh tế cây trồng, thì công tác nghiên
cứu cải tiến hệ thống cây trồng và các yếu tố ảnh hƣởng có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong tình hình hiện nay.
Có rất nhiều ngun nhân ảnh hƣởng tới nông hộ: yếu tố tự nhiên, đầu ra, đầu
vào, đều có tác động mạnh mẽ ảnh hƣởng đến HTCT nói riêng và nơng hộ nói
chung. Nghiên cứu điều tra về các yếu tố trong hệ thống nông hộ, tạo cho bản thân
những kiến thức, tƣ duy nhận biết các bất lợi ảnh hƣởng đến hệ thống đồng thời tìm
ra các biện pháp để khắc phục, quản lý chặt chễ HTCT cho nông hộ.

2



CHƢƠNG 1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NÔNG HỘ
Theo Phạm Chí Thành (1991) thì hệ thống cây trồng chịu sự chi phối bởi các
yếu tố tự nhiên kinh tế – xã hội và điều kiện của nông hộ nhƣ đất, lao động, vốn và
kỹ năng sản xuất. Cụ thể bao gồm các yếu tố sau:
1.1. Các yếu tố môi trƣờng
1.1.1. Nhiệt độ
Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của
cây, sẽ phát triển thích hợp và chỉ an tồn ở một nhiệt độ nhất định. Cây ƣa nóng
là những cây sinh trƣởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt độ trên 20°C, cây ƣa lạnh
là những cây sinh trƣởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt độ dƣới 20°C, cây trung gian
là những cây yêu cầu nhiệt độ xung quanh 20°C để sinh trƣởng, phát triển bình
thƣờng.
Ví dụ: Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) cây lúa nhiệt đới yêu cầu tổng
nhiệt độ: 3.500 – 4.500°C. Những giống lúa dài ngày cần tổng số trên 5.000°C và
những giống lúa ngắn ngày yêu cầu tổng nhiệt độ thấp hơn: 2.500-3.000°C.
Với cây ngơ là cây ƣa khí hậu ấm, nhiệt độ u cầu từ khi trồng đến lúc ra
hoa, suốt thời kỳ nảy mầm, thích hợp với nhiệt độ khoảng 18,3°C; nhiệt độ dƣới
12,8°C dẫn đến giảm năng suất. Nhiệt độ tối thiểu cho cây ngô sinh trƣởng phát
triển nằm giữa 9 – 10°C (Đinh Thế Lộc và cs, 1997)
Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây: ƣa nóng, ƣa lạnh hay
ngày ngắn để bố trí sắp xếp hệ thống cây trồng trong năm. Bố trí hệ thống cây trồng
trong một năm ở nƣớc ta đƣợc Lý Nhạc và cs (1987) sắp xếp theo 4 vùng và tuỳ
thuộc vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây trồng. Mỗi cây trồng cần một TTƠ
nhất định để hồn thành chu kỳ sinh trƣởng. TTÔ này phụ thuộc vào thời gian và
đặc điểm sinh học của cây trồng và lƣợng bức xạ mặt trời cung cấp đƣợc. Đó là
những căn cứ để bố trí mùa vụ, cải tiến cơ cấu cây trồng, né tránh thời tiết bất thuận.

3



1.1.2. Lƣợng mƣa
Nƣớc là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng. Cây trồng đòi hỏi
một lƣợng nƣớc lớn gấp nhiều lần trọng lƣợng chất khô của chúng. Lƣợng nƣớc mà
cây tiêu thụ để hình thành một đơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là hệ số
tiêu thụ nƣớc) nhƣ ngô: 250 – 400, lúa: 500-800, bông: 300-600, rau: 300 – 500,
cây gỗ: 400-600, Trần Đức Hạnh và cs, (1997).
Hầu hết lƣợng nƣớc sử dụng cho nông nghiệp là nƣớc mặt và một phần nƣớc
ngầm, các nguồn này đƣợc cung cấp chủ yếu từ lƣợng mƣa hàng năm. Nƣớc mƣa
ảnh hƣởng đến quá trình canh tác nhƣ làm đất, thu hoạch. Mƣa ít hoặc mƣa nhiều
quá so với yêu cầu đều làm ảnh hƣởng tới thời vụ gieo trồng và thu hoạch. Tùy theo
lƣợng mƣa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nƣớc đối với một vùng cụ
thể, để xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp. Tiến trình xói mịn và thối
hố đất xảy ra khi có những trận mƣa rào và lƣợng nƣớc không thể thâm nhập sâu
đƣợc vào trong đất và khi đó bắt đầu xuất hiện dịng chảy bề mặt (Benites, 2007).
1.1.3. Đất đai
Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất trên thế
giới, bảo vệ, duy trì và cải tiến nguồn tài nguyên này là tiêu chuẩn để tiếp tục duy trì
chất lƣợng cuộc sống ở trên trái đất (Henry và cs, 1996). Đất là công cụ sản
xuất đặc biệt trong sản xuất nơng nghiệp. Đất và khí hậu hợp thành phức hệ tác
động vào cây trồng. Hiểu đƣợc mối quan hệ giữa cây trồng với đất thì sẽ dễ dàng
xác định đƣợc cơ cấu cây trồng hợp lý ở một vùng nào đó. Tuỳ thuộc vào địa hình,
chế độ nƣớc, thành phần lý tính và hố tính của đất để bố trí cơ cấu cây trồng phù
hợp.
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất nhƣ chế độ nƣớc, chế độ
khơng khí, nhiệt độ và dinh dƣỡng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp
cho trồng cây lấy củ. Đất có thành phần cơ giới nặng và có nƣớc trên mặt phù hợp
cho các cây ƣa nƣớc. Các cây trồng cạn nhƣ ngô, lạc, đậu tƣơng … thƣờng sinh
trƣởng tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ (Phạm
Bình Quyền và cs, 1992). Hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng trong đất quyết định


4


đến năng suất cây trồng hơn là quyết định đến tính thích ứng. Tuy vậy, trong các
loại cây trồng cũng có những cây ƣa trồng trên những loại đất có hàm lƣợng dinh
dƣỡng cao và cũng có cây chịu đƣợc đất có hàm lƣợng dinh dƣỡng thấp, đất chua,
mặn, có độ độc. Theo nghiên cứu của Yadav (2001), ở Modipuram, Ấn Độ khi so
sánh quản lý dinh dƣỡng đất theo 3 hình thức: theo kiểu nơng dân; sử dụng tổng
hợp phân hữu cơ và vô cơ; sử dụng NPK. Kết quả sau 11 năm thử nghiệm so sánh
với trƣớc khi thử nghiệm thì hàm lƣợng mùn và lân dễ tiêu trong đất gia tăng mạnh
nhất ở kiểu sử dụng tổng hợp giữa phân hữu cơ và vơ cơ, sau đó đến kiểu sử dụng
NPK và cuối cùng là kiểu nông dân, kali dễ tiêu thì lại giảm dần theo trình tự các
kiểu.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trƣởng phát triển và năng suất cây trồng ở
vùng đất đồi núi hƣởng nƣớc trời của Indonexia cho thấy hạn chế chủ yếu để cây
trồng tăng trƣởng và cho năng suất tốt là độ màu mỡ của đất thấp. Phân bón, đặc
biệt là phân đạm và phân lân là yếu tố chính để giải quyết vấn đề này (Suryatra và
cs, 1982). Nhƣ vậy, bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp hữu hiệu điều
khiển dinh dƣỡng đất.

Hình 1.1. Các nhóm đất chính ở huyện Đồng Hỷ
( Nguồn: Chi cục thống kê huyện Đồng Hỷ năm 2005)
1.1.4. Ánh sáng
Ánh sáng là nguồn năng lƣợng lớn nhất của trái đất, một yếu tố sinh thái, ánh
sáng có vai trị quan trọng đối với các cơ thể sống. Ánh sáng là nguốn cung cấp

5



năng lƣợng cho thực vật tiến hành quang hợp. Những tia sáng có bƣớc sóng nhất
định sẽ ảnh hƣởng đến quang hợp. Và qua đó ảnh hƣởng đến việc tổng hợp chất
hữu cơ. Quá trình này chỉ xảy ra dƣới tác động của nhiệt độ và tia sáng có đặc tính
sinh lý. Nhiệt độ có ảnh hƣởng lớn đến việc tổng hợp để tạo ra hợp chất hữu cơ,
mặc khác ảnh hƣởng đến việc tiêu hao năng lƣợng trong quá trình hơ hấp, ảnh
hƣởng đến q trình hút chất dinh dƣỡng, hút nƣớc, vận chuyển, thoát hơi nƣớc,…
Cây trồng muốn thu đƣợc năng suất cao và ổn định, cây trồng phải ở trong
điều kiện thoãn mãn lƣợng tối đa các yêu tố sinh trƣởng theo yêu cầu của mỗi giai
đoạn sinh trƣởng, phát triển.
Ánh sáng ảnh hƣởng đến cây trồng bằng ba thành tố quan trọng của nó: Cƣờng
độ ánh sáng, Độ dài ngày, Bƣớc sóng của ánh sáng.
Chất lƣợng, cƣờng độ và thời gian chiếu sáng là các thông số quan trọng. Bức
xạ trong ngày là một chỉ thị hữu dụng của lƣợng năng lƣợng mặt trời cung cấp cho
các quá trình sinh lý bên trong cấy. Tuy nhiên, các loại cây khác nhau có sự đáp ứng
với cùng độ ánh sáng khác nhau.
Những sự thay đổi của cƣờng độ ánh sáng gây ra do che bóng có thể tạo ra ảnh
hƣởng đáng kể đến sự sinh trƣởng của cây trồng. Với mật độ cây trồng cao, ánh
sáng xuyên qua các vị trí bên dƣới trong tán cây có thể không đủ cho các lá bên
dƣới để tiến hành quang hợp
Sự che bóng của cây trồng cũng có thể xảy ra khi trồng xen 2 loại cây khác
nhau, cân bằng sinh trƣởng giữa các loại cây là vấn đề quan trọng trong quản lý cây
trồng. sự phát triển không đồng đều thƣờng xảy ra trong vƣờn cây hay trong một
ruộng trồng. Điều này phần lớn là do sự cạnh tranh dinh dƣỡng và nƣớc.
1.2. Các yếu tố đầu vào
1.2.1. Nguồn lực vốn
Vốn là một trong những yếu tố đóng vai trị quan trọng giúp duy trì và mở
rộng sản xuất nông nghiệp, nông hộ sử dụng nguồn vốn để tiến hành đầu tƣ nguồn
giống, mở rộng quy mô và chăm sóc cây trồng trong q trình sinh trƣởng và phát
triển.


6


Thu nhập của nông hộ chịu nhiều ảnh hƣởng của nhiều yếu tố, trong đó có bao
gồm cả nguồn lực vốn.
Lƣợng vốn vay cịn hạn chế, khiến các nơng hộ chƣa thật mạnh dạn đầu tƣ vào
vào sản xuất. Nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất khác nhau về thời điểm và loại
hình sản xuất - kinh doanh của hộ.
Nguồn lực vốn là điều kiện tiên quyết để nông hộ mở rộng quy mô sản xuất,
khai thác tốt các nguồn lực nhƣ lao động và đất đai. Thông thƣờng, nơng hộ có
lƣợng vốn thấp. Tuy nhiên, những nơng hộ biết tận dụng các nguồn vốn bên ngoài
sẽ nâng cao đƣợc mức vốn và có nhiều cơ hội phát triển sản xuất hơn.

Hình 1.2. Chi phí đầu tƣ sản xuất và lợi nhuận của nơng hộ trong 3 mơ
hình
( Nguồn: Phân tích số liệu nơng hộ điều tra tại Vĩnh Long năm 2013)
1.2.2. Khoa học công nghệ
Công nghệ kỹ thuật là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất lao
động và chất lƣợng sản phẩm. Việc áp dụng cơng nghệ kỹ thuật vào sản xuất cũng
có ảnh hƣởng đáng kể đến thu nhập hỗn hợp của nông hộ trên từng địa phƣơng cụ
thể.
Sản xuất nông nghiệp không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật vì
nó đã tạo ra cây trồng vật ni có năng suất cao, chất lƣợng tốt. Hiện nay lĩnh vực
khoa học và công nghệ ngày càng đƣợc quan tâm hơn.
1.2.3. Cây trồng

7


Cây trồng là thành phần trung tâm của hệ sinh thái đồng ruộng (Đào Châu Thu

và cs, 1990). Bố trí HTCT hợp lý là lựa chọn loại cây trồng nào để lợi dụng đƣợc
tốt nhất các điều kiện tự nhiên cũng nhƣ các nguồn tài nguyên khác của vùng. Sử
dụng những nguồn lợi đó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng
những điều kiện thuận lợi nhất để chúng sinh trƣởng, phát triển và cho năng suất
cao. Theo nghiên cứu của Vilamanya (1986) ở vùng Galicia của Tây Ban Nha, mơ
hình ln canh cây trồng đƣợc bố trí năm thứ nhất: ngơ trồng xen với cỏ Ý; năm thứ
hai: cây ngô (khoai tây) với cây lúa mì hoặc lúa mạch đen với cây củ cải Thụy Điển
và sau đó là lúa mạch đen và bỏ hoang.
Điều kiện khí hậu và các yếu tố khác nhƣ độ màu mỡ của đất, hình thức canh
tác và yêu cầu lao động ảnh hƣởng đến thâm canh cây trồng và mức độ thâm canh
ảnh hƣởng đến tổng năng suất khô hàng năm trên đơn vị sử dụng đất. Khác với khí
hậu và đất đai là các yếu tố mà con ngƣời ít có khả năng thay đổi, cịn với cây trồng
thì con ngƣời có thể thay đổi các yếu tố đầu vào, chọn lựa, di thực,… (Edwards,
1989). Với trình độ cơng nghệ sinh học ngày nay, con ngƣời có thể thay đổi bản
chất của cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp nhƣ lai tạo, chọn lọc, gây
đột biến, ni cấy vơ tính.
Hệ thống cây trồng hợp lý của một vùng nào đó là sự bố trí hợp lý của từng
loài cây, giống cây trồng gắn với các yếu tố sinh thái. Ngoài những yếu tố kinh tếxã hội thì sản xuất nơng nghiệp ln ln phụ thuộc vào các yếu tố sinh thái: đất,
nƣớc, khơng khí, năng lƣợng mặt trời và nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Rõ
ràng, về sức sản xuất, hệ thống cây trồng bền vững ln có mối quan hệ phức hợp
tƣơng tác giữa các yếu tố sinh thái này mà con ngƣời cần hiểu sâu sắc những yếu tố
chi phối đó để chúng đƣợc quản lý nhƣ là một hệ thống tổng hợp (Pimentel và cs,
1989).
1.2.4. Phân bón
Ngồi việc hấp thu chất dinh dƣỡng từ đất, cây trồng còn cần phải bổ sung
lƣợng lớn chất từ các nguồn phân bón khác nhau. Sử dụng phân bón là một yếu tố
kiên quyết, quyết định đến sản lƣợng của cây.

8



Những ảnh hưởng lớn của phân bón đối với cây trồng
Phân bón cung cấp các chất dinh dƣỡng cần thiết cho sự phát triển của cây
trồng. Mỗi chất đều đảm nhiệm một chức năng nào đó trong q trình sinh trƣởng,
phát triển của cây. Có chất tham gia trực tiếp thành phần cấu tạo của tế bào mơ cây
và có chất lại trực tiếp ảnh hƣởng đến quá trình trao đổi chất của cây hoặc tác động
đến các enzyme, các chất điều hồ sinh trƣởng.
Việc bón phân hợp lý sẽ thúc đẩy các quá trình phát triển của cây, giúp cây đẻ
nhánh, cành lá phát triển, tỷ lệ ra hoa, kết trái tăng cao, giúp tăng khả năng chống
lại sâu bệnh, sự thay đổi của thời tiết, khí hậu.
Phân bón cịn ảnh hƣởng trực tiếp tới chất lƣợng nơng sản cả về hình dáng,
màu sắc. Thành phần dinh dƣỡng, giá trị thƣơng phẩm, trọng lƣợng của cây. Hầu
hết các loại phân bón đều chứa hàm lƣợng kali. Giúp tăng hàm lƣợng đƣờng, tinh
bột, giúp màu sắc nông sản đẹp hơn, tăng hƣơng vị. Nhƣng cây cần đƣợc bón phân
cân đối, hợp lý sẽ phát triển xanh tốt, khỏe mạnh (ít sâu bệnh), nhiều hoa, sai quả và
phẩm chất nông sản tốt. Nếu bón dƣ thừa phân cịn ảnh hƣởng tới phát triển của cây
trồng. Gây hại cho đất, gây thoái hóa, làm chua đất.
1.2.5. Hộ nơng dân ( lao động)
Đào Thế Tuấn (1997), thì nơng hộ là đơn vị kinh tế tự chủ và đã góp phần to
lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta trong những năm qua.
Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu
đƣợc thực hiện thơng qua nơng hộ. Do vậy, q trình chuyển đổi hệ thống cây trồng
thực chất là sự cải tiến sản xuất nơng nghiệp ở các hộ nơng dân. Vì vậy, nông hộ là
đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ nông
nghiệp và phi nông nghiệp. Hộ nơng dân là các nơng hộ có phƣơng tiện sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nơng trại, nằm trong
một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhƣng về cơ bản đƣợc đặc trƣng bằng việc tham gia
hoạt động trong thị trƣờng với một trình độ ít hồn chỉnh.
Thấy hộ nơng dân có những đặc điểm sau:


9


 Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là
đơn vị tiêu dùng;
 Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ
tự cấp hồn tồn đến sản xuất hàng hố hồn tồn. Trình độ này quyết định đến
quan hệ giữa nơng hộ với thị trƣờng;
 Các hộ nơng dân ngồi hoạt động nơng nghiệp cịn tham gia vào hoạt động
phi nơng nghiệp với mức độ khác nhau, nên khó giới hạn nhƣ thế nào là một hộ
nơng dân.
Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản đơn nhờ vào ruộng đất thơng qua
q trình cải tiến hệ thống cây trồng, nhờ đó mà tái sản xuất mở rộng trong nơng
nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội đầu
tƣ thích hợp cho lĩnh vực này.
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết định sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ
cấu cây trồng, quyết định mức đầu tƣ, phản ứng với giá cả vật tƣ, lao động và sản
phẩm của thị trƣờng. Q trình phát triển của các hộ nơng dân trải qua các giai đoạn
từ thu nhập thấp đến thu nhập cao.

Hình 1.3. Các yêu tố tác động đến thu nhập của nông hộ qua các kết quả
nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
( Nguồn: Lê Xuân Thái, 2014)

10


1.3. Các yêu tố đầu ra
1.3.1. Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt
động kinh tế. Mục tiêu của sản xuất nói chung và sản xuất nơng nghiệp nói riêng và
phát triển kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh
thần của toàn xã hội khi nguồn lực tự nhiên có giới hạn. Nâng cao chất lƣợng hoạt
động kinh tế nghĩa là tăng cƣờng trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một
hoạt động kinh tế. Đây là đòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật
chất cuộc sống của con ngƣời ngày một tăng.
Theo Nguyễn Thị Tân Lộc (1999), do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần
thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng của các hoạt động kinh tế
và do đó đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế. Vận dụng vào việc phát triển
bền vững hệ thống cây trồng cho thấy cần phải tận dụng triệt để điều kiện tự nhiên
để bố trí cơ cấu cây trồng, chủng loại cây trồng sao cho hợp lý trên một đơn vị diện
tích. Đồng thời có thể tăng vụ, thay đổi giống cây trồng hoặc tăng đầu tƣ thâm
canh…, nhằm khai thác tối đa điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên, vấn đề tăng vụ lại chỉ
có thể giải quyết đƣợc trong một phạm vi nhất định do yếu tố cây trồng và điều kiện
kinh tế – xã hội cũng nhƣ vấn đề tăng vụ đồng thời chịu sự chi phối lớn của điều
kiện tự nhiên và tính thời vụ của các loại cây trồng.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất đa dạng, ngồi cây
trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung để tận dụng các nguồn lợi thiên
nhiên của vùng và cơ sở sản xuất (Nguyễn Thị Nƣơng, 1997). Tóm lại, về mặt kinh
tế cơ cấu cây trồng cần thỏa mãn các điều kiện:
 Đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao.
 Đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn ni, tận
dụng các nguồn lợi tự nhiên.
 Đảm bảo thu hút lao động và vật tƣ kỹ thuật có hiệu quả kinh tế.
 Đảm bảo chất lƣợng và giá trị hàng hoá cao hơn cơ cấu cây trồng cũ.

11



 Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một số
chỉ tiêu nhƣ: năng suất, tổng sản lƣợng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các sản
phẩm hàng hoá. Việc đánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm luôn biến động
theo thị trƣờng.
1.3.2. Thị trƣờng
Thị trƣờng không phải chỉ do cạnh tranh điều khiển mà còn do sự hợp tác
và tƣơng trợ lẫn nhau. Tiếp tục nghiên cứu về thị trƣờng các nhà xã hội học và
chính trị học cho rằng thị trƣờng còn do các điều kiện xã hội và chính trị quyết định
mà kinh tế học trƣớc đó thƣờng qn khơng đề cập (Đào Thế Tuấn, 2003).
Theo Nguyễn Cúc và cs (2007) điều kiện để hình thành thị trƣờng cần phải có các
yếu tố sau đây:
 Đối tƣợng trao đổi là hàng hoá, dịch vụ.
 Đối tƣợng tham gia trao đổi là ngƣời mua, ngƣời bán.
 Điều kiện để thực hiện trao đổi là khả năng thanh tốn, địa điểm trao đổi.
 Có thể chế hoặc tập tục để đảm bảo hoạt động mua bán đƣợc an tồn, nhanh
chóng.
Theo nhà kinh tế học ngƣời Anh Francis (1984), thị trƣờng là các quyết định
sản xuất và tiêu dùng của hộ và cá nhân, các tác động kết hợp trong đó dẫn tới việc
xác định giá cả thị trƣờng của hàng hoá. Kinh tế thị trƣờng là một mơ hình kinh tế
vận động, phát triển dựa trên cơ sở các quy luật của thị trƣờng, trong đó quan hệ
hàng hoá – tiền tệ trở thành phổ biến và bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động
kinh tế. Thị trƣờng là động lực thúc đẩy cải tiến hệ thống cây trồng hợp lý.
Theo cơ chế thị trƣờng thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ đƣợc các vấn đề, trồng
cây gì? trồng nhƣ thế nào? sản phẩm của chúng cung cấp ở đâu? cho ai?
Thông qua sự vận động của giá cả, thị trƣờng có tác dụng định hƣớng cho
ngƣời sản xuất nên trồng cây gì, với số lƣợng chi phí nhƣ thế nào để đáp ứng đƣợc
nhu cầu của xã hội và thu đƣợc kết quả cao. Thông qua thị trƣờng, ngƣời sản xuất
điều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay đổi giống cây trồng, mùa
vụ cho phù hợp với thị trƣờng. Thị trƣờng có tác dụng điều chỉnh hệ HTCT, chuyển


12


dịch theo hƣớng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. Cải tiến hệ thống cây trồng chính
là điều kiện và yêu cầu để mở rộng thị trƣờng (Nguyễn Cúc và cs, 2007).
Khu vực nông thôn là thị trƣờng cung cấp nơng sản hàng hố cho tồn xã hội
và là thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nơng sản cho
ngành dịch vụ và đó cũng là nơi cung cấp lao động cho các ngành trong nền kinh tế
quốc dân. Do vậy, thị trƣờng và sự cải tiến hệ thống cây trồng có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau.
Thị trƣờng là động lực thúc đẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn
chế là nếu để cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn đến sự mất cân đối ở một giai
đoạn, một thời điểm nào đó. Vì vậy, cần có những chính sách của Nhà nƣớc điều
tiết kinh tế vĩ mô để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trƣờng.
Kinh tế hàng hố là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó ngƣời ta sản xuất
ra sản phẩm để mua bán, trao đổi trên thị trƣờng, giá trị của sản phẩm hàng hố
phải thơng qua thị trƣờng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Giá thành sản phẩm bị chi
phối bởi các yếu tố nhƣ vốn, trình độ lao động, giá cả dịch vụ, phạm vi địa lý… Vì
vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng cần phải xem xét một cách
tổng quát (Vũ Biệt Linh và cs, 1995). Hiện nay, thị trƣờng nông thôn đang phát
triển với sự tham gia đắc lực của tƣ thƣơng, kể cả các mặt hàng xuất khẩu. Các hộ
nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trƣờng tự do, thiếu hoạt động của hợp tác xã
chế biến và tiêu thụ nông sản. Nếu các hợp tác xã nắm đƣợc khoảng 30% khối
lƣợng hàng hố thì tƣ thƣơng sẽ mất độc quyền trong buôn bán (Đào Thế Tuấn,
1997).
1.3.3. Chính sách
Muốn q trình chuyển đổi hệ thống cây trồng có hiệu quả phải thúc đẩy một
cách đồng bộ sự phát triển của tất cả các kiểu hộ nông dân chứ không thể chỉ thúc
đẩy các hộ sản xuất giỏi. Hơn nữa, nếu không thúc đẩy đƣợc các vùng hay tất cả các
hộ phát triển nhanh thì sẽ gây nên những khó khăn cho q trình chuyển dịch cơ cấu

sản xuất nơng nghiệp. Q trình phát triển kinh tế sẽ phân hố giàu nghèo, có sự
chênh lệnh về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, cần thiết phải rút lao động ra

13


khỏi nông nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nông thơn và thâm canh tăng vụ
để sản xuất hàng hố. Đa dạng cây trồng nhằm đa dạng hoá sản phẩm là quá trình
chủ yếu cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng nông
nghiệp ngày càng đa dạng. Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: quá trình đa dạng hố
cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết định và còn tuỳ vào từng vùng,
nhƣng yếu tố khó khăn về vốn mang tính quyết định nhất. Các hộ nghèo kinh doanh
rất đa dạng, chỉ khi họ giàu lên thì mới tập trung vào một số ngành nhất định.
Nhƣ vậy, chun mơn hố chỉ có thể xảy ra khi trình độ sản xuất hàng hố
đã phát triển đến mức cao. Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không
dám đầu tƣ vào sản xuất và cải tiến cơ cấu cây trồng là do thiếu thị trƣờng cho nông
sản.
Để giải quyết vấn đề thị trƣờng, Nhà nƣớc cần tạo môi trƣờng lành mạnh cho
sự phát triển của thị trƣờng và xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là giao thông, thuỷ
lợi, thông tin. Sự phân hố của hộ nơng dân và trình độ sản xuất của các kiểu hộ
ảnh hƣởng rất lớn đến cải tiến cơ cấu cây trồng. Các kiểu hộ nơng dân khác nhau
có trình độ tiếp thu và áp dụng kỹ thuật ở các mức khác nhau. Kỹ thuật là yếu tố
quan trọng trong sự cải tiến cơ cấu cây trồng của các hộ nông dân trong giai đoạn
đầu sản xuất hàng hoá, khi kỹ thuật áp dụng chƣa phải cần nhiều vốn thì việc đa
dạng hố sản xuất là một xu thế cần cho sự phát triển.
Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi hệ thống cây trồng một cách có căn cứ và
kịp thời. Theo Đặng Vũ Bình và cs (2002) thì Nhà nƣớc cần có chính sách về khoa
học công nghệ thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên đồng ruộng của
ngƣời nông dân những mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả và chuyển giao kỹ
thuật thích ứng cho nơng dân. Đồng thời, sự phát triển đa dạng trong sản xuất

nông nghiệp và ngành nghề nơng thơn cần có chính sách quan tâm đến sự phát triển
về giới. Nhƣ vậy, hệ thống cây trồng đƣợc hình thành từ điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội cụ thể. Con ngƣời không thể áp dụng một hệ thống cây trồng mới không phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của con ngƣời.

14


CHƢƠNG 2. LIÊN HỆ MƠ HÌNH NƠNG NGHIỆP
VAC là một hệ thống canh tác mà trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt
động làm vƣờn, nuôi cá và chăn nuôi gia súc, gia cầm.
VAC là thành phần quan trọng trong kinh tế gia đình ở nơng thơn. Trong gia
đình nơng dân, đồng ruộng cung cấp lƣơng thực, cịn VAC cung cấp đại bộ phận
thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày và một phần thu nhập từ VAC chiếm trung bình
50- 70% tổng thu nhập của gia đình
2.1. Phân tích một hệ thống VAC điển hình
2.1.1. Đối tƣợng
Vƣờn : Xồi, mít, chuối, rau...
Ao : Rơ phi, trắm, trơi , mè, trê phi...
Chuồng : Heo, bị, giun đất...

Hình 2.1. Sơ đồ mơ hình VAC
( Nguồn: Internet)
2.1.2. Mục tiêu chung
Cung cấp nguồn thực phẩm giúp cải thiện bữa ăn hằng ngày của gia đình.
Giảm thiểu tác động xấu đến mơi trƣờng thông qua việc tái sử dụng nƣớc thải
và sử dụng hợp lý nguồn phân hữu cơ, các sản phẩm thải nông nghiệp khác và cỏ...
Tăng thu nhập cho nông hộ.

15



Tối ƣu hóa việc sử dụng các nguồn lợi (đầu vào- đầu ra) nhằm tiết kiệm chi
phí sản xuất và tối ƣu hóa lợi nhuận.
2.1.3. Phạm vi
Có thể thực hiện ở nông hộ, nông trại,...
2.1.4. Yếu tố đầu vào đầu ra
Vườn:
Đầu vào : Đất canh tác, cây giống, phân bón, nƣớc tƣới tiêu...
Đầu ra: Rau, củ ,quả thƣơng phẩm ( xồi, mít, chuối , rau...)
Ao:
Đầu vào: Nƣớc , cá giống, thức ăn, phân bón...
Đầu ra: Cá thƣơng phẩm ( rơ phi, trôi, mè, trê phi...)
Chuồng:
Đầu vào: Chuồng trại, thức ăn, thuốc, nƣớc...
Đầu ra: Heo thịt , bò thịt , giun sinh khối, phân bón...

Hình 2.2. Sự tác động qua lại trong mơ hình VAC
( Nguồn: Internet)
Vƣờn: chủ yếu là trồng cây ăn trái, nên kết hợp trồng nhiều loại cây theo
nhiều tầng (Xoài - chuối - thơm) nhằm tiết kiệm không gian, để tăng hiệu quả kinh

16


tế thì cây trong vƣờn nên trồng là cây hàng năm và cây lâu năm. Có thể trồng thêm
các loại rau màu (ớt, rau húng quế, cây họ đậu,...) hay cỏ.
Ao: kết hợp nhiều lồi cá có tính ăn khác nhau và sống ở các tầng nƣớc khác
nhau để tận dụng thức ăn (Rô phi – mè - trắm cỏ - trê phi). Một phần mặt ao thả rau
muống dùng làm thức ăn cho heo.

Chuồng: nuôi gia súc, gia cầm (Bò - heo,..)
Các sản phẩm từ vƣờn nhƣ rau, cỏ, thân chuối...có thể sử dụng làm nguồn thức
ăn cho cá và gia súc (gia cầm).
Ao cung cấp nƣớc tƣới cho vƣờn và bùn bón cây, cung cấp nƣớc để vệ sinh
chuồng trại.
Chất thải từ chăn nuôi gia súc, gia cầm đƣợc sử dụng cho vƣờn và ao nhƣ là
nguồn dinh dƣỡng cho cây trồng và nguồn thức ăn trực tiếp cho các loài cá.
2.2. Vận hành hệ thống
2.2.1. Vƣờn
Chuẩn bị đất:
 Đất phải đƣợc cày bừa kỹ, lên liếp và đào hố,phơi đất để tăng cƣờng sự hoạt
động của vi sinh vật hiếu khí, tăng cƣờng sự lƣu thơng khí trong đất, giúp đất giữ
nƣớc, giữ phân tốt.
 Trƣớc khi trồng cây nên bón phân cho đất.
Kỹ thuật trồng, chăm sóc và quản lý:
 Chọn cây xồi, mít, chuối, rau…chọn những cây giống khỏe mạnh không
sâu bệnh
 Tùy vào đặc điểm của cây mà trồng với mật độ khoảng cách nhất định
 Nên trồng cây vào đầu mùa mƣa để giảm công tƣới nƣớc.
 Thƣờng xuyên làm cỏ, xới đất, tƣới nƣớc cho cây.
Phân bón:
 Việc bón phân thích hợp sẽ góp phần tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm
và hiệu quả kinh tế, ít hoặc ko tác động xấu đến kết cấu đất canh tác và MT
Thu hoạch:

17


 Khi tới mùa vụ ta thu hoạch đem bán để tăng thêm thu nhập cho nông hộ.
2.2.2. Ao

Cải tạo ao:
 Tháo cạn nƣớc.
 Phơi đáy ao, xới đảo nền đáy nhằm tạo điều kiện cho các vật chất hữu cơ
.phân hủy, các mầm bệnh do do vi khuẩn bị tiêu diệt, loại thải khí độc.
 Loại trừ các loại cá tạp hay cá dữ sẽ làm ảnh hƣởng đến năng suất nuôi sau
này.
 Phát hiện và khắc phục các lỗ hổng hay rò rỉ của bờ ao.
Thả giống:
 Chọn cá có kích thƣớc đồng đều, màu sắc đặc trƣng, bơi nhanh khỏe mạnh
 Nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều tối.
Chăm sóc và quản lý:
 Đối với cá ăn thực vật ( trắm cỏ) ta tận dụng ngay nguồn thức ăn có sẵn
trong hệ thống ( cỏ, rau).
 Trong điều kiện ni ta có thể sử dụng cám, bánh dầu, khoai đậu làm thức
ăn cho cá rô phi.
Thu hoạch:
 Có thể đánh tỉa phục vụ nhu cầu bữa ăn cho hộ gia đình.
 Thu hoạch một lần.
2.2.3. Chuồng
Xây dựng chuồng trại:
 Chọn địa điểm cao ráo sạch sẽ thống mát , có rèm che lúc mƣa gió.
 Nền chuồng làm bằng xi măng, có độ dốc khoảng 2% , khơng tơ láng . Có
máng ăn , máng nƣớc riêng biệt. Ngồi chuồng có rãnh thốt phân và hố phân cách
xa chuồng.
Chọn vật nuôi:
 Chọn đàn heo giống khỏe mạnh, nhanh nhẹn khơng có dấu hiệu của bệnh.
Chăm sóc và quản lý:

18



 Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất trong chăn nuôi. Thức ăn tốt giúp đàn heo
mau lớn lãi suất cao nâng cao phẩm chất thịt.
 Có thể dùng thức ăn hỗn hợp của các xí nghiệp thức ăn gia súc gia cầm có
uy tín, thức ăn tự trộn từ các ng.liệu có sẵn trong hệ thống nhƣ : Rau, thân chuối, cá
tạp...
 Phải đảm bảo đủ lƣợng nƣớc theo nhu cầu của vật nuôi, nƣớc phải sạch sẽ.
 Luôn đảm bảo đàn heo sạch sẽ, khu vực chăn ni thống mát, n tĩnh
khơng gây xáo trộn. Phun thuốc sát trùng diệt ruồi muỗi mối tháng một lần.
 Thƣờng xuyên kiểm tra phát hiện những trƣờng hợp bất thƣờng ở vật nuôi.
 Đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nƣớc uốn.
 Tiêm phịng cho vật ni.
Thu hoạch:
 Khi vật ni đạt kích cỡ thƣơng phẩm.
 Nên xuất chuồng vào sáng sớm hoặc xế chiều, cho uống nƣớc đầy đủ, không
nên cho ăn no tránh vật nuôi chết trong q trình vận chuyển.
2.3. Các thuộc tính
2.3.1. Chi phí đầu tƣ
Do sản xuất ở qui mô nhỏ ( hộ gia đình) nên chi phí đầu tƣ thấp, tốn ít cơng.
Trong mơ hình VAC, nhờ vào việc tận dụng các nguồn lợi sẵn có (đầu ra của
hệ thống này là đầu vào của hệ thông kia) nên đã tiết kiệm đƣợc một số chi phí đầu
tƣ.
2.3.2. Năng suất
Năng suất đạt đƣợc ở mức trung bình, do sản xuất với qui mơ nhỏ, sản phẩm
thu đƣợc có giá trị kinh tế thấp.

2.3.3. Khả năng sinh lợi
Lợi nhuận tƣơng đối.
Tạo giá trị gia tăng và đa dạng hóa sản phẩm.
2.3.4. Tính rủi ro


19


×