Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

BÁO cáo THỰC tập NGHỀ NGHIỆP 1 xây DỰNG kế HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI tập TRUNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.45 MB, 27 trang )

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

HỒNG MINH CHIẾN

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 1
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NI TẬP TRUNG

Lớp: K49 CNTY POHE
Khoa: Chăn ni Thú y
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên - năm 2020


2

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em
đã hoàn thành báo cáo thực tập nghề nghiệp 1 của mình. Để có được kết quả
này ngồi sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự động viên
hướng dẫn chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu
của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên trong suốt thời gian thực hiện.
Thông qua báo cáo thực tập nghề nghiệp 1 này, cho phép em được bày
tỏ lòng biết ơn tới: Ban giám hiệu và tồn thể các thầy giáo, cơ giáo Khoa
Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là cô
giáo Phạm Diệu Thùy đã ln động viên giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, đóng góp ý
kiến q báu cho em trong suốt q trình thực hiện và hoàn thành báo cáo


thực tập nghề nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn: Trang trại gà của chú Nguyễn Hồng Long đã
tiếp nhận và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia
đình và bạn bè trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 04 năm 2020
Sinh viên

Hoàng Minh Chiến


3

MỤC LỤC


4
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn ni gà nói riêng và chăn ni gia cầm nói chung là nghề sản xuất
truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng số giá trị sản
xuất của ngành chăn nuôi nước ta. Những năm gần đây chăn nuôi gà ngày càng
được đẩy mạnh và không ngừng phát triển về cả số lượng và chất lượng sản
phẩm với mục tiêu chuyển đổi mạnh mẽ chăn nuôi gà nhỏ lẻ, phân tán, năng suất
thấp sang hướng tập trung, công nghiệp, năng suất, hiệu quả cao.
Để đạt được mục tiêu đó thì địi hỏi các hộ nơng dân, các trại chăn nuôi
từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: cải tạo
giống, nâng cao chất lượng thức ăn, thực hiện quy trình vệ sinh phịng bệnh,

chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống sang phương thức chăn ni
cơng nghiệp có sự đầu tư thỏa đáng về trang thiết bị, chuồng trại, con giống
và thú y… Chính vì lẽ đó, chăn ni gà tập trung ngày càng phát triển trên cả
nước nhằm tăng nhanh về số lượng, chất lượng sản phẩm cho tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu, đảm bảo về sức khỏe cho người tiêu dùng và môi trường
sinh thái.
Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế
cho người chăn nuôi. Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của chủ trại và công ty Emivest,
em được tiến hành thực tập nghề nghiệp 1: “Xây dựng kế hoạch phát triển
chăn nuôi tập trung”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn gà thương phẩm
- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng trên gà bị bệnh.
- Kê đơn và điều trị bệnh cho đàn gà mắc bệnh


5
- Áp dụng quy trình phịng và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn
gà thương phẩm.
1.3. Yêu cầu
- Thực hiện được quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn gà thương phẩm
- Thành thạo phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích
trên gà thương phẩm.
- Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh đối với gia cầm và các vật nuôi khác.
- Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng quy trình phịng và trị một số
bệnh thường gặp ở gà theo khuyến cáo của công ty Emivest Feedmill Việt Nam.
1.4. Địa điểm và thời gian thực tập
- Địa điểm: trang trại gà nhà chú Nguyễn Hồng Long, xã Khe Mo,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian tiến hành: từ ngày 28/12/2019 đến ngày 28/03/2020.


6
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở
Trại gà của chú Nguyễn Hồng Long được xây dựng trên địa bàn xóm
Ao Rơm I, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Khe Mo là một trong 13 xã, thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên,
gồm 15 xóm là Thống Nhất, Đèo Khế, Long Giàn, Khe Mo I, Khe Mo II,
Làng Cháy, Dọc Hèo, Tiền Phong, La Đường, Ao Rôm I, Ao Rôm II, Ao Đậu,
Hải Hà, Na Nha, Na Rẫy.


Phía Đơng giáp với xã Văn Hán



Phía Nam giáp với xã Linh Sơn



Phía Tây Nam giáp với xã Hóa Trung và Hóa Thượng



Phía Tây Bắc giáp với thị trấn Sơng Cầu, xã Quang Sơn




Phía Bắc giáp với xã La Hiên của huyện Võ Nhai
Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 1999 - 2003, xã Khe Mo có
diện tích 30,76 km², dân số là 7048 người, mật độ dân số đạt 229 người/km².
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Xã Khe Mo là 1 xã thuộc châu thổ sông hồng, nên khí hậu cũng giống
các huyện khác trong tỉnh nói riêng và trên tồn bộ châu thổ nói chung, đó là
khí hậu cận nhiệt đới ẩm. Do ảnh hưởng của loại khí hậu này, nên thời tiết
thay đổi theo từng vùng.


7
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và
mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Nhiệt độ trung bình trong năm là 25°C
chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng
11: 15,2°C) là 13,7°C. Độ ẩm khơng khí trung bình 75 - 85%. Lượng mưa
trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và
thấp nhất vào tháng 1. Nhìn chung khí hậu rất thuận lợi cho phát triển ngành
nông, lâm nghiệp.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Những năm gần đây, kinh tế của huyện Đồng Hỷ tận dụng tối đa các
thế mạnh của một vùng đất giàu tiềm năng kinh tế, đa dạng về ngành nghề và
nắm bắt thời cơ, khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có. Trên cơ sở đó,
nhanh chóng xác định các ngành kinh tế mũi nhọn để đầu tư phát triển, tích
cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa bước đầu đã thu được những kết quả tốt đẹp.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng, đàn lợn, gia cầm tăng theo
hướng sản xuất hàng hóa, phát triển mạnh về số lượng và quy mô. Bên cạnh

chăn nuôi, huyện đã tiến hành quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, lập
các dự án nuôi tập trung theo phương pháp bán thâm canh và cơng nghiệp.
Có thể nói, bức tranh kinh tế Đồng Hỷ trong giai đoạn gần đây đã có
những gam màu sáng, hoạt động kinh tế sôi động hơn đã mang lại hơi thở mới
trong cuộc sống của người dân nơi đây. Đời sống vật chất cũng như tinh thần
của người dân Đồng Hỷ được cải thiện rõ rệt nhờ các biện pháp chăm lo đầu
tư cơ sở hạ tầng, phát triển văn hóa giáo dục.
Người dân chủ yếu là làm tại các nhà máy trên địa bàn huyện và các cơ
quan hành chính Nhà nước, số cịn lại trực tiếp sản xuất nơng nghiệp, phát
triển ngành trồng trọt, chăn nuôi tại địa phương và một số hộ kinh doanh nhỏ lẻ.


8
2.2. Điều kiện cơ sở cuả trại gà
2.2.1. Điều kiện của cơ sở vật chất của trại
Trang trại là cơ sở chăn nuôi gia công cho công ty Emivest.
Trại được thiết kế xa khu dân cư, có hệ thống bảo vệ xung quanh được
xây tường rào bằng thép B40 bao quanh trại.
Trại được trang bị máng ăn thủ công, máng uống nước tự động, mỗi trại
có 6 đường máng ăn, 5 đường nước và 1 bình nước 100 lít.
Trang trại có 2 kho cám được thiết kế ở đầu và cuối chuồng nuôi, 1 kho
thuốc, 1 nhà máy phát điện.
Trong chuồng có 8 quạt thơng gió ở cuối chuồng.
Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng
nước giếng khoan và có bể chứa để khử nước.
Sân trại và lối đi được bê tơng hóa và có lắp đặt camera bên trong và
phía ngồi trại.
Hệ thống điện sử dụng dịng điện 3 pha, có 2 máy phát điện, hệ thống
đèn cảnh báo.
Trại có 1 khu nhà ở cho công nhân, 1 nhà kho để chứa dụng cụ chăn ni.

Trại gồm có: 1 chuồng có diện tích 900m2 ni từ 7000 - 9000 con.
Trong trại trồng chủ yếu cây rau ngót, cây lá lốt, trầu khơng ...
Có ao ni cá.
2.3. Mơ hình tổ chức của trang trại
Hiện nay tại cơ sở có Đội ngũ cán bộ, quản lý, kỹ thuật, công nhân gồm:
- 1 chủ trại
- 1 quản lý trại
- 1 chị kỹ thuật trại của công ty Emivest
- 1 công nhân
- 1 sinh viên thực tập


9
- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở
và sinh hoạt theo gia đình nhà chủ trại.


Cơng tác Chăn ni - Thú y tại trang trại.
Trại gà của chú Nguyễn Hồng Long là trại gia công:

- Nguồn thuốc: được công ty cung cấp.
- Thức ăn: nhập cám của Công ty Emivest
- Con giống: gà Cobb 500 được lấy từ trại giống của cơng ty Emivest
PHẦN 3
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trong q trình thực tập tại trại gà của chú Nguyễn Hồng Long, được
sự giúp đỡ tận tình của chủ trại và cơng nhân, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của
bản thân, em đã học hỏi được những kinh nghiệm quý báu và đạt được một số
kết quả như sau:
3.1. Các hoạt động đã tiến hành tại cơ sở

3.1.1. Đánh giá thực trạng công tác chăn nuôi và thú y tại trang trại
Đây là một trang trại được đầu tư khá quy mô và hiện đại, các công tác
liên quan đến vấn đề an toàn sinh học rất được chủ trang trại và các công nhân
viên trong trại hết sức quan tâm và chú trọng. Điều này được thể hiện bằng
việc hệ thống phun sát trùng các phương tiện và người trước khi vào trại được
trang bị đầy đủ, công tác sát trùng thường xuyên được thực hiện mỗi khi có
phương tiện ra vào trại.
Cùng với đó, cơng tác thú y tại cơ sở chăn nuôi thưc hiên đúng đầy đủ
lịch vắc-xin để phịng các dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến đàn gà. Vì vậy mà
chất lượng sức khỏe của đàn gà trong trang trại luôn được đảm bảo và duy trì
ở trạng thái tốt.


10
3.1.2. Danh mục hoạt động cụ thể tại cơ sở
3.1.2.1. Công tác chuẩn bị chuồng trại trước khi nuôi gà
Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 5 - 7 ngày, dọn
hết phân trong chuồng ra khỏi trại, chuồng được quét dọn sạch sẽ bên trong
và bên ngồi, hệ thống cống rãnh thốt nước, nền chuồng, vách ngăn được
qt vơi. Sau đó được tiến hành phun thuốc sát trùng bằng TY004 (EMIFOURCIDE). Phun sương EMI-FOURCIDE 2 - 4 lần khắp vùng bệnh. Tỉ lệ
pha loãng 1 : 200. Trung bình 1 lít thuốc pha lỗng phun được 100m3.
Tất cả các dụng cụ chăn nuôi như: khay ăn, máng ăn, máng uống… đều
được cọ rửa sạch sẽ, ngâm thuốc sát trùng TY004 (EMI- FOURCIDE) trong
vòng 20 phút với tỷ lệ 1: 200 và phơi nắng trước khi vào chuồng nuôi. Rửa
một lần chuồng bằng nước trắng, rửa lại bằng một lần xà phòng 5,5g/m 2, rửa
lại lần 3 bằng nước sạch. Phun xút, phun vơi tồn bộ bên trong và bên ngoài,
phun sát trùng. Trải trấu dày 7 - 10cm, tránh bị ướt trấu.
3.1.2.2. Công tác chọn giống
Công tác chọn giống chủ yếu do chủ trại và kỹ thuật của công ty chọn
lọc. Những con giống khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mắt sáng, lơng mượt, chân

bóng, khơng hở rốn, khoèo chân, vẹo mỏ, đảm bảo trọng lượng trung bình lúc
mới nhập chuồng là 40 - 45 gam.
3.1.2.3. Cơng tác chăm sóc ni dưỡng


Giai đoạn gà thương phẩm từ 1 - 7 ngày tuổi
Trước khi nhập gà em pha nước uống cho gà. Nước uống đảm bảo sạch sẽ
và pha đường Glucoze 5%, nhóm bếp than và bật máy úm cho nhiệt độ trong
chuồng ấm trước khi gà về 1 tiếng để đảm bảo nhiệt độ 33 - 35○C cho gà.
Khi nhập gà em tiến hành cho gà con vào quây đã trải trấu đều khắp
trong ô úm.
Ở giai đoạn này em cho gà ăn thức ăn hỗn hợp dạng hạt mảnh và cho
gà ăn tự do. Khi cho ăn em hốt cám cũ ra, cho cám mới vào máng, sau đó em


11
cho cám cũ lên trên để cho gà ăn hết cám cũ, đồng thời dải đều trên khay thức
ăn (2 vốc/ khay). Khi gà đã ăn gần hết cám lấy khay thức ăn xếp xung quanh
ô úm (30 con/ khay) đông thời rắc đều cám. Gà từ 1 - 10 ngày cho ăn tự do...
Ở giai đoạn này từ 1 đến 3 ngày tuổi nhiệt độ từ 33 - 35○C, từ 4 ngày đến
7 ngày nhiệt độ từ 30 - 32○C, tùy theo đàn gà mà em điều chỉnh nhiệt độ phù hợp
cho sự phát triển của gà. (ví dụ : gà lạnh em đốt thêm than,gà nóng thì em giảm
đốt than và bật thêm quạt). Từ 18 - 20 ngày tuổi, gà đã được nới quây cho hết
chuồng. Từ ngày thứ 3 em bắt đầu đảo trấu đến khi gà được 35 ngày tuổi.
Ô úm, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh phù hợp theo tuổi gà
(độ lớn của gà) với diện tích 50 con/m2.
Ở giai đoạn úm gà: Vào mỗi buổi sáng em vệ sinh cốc uống nước, đảo
trấu, cho gà ăn. Tỷ lệ độ ẩm chuồng luôn ở mức phù hợp 75 - 80%.



Giai đoạn gà thương phẩm từ 8 - 21 ngày tuổi
Ở giai đoạn này nhiệt độ đã được giảm dần từ 8 - 15 ngày tuổi nhiệt độ
từ 28 - 30○C, từ 16 - 21 ngày nhiệt độ thấp hơn 28○C.
Thức ăn thì cho gà ăn thức ăn hỗn hợp dạng hạt mảnh và sau 10 ngày
tuổi cho ăn theo chuẩn ăn của kỹ thuật. Hàng ngày vào các buổi sáng và đầu
giờ chiều em tiến hành kiểm tra thức ăn của gà đã hết chưa (nếu chưa hết em
mang san đều cho các máng ăn để gà ăn hết rồi mới đổ thức ăn mới, trước khi
đổ thức ăn em hất trấu trong máng ăn ra). Mỗi buổi sáng thực hiện vệ sinh cốc
nước, đảo trấu, điều chỉnh đường nước cho phù hợp với gà (đường nước cao
ngang với lưng gà).
Ô quây gà luôn được nới dần theo độ lớn của gà và điều kiện thời tiết,
khi gà 18 - 20 ngày tuổi đã nới được hết chuồng.
Luôn luôn theo dõi phân loại gà to, gà nhỏ vào một ô riêng để chăm sóc
gà hợp lí.


12
Qua q trình chăm sóc, ni dưỡng và theo dõi em thấy rằng nhu cầu
nước uống, thức ăn của gà tăng dần theo lứa tuổi. Lượng thức ăn còn thay đổi
theo thời tiết.
Cách cho ăn: Cho gà ăn 2 bữa trong ngày: lần 1 cho ăn vào buổi sáng
30%, lần 2 vào buổi chiều 70%, lượng thức ăn mỗi ngày.
Ở giai đoạn này máng ăn nhỏ đã được thay dần bằng máng ăn lớn.
Những máng ăn được thay thế và thay thế phải đã được cọ rửa, sát trùng và
phơi nắng trước khi sử dụng, những máng không sử dụng thì được rửa sạch
cất gọn vào kho.



Giai đoạn gà thương phẩm từ 22 - 37 ngày trước khi xuất

chuồng.
Ở giai đoạn này quy trình chăm sóc, ni dưỡng hầu như là giống với
giai đoạn 8 - 21 ngày tuổi.
Công việc vệ sinh, đảo trấu đến khi gà được 35 ngày tuổi thì dừng
khơng đảo trấu nữa..
Thức ăn cho gà ăn là thức ăn hỗn hợp dạng viên. Thường xuyên theo
dõi phân loại gà to, gà nhỏ vào một ô riêng để chăm sóc gà hợp lí.



Giai đoạn gà thương phẩm 7 ngày trước khi xuất chuồng
Ở giai đoạn này quy trình chăm sóc, ni dưỡng giống hồn tồn với
giai đoạn trên.
Bảng 3.1. Quy trình chăm sóc, ni dưỡng gà thương phẩm
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thời gian theo dõi
Tuần
Phương thức nuôi nhốt
Tuần
Mật độ nuôi nhốt
Con/m2
Thức ăn
Giai đoạn 1 - 7 ngày tuổi Dạng hạt mảnh
Giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi Dạng hạt mảnh
Giai đoạn 22 - 7 ngày
Dạng viên

Chỉ tiêu
7 tuần

Khép kín
8 - 9 con/m2
Emivest 8201
Emivest 8202
Emivest 9203


13
trước khi xuất chuồng
7 ngày trước khi

Máng ăn
Máng uống

xuất chuồng
Máng xoay gà con
Máng xoay gà lớn
Máng tự động

Dạng viên

Emivest 9204

con/khay

40 - 15

con/khay
con/núm


25 - 30
11

Qua bảng 1 có thể thấy được nuôi một lứa gà được chia làm 4 giai đoạn
khác nhau vì mỗi giai đoạn sẽ có các bước chăm sóc, ni dưỡng khác nhau.
Nhiệt độ, lượng thức ăn và thành phần dinh dưỡng khác nhau.
3.1.2.4. Cơng tác thú y
Phịng bệnh là việc sử dụng tất yếu các biện pháp để bảo vệ vật nuôi
không bị mắc bệnh. Các biện pháp phịng bệnh cho vật ni như sau:


Vệ sinh phịng bệnh
Trong chăn ni cơng tác phịng dịch bệnh rất quan trọng, nó là yếu tố
quyết định đến hiệu quả chăn ni. Do vậy, trong q trình chăn ni, em cùng
với cô công nhân của trại thường xuyên vệ sinh, sát trùng quanh chuồng trại.
Bảng 3.2. Vệ sinh phòng bệnh tại trại
Số lần
Cơng việc

Trong chuồng

Ngồi chuồng

thực hiện
(lần)

Sát trùng trước
khi vào gà

- Iodin


- Phun fooc-mon

- Antirus

- Antirus

4

- Qt vơi tồn bộ chuồng
- Quét dọn sạch sẽ trần nhà
với nền nhà.

Quét dọn vệ sinh - Dùng nước cọ rửa nền
chuồng với bạt xung
quanh.

- Quét dọn đường đi,
sân trại, kho cám, hè,
thềm.
- Nạo vét cống rãnh.

7


14
Vệ sinh máng ăn - Rửa sạch
- Phơi khô
máng uống
Xe và người

vào trại
Xử lý gà chết



9

- Để chậu nước sát trùng ở

- Phun sát trùng xe

cửa chuồng để nhúng ủng

- Phun sát trùng lối

trước khi vào chuồng.

xe đi lên.

- Phun sát trùng nền, tường

- Rắc vơi, chơn sâu

4
5

Phịng bệnh bằng vaccine
Chúng tơi sử dụng vaccine phịng bệnh cho đàn gà theo lịch phịng
bệnh được khuyến cáo của kỹ thuật cơng ty Emivest như sau:



15
Bảng 3.3. Quy trình sử dụng vaccine cho gà ni tại trại

3.2. Kết quả đạt được về chuyên môn sinh viên đã tiến hành tại cơ sở
3.2.1. Kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng gia cầm
-

Học được các kỹ thuật ni dưỡng, chăm sóc gia cầm.
Tạo thói quen ăn thành các bữa cho gà ăn được nhiều hơn và ăn được hết

lượng cám có trong máng .
- Biết cách đổ thêm trấu khi trấu có dấu hiệu ẩm nhằm mục đích làm đệm lót
tơi xốp, hạn chế nguy cơ gây bệnh cho gà.
- Trong quá trình úm, cần linh hoạt việc sử dụng các thiết bị như quạt thơng
gió, hệ thống gió ngang, lị sưởi, máy úm tự động ….
- Học cách đảm bảm được môi trường tối ưu cho sự phát triển của gà.
- Sử dụng thành thạo các trang thiết bị chăn nuôi tại cơ sở, vận hành máy phát điện
khi mất điện lưới, bật tắt hệ thống điện chiếu sáng, quạt thơng gió.


16
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả cơng tác chăm sóc, nuôi dưỡng

Trong thời gian làm việc tại trại em luôn quan tâm và chú trọng trong
việc cho gà ăn đầy đủ dinh dưỡng, phẩm chất, ăn đúng giờ giấc. Một ngày
được chia làm 2 lần cho ăn, sáng 1 lần và chiều 1 lần đảm bảo đủ khẩu phần
ăn. Tổng cộng trong một tuần đã thực hiện được 14 lần cho ăn đạt tỷ lệ 100%
số lần phải cho ăn trong tuần. Vệ sinh máng ăn và cốc uống nước hàng ngày
cho gà để đảm bảo vệ sinh, cũng như hạn chế bệnh tật, công việc này được

thực hiện hàng ngày vào buổi sáng, trước khi thay máng cám, tỷ lệ thực hiện
công việc này là 100% so công việc được giao.
3.2.2. Khả năng sản xuất trên gà
Để kiểm tra tăng trọng gà hàng tuần, em đã tiến hành cân gà vào các
thời điểm 7, 14, 21... ngày tuổi, số lần tham gia cân gà theo từng tuần đều đạt
tỷ lệ 100% và trước khi xuất chuồng 1 ngày.
Cân theo tỷ lệ: 3 con trống + 4 con mái sau đó chia trung bình, cho
phép sai số <= 5%. Cách tính được áp dụng theo quy trình chăn ni của công
ty Emivest Feedmill Việt Nam.


17
Bảng 3.5. Lượng thức ăn điều chỉnh và khối lượng trung bình của gà
Giai đoạn
(tuần tuổi)

Lượng thức ăn tiêu thụ
(g/con/ngày)

1
2
3
4
5
6

25 - 30
90
109
145

185
215

Khối lượng trung bình của gà
qua các giai đoạn
(g)
206
507
955
1511
2438
3247

Từ bảng ta thấy: Thức ăn đóng vai trị rất quan trong cho sự phát triển
của gà, khối lượng của gà tăng nhanh qua các giai đoạn tuổi. Mỗi giai đoạn có
mức tiêu thụ thức ăn, thành phần dinh dưỡng của thức ăn khác nhau. Ở giai
đoạn tuần đầu mức tiêu thụ thức ăn của gà là 25 - 30g/con/ngày nhưng đến
giai đoạn cuối lúc gà chuẩn bị xuất chuồng thì mức tiêu thụ thức ăn đã là
215g/con/ ngày. Từ mức tiêu thụ thức ăn em có thể thấy được khối lượng của
gà cũng sẽ tăng lên nhanh chóng, từ giai đoạn đầu mức tăng trọng trung bình
là 206g, đến giai đoạn cuối chuẩn bị xuất chuồng đã lên đến 3247g, đạt tiêu
chuẩn để xuất chuồng.
3.2.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn tuổi
Bảng 3.6. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn nuôi
Ngày tuổi
(ngày)

Số gà
đầu kỳ
(con)

8240
8190

Số gà chết
Tỷ lệ
Số gà cuối kỳ
(loại + chết)
nuôi sống
(con)
trong kỳ (con)
(%)
50
8190
99,39
70
8120
98,54

1-7
8 - 21
22 - trước xuất
8120
180
7940
96,35
chuồng 7 ngày
7 ngày trước khi
7940
100
7840

95,14
xuất chuồng
Từ bảng 6 cho thấy: số lượng gà chết và loại thải thấp (300 con), nên tỷ
lệ nuôi sống rất cao đạt 95,14%. Tuy nhiên số lượng gà chết nhiều tập trung ở


18
giai đoạn từ 22 - trước xuất chuồng 7 ngày tuổi và nằm rải rác ở giai đoạn 7
ngày trước khi xuất chuồng. Nguyên nhân được xác định là do gà mắc bệnh
ORT, viêm ruột hoại tử một số con bị ngã không dậy được, mổ nhau và khi
bắt gà bán, gà bị dồn lại một chỗ với số lượng đông dẫn tới gà thiếu oxy. Từ
thực tế nuôi dưỡng và kết quả phân tích trên em đánh giá gà Cobb 500 có khả
năng thích nghi tốt với điều kiện ngoại cảnh, phù hợp với điều kiện chăn nuôi
ở Việt Nam nói chung và Thái Nguyên nói riêng.
3.2.4. Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn gà nuôi tại trại gà thịt
Trong thời gian tháng thực tập tại trại em đã được tham gia vào công
tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gà cùng với kỹ thuật của trại. Qua đó
tơi đã được trau dồi thêm kiến thức, kinh nghiệm về chẩn đoán một số bệnh
thường gặp, nguyên nhân gây ra bệnh và cách khắc phục, điều trị bệnh.
Bảng 3.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà
Tên
bệnh

Thuốc
điều trị

Sáng: Amoxicillin
trihydrate 20%
Chiều: giải độc gan
E coli thận + điện giải

Liệu trình 4 ngày

Cầu
trùng Sáng: Diclazuril +
vitamin K
Trưa : Điện giải +
men tiêu hóa
Chiều: Amoxcolistin

Triệu chứng
điển hình
Gan sưng và xuất
huyết, gan sưng đỏ, gan
và màng bao tim có lớp
nhầy trắng.Màng túi
khí có nốt xuất huyết
nhỏ. Niêm mạc ruột
sưng đỏ, ỉa phân trắng.
Cầu trùng manh tràng:
manh tràng sưng to và
chứa đầy máu.
Cầu trùng ruột non:
ruột non sưng phồng,
xuất huyết bề mặt ruột
có nhiều đốm trắng
xám, bên trong ruột có

Số gà Số con
điều trị chết
(con)

(con)

Kết
quả
sau
điều trị

8240

20

An tồn

8200

20

An tồn


19

Tên
bệnh

Thuốc
điều trị

Triệu chứng
điển hình


Uống 3 ngày rồi nghỉ
2 ngày, sau đó tiếp tục
cho uống 3 ngày.
Sáng: Doxycycline
HCl 50% + Brom
(long đờm)
Chiều: Florfenicol 50%
Tối: nước trắng
Liệu trình 4 ngày

dịch nhầy lẫn máu và
fibrin

Xác chết gầy và nhợt
nhạt do thiếu máu.
Niêm mạc mũi và các
xoang cạnh mũi sung
phù chứa đầy dịch nhớt
CRD
màu vàng.Niêm mạc
họng xung huyết, đôi
chỗ xuất huyết phủ
nhiều niêm dịch trong.
Sáng + chiều: dùng
Trong khí quản, 2 phế
long đờm(Brom)
quản chính và phổi có
Tối tiêm:
bã đậu, mủ, dịch mủ.

PeclinUV + spiramycin
Túi khí viêm có bọt
+ T.Avibrasin
khí, có mủ màu vàng.
Tiêm 2 mũi mỗi mũi
Phổi bị viêm hóa mủ
cách nhau một ngày
ORT
tập trung. Khí quản
(cuống họng) có xuất
huyết ít. Niêm mạc
khơ, ít nhầy

Số gà Số con
điều trị chết
(con)
(con)

Kết
quả
sau
điều trị

8100

30

An toàn

8020


15

An toàn

Cho thấy việc phát hiện sớm và sử dụng đúng thuốc sẽ cho hiệu quả
cao trong điều trị khi gà nhiễm bệnh. Một số con gà bị nhiễm nặng và thường
bị ghép một số bệnh như E.coli ghép cầu trùng, CRD… và những con yếu
thường bị những con khỏe dẫm, tranh thức ăn nước uống nên cơ thể yếu dẫn
tới giảm sức đề kháng của gà nên kết quả điều trị kém và dẫn tới gà bị chết.


20
3.2.5. Tham gia các hoạt động khác
Trong quá trình thực tập ngồi việc chăm sóc và ni dưỡng đàn gà thì
bản thân em cịn tham gia một số cơng việc như sau:
- Tiêu độc, khử trùng dụng cụ chăn nuôi, chuồng trại và khu vực xung quanh.
- Quét dọn kho để trấu và cám, vận chuyển thức ăn.
- Tham gia cải tạo môi trường xung quanh trại, cải tạo áo nuôi cá.
- Tham gia bắt, cân và bán gà.
3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho bản thân thông qua đợt thực
tập nghề nghiệp
-

Trải qua 3 tháng thực tập nghề nghiệp 2 tại trại gà chú Nguyễn Hồng Long xã
Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, bản thân em đã rút ra nhiều bài
học kinh nghiệm quý giá, để chuẩn bị cho đợt thực tập tốt nghiệp sắp tới, cụ

thể:
+ Phải có thái độ học tập và làm việc nghiêm túc, tích cực, chủ động làm quen

với cơng việc và mọi người trong trang trại, để bản thân em có thể áp dụng
những kiến thức nhà trường vào thực tế chăn ni. Ngồi ra, có thể tìm ra
thiếu sót của bản thân, những kiến thức mà một cử nhân thú y sau này cần có,
địi hỏi bản thân phải cố gắng học tập nhiều hơn nữa.
+ Ngoài kiến thức trên giảng đường, khi trực tiếp bản thân tham gia vào q
trình chăn ni bản thân em đã được chú Nguyễn Hồng Long và chị kỹ thuật
của công ty Emivest chỉ bảo cụ thể từng giai đoạn nuôi gà. Những kiến thức
này cụ thể hóa những kiến thức mà em đã được các thầy cô dạy bảo tại giảng
đường.


21
PHẦN 4
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại trại gà của chú Nguyễn Hồng
Long - xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, em có một số kết luận
về trại như sau:
- Về hiệu quả chăn nuôi của trại:
+ Hiệu quả chăn nuôi của trại khá tốt.
+ Tỷ lệ nuôi sống gà thương phẩm tại trại cao đạt tỷ lệ 95,14%.
+ Tỷ lệ gà được chữa khỏi khi mắc bệnh cao, công tác điều trị bệnh tốt
- Về công tác thú y của trại:
+ Quy trình phịng bệnh cho đàn gà tại trang trại luôn thực hiện nghiêm
ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty chăn nuôi Emivest.
+ Trong thời gian thực tập tại trại gà thịt em đã thực hiện 60 lần vệ sinh
sát trùng hằng ngày, 6 lần quét và rắc vôi đường đi.
+ Quy trình phịng bệnh bằng vaccine được trại thực hiện nghiêm túc,
đầy đủ và đúng kỹ thuật.
4.2. Đề nghị

- Trại gà cần thực hiện tốt hơn nữa quy trình vệ sinh phịng bệnh và quy
trình ni dưỡng, chăm sóc để giảm tỷ lệ gà mắc các bệnh về đường hô hấp
và tiêu hóa.
- Khâu vệ sinh, sát trùng, điều trị bệnh phải thực hiện một cách sát sao
và nghiêm ngặt hơn.


MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI TRẠI

Hình 1. Quang cảnh bên ngồi
của trại

Hình 2. Trấu được kéo và phân
về các ơ để dải cho đều

Hình 3. Trấu được dải
để làm đệm lót

Hình 4. Thiết kế qy úm

Hình 5. Gà về

Hình 6. Làm vắc xin gà


Hình 7. Quây úm được thiết kế nới
ngang khi gà 4 ngày tuổi

Hình 8. Quây úm được thiết kế
lúc 7- 14 ngày


Hình 9. Qy úm đã được nới rộng
ra tồn chuồng

Hình 10. Gà đang uống vaccine


Hình 11. Thuốc giúp giảm stress, vỗ
béo, tăng trọng cho gà lúc mới về

Hình 12. Thuốc hỗ trợ giải độc gan,
thận cho gà lúc mới về

Hình 13. Thuốc kháng sinh tiêm
lúc gà mới về

Hình 14. Vaccine nhỏ mắt cho gà
lúc 4 ngày tuổi

Hình 15. Vaccine tiêm cho gà
lúc 4 ngày tuổi

Hình 16. Vaccine tiêm cho gà
Lúc 7 ngày tuổi


Hình 17. Vaccine nhỏ mắt cho gà
lúc 7 ngày tuổi

Hình 18. Dụng cụ pha thuốc cho gà


Hình 19. Thuốc bổ được dùng cho gà
lúc 7 ngày trước khi xuất chuồng

Hình 20. Thuốc sát trùng

Hình 21. Thuốc kháng sinh Amox 20%
MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH HAY GẶP TẠI TRẠI


×