Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng bán túi tote

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.51 KB, 28 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
□&□

BÀI BÁO CÁO
BỘ MÔN: KHỞI SỰ KINH DOANH

Chủ đề: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng bán túi Tote

GVHD: Cao Thùy Dương
Thực hiện: Nhóm 4

1.
2.
3.
4.

Họ và tên
Nguyễn Thị Thoan
Nguyễn Thị Lệ Thu
Võ Thị Mai
Vũ Thị Mai Trinh

MSSV
20182200
20182202
20182173
20182209


PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH TÚI TOTE


Tuva.bags là một cửa hàng chuyên về túi vải toạ lạc tại khu vực Hai Bà Trưng. Cửa
hàng này chuyên về các loại túi vải đa mẫu mã, đa chất liệu được lựa chọn kĩ càng từ
chất vải đến đường may từ các xưởng may gia cơng uy tín. Những chiếc túi tuy khơng
có gì đặc biệt nhưng với vẻ ngoài siêu đơn giản, nhẹ nhàng, dễ mang, lại tha hồ đựng
đủ mọi thứ trên đời và quăng quật thế nào cũng vẫn bền, túi tote vải được yêu thích bởi
sự tiện dụng nhưng đồng thời vẫn "cool" một cách chẳng cần phải cố. Những chiếc túi
qua quá trình trang trí bởi bàn tay của những nghệ nhân Tuva.bags sẽ trở thành một
thiết kế độc đáo, có một khơng hai thể hiện phong cách theo nhu cầu riêng của khách
hàng
Đối tượng khách hàng chính là bộ phận giới trẻ: các bạn học sinh, sinh viên muốn sở
hữu cho mình những chiếc túi tiện lợi, mang phong cách riêng của bản thân mà chẳng
cần phải bỏ ra một số tiền lớn như việc mua hàng hiệu limited để sở hữu một chiếc túi
cho riêng mình. Hay chỉ đơn giản là các bạn học sinh, sinh viên cần 1 chiếc túi xinh
xắn để đựng vừa chiếc laptop đi học để thay thế cho chiếc balo đã quá quen thuộc
hàng ngày. Ngoài ra đối tượng khách hàng mà cửa hàng muốn nhắm tới là những bà
nội trợ, dân tập Gym muốn sắm cho mình một chiếc túi đơn giản mà diện tích đủ rộng
để đi chợ hoặc đựng đồ tập mỗi khi đi tập.
Nhìn thấy cơ hội tiềm năng cho sản phẩm mày, Tuva.bags đã ra đời. Gặp ngay 2 đối
thủ cạch tranh trực tiếp với cửa hàng tại Hà Nội và 1 đối thủ khá lớn trong kinh doanh
online, Tuva đã thành lập các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để đưa sản phẩm của mình
tới nhiều khách hàng hơn. Khắc phục các điểm yếu về ngân sách, thương hiệu non trẻ,
cửa hàng đã tập trung triệt để phát triển các điểm mạnh về giá, chăm sóc khách hàng,
đa kênh tiếp xúc (ở đây là 3 kênh: bán hàng trực tiếp, online trên facebook, các nền
tảng trực tuyến như shopee, lazada,...)
Ngay trong năm đầu tiên hoạt động Tuva.bags đã thu về 606,750,000 đồng, sang tới
năm thứ 2 và 3 là khi hoạt động kinh doanh đã dần ổn định thì doanh thu của cửa hàng
lên tới 1,999,800,000 VNĐ và 2,774,400,000 VNĐ
Trong nhóm khởi nghiệp tham gia vào quản lý cửa hàng thì đều là các nhân sự theo
học ngành Quản trị kinh doanh, có kinh nghiệm về bán hàng, chăm sóc khách hàng,
mareting, logistic, … nên dễ dàng phối hợp với nhau trong các công việc của cửa hàng

và đưa ra các quyết định chung cho việc kinh doanh.
2
2


PHẦN 2: PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH MARKETING
I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
A. Thị trường mục tiêu
- Những bạn học sinh, sinh viên khơng phân biệt giới tính có nhu cầu sử dụng túi
đựng đồ dùng để đi học hoặc đi chơi giá rẻ, hợp thời trang.
- Những bà nội trợ có nhu cầu sử dụng túi đựng chứa được nhiều đồ và có thể tái
sử dụng được nhiều lần thay cho túi nilon để đi chợ.
- Những người đã và đang quan tâm đến mơi trường muốn có 1 sản phẩm thay
thế túi nilon vừa tiện lợi lại thân thiện với mơi trường.
- Những người muốn thiết kế riêng cho mình những hình in ấn trên túi vải để tạo
dấu ấn phong cách thời trang riêng cho bản thân.
- Khu vực Hai Bà Trưng gần cấc trường đại học lớn (B-K-X).
- Bán hàng online phục vụ thị trường cả nước.
B. Đối thủ cạnh tranh
1. Đối thủ cạnh tranh
1.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Doanh
nghiệ
p
Thông
tin cơ
bản

Linlin Canvasbag


Ziczac Design

- Địa chỉ: 48 Đường
Thành, Hàng Bơng, Hồn
Kiếm,Hà Nội
- Năm thành lập 2013
- SĐT: 0815182128

- Địa chỉ: Số 1, ngõ 121
Chùa Láng, Đống Đa,
Hà Nội.
- Năm thành lập
- SĐT: 0936604633

Thị
phần

- Khu vực thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội

Giá

Từ 50.000 - 500.000

Đặc
tính
sản
phẩm

- Các mặt hàng túi là hàng

tự thiết kế. Mọi công đoạn
từ chọn vải đến cắt may
đều được làm thủ công tại
nhà.

3
3

Túi Tote

- Địa chỉ: 34, ngõ 8
Lê Quang Đạo, Mễ
Trì, Nam Từ Liêm,
Hà Nội
- Năm thành lập
- SĐT: 0947749543
- Bán online toàn quốc, - Bán online toàn
khu vực Đa Kao HCM quốc và khu vực
và khu vực Chùa Láng Nam Từ Liêm, HN
HN
Từ 130.000 – 250.000
Từ
100.000

200.000
- Ngoài bán ở cửa hàng - Đa dạng về kích
thì cịn bán trên các cỡ, kiểu dáng
trang mạng để dễ dàng - Hoạ tiết trang trí
tiếp cận với các bạn trẻ đơn giản
- Đa dạng mẫu mã

- Giá cả phù hợp


- Đa dạng sản phẩm:
+ Túi dáng tote
+ Túi Bucket
+ Túi đi du lịch
+ Túi dây rút
+ Các phụ kiện đi kèm
như: Ví, móc khố, dây
đeo,…
- Mặt hàng dồi dào, có mặt
và có tiếng tại thị trường
miền Nam.
- Chất lượng được đánh
giá tương đối tốt

- Mặt hàng được bán
chạy và có tiếng ở cả
bắc và nam
- Giá cả phù hợp, chất
lượng được người mua
đánh giá tốt
- Hay mở các chương
trình khuyến mãi, ưu
đãi thành viên

1.2. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:
Doanh
nghiệp

Thông
cơ bản

Thị phần

Túi hàng hiệu (DIOR) Hãng Local Branch
(Túi ACOHI)
tin - Địa chỉ: Số 17, Phố - Địa chỉ: 14G Tơn
Ngơ Quyền, Phường Thất Đạm, Quận 1,
Tràng Tiền, Hồn Kiếm HCM
- Năm thành lập 1946
-Năm thành lập 2015
- SĐT: 02866600801

- Những người có thu
nhập cao
Giá
Từ 50 triệu trở lên
Đặc tính sản - Có vẻ đẹp thanh lịch
phẩm
và sang trọng thu hút
- Theo xu hướng thời
trang và tính rất riêng
- Kiểu dáng, Chất liệu
túi đa dạng
- Giá bán rất cao
- Giá trị thương hiệu và
giá trị đầu tư được
đánh giá cao


- Những người có thu
nhập trung bình
Từ 150.000 – 500.000
- Các mặt hàng có
tone màu nâu và màu
beige là chủ đạo
- Sản phẩm đi theo
hướng basic, đơn giản
đậm chất Nhật Bản

Túi bán ngồi chợ
- Tên: hầu như
khơng có
- Năm thành lập:
bán tại các chợ lâu
năm
- Địa chỉ: các chợ
- Những người có
thu nhập thấp
Từ 30.000 – 200.000
- Sản phẩm giá rất
rẻ, mẫu mã đa dạng
- Chất lượng đôi khi
chưa được tốt

2. Mức độ cạnh tranh trên thị trường
- Tại Hà Nội cũng như các tỉnh miền Bắc hiện nay, nhu cầu sử dụng túi vải tiện
lợi có nhiều, phổ biến. Song song với đó trên thị trường đã có rất nhiều nơi
cung cấp sản phẩm này. Tuy nhiên đây là mặt hàng thời trang, xoay quanh lĩnh
vực này là sự đa dạng và ln ln thay đổi theo xu hướng. Vì vậy cùng với

tính sáng tạo và những ý tưởng ln gắn với xu thế hiện nay thì sự cạnh tranh
của doanh nghiệp với các nơi khác là không quá gay gắt.
4
4


-

Doanh nghiệp với quy mơ chưa lớn, nguồn lực cịn hạn chế nên mức độ cạnh
tranh chưa cao.
Doanh nghiệp đã có ý tưởng kinh doanh và nguồn hàng ổn định, đầu tư chiến
dịch marketing à Chắc chắn sẽ là điểm mới, thu hút khách hàng mua và trải
nghiệm.

3. Điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh
- Điểm mạnh:
+ Sản phẩm nhập đảm bảo uy tín, chất lượng
+ Giá thành rẻ hơn
+ Dịch vụ thiết kế riêng cho từng nhu cầu
+ Bán hàng đa kênh
+ Hỗ trợ xử lý khúc mắc: đổi trả rõ ràng
- Điểm yếu:
+ Thương hiệu còn non trẻ, chưa cạnh tranh mạnh được so với các thương hiệu
khác
C. Môi trường
-

-

-


Yếu tố kinh tế: ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiểu thụ sản phẩm thời điểm dịch
Covid, kinh tế khó khăn thắt chặt chi tiêu, người dân sẽ lựa chọn các sản phẩm
túi có chất lượng tốt mà giá cả hợp lý. Ngoài ra dịch bệnh khiến người dân hạn
chế đến các nơi đông người -> thúc đẩy bán hàng online
Yếu tố chính trị: Các yếu tố liên quan đến Chính phủ hướng dẫn việc tiêu thụ
sản phẩm thời trang may mặc.
Các yếu tố văn hoá, xã hội ảnh hưởng đến việc tỉêu thụ sản phẩm bao gồm:
Dân số, sự phát triển dân số và thu nhập, chất lượng cuộc sống, văn hóa xã hội,
xu hướng nghệ thuật. Sự ảnh hưởng của nhiều thương hiệu thời trang lớn đã tạo
nên những xu hướng thời trang mới. Các túi tote được biểu diễn trên các sàn
diễn thời trang lớn của các hãng nổi tiếng điển hình như Madewell, Coach,
Prada… Những ý tưởng đó đã được biến tấu thành những phiên bản bình dân
hơn được các bạn trẻ đón nhận tích cực.
Các yếu tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm bao
gồm: Sự phát triển của khoa học – công nghệ, của máy móc kĩ thuật. Các yếu tố
khoa học đã nghiên cứu được những chất liệu có chất lượng vơ cùng tốt lại cực
kì thân thiện với mơi trường. Chất lương tốt của chất liệu đó giúp tăng tuổi thọ
lâu hơn cho chiếc túi và cũng như tăng tuổi thọ lâu hơn cho môi trường.

D. Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT)
Điểm mạnh:
Điểm yếu:
- Là ý tưởng độc đáo, thân thiện với môi - Nguồn lực: nhân viên cịn ít và chưa có
trường
nhiều kinh nghiệm
- Tài sản: vốn ít nên chưa thể mở rộng
- Khơng cần nguồn vốn đầu tư lớn
quy mô
- Không yêu cầu năng lực, kĩ thuật cao

- Là cửa hàng mới nên chưa tiếp cận
5
5


- Tìm kiếm nguồn hàng phù hợp, dồi được nhiều khách hàng, độ tin tưởng còn
dào, chất lượng
chưa được cao
- Đội ngũ nhân viên trẻ trung, có tâm - Khó cạnh tranh với các cửa hàng lâu
năm
huyết
- Có nhiều chương trình ưu đãi tốt
Cơ hội:
- Hiện nay việc tạo ra các sản phẩm lành
tính với mơi trường đang rất được quan
tâm nên việc triển khai sản phẩm theo
việc hướng tói sự thân thiện với môi
trường sẽ được chú ý nhiều hơn
- Giới trẻ hiện hay tiếp nhận xu hướng
thời trang một cách cởi mở và dễ dàng
hơn. Họ cần những thứ thể hiện đúng cá
tính của mình chứ khơng nhất thiết phải
là đồ hiệu chỉ để giống với số đông. Vì
vậy việc tự sáng tạo trên nhưng chiếc túi
sẽ được phần lớn các bạn trẻ ủng hộ

Thách thức:
- Thị trường này đã có nhiều nhà cung
cấp nên việc chiếm thị phần sẽ hơi khó
khắn trong những bước đầu

- Một trong những nhóm khách hàng mà
DN muốn hướng tới là các bà nội trợ và
những người trung niên. Tuy nhiên thì tỷ
lệ nhóm khách hàng này dùng mạng xã
hội và các kênh phân phối mà DN có thể
quảng bá thì lại rất thấp. Nên việc tiếp
cận đến nhóm khách hàng này khá khó
khăn.

II. HỖN HỢP MARKETING – MARKETING MIX
A. Mơ tả sản phẩm/dịch vụ
1. Mô tả các sản phẩm và dịch vụ:
a) Lợi ích cơ bản của sản phẩm:
- Túi vải như một món phụ kiện u thích vừa thời trang vừa thân thiện với mơi
trường, lại có giá thành hợp lí
- Sử dụng thay thế túi nilon để bảo vệ mơi trường, có thể tái sử dụng nhiều lần
- Phù hợp với nhu cầu thường nhật của chúng ta: dùng làm túi đi mua sắm hằng
ngày, đi học, đi làm; đi du lịch, đi biển, dã ngoại, đi tập gym,…
- Mẫu mã đa dạng, hợp thời trang
b) Đặc tính sản phẩm
Hàng hoá đảm bảo các yếu tố:
- Giá cả cạnh tranh
- Chất lượng tốt
- Thuận tiệt mua sắm trên các kênh: Bán trực tiếp tại cửa hàng và bán online trên
các sàn TMĐT
c) Tin dùng
- Dịch vụ: Vẽ, trang trí theo yêu cầu của khách hàng, hỗ trợ giao hàng tận nơi,
hỗ trợ chọn mẫu và chọn hình ảnh để vẽ theo yêu câu online.
- Bảo hành: Bảo hành túi từ 1 – 2 tuần tuỳ vào loại túi mà khách hàng mua ( Túi
có vẽ theo yêu cầu sẽ được bảo hành trong 2 tuần)

- Hỗ trợ đổi trả sản phẩm trong trường hợp xảy ra lỗi ( Túi vẽ theo yêu cầu nếu
trong thời gian bảo hành có bất kì lỗi nào như vẽ sai hình yêu cầu hoặc nét vẽ
bị nh, bị phai thì hồn tồn được đổi 1:1)
6
6


2. Xác định “vị thế bán hàng” của sản phẩm
* Slogan: “Hoá ra thế giới nhỏ bé thế!”
- Tại Tuva.bags mang tâm thế “tiện, rẻ, đẹp” vào trong từng sản phẩm. Những túi
vải tote có diện tích vừa phải nhưng có thể đựng được rất nhiều đồ cảm giác
như bỏ cả thế giới vào chiếc túi vậy
- Những sản phẩm được lựa chọn và thiết kế với mẫu mã đa dạng, trẻ trung, cá
tính, có cả những sản phẩm mang tính cổ điển, đương đại hoặc mang tính bản
sắc dân tộc cùng với giá cả cạnh tranh, chính sách bán hàng tốt, ưu đãi lớn sẽ là
một lựa chọn tốt cho khách hàng
- Nhiều sản phẩm túi tại Tuva.bags độc, lạ sẽ làm phong phú bộ sưu tập túi cảu
khách hàng
- Nhiều quà tặng độc quyền, hấp dẫn như tặng dây quai xách, sticker dán túi, móc
khố, vouchẻ giảm giá,…
3. Ưu điểm của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm có chi phí thấp, nên giá cạnh tranh hơn
- Chất vải túi được chọn lọc kĩ càng nên sản phẩm đều là chất lượng tốt
- Các màu vẽ khi vẽ lên sản phẩm có tính bền lâu, khó phai trong mơi trường
nước nên các hình vẽ có tuổi thọ lâu
4. Nhược điểm của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với đổi thủ cạnh tranh
- Còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm
- Số lượng, mẫu mã còn hạn chế
B. Giá cả
1. Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lược giá nào?

a) Giá thành sản phẩm dịch vụ là bao nhiêu?
- Giá túi dao động từ 30.000 – 70.000 vnd phụ thuộc vào kiểu dáng và chất liệu +
Giá dịch vụ trang trí túi là 50.000 vnd/túi
b) Mức giá ước tính sơ bộ:
- Trung bình khoảng 50.000 – 100.000 vnd một mẫu sản phẩm
c) So sánh mức giá của đối thủ cạnh tranh
- Với mức giá này thấp hơn so với đối thủ cnahj tranh
d) Chiến lược giá
-

Chiến lược giá thâm nhập: DN định giá sản phẩm túi tương đối thấp trong thời
gian đầu để thu hút khách hàng và dành thị phần

-

Chiến lược hớt váng: Những chiếc túi được thêu tay hoặc có tính thủ cơng cao
khi mới tung sản phẩm ra thị trường sẽ có mức giá cao, thu hút lượng nhỏ
khách hàng. Tuy nhỏ nhưng sẽ mang về lợi nhuận cao.
Chiến thuật giá khuyến mãi:

-

+ Các chương trình khuyến mãi được áp dụng để kích thích tiêu dùng: mua

hàng sẽ có voucher giảm giá lần sau, mua túi tặng móc khóa, sticker, tất...
7
7


+ Tập trung khuyến mãi và quảng bá hình ảnh vào các dịp lễ, tết,những ngày


hội mua sắm,…., các ngày sale lớn trên các sàn thương mại điện tử : 10/10,
11/11....
2. Mức giá nói trên có phù hợp với hình ảnh về sản phẩm dịch vụ mà chúng ta muốn
xây dựng không?
- Với mức giá trên là hợp lý
3. Mức giá nói trên có đảm bảo bù đắp chi phí và lợi nhuận khơng?
- Có. Tuy nhiên lợi nhuận rất thấp và gần như không đáng kể vào thời gian kinh
doanh ban đầu
C. Phân phối
1. Vẽ sơ đồ kênh phân phối sản phẩm dịch vụ từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng
- Kênh phân phối trực tiếp:

DOANH NGHIỆP

Bán hàng trực tiếp
Bán hàng qua mạng
Bán tại cửa hàng dưới hình thức bán buôn, bán
- Mạng
lẻ xã hội
- Website, Các trang thương mại điện tử

KHÁCH HÀNG

2. Chính sách của doanh nghiệp đối với các trung gian thương mại
- Chính sách đối với nhà bán buôn: Mua với giá sỉ và đảm bảo số lượng và chất
lượng
- Chính sách đối với nhà bán lẻ: Đạt được số lượng theo yêu cầu thì sẽ có chương
trình khuyến mại tặng q hoặc giảm giá
D. Xúc tiến bán

1. Thông điệp marketing mà doanh nghiệp muốn truyền thông là:
8
8


“ Sống xanh từ những điều nhỏ nhất, hãy để chúng tôi đồng hàng cùng bạn
“ Chọn túi vải, chọn sống xanh”
2. Các công cụ truyền thông mà DN sẽ lựa chọn
STT

Công cụ

1

Quảng cáo
1.1

Internet

Tiếp cận đến nhiều người, dễ quảng bá
sản phẩm, tiết kiệm chi phí

1.2

Bảng hiệu

Tạo sự chú ý và thu hút sự quan tâm

1.3


Tờ rơi

Chi phí thấp, hiệu quả không cao

1.4

Logo

Tạo điểm nhấn cho doanh nghiệp,
phân biệt với các doanh nghiệp khác

1.5

QC liên kết với các đối tác Dễ dàng tương tác với khách hàng
khác

2

Khuyến mại
Công tác chuẩn bị phức tạp
nhưng đem lại hiệu quả cao
Tăng sự trung thành của khách hàng

2.1

Trò chơi

2.2

Tặng quà


2.3

Trưng bày

Thu hút khách hàng tiềm năng quan
tâm đến sản phẩm

2.4

Giảm giá

Đây là cách hiệu quả để khuyến khích
khách hàng trả nhiều hơn

2.5

Bán kèm

Tăng giá trị đơn hàng trung bình

3

Quan hệ cơng chúng
3.1

Bài viết, bài báo

Đăng tải các thơng tin có giá trị với
truyền thơng về mục đích và thơng

điệp của sản phẩm

3.2

Đóng góp từ thiện

Xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp,
tạo nên những ý nghĩa tốt đẹp

4

Bán hàng cá nhân
4.1

4.2

Trình diễn bán hàng

Trợ giúp và góp phần thuyết phục
khách hàng mua hàng và tạo thiện cảm
cho họ

Mẫu chào hàng

Hình thành sự ưa thích và niềm tin của
người mua trong quá trình tiếp cận và
mua hàng

III. NGÂN QUỸ MARKETING
9

9

Lý do DN lựa chọn công cụ


Doanh nghiệp lập quỹ Marketing cho 3 năm đầu tiên:
ĐVT: 1.000VNĐ
Năm 1
Số ngày trong năm
365
Số tháng trong năm
12
1. Đơn giá mua 1 túi
70
Số đơn trung bình/tháng 406
Thành tiền
341,250
2. Đơn giá trang trí/túi
50
Số đơn trung bình/tháng 443
Thành tiền
265,500
Doanh thu
606,750

Năm 2
365
12
70 x 1.1= 77
1,200

1,108,800
50 x 1.1= 55
1,350
891,000
1,999,800

Năm 3
365
12
77 x 1.1≈ 85
1500
1,530,000
55 x 1.1≈ 61
1700
1,244,400
2,774,400

Ước tính ngân quỹ Marketing dựa trên ước tính về doanh số, doanh thu:
Ước tính ngân quỹ Marketing năm đầu tiên dự kiến là 60,000,000 VNĐ; các năm tiếp
theo là 10% doanh thu dự kiến
ĐVT: 1.000VNĐ
Ngân
quỹ Năm 1
Marketing
60,000

Năm 2
199,980

Năm 3

277,440

Phân bố ngân quỹ Marketing theo mức độ ưu tiên của các công cụ Marketing và đơn
giá cho từng công cụ (ví dụ: đơn giá quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh, báo, tạp
đi, đơn giá in ấn,…)
Phân bổ ngân quỹ Marketing năm thứ nhất
ĐVT: 1.000VNĐ
STT
Công cụ

Đơn giá

1

Quảng cáo (44,8%)

26,000

1.1

Internet

10,000

1.2

Bảng hiệu

10,000


1.3

Tờ rơi

500

1.4

Logo

1,000

1.5

QC liên kết với các đối tác khác

4.500

Khuyến mại (22.4%)

14,000

2.1

Trò chơi

3,000

2.2


Tặng quà

3,000

2

10
10


2.3

Trưng bày

2,000

2.4

Giảm giá

4,000

2.5

Bán kèm

2,000

Quan hệ công chúng (17.9%)


10,000

3.1

Bài viết, bài báo

4,000

3.2

Đóng góp từ thiện

6,000

Bán hàng cá nhân (14.9%)

10,000

4.1

Trình diễn bán hàng

6,000

4.2

Mẫu chào hàng

4,000


3

4

11
11


PHẦN 3: PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
I. Nhu cầu nhân sự

Tên Cơng
việc

Bộ phận
sử dụng

Tổng

T1

T2

T3

T4

T5

T6


T7

T8

T9

T10

T11

T12

Nhân viên
bán hàng

Marketing

1

1

1

1

1

1


1

1

1

1

1

1

1

Nhân viên
kế tốn

Kế tốn

1

1

1

1

1

1


1

1

1

1

1

1

1

Nhân viên
Marketing

Marketing

1

1

1

1

1


1

1

1

1

1

1

1

1

Nhân viên
sản xuất

Sản xuất

1

1

1

1

1


1

1

1

1

1

1

1

1

Nhân viên
kho

Logistic

1

1

1

1


1

1

1

1

1

1

1

1

1

II. Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức
1. Những bộ phận cần có
Để triển khai kế hoạch kinh doanh cần có những bộ phận chức năng dưới đây:




12
12

Bán hàng
Marketing

Chăm sóc khách hàng
Sản xuất





Kế tốn – Tài chính
Kho hàng

2. Số lượng nhân viên ở mỗi bộ phận
-

Các bộ phận cần có từ 2 đến 4 nhân viên
Có thể kết hợp cơng việc nhân viên các bộ phận để tối đa hóa nhân lực:
+ Nhân viên bán hàng kiêm Kế toán
+ Nhân viên kho kiêm nhân viên vận chuyển

3. Trong các bộ phận kể trên, các bộ phận nào có thể kết hợp với nhau thành một
bộ phận
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận sản xuất
Bộ phận kế tốn
Bộ phận logistic

Marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng
Sản xuất
Kế tốn, tài chính
Kho, vận chuyển


4. Phân chia theo bộ phận theo chức năng, công việc phù hợp với khả năng từng
người.
5. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phân chia bộ phận theo chức năng
Ưu điểm:
• Đưa ra các chỉ dẫn rõ ràng cho nhân viên trong các bộ phận: Đơn giản, rõ ràng
và mang tính logic cao
• Trách nhiệm của mọi nhân viên và tất cả các bộ phận được cố định, giúp cho
trách nhiệm giải trình trở nên chính xác đối với cơng việc của họ.
• Mỗi người quản lý một lĩnh vực thế mạnh của mình. Vì vậy, chun mơn hóa
hồn tồn sẽ là một phần của cơ cấu chức năng. Có thể phát huy những ưu thế
của chun mơn hố do các bộ phận theo chức năng tập trung vào những cơng
việc có tính chất tương đồng, phát huy được lợi thế qui mô, giảm được sự trùng
lắp trong hoạt động, đơn giản hoá đào tạo.
• Mức độ chun mơn hóa cao hơn dẫn đến sự cải thiện về chất lượng và dịch vụ
• Vì u cầu cơng việc là xác định và hữu hình, tổ chức có sử dụng một cách
chuyên sâu nguyên tắc chun mơn hóa lao động ở cấp quản lý.
Nhược điểm:

13
13



Thiếu khả năng đưa ra quyết định tức thì vì hệ thống phân cấp



Thiếu sự phối hợp hành động giữa các bộ phận




Chun viên có ít cơ hội được đào tạo một cách toàn diện




Thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các mục tiêu và
phương thức hoạt động

6. Doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu tổ chức theo chức năng
Ưu điểm:


Thúc đẩy sự chun mơn hố kỹ năng, tay nghề. Các nhà quản trị chức năng có
cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên mơn của họ.



Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với
các đồng nghiệp trong cùng bộ phận.



Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận.

Nhược điểm:


Việc lãnh đạo chỉ chú trọng vào những công việc hàng ngày, giảm sự truyền
thông, trao đổi giữa các bộ phận. Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu

tiên giữa các bộ phận.



Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Khi khơng có sự thống nhất
giữa các chun gia ở các bộ phận khác nhau,việc phối hợp, hợp tác với các bộ
phận khác sẽ khó khăn.



Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các
thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Mặt khác, người thừa hành mệnh
lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh. Thậm chí có những mệnh lệnh
trái ngược nhau.

7. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cửa hàng túi Tote

Kinh doanh

Sản xuất

Logistic

Kế tốn

14
14
Marketing


Bán hàng
Chăm sóc khách hàng

Kế tốn

Tài chính

Kho hàng

Vận chuyển


III. Giới thiệu về đội ngũ cán bộ quản lí
Bảng thơng tin về đội ngũ cán bộ quản lí chủ chốt
1. Họ và tên: Vũ Thị Mai Trinh

Tuổi: 21

Chức vụ đảm nhiệm: Nhân viên bán hàng
Kinh nghiệm làm việc:
Tháng năm

Nơi làm việc
Trách nhiệm làm việc
Làm marketing và bán hàng
- Hỗ trợ, hướng dẫn
cho Công ty cung cấp thẻ sim
khách hàng
- Tư vấn, giới thiệu sản

Vietnamobile
phẩm
- Giải đáp thắc mắc cho
khách hàng
- Chăm sóc khách hàng
- Xúc tiến bán hàng

-

Năm 2020

Quá trình học tập:
-

15
15

Sinh viên năm 4, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Đã từng giữ chức vụ Bí thư đồn của Lớp.
Trong q trình học tập ở trường, tích cực, thường xuyên trong các hoạt động
và có các kỹ năng tốt:
+ Thuyết trình trước đám đơng
+ Kỹ năng làm việc nhóm
+ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
+ Thành thạo Ngoại ngữ
Có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề của khách hàng
Có sẵn các mỗi quan hệ tại những nơi làm việc trước đây


2. Họ và tên: Võ Thị Mai


Tuổi: 21

Chức vụ đảm nhiệm: Nhân viên kế toán
-

Sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Có kinh nghiệm 6 tháng thực tập trong lĩnh vực tài chính, kế tốn
Khả năng đọc, viết tốt
Khả năng tin học văn phịng và ứng dụng tốt (word, excel)
Có bằng chứng chỉ ngoại ngữ (Toeic B1)

3. Họ và tên: Nguyễn Thị Thoan

Tuổi: 21

Chức vụ đảm nhiệm: Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên online
Kinh nghiệm làm việc:
Tháng/Năm

Nơi làm việc

Từ 2018 - 2020

Shop quần áo nam 360

Trách nhiệm làm việc
- Tư vấn khách hàng
- Trực page, giả đáp thắc
mắc khách hàng

- Kiểm tra và lên đơn cho
khách hàng online (qua
MXH, các sàn thương mại
điện tử)
- Phản hồi nhanh, ghi nhận
ý kiến khách hàng
- Liên hệ, phản hồi

Quá trình học tập: Sinh viên năm 4, khoan Quản trị kinh doanh, trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội
Ưu điểm:
- Giao tiếp tốt, giọng nói lưu lốt, dễ nghe
- Phản xạ nhanh
- Tâm lý vững vàng
4. Họ và tên: Nguyễn Thị Lệ Thu
16
16

Tuổi: 20

Chức vụ đảm nhiệm: Nhân viên thu mua
Kinh nghiệm làm việc: khơng
Q trình học tập: Sinh viên năm 3, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội


-

Quan hệ kinh doanh: Có các mối quan hệ trong các xưởng may gia công và một
số cửa hàng thiết kế túi vải . Có khả năng thu mua nguyên vật liệu với số lượng

lớn phục vụ dự án

5. Họ và tên: Trần Thị Hà Vy

Tuổi: 21

Chức vụ đảm nhiệm: Nhân viên sản xuất
Quá trình học tập: Sinh viên năm 4, ngành Hội hoạ của trường đại học Mỹ Thuật Việt
Nam
-

Từng tham gia phụ trách xuất bản tạp chí, báo,…
Có khả năng cập nhật thông tin và sáng tạo trong công việc
Là sinh viên của chuyên ngành tranh lụa nên có nhiều kinh nghiệm xử lý trên
nhiều chất vải khác nhau

IV. Tổng hợp kế hoạch nhân sự
Doanh nghiệp cần có tổng số 5 lao động, với số lượng nhân viên từng bộ phận như
sau:
Bộ phận
Marketing
Kế toán
Sản xuất
Logistic
-

Số lượng lao dộng
2
1
1

1

Số lao động cần có thuộc loại: lao động có kỹ năng
Số lao động hiện có bao gồm cả có kỹ năng và chưa có kỹ năng

Hiện tại, lao động của doanh nghiệp là những sinh viên trẻ có sáng tạo, việc triển khai
và đưa ra ý tưởng tranh được nhanh chóng thực hiện. Dù so với đối thủ chưa có sự
toàn diện về mẫu mã, nhưng về phần Marketing và chăm sóc khách hàng vẫn đang làm
rất tốt. Chất lượng lao động cần có của doanh nghiệp là những người trẻ, có tính sáng
tạo, ham học hỏi và u nghề.
- Doanh nghiệp đã có mơ tả cơng việc cho các vị trí cụ thể
- Doanh nghiệp đã có Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý.
Quỹ lương:
 Lương nhân viên được chia theo ca, mức lương hưởng theo năng lực của từng


cá nhân
Đặc biệt đối với nhân viên bán hàng với mỗi sản phẩm bán được sẽ được hưởng

1% hoa hồng trên sản phẩm đó
 Thưởng vào các dịp lễ để khích lệ tinh thần nhân viên.
17
17


PHẦN 4: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Kinh doanh túi Tote
* Giới thiệu chung
Tuva.bags cung cấp túi vải thời trang, tiện lợi, mẫu mã đa dạng, chất lượng tốt
mà giá thành lại phù hợp, thời gian sử dụng lâu. Song song với đó Tuva.bags

cịn cung cấp dịch vụ trang trí túi theo yêu cầu khách hàng để khách hàng có thể
thiết kế chiếc túi theo phong cách riêng của họ
- Khách hàng mục tiêu:
+ Các bạn học sinh, sinh viên cả nam và nữ có nhu cầu sử dụng túi giá rẻ lại hợp
thời trang, xu hướng để đựng sách vở, đi chơi, đi dã ngoại.
+ Người tập thể thao, thể hình: Túi tote có kích thước để có thể đựng khăn, nước
phù hợp với việc tập thể dục,đi bộ hoặc chạy bộ.
+ Bà nội trợ: đi siêu thị, đi chợ mua sắm
- Do kinh doanh mặt hàng về túi nên sẽ phải cạnh tranh với nhiều cửa hàng tại
khu vực Hai Bà Trưng và các shop trên các sàn thương mại điện tử cung cấp
sản phẩm và dịch vụ tương tự
- Mục tiêu của Tuva.bags: trong vòng 3 năm thu hồi được vốn đầu tư ban đầu.
-

* Các giả định để xây dựng kế hoạch tài chính của cửa hàng:
-

18
18

Đối tượng khách hàng mục tiêu là các bạn học sinh, sinh viên, những người
hướng tới sự thuận tiện và thời trang ( người tập thể thao, người nội trợ)
Tuy có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phẩm tương tự nhưng do
có lợi thế về chất liệu và dịch vụ trang trí theo yêu cầu của khách hàng cùng với
nhu cầu của khách hàng tương đối cao nên giá bán sản phẩm vẫn có xu hướng
tăng.


-


-

-

Cửa hàng tự đi nhập túi và tự chụp ảnh để cho khách thấy rõ chất lượng của
sản phẩm để khách hàng có thể chọn túi phù hợp với bản thân mà khơng lo về
chất lượng của sản phẩm.
Ước tính giá bán sản phẩm dịch vụ cung cấp tăng 10%/năm
Ước tính mức tăng các chi phí đầu vào (NVL để trang trí túi; dịch vụ điện, nước
tại cửa hàng) tăng 10%/ năm.
Ước tính lương cứng của nhân viên cũ tăng 10%/ năm (Bao gồm cả khoản tăng
lương, thưởng cho nhân viên và tuyển thêm nhân viên), nhân viên parttime
hưởng lương hoa hồng theo 1% doanh thu và năm thứ 2 thuê thêm 1 bạn, năm 3
thuê thêm 2 bạn.
Ngân quỹ marketing là 10% doanh thu dự kiến.
Tiền thuê nhà trả trước 1 năm, thời hạn hợp đồng nhà là 3 năm sau đó gia hạn,
tiền thuê nhà tăng 10% năm.
Chi phí nhập túi là 40,000 VNĐ/túi và tăng 5%/túi mỗi năm.
Tồn bộ vốn đầu tư ban đầu là do Cơng ty tự bỏ vốn.

I. KẾ HOẠCH DOANH THU
-

Cửa hàng kinh doanh túi vải cung cấp 2 dịch vụ chính với mức giá ước tính như
sau:
+ Dịch vụ bán túi: Đơn giá trung bình: 70.000 VNĐ/túi. Đơn giá này dự kiến
tăng 10%/năm
+ Dịch vụ trang trí: Đơn giá trung bình: 50.000 VNĐ/túi. Đơn giá này dự kiến
tăng 10%/năm


Thông thường, trong kế hoạch kinh doanh, doanh thu năm đầu tiên được dự kiến theo
tháng, doanh thu năm thứ hai được dự kiến theo quý và doanh thu năm thứ ba trở đi dự
kiến theo năm.
Bảng 1. Dự kiến doanh thu Năm thứ nhất (theo tháng)
ĐVT: 1.000 VNĐ
Tháng

2

3

4

5

6

Số ngày trong tháng 31

28

31

30

31

30

1. Đơn giá 1 túi vải 70


70

70

70

70

70

Số đơn túi/tháng

50

100

160

230

200

285

Thành tiền

3,500

7,000


11,200

16,100

14,000

19,950

2. Đơn giá dịch vụ 50
trang trí/túi

50

50

50

50

50

Số
đơn
bình/tháng

75

130


195

200

215

3,750

6,500

9,750

10,000

10,750

Thành tiền
19
19

1

trung 40
2,000


Doanh thu tháng

5,500


10,750

17,700

25,850

24,000

30,700

Tháng

7

8

9

10

11

12

trong 31

31

30


31

30

31

1. Đơn giá 1 túi vải 70

70

70

70

70

70

Số đơn túi/tháng

395

455

500

665

900


935

Thành tiền

27,650

31,850

35,000

46,550

63,000

65,450

2. Đơn giá dịch vụ 50
trang trí/túi

50

50

50

50

50

Số

đơn
bình/tháng

555

605

800

1000

995

Số ngày
tháng

trung 500

Thành tiền

25,000

27,750

30,250

40,000

50,000


49,750

Doanh thu tháng

52,650

59,600

65,250

86,550

113,000

115,200

Tổng doanh thu năm thứ nhất: 606,750,000 đồng
Vì tính chất sản phẩm của cửa hàng túi tương đối ổn định nên doanh thu năm thứ hai
và năm thứ ba được dự kiến theo năm.
Bảng 2. Dự kiến doanh thu Năm thứ 2 và năm thứ 3 (theo năm)
ĐVT: 1.000 VNĐ
Năm 2

Năm 3

Số ngày trong năm

365

365


Số tháng trong năm

12

12

1. Đơn giá mua 1 túi vải

70 x 1.1= 77

77 x 1.1≈ 85

Số đơn/tháng

1,200

1500

Thành tiền

1,108,800

1,530,000

50 x 1.1= 55

55 x 1.1≈ 61

2. Đơn giá trang trí/túi


Số đơn trung 1,350
bình/tháng
Thành tiền
Doanh thu

891,000

1,244,400

1,999,800

2,774,400

Tổng doanh thu năm thứ hai: 1,999,800,000 VNĐ
Tổng doanh thu năm thứ ba: 2,774,400,000 VNĐ
20
20

1700


II. KẾ HOẠCH CHI PHÍ
Bảng 3. Dự kiến chi phí năm thứ nhất (theo tháng)
ĐVT: 1.000VNĐ
Tháng

1

2


3

4

5

6

Chi phí nhập túi

4,000

4,000

8,000

8,000

12,000

12,000

Chi phí NVL

2,000

2,000

3,500


4,000

4,000

4,500

Chi phí tiền lương 25,000
nhân viên

25,000

25,000

25,000

25,000

25,000

Chi phí thuê nhà

10,000

10,000

10,000

10,000


10,000

Chi phí dịch vụ mua 1,000
ngồi

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

Chi phí văn phịng 1,000
phẩm

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

Chi phí marketing


5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

Chi phí khấu hao 1,000
TSCĐ

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

Chi phí khác

1,000

1,000


1,000

1,000

1,000

2,000

Thành tiền

50,000

50,000

55,500

56,000

60,000

61,500

Tháng

7

8

9


10

11

12

Chi phí nhập túi

16,000

16,000

20,000

24,000

32,000

40,000

Chi phí NVL

6,000

6,000

7,000

7,000


7,500

7,500

Chi phí tiền lương 25,000
nhân viên

25,000

25,000

25,000

25,000

25,000

Chi phí thuê nhà

10,000

10,000

10,000

10,000

10,000


Chi phí dịch vụ mua 2,000
ngồi

2,000

2,500

3,000

3,500

4,000

Chi phí văn phịng 2,000
phẩm

2,000

2,000

3,000

3,000

3,000

Chi phí marketing

5,000


5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

Chi phí khấu hao 1,000
TSCĐ

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

Chi phí khác

2,000

2,000

3,000


3,000

3,000

3,000

Thành tiền

69,000

69,000

75,500

81,000

90,000

98,500

10,000

10,000

Ghi chú:
(*). Theo kế hoạch marketing, ngân sách marketing năm thứ nhất là 60,000,000 VNĐ
21
21



(trung bình 5,000,000 VNĐ/tháng)
Tổng chi phí Năm thứ nhất: 816,000,000 VNĐ.
Tổng quỹ lương nhân viên Năm thứ nhất: 300,000,000 VNĐ.
Bảng 4. Dự kiến chi phí Năm thứ 2 và thứ 3 (theo năm)
ĐVT: 1.000VNĐ
Chi phí nhập túi (tăng 5%/năm)
Chi phí
10%/năm)

mua

NVL

Năm 2

Năm 3

604,800

793,800

(tăng 67,100

73,810

Chi phí tiền lương nhân viên (tăng 379,998
10%/năm cho nhân viên cũ và
thuê thêm nhân viên parttime mỗi
năm)


503,016

Chi phí th nhà (tăng 10%/năm)

145,200

132,000

Chi phí dịch vụ mua ngồi (tăng 25,300
10%/năm)

27,830

Chi phí văn phịng phẩm (tăng 23,100
10%/năm)

25,410

Chi phí marketing ( 10% doanh 199,980
thu)

277,440

Chi phí khấu hao TSCĐ

12,000

12,000


Chi phí khác (tăng 10%/năm)

25,300

27,830

Thành tiền

1,469,578

1,886,336

Ghi chú: Tiền lương của 1 nhân viên part-time có lương cơ bản là 2,500,000 VNĐ và
được hưởng hoa hồng theo 1% doanh thu.
III. KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN
Bảng 5. Kế hoạch lợi nhuận trong 3 năm đầu tiên
ĐVT: 1.000VNĐ
Năm 1
Tổng doanh
hoạch

thu

Tổng chi phí kế hoạch
22
22

Năm 2

Năm 3


kế 606,750

1,999,800

2,774,400

816,000

1,469,578

1,886,336


Lợi nhuận trước thuế

(209,250)

530,222
209,250
320,972

– 888,064 + 320,972 =
= 1,209,036

Thuế TNDN (20%)

64,194.4

241,807.2


Lợi nhuận sau thuế

256,777.6

967,228.8

Cửa hàng bán túi Tuva.bags bán đến năm thứ 2 là có lãi.
IV. DỊNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH TÚI TOTE
Yêu cầu vốn đầu tư ban đầu trước khi dùng thu đủ bù đắp dịng chi, Cơng ty cần có kế
hoạch thu xếp đủ yêu cầu về vốn
Tuva.bags được thành lập do sự hợp tác của 4 thành viên. Dự kiến vốn góp vào đầu tư
là 75,000,000 đồng/người. Như vậy, vốn đầu tư ban đầu của dự án là 300,000,000
đồng.
Bảng 6. Dự kiến dòng tiền thu chi năm thứ nhất (theo tháng)
ĐVT: 1.000VNĐ
Tháng

1

2

3

4

5

6


1. Dư TMĐK

300,000

145,50
0

116,250

88,450

68,300

42,300

Chi phí nhập túi

4,000

4,000

8,000

8,000

12,000

12,000

Chi phí NVL


2,000

2,000

3,500

4,000

4,000

4,500

Chi phí tiền lương 25,000
nhân viên

25,000

25,000

25,000

25,000

25,000

Chi phí th nhà

0


0

0

0

0

Chi phí dịch vụ 1,000
mua ngồi

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

Chi phí văn phịng 1,000
phẩm

1,000

1,000

1,000


1,000

1,000

Chi phí marketing

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

Chi phí khấu hao 1,000
TSCĐ

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000


Chi phí khác

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

2,000

Tổng chi tháng

160,000

40,000

45,500

46,000

50,000

51,500

Tổng chi luỹ kế


160,000

200,00
0

245,500

291,500

341,500

393,000

2. Chi phí

23
23

120,000


3. Doanh thu
Tổng doanh thu 5,500
tháng

10,750

17,700


25,850

24,000

30,700

Tổng thu luỹ kế

16,250

33,950

59,800

83,800

114,500

5,500

4. Chênh lệch thu -154,500
chi tháng

-29,250 -27,800

-20,150

-26,000

-20,800


5. Dư TMCK

145,500

116,250 88,450

68,300

42,300

21,500

Tháng

7

8

9

10

11

12

1. Dư TMĐK

21,500


15,150

15,750

15,500

31,050

64,050

Chi phí nhập túi

16,000

16,000

20,000

24,000

32,000

40,000

Chi phí NVL

6,000

6,000


7,000

7,000

7,500

7,500

Chi phí tiền lương 25,000
nhân viên

25,000

25,000

25,000

25,000

25,000

Chi phí th nhà

0

0

0


0

0

Chi phí dịch vụ 2,000
mua ngồi

2,000

2,500

3,000

3,500

4,000

Chi phí văn phịng 2,000
phẩm

2,000

2,000

3,000

3,000

3,000


Chi phí marketing

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

Chi phí khấu hao 1,000
TSCĐ

1,000

1,000

1,000

1,000

1,000

Chi phí khác

2,000


2,000

3,000

3,000

3,000

3,000

Tổng chi tháng

59,000

59,000

65,500

71,000

80,000

88,500

Tổng chi luỹ kế

452,000

511,000 576,500


647,500

727,500

816,000

Tổng doanh thu 52,650
tháng

59,600

65,250

86,550

113,000

115,200

Tổng thu luỹ kế

226,75
0

292,000

378,550

491,550


606,750

4. Chênh lệch thu -6,350
chi tháng

600

-250

15,550

33,000

26,700

5. Dư TMCK

15,750

15,500

31,050

64,050

90,750

2. Chi phí


0

3. Doanh thu

167,150

15,150

Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư cửa hàng TUVA.BAGS
Doanh nghiệp sử dụng công thức xác định giá trị hiện tại thuần của dự án như sau:
24
24


NPV= - CF0
Trong đó:
-

NPV: giá trị hiện tại thuần (hay giá trị hiện tại ròng) của dự án đầu tư.
CFt: dòng tiền thuần của đầu tư ở năm t.
CF0: vốn đầu tư ban đầu tư ban đầu của dự án.
n: vòng đời của dự án.
r: tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa.

Vịng đời của dự án được tính là 3 năm. Tỷ lệ chiết khấu là chi phí sử dụng vốn
được tính trung bình là 15% năm.
Vốn đầu tư ban đầu của dự án đã được tính khấu hao hết trong 3 năm trong tổng
chi của các bảng trên nên ở đây ta tính CFo = 0
Bảng 8. Dự kiến dòng tiền của dự án
ĐVT: 1.000VNĐ

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Dịng tiền vào

606,750

1,999,800

2,774,400

Dịng tiền ra

816,000

1,469,578

1,886,336

Dịng tiền thuần

(209,250)

530,222

888,064


802,883.9813 (nghìn đồng)
NPV> 0 nên cửa hàng có thể duyệt dự án đầu tư này.
Những rủi ro có thể xảy ra với kế hoạch tài chính của cửa hàng Tuva.bags
Cửa hàng dự kiến có thể xảy ra những rủi ro sau sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính
của cửa hàng:
-

-

-

Chủ nhà bất ngờ không tiếp tục cho thuê nhà trước khi hết thời hạn của hợp
đồng (3 năm).
Sau 1 năm NPV của dự án là: NPV 181957) < 0
Như vậy, nếu phải trả nhà trước 1 năm thì dự án đầu tư sẽ lỗ. Để đề phòng rủi
ro này xảy ra doanh nghiệp nên đưa vào điều khoản phạt trong trường hợp chủ
nhà đơn phương muốn dừng hợp đồng.
Mức tăng giá các chi phí đầu vào tăng hơn dự kiến.
Xu hướng yêu thích mẫu túi của khách hàng thay đổi liên tục khiến cho cửa
hàng khó dự đốn nhu cầu của khách hàng
Chi phí sử dụng vốn cao hơn mức dự kiến
Xuất hiện nhiều cửa hàng bán túi với mẫu mã và dịch vụ tương tự cạnh tranh
với mức giá thấp hơn

Công ty cần có phương án ứng phó với các rủi ro trên.
25
25



×