Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Giao an ca nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.51 KB, 9 trang )

Tuần :
Tiết PPCT:

Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 6 :

VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I.MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :
*Hs biết:
-HS cần nắm được qui luật lịch sử là qua mấy ngàn năm tồn tại.
-Thời cổ đại đã để lại cho con người một di sản đồ sộ q báu về văn hố.
*Hs hiểu:
-Người phương Đơng, phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa
dạng, phong phú rực rỡ về chữ viết,chữ số ,lịch,văn học nghệ thuật.
2-Kĩ năng :
*Hs thực hiện được:
- Mô tả một cơng trình lớn của thời cổ đại qua tranh ảnh mà GV sưu tầm.
*Hs thực hiện thành thạo:
- Kỹ năng thẩm mỹ, hội họa, kiến trúc.
3-Thái độ :
* Thói quen:
- Qua bài giảng, HS thấy tự hào về những thành tựu văn minh của lồi người thời
cổ đại.
*Tính cách:
-Giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.
-Giáo dục môi trường
4- Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,


năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính
tốn.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình,
video clip…
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Nêu vấn đề, Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận,thuyết giảng,gợi mở
III.CHUẨN BỊ :
1-Chuẩn bị của GV:Tìm hiểu nội dung câu chuyện I-li-at,Ô-đi-xê
2-Chuẩn bị củaHS:Nghiên cứu các H12,13,14,15,16,17.
_Trực quan:HS quan sát các cơng trình văn hố thời cổ đại và tập mơ tả,phân tích
_Phân tích các thành tựu khoa học (Lịch của người phương Tây,hệ chữ cái
a,b,c……)
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức và kiểm diện:1 phút
2-Kiểm tra bài cũ:4 phút


_Em hãy xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên lược đồ và cho biết
nó được hình thành ở đâu và thuận lợi phát triển về ngành gì?(8đ)
(HS xác định trên lược đồ ).Ở ven biển địa trung hải ,phát triển thủ công nghiệp và
thương nghiệp
_Xã hội cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào?
Gồm có 2 giai cấp:
-Chủ nơ: Giàu có, sống rất sung sướng.
-Nô lệ: Sống rất khổ cực, bị xem là công cụ biết nói.
? Em hãy cho biết các dân tộc phương Đơng đã sáng tạo ra chữ viết loại gì? (2đ)
GV nhận xét và ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động của
Hoạt động của GV

Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Qua bức tranh trên, em hãy cho biết tên của các cơng trình kiến trúc thời cổ đại? Các
cơng trình kiến trúc đó thuộc nước nào?


- Dự kiến sản phẩm: Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp), Kim tự tháp (Ai Cập)
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Thời cổ đại,
khi nhà nước mới được được hình thành, lồi người bước vào xã hội văn minh.Trong
buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên
nhiều thành tựa văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng. Để
biết được
thời cổ đại đã đạt được những thành tựa văn hóa gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung đó
trong tiết học hơm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: H -HS cần nắm được qui luật lịch sử là qua mấy ngàn năm tồn tại.
-Thời cổ đại đã để lại cho con người một di sản đồ sộ q báu về văn hố.
-Người phương Đông, phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng,
phong phú rực rỡ về chữ viết,chữ số ,lịch,văn học nghệ thuật.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Gv : Điều kiện tự nhiên của HS : Gần lưu vực các 1.-Các dân tộc phương
các quốc gia cổ đại phương con sông lớn ,đất đai Đông thời cổ đại đã có
Đơng như thế nào,nghề màu mỡ thuận lợi phát những thành tựu văn hóa
chính là gì ?điều kiện tự triển nơng nghiệp.Khó gì?
nhiên có thuận lợi và khó khăn lũ lụt thiên tai…
khăn gì?
a.Thiên văn và lịch:
Gv giải thích : Vì nền KT
chính là nơng nghiệp nên họ
ln phụ thuộc vào thiên
nhiên như : mưa thuận, gió
hịa … từ đó họ biết quan sát
và biết được những qui luật
của tự nhiên.
Gv : Vậy với việc phát hiện
ra qui luật của tự nhiên giúp
họ có được điều gì trong sản
xuất ?
( giáo dục môi trường)

- HS : biết làm theo
mùa vụ, thuận lợi và có
hiệu quả hơn.
-Họ đã có những tri thức đầu
- HS:Quan sát các hiện tiên về thiên văn.
tượng tự nhiên như trời
,đất Mặt trăng,Mặt trời - Họ sáng tạo ra Âm lịch và
để tính thời gian.
làm ra đồng hồ đo thời gian.
-Nhờ những tri thức đó

người phương Đơng đã
có những tri thức về
thiên văn và sáng tạo ra
lịch.Chia một năm có
12 tháng,1 tháng có 2930 ngày.Họ cịn biết
làm đồng hồ đo thời
gian.


*Liên hệ bài cũ:Con người
b-Chữ viết :
đã dựa vào đâu để tính thời - Hs : Sáng tạo ra lịch.
gian và họ đã sáng tạo ra gì Lịch
của
người
để tính thời gian.
phương Đông chủ yếu
là lịch âm,về sau nâng
thành âm-dương lịch.
Lịch của người phương
Đơng gọi là Âm lịch -Chữ tượng hình.
(tính tháng theo Mặt
Trăng, tính năm theo
Mặt Trời) lịch của
người phương Đông rất
sát với sản xuất.Bây
giờ họ khẳng định mặt
trời quay quanh trái
Gv : Với việc phát hiện ra đất.
qui luật Mặt trăng-Trái đất ; HS:Do sản xuất phát

Trái đất-Mặt trời họ đã sáng triển, xã hội phát triển,
tạo ra cái gì ?
con người có nhu cầu
ghi chép và viết chữ.
Từ đó chữ viết ra đời,
người phương Đơng sử
?Ngồi lịch họ cịn có những dụng chữ tượng hình.
thành tựu nổi bật khác - HS:Người ta mơ
như : chữ viết, tốn học, phỏng vật thật để nói
kiến trúc
lên ý nghĩ của con
?Chữ viết ra đời trong hồn người.
cảnh nào ? Người phương
Đơng cổ đại sử dụng loại
chữ gì để nói lên ý nghĩ của
con người ?
GV:Chữ tượng hình là như
thế nào?
- GV cho hS xem chữ
tượng hình của người
phương Đơng (chữ tượng
hình của người Trung Quốc
ra đời năm 2000 TCN).GV
vẽ một số hình ảnh lên bảng
phụ.
 : Mặt trời
GV hướng dẫn HS xem hình
11
SGK/17, chữ tượng hình Ai


- Đặc trưng của loại
chữ viết này là được
thể hiện bằng hình ảnh,
hình tượng. Người
Trung Quốc viết trên c-Toán học: Phép đếm đến
mai rùa, thẻ tre, vải lụa 10, số pi (=3,16), chữ số, số
trắng. Người lưỡng Hà học.
viết trên phiến đất sét
rồi đem nung khô .
Người Ai Cập viết trên
giấy papirút(là một d.-Kiến trúc :
loại cây có vỏ giai ..)
-Kim Tự Tháp, Thành


Cập(VI)
.Sămpơliơng (người Pháp)
là người đầu tiên đọc được
những bí ẩn trong chữ tượng
hình của người Ai Cập cổ
đại vào 14-9-1822.
GV:Người ta thường viết
chữ này lên đâu?
GV nhấn mạnh: Chữ
viết ra đời là 1 nhu cầu bức
thiết của con người nói
chung và Nhà nước nói
riêng, đồng thời là 1 sáng tạo
vĩ đại, 1 di sản vơ cùng q
giá của thời cổ đại. Quá trình

sáng tạo ra chữ viết rất lâu
dài phức tạp và khó khăn,
phải bắt đầu từ chữ tượng
hình và về sau mới đúc kết
lại thành chữ viết như ngày
nay.
Người Ai Cập tìm được phép
đếm đến 10 và rất giỏi về
hình học(hàng năm họ phải
tính lại diện tích các thửa
ruộng bị đất phù sa làm mất
bờ mùa nước lên, xây dựng
kim tự tháp), và tính được
số pi=3,16. Lưỡng Hà: Giỏi
về số học(họ bn bán nên
thường xun tính tốn). Ấn
Độ:Phát minh ra hệ thống
chữ số,kể cả chữ số 0. Người
Ấn Độ sáng tạo ra các số
ngày nay ta đang dùng
GV:Người phương Đơng
cịn sáng tạo ra những thành
tựu văn hố gì nữa?
GV:Cho HS quan sát hình
12,13
trong sách giáo
khoa?và cho biết kim tự tháp
được xây dựng để làm gì?
Và bằng nguyên liệu gì?


Babilon

-HS quan sát trả lời câu
hỏi

HS:Lăng
mộ
của
vua,thời Ai Cập cổ
đại,vua được xem là
sức mạnh tuyệt đối,các
pha-ra-on quan niệm
“cuộc sống trên trái đất
là ngắn ngủi và ngôi
nhà vĩnh cửu là nhà
mồ,nơi mà sau khi ta
chết ,xác ta nằm ở


đó”.Được
bằng đá.

xây

dựng

GV:Sự vĩ đại của kim tự
tháp thể hiện ở điểm nào?
HS:Quy


rộng
lớn,trình độ mài đá xây
dựng tính tốn rất giỏi.
GV:Em có nhận xét gì về -HS:Thể hiện quyền uy
kim tự tháp?
của pha-ra-on,sự sáng
tạo của nhân dân lao
động.
Như Cácmác từng
nói,kim tự tháp là “kết
quả vĩ đại”sinh ra từ
những “hợp tác đơn
giản”.Một mặt nó là sự
kết tinh của những nỗi
đau khổ khủng khiếp
của sự hi sinh của hàng
chục vain nô lệ,nhưng
mặt khác no cũng là
bản anh hùng ca ,ca
ngợi thành quả lao
động sáng tạo của họ
và “bất cứ thứ gì cũng
sợ thời gian nhưng thời
gian sợ kim tự tháp”
GV:Thành ba-bi-lon được HS:Lưỡng Hà .Vườn
xây dựng ở đâu?Em biết gì treo Ba-bi-lon được
về vườn treo Ba-bi-lon?
xây dựng sau vài năm
vua Na-bu-cu- đô-nô-rô
xây dựng xong cung

điện chính của mình
 GV kết luận :Đây là những ,là món q ơng tặng
kì quan của thế giới mà lồi người vợ u q
người ngày nay cịn thán mình…
phục về kiến trúc của người
xưa.Đó là thành tựu văn hố
của người phương Đơng,vậy
người Hi Lạp –Rơ Ma đã có
những đóng góp gì về văn
hố ? Chúng ta sang phần 2
Gv : Thành tựu văn hóa
Hs : Họ sáng tạo ra 2-Người Hi Lạp-Rô Ma đã
đầu tiên của người Hylạp- lịch …
có những đóng góp gì về
Rơma là gì ?
văn hoá?
-Họ sáng tạo ra lịch, dựa


GV:Đó là thành tựu đầu tiên
của người Hylạp-Rơma. Vậy
thành tựu thứ 2 của họ là
gì ?

.
Gv : Người Hi Lạp –Rơ Ma
có nhưng thành tựu khoa
học gì ?

trên qui luật của trái đất quay

HS : Chữ viết … Họ xung quanh mặt trời.Đó là
sáng tạo ra hệ chữ cái lịch dương.
a,b,c….như ngày nay,
ban đầu là 20 chữ, sau
này là 26 chữ cái mà
ngày nay ta đang dùng.
-Chữ viết : Sáng tạo ra
bảng chữ cái a,b,c …
- HS:Họ đạt được nhiều
thành tựu rực rỡ về
khoa học. Trong mỗi
-Các ngành khoa học cơ bản :
lĩnh vực đều có những Đạt được
nhà khoa học nổi danh.
nhiều thành tựu về khoa học :
Toán học, Thiên văn, Vật lí,
Triết học, Sử học, Y học , Địa
lí.

GV u cầu HS nêu tên
những nhà khoa học :
+Tốn học : Ta-lét,
Pitago, Ơcơlít .
+Vật lí : Ắc simét .
+Triết học : Platơn,
Aritxtốt .
+Sử học: Hêrơđốt,
Tudixít .
+Địa lí : Stơ -rabôn .
- HS :Văn học cổ Hi

Gv : Văn học cổ Hi Lạp Lạp phát triển rực rỡ
phát triển như thế nào ?
với những bộ sử thi nổi
tiếng thế giới như :
Iliát, Ôđixê, kịch, thơ
độc đáo của Etsin.
Gv : Em hãy nêu những
cơng trình nghệ thuật nổi -HS : Đền Páctênông ở
tiếng của người phương Tây Hi Lạp
cổ đại ?
Đấu trường Côlidê ở
Rô Ma
Tượng lực sĩ ném đĩa
Tượng thần vệ nữ.
-GV miêu tả các cơng trình HS:Có nhưng hiện nay
kiến trúc.
các di tích lịch sử
GV:Theo các em tình trạng khơng cịn ngun vẹn
các di vật ,di tích lịch sử nhiều di tích đã bị phá
ngày nay có được giữ gìn và hoại như Vạn Lí
phát huy nữa hay khơng? Trường Thành ,Vườn

-Văn học :Văn học cổ Hi Lạp
phát triển rực rỡ với bộ sử thi
nổi tiếng:I-li-at,ơ-đi-xê,kịch
thơ:Ơ-re-xti

-Kiến trúc : Đền Pactênơng
(Hi Lạp), Đấu trường Côlidê
(Rô Ma).



(Giáo dục mơi trường)
treo…..
*Giáo dục tình cảm:Em có
thái độ và trách nhiệm như
thế nào trong việc bảo vệ và
tìm hiểu các di tích lịch sử ở HS:Phải biết gìn giữ
nước ta?
,bảo vệ và quý trọng
,nếu thấy có biểu hiện
phá hoại chúng ta phải
báo cho các cơ quan có
liên quan.Chúng ta cần
tìm hiểu các di tích lịch
sử để hiểu rõ hơn về
lịch sử đất nước ta.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Câu 1. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở
A. Rơ-ma.
B. Trung Quốc.
C. Ấn Độ.
D. Hi Lạp.
Câu 2. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về tốn học?
A. Ác-si-mét.

B. Hê-rơ-đốt, Tu-xi-đít.
C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít.
D. Pla-tơn, A-ri-xít-tốt.
Câu 3. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người
A. Ai Cập, Ấn Độ.
B. Rô-ma, Hi Lạp.
C. Trung Quốc, Rô Ma.
D. Hi Lạp, Lưỡng Hà.
Câu 4. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng?
A. Người Hi Lạp.
B. Người Ai Cập.
C. Người Ấn Độ.
D. Người Trung Quốc.
Câu 5. Thành tựu văn hóa nào là khơng phải của các dân tộc phương Đơng cổ đại?
A. Làm ra lịch và đó là dương lịch.
B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16.
C. Làm ra lịch và đó là âm lịch.
D. Xây dựng được những cơng trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành
Ba-bi-lon...
Câu 6. Vì sao các dân tộc phương Đơng cổ đại sớm làm ra lịch?
A. Để phục vụ yêu cầu sản xuất nơng nghiệp.
B. Để làm vật trang trí trong nhà.
C. Để thống nhất các ngày lễ hội trong cả nước.
D. Phục vụ yêu cầu sản xuất công nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)


Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Em có thái độ và trách nhiệm như thế nào trong việc bảo vệ và tìm hiểu các di tích lịch
sử ở nước ta?(Vận dụng)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tịi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tịi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
*.Đối với bài học ở tiết này:
-Các em học bài, chú ý phần 2, kết hợp câu hỏi SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh về 7 kì quan thế giới của thời cổ đại.
*.Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
chuẩn bị Tiết 8:Chú ý:
+Người tối cổ là người như thế nào?Người ta tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở đâu?
+So sánh cơng cụ ở hình 19 và hình 20 và hình 20 với 21,22,23

EM CÓ ĐỦ BỘ 6,7,8,9 THẦY CÔ NÀO QUAN TÂM LIÊN HỆ SĐT: 0924.190.984





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×