TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THƠNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Hồ Ngọc Ngân – 20H4030187 – 010400510618
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÁC – LÊNIN
TÊN ĐỀ TÀI:
CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HĨA Ở VIỆT
NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ - THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Anh
Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
Mục lục
MỞ ĐẦU
Là một nước đang phát triển mạnh thì 6 từ “ Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa”
khơng cịn quá xa lạ với Việt Nam trên tất cả các phương tiện đại chúng hay loạt những
tin tức hằng ngày. Điều đó đã chứng tỏ rằng tầm quan trọng tính cấp thiết của quá trình
CNH-HĐH ở nước ta như thế nào và là mục tiêu để Đảng và Nhà Nước ta ưu tiên đánh
mạnh vào phát triển đất nước ngày một vững mạnh. Từ khi đề ra đường lối CNH-HĐH
đất nước thì VN đã ngày một vươn lên phát triển lên từng ngày, đưa nước ta khỏi tình
trạng nơng nghiệp lạc hậu và kém phát triển tiến lên một nước công nghiệp vươn tầm
thế giới. Những thành tựu mà nhân dân ta thu được trong quá trình đổi mới, sự nhận
thức về thời đại, vai trị của khoa học, cơng nghệ và vai trị của con người là vơ cùng
quan trọng và cũng từ đó ta trải qua vơ vàng những thách thức, những khó khăn nhưng
sai lầm mắc phải trong quá trình thực hiện nhưng Đảng và NN ta đã biết trao dồi đúc
kế những bài học những lỗi lầm để làm bước đệm bước tiếp trong công cuộc xây dựng
và phát triển Đất Nước. Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội nên
việc nắm rõ tầm quan trọng cũng như tiến trình CNH-HĐH là một điều rất cần thiết đối
với mỗi người. CNH theo hướng HĐH được coi là nhiệm vụ quan trong cấp bách để
sớm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển mạnh. Hiện nay, cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư đang phát triển rất mạnh mẽ, tạo nhiều con đường để
nâng tầm quốc gia nhất là các nước đang phát triển. Đối với nước ta, nếu tận dụng
được những thành tựu của cuộc cách mạng này có thể đẩy mạnh rút ngắn được thời
gian tiến hành CNH-HĐH đất nước. Hội nhập sẽ làm cho chúng ta khơng bị lạc hậu tụt
lại phía sau các nước phải biết tận dụng tất cả thời cơ và cơ hội. Và VN đã và đang đặt
ra nhiều vấn về phù hợp đối với quá trình CNH-HĐH đất nước ta hiện nay. Đối với bản
thân là một sinh viên, được học tập và làm việc trong một môi trường đổi mới phát
triển như vậy thì quá trình CNH-HĐH là vấn đề rất được nhiều người quan tâm và chú
trọng để hiểu rõ hơn thì đề tài : “CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT
NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” rất được chú trọng, nắm bắt hiểu được những tình
hình những cơ hội và thách thức hay những thành tựu VN đã đạt được.
Mục tiêu nghiên cứu là đưa ra được những cơ sở lý thuyết chung và làm rõ được
những vấn đề thực tiễn CNH-HĐH đất nước, cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư, trên
cơ sở đó chỉ ra được thực trạng hiện và đưa ra 1 số giải pháp đẩy mạnh CNH-HĐH đất
nước trong điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đối tượng nghiên cứu là quá
trình CNH-HĐH đất nước. Kết cấu bài gồm: phần mở đầu, đề tài gồm 4 chương, phần
kết luận và tài liệu tham khảo
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CƠNG NGHIỆP HĨA-HIỆN ĐẠI HÓA:
1.1.
Lý thuyết khái quát về CNH-HĐH:
Nước ta đang đang trong quá trình thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một
nền kinh tế sản xuất nhỏ sang một nền kinh tế sản xuất lớn ngày càng hiện đại. Một
nền sản xuất lớn địi hỏi phải có một cơ cấu cơ sở hạ tầng và những công cụ lao động
ngày càng tiến bộ. Để tạo lập ra những cơ sở vật chất kỹ thuật mọi quốc gia đều phải
tiến hành q trình cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
BẢNG 1.1: Những cuộc CNH-HĐH trong lịch sử của nhân loại
1.1.1. Khái niệm:
Cơng nghiệp hóa là q trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao
động thủ cơng là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy
móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Cơng nghiệp hóa có lịch sử phát triển khoảng 300 năm, bắt đầu từ nước Anh vào
cuối thế kỉ XVIII, sau đó lan sang các nước ở Tây Âu, Bắc Mỹ… và ngày nay ở các
nước đang phát triển. Nguồn vốn để công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển chủ
yếu do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông
nghiệp, đồng thời gắn liền với việc xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa. Quá trình này đã
dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa tư bản và lao động, làm bùng nổ những cuộc đấu tranh
4
của giai cấp công nhân chống lại nhà tư bản ở các nước tư bản lúc bấy giờ, tạo tiền đề
cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác – vũ khí lí luận của giai cấp cơng nhân chống lại Chủ
nghĩa tư bản.
Ngày 30 tháng 7 năm 1994, Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương
khóa VII đã ra Nghị quyết số 07-NQ/HNTW về phát triển công nghiệp, cơng nghệ đến
năm 2000 theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng giai cấp
cơng nhân trong giai đoạn mới, trong đó chỉ rõ: “Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa là q
trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, khinh doanh, dịch vụ và
quản lí kinh tế xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ cơng là chính sang sử dụng một
cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện
đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra
năng suất lao động xã hội cao.”
1.1.2. Đặc điểm cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa:
Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của Đất Nước,
cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
− Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
− Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
− Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện cơ chế thị trường có sự
điều tiết của Nhà Nước.
− Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh tồn cầu hóa kinh tế và
Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2. Tính tất yếu của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của kinh tế Việt Nam:
Mỗi phương thức sản xuất trong xã hội đều có cơ sở vật chất và kỹ thuật tương
ứng. Trong giai đoạn trước thời kỳ chủ nghĩa tư bản, cơ sở vật chất, kỹ thuật khá lạc
hậu và thô sơ. Đến thời kỳ chủ nghĩa tư bản, đặc trưng của cơ sở vật chất đã tiến lên
một bước thành nền đại cơng nghiệp cơ khí hóa.
5
Do đó, đối với phương thức sản xuất của chủ nghĩa xã hội đòi hỏi phải tiến bộ
hơn nữa cả về mặt trình độ lẫn cơ cấu kỹ thuật sản xuất. Những thành tựu của cách
mạng khoa học công nghệ chính là nền tảng cho những bước tiến này.
Vì thế, cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội phải thật sự hiện đại, có
tính xã hội hóa cao được xây dựng và hình thành theo kế hoạch. Đặc biệt đối với Việt
Nam thì việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật để phát triểnlà rất quan trọng.
Trong đó, cơng nghiệp hóa hiện đại hóa chính là chìa khóa. Mỗi bước tiến của
q trình cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ là một bước tăng cường quan trọng cho cơ
sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và
góp phần hồn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
1.3. Các nhân tố thức đẩy quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa:
+ Nhân tố về con người
+ Chính sách Nhà Nước
+ Khoa học – Cơng nghệ
+ Nguồn tài ngun mơi trường, khống sản
+ Về kinh tế chính trị xã hội tri thức
+ Về tiềm năng hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.2: Những nhân tố tiềm năng của Việt Nam
1.4. Nội dung của quá trình CNH-HĐH trong những năm tới:
− Đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp và nơng thơn, giải quyết đồng bộ
các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân
− Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
− Phát triển kinh tế vùng
− Phát triển kinh tế biển
6
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ:
2.1. Cách mạng công nghiệp thứ tư:
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xuất phát từ khái niệm ‘‘Industrie 4.0’’ trong
một báo cáo của Chính phủ Đức năm 2013. Nó là kỷ ngun cơng nghiệp lớn lần thứ
tư kể từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỷ XVIII.
Cuộc CMCN lần thứ tư là sự ra đời của một loạt các công nghệ mới, kết hợp tất
cả các kiến thức trong lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học, và ảnh hưởng đến tất cả
các lĩnh vực, nền kinh tế, các ngành kinh tế và ngành công nghiệp.
Trung tâm đến cuộc cách mạng này đang nổi lên những đột phá công nghệ trong
các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, robot, Internet, xe tự lái, công nghệ in 3D và nano.
2.2.
Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến CNH-HĐH:
Công nghiệp 4.0 giờ đây không chỉ được coi là xu hướng hiện đại mà xem nó như
cuộc cách mạng mang nhiều cơ hội phát triển kinh tế - xã hội. Tác động đến nhiều lĩnh
vực trong đời sống như: y tế, nông nghiệp, công nghiệp, công nghệ phần mềm,…hoặc
những tác động đối với tài chính – kế tốn: khắc phục trở ngại về mặt không gian và
thời gian, tiết kiệm các chi phí, tạo điều kiện cho các giao dịch kế tốn thực hiện nhanh
chóng, dễ dàng và hiệu quả… Càng hiện đại càng phát triển càng mở rộng ra được
nhiều những cơ hội nhưng song song đó cũng sẽ có nhiều thách thức đặt ra:
2.2.1. Cơ hội:
Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra động lực ý thức và thay đổi phương thức
sản xuất, kinh doanh, đổi mới tư duy về sản xuất, thị trường phù hợp, làm giảm chi phí
và tăng năng suất, chất lượng lao động trong sản xuất công nghiệp;
Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ buộc phải cơ cấu và thay đổi từ phương thức tổ
chức sản xuất đến quy trình; thúc đẩy năng lực sáng tạo trong sản xuất công nghiệp,
bớt tốn kém hơn nhờ sự hỗ trợ của các cơng nghệ mới…;
Chi phí cho giao thơng và thông tin sẽ giảm xuống, dịch vụ hậu cần và chuỗi
cung ứng sẽ trở nên hiệu quả hơn và các chi phí thương mại sẽ giảm bớt, tất cả sẽ làm
mở rộng thị trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
7
Về phía cung ứng, nhiều ngành cơng nghiệp đang chứng kiến sự tiếp cận của
các cơng nghệ mới. Do đó, các doanh nghiệp sẽ tiếp cận được với các công nghệ hiện
đại, cải thiện phẩm chất, tốc độ, giá cả mà khi được chuyển giao nó có giá trị hơn.
Với ưu thế dân số trẻ, tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và Internet cao, mức
độ tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ tốt, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang
tạo ra cho doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội lớn trong việc xây dựng và phát triển
dữ liệu lớn, làm nền tảng triển khai các trụ cột khác của nền cơng nghiệp 4.0
Qua đó có thể thấy dù là nước đi sau nhưng đã đạt được nhiều thành tựu
và đã nắm bắt được nhiều cơ hội bức phá
2.2.2. Thách thức: có nhiều cơ hội thì sẽ có nhiều rủi ro
Thách thức trong việc phải có nhận thức đầy đủ về bản chất, tác động của cuộc
CMCN4 và khả năng tư duy, quản lý điều phối tích hợp các yếu tố công nghệ, phi công
nghệ, giữa thực và ảo, giữa con người và máy móc;
Hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp đã
được chú trọng nhưng chưa đáp ứng đảm bảo đáp ứng được sự sẵn sàng của cách mạng
công nghiệp 4.0 này. Theo đó là những thách thức từ những yếu kém nội tại của các
doanh nghiệp trong ngành Công Thương.
Để gia nhập vào xu thế CMCN 4 đòi hỏi phải có sự phát triển dựa trên tích lũy
nền tảng lâu dài của nhiều lĩnh vực nghiên cứu cơ bản định hướng trong lĩnh vực
KH&CN đặc biệt là vật lý, sinh học, khoa học máy tính và trí tuệ nhân tạo, các lĩnh
vực công nghệ mới, nghiên cứu các công nghệ mang tính đột phá;
Đặt ra những vấn đề lớn việc làm, ô nhiễm, đạo đức xã hội, rủi ro cơng nghệ.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HĨA Ở VN
TRONG ĐIỀU KIỆN CÁCH MẠNG CƠNG NGHIỆP LẦN THỨ 4:
3.1.
Những thành tựu đạt được trong quá trình CNH-HĐH những năm qua:
Sau nhiều năm qua VN đã đạt được nhiều thành tựu có sức ảnh hưởng rất lớn:
8
Nền cơng nghiệp thuộc vào nhóm các quốc gia có năng lực cạnh tranh tồn cầu ở
mức trung bình cao. Năng lực cạnh tranh toàn cầu tăng 16 bậc trong vịng 10 năm, đã
tiệm cận vị trí thứ 5 trong khu vực và tiến gần với nhóm 4 nước có năng lực cạnh tranh.
10 năm qua (2011 – 2020), công nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất
trong các ngành kinh tế quốc dân với đóng góp xấp xỉ 30% vào GDP và trở thành
ngành xuất khẩu chủ lực, góp phần đưa Việt Nam từ vị trí thứ 50 lên vị trí 22
Việt Nam đã hình thành được một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế
như: khai thác, chế biến dầu khí; điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin; luyện kim…
Cơ cấu nội ngành cơng nghiệp chuyển dịch tích cực. Tỷ trọng nhóm ngành khai
khống trong GDP liên tục giảm. Năm 2020, cơng nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai
trị chủ chốt dẫn dắt tăng. Xét cả giai đoạn 2011 - 2020, nhóm ngành công nghiệp chế
biến chế tạo không ngừng mở rộng và chiếm tỷ trọng cao nhất
Công nghiệp được quan tâm thúc đẩy, tăng cường liên kết như dệt may, da giày,
điện tử, công nghiệp chế biến nông sản... Cơ cấu sản phẩm có sự dịch chuyển tích cực
hình thành một số tập đồn cơng nghiệp tư nhân có quy mơ lớn, có khả năng cạnh
tranh trên thị trường quốc tế. Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu qua chế biến trong tổng giá
trị xuất khẩu tăng, tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tăng
Thu hút đầu tư với sự tham gia nhiều tập đoàn kinh tế lớn và công ty đa quốc gia
hàng đầu tại Việt Nam như Viettel, Vingroup,...tạo nền tảng cho công nghiệp hỗ trợ,
giúp VN từng bước tham gia sâu hơn vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
3.2.
Nguyên nhân để Việt Nam thu được những thành tựu to lớn trong quá
trình CNH-HĐH:
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã tích cực thể chế hóa đường lối, chủ
trương, quan điểm của Đảng, tạo mơi trường pháp lý bình đẳng và minh bạch cho các
doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế cạnh tranh, phát triển, các nguồn lực trong nước
và thu hút đầu tư nước ngoài.
9
Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi
mới của Đảng; kiên định các nguyên tắc xây dựng Đảng để xây dựng và bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp với
chiến lược tổng thể phát triển cơng nghiệp
Kết hợp hài hồ giữa phát triển cơng nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu, chú
trọng phát triển theo chiều sâu, tạo bước đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng,
sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; nêu cao ý chí độc lập, tự chủ, chủ
động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
3.3. Những mặt hạn chế, yếu kém trong quá trình CNH-HĐH ở nước ta:
− Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp. Quy mô nền kinh tế cịn nhỏ, thu nhập bình qn
đầu người thấp. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, năng suất lao động thấp.
Chỉ số ICOR ngày càng cao.
− Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên, đất đai và các
nguồn vốn của Nhà nước cịn bị lãng phí, thất thốt nghiêm trọng.
− Chủ trương CNH, HĐH nơng nghiệp triển khai cịn chậm và cũng chưa thật sự hiệu
quả, rõ hướng, thiếu sự liên kết giữa nơng nghiệp với cơng nghiệp, sự phát triển cịn có
phần tự phát, gây lãng phí nguồn lực, chưa phát huy một cách hiệu quả
− Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh
tế hiện đại. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ, hiệu quả thấp và chưa được quan
tâm đúng mức.
− Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được
đầy đủ mơi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng và khả năng phát triển
− Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. Công tác quy hoạch chất lượng thấp, quản lý kém, chưa
phù hợp với cơ chế thị trường.
− Nhìn chung, mặc dù đã cố sắng đầu tư, nhưng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vẫn còn
lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
10
3.4.
Nguyên nhân của những mặt hạn chế: có nhiều nguyên nhân dẫn đến
những mặt hạn chế như:
− Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quản lý, điều hành của Nhà
nước trong xử lý mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng, giữa tăng trưởng
kinh tế với tiến độ và công bằng xã hội, bảo vệ mơi trường cịn hạn chế; cơng tác dự
báo chưa tốt.
− Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các
nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào phát triển kinh tế - xã hội.
− Sự yếu kém của thể chế kinh tế thị trường, của chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ
tầng đã trở thành ba điểm nghẽn cản trở sự phát triển.
− Chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
3.5.
Những bài học rút ra từ quá trình CNH-HĐH ở nước ta:
CNH HĐH ở nước ta đang diễn ra nhanh, thay đổi hoàn toàn bộ đất nước, từ thành
thị đến nơng thơn. Máy móc dần thay thế con người trong cơng việc dẫn đến tình trạng
thất nghiệp nhiều. Vì vậy, cần cử các chuyên gia hoặc cơng nhân có trình độ ra nước
ngồi để đào tạo, nâng cao kỹ thuật tay nghề hoặc thuê chuyên gia về đào tạo...
CNH HĐH gắn với nền kinh tế thị trường. Với việc KTTT đang diễn ra mạnh mẽ
trên đất nước VN làm cho ngành cơng nghiệp trí thức càng phát triển theo nó, đặc biệt
là phát triển các ngành quan trọng: khai thác, chế biến,...vì vậy nhà nước cần đặt ra
chiến lược cụ thể, rõ ràng và quản lý tiếp cận từng vấn đề phải thật sâu sắc. Đề ra chính
sách thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi và chiến lược bứt phá trong nền kinh tế hiện tại
Việc CNH HĐH đã tạo động lực to lớn phát triển ở nơng thơn như là: thành lập
HTX, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền trồng. Quảng bá sản phẩm đã làm
cho mọi người khắp nơi trên Thế Giới biết đến. Những đơn hàng được vận chuyển
trong nước cũng như nước ngoài đã làm tăng thu nhập và càng tạo công ăn việc làm
nhiều hơn cho người dân. Tuy nhiên, cơ chế quản lý hoạt động chưa đồng đều và chưa
chặt chẽ, cần phải có tiếng nói chung để cùng nhau phát triển
11
CNH HĐH kéo theo đơ thị hóa ở nơng thơn phát triển nhanh. Việc phát triển nhanh
như vậy sẽ ảnh hưởng tới mơi trường, ơ nhiễm nước, đất, khí khi ở nông thôn hệ thống
xử lý nước thải hầu như là khơng có, xả thẳng trực tiếp ra sơng hồ ảnh hưởng rất lớn
tới mơi trường. Vì vậy, cần lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại HTX, khu công nghiệp
ở nông thôn để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao
CNH HĐH đồng nghĩa với việc toàn cầu hóa, giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa
với các nước trên thế giới. Tuy nhiên, VN cần phải nắm rõ quy tắc rằng: "Hịa nhập
chứ khơng hịa tan", hịa nhập với các nền kinh tế lớn nhưng không được đánh mất bản
sắc dân tộc, không bị chi phối.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY Q
TRÌNH CƠNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC TRONG ĐIỀU
KIỆN CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ:
4.1.
Định hướng chung trong những năm tới:
Từ mục tiêu tổng quát, các văn kiện Đại hội XIII xác định mục tiêu cụ thể:
−
Đến năm 2025: Là nước đang phát triển, có cơng nghiệp theo hướng hiện đại,
−
vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
Đến năm 2030: Là nước đang phát triển, có cơng nghiệp hiện đại, thu nhập trung
−
bình cao.
Đến năm 2045: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
Định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn mới kế tục nhất quán những quan
điểm, chủ trương cốt lõi trong 12 định hướng tổng quát về các lĩnh vực của đời sống:
− Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển bền vững
− Tạo môi trường thuận lợi để huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, kinh doanh
− Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài
12
− Phát triển con người gắn kết chặt chẽ với xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
− Xây dựng mơi trường văn hóa, đạo đức xã hội lành mạnh, khơng ngừng cải
thiện tồn diện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
− Chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phịng, chống và giảm nhẹ
−
−
−
−
−
thiên tai, dịch bệnh
Về định hướng quốc phịng, an ninh
Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế tồn diện, sâu rộng, có hiệu quả
Về quyền làm chủ và vai trò chủ thể của nhân dân
Định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Gắn công tác xây dựng Đảng với xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững
mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
− Về các mối quan hệ lớn cần giải quyết trong quá trình xây dựng, phát triển.
4.2. Những giải pháp thúc đẩy quá trình CNH-HĐH:
4.2.1.
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và năng lực quản lý của NN:
− Thứ nhất, nắm vững những yêu cầu căn cốt nhất đối với Ðảng cầm quyền.
+ Xác định được tầm nhìn và hoạch định đường lối chính trị đúng đắn
+ Lãnh đạo xây dựng được một nhà nước thật sự của dân, do dân và vì dân
+ Xây dựng được đội ngũ cán bộ đạo đức tốt, chuyên môn - nghiệp vụ cao,
lãnh đạo và quản lý
− Thứ hai, nâng cao bản lĩnh chính trị, giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp
công nhân của Ðảng.
− Thứ ba, nâng tầm trí tuệ, phát triển tư duy lý luận và thực tiễn của Ðảng.
− Thứ tư, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện, phát huy sức mạnh, hiệu quả của hệ thống
chính trị, nhất là nhà nước.
− Thứ năm, đổi mới phương thức lãnh đạo của Ðảng.
− Thứ sáu, tăng cường kiểm tra, giám sát, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của Ðảng trong bối cảnh mới.
− Thứ bảy, nâng cao năng lực dự báo và xử lý các tình huống do thực tiễn đặt ra,
bảo đảm mơi trường hịa bình, ổn định, hợp tác và phát triển.
− Thứ tám, tăng cường nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm xây dựng năng lực
cầm quyền của một số đảng cầm quyền trên thế giới.
13
4.2.2.
Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần tạo điều
kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển:
− Một là, cần bổ sung và nhất quán quan điểm: “KTNN giữ vai trò chủ đạo”
− Hai là, đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc DNNN ( các tập đoàn, DN Nhà Nước…)
− Ba là, đối với các bộ phận phi doanh nghiệp trong khu vực KTNN, phải được quản lý,
sử dụng hợp lý để trở thành công cụ đắc lực cho Nhà nước trong việc định hướng, hỗ
trợ, tạo môi trường phát triển, giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
− Bốn là, quy định rõ tính chất kinh doanh và tính chất cơng ích của bộ phận DNNN
trong từng điều kiện, hồn cảnh để từ đó xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, khắc phục
sự không rõ ràng giữa nguồn vốn hoạt động
− Năm là, khẳng định KTNN giữ vai trị chủ đạo, hồn thiện cơ sở pháp lý tất cả các
thành phần kinh tế được tiến hành sản xuất kinh doanh bình đẳng.
4.2.3.
Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
− Một là, tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nước. Tập trung hoàn thiện bộ máy quản lý phát
triển nguồn nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và
hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nguồn nhân lực
− Hai là, bảo đảm nguồn lực tài chính.
+ Trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở y tế, văn hoá…
+ Hình thành các quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
+ Đẩy mạnh tạo cơ chế phù hợp để thu hút các nguồn vốn nước ngoài
+ Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài cho phát triển nhân lực
− Ba là, đẩy mạnh cải cách giáo dục
+ Hoàn thiện hệ thống giáo dục
+ Mở rộng giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
+ Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, sách giáo khoa phổ thơng,
khung chương trình đào tạo theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, năng
lực tự học, tự nghiên cứu, tăng thực hành, nâng cao đào tạo ngoại ngữ
+ Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học
+ Đổi mới chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao
chất lượng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào giáo dục
+ Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
− Bốn là, chủ động hội nhập
+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
14
+
+
+
+
Thiết lập khung trình độ quốc gia phù hợp với khu vực và thế giới.
Tham gia kiểm định quốc tế chương trình đào tạo.
Tạo mơi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút nhân lực
Thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồn
lực, kêu gọi đầu tư nước ngoài, thu hút quốc tế vào Việt Nam hoạt động.
4.2.4.
Đẩy mạnh đổi mới và phát triển khoa học công nghệ:
− Vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để xây
dựng cơ sở khoa học, chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt hiệu quả cao với
tốc độ nhanh.
− Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học nắm bắt các công nghệ cao, thành tựu mới,
hướng mạnh vào việc nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
− Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học tiên tiến tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật và thực hiện tốt cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác quốc tế
4.2.5.
−
−
−
−
Đẩy mạnh công tác huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả
Một là, triển khai chính sách thu hút khách hàng.
Hai là, có chính sách lãi suất hợp lý.
Ba là, mở rộng hoạt động kinh doanh.
Bốn là, đẩy mạnh chính sách marketing.
4.2.6.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
− Trước hết, cần đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ: Lập pháp, tư pháp và hành pháp.
− Hai là, Chính phủ tổ chức lại hướng tinh gọn và đổi mới phương thức hoạt động.
− Ba là, Chính phủ xây dựng một thể chế chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội...theo
hướng kiến tạo; xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực đủ mạnh, cơng khai, minh
bạch và một cơ chế giải trình rõ ràng, nghiêm minh…
− Bốn là, Chính phủ kiến tạo cần có bộ máy hành chính thực sự kiến tạo.
− Năm là, Chính phủ cần xây dựng một đội ngũ cơng chức chun nghiệp
− Sáu là, Chính phủ giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tình trạng vơ trách nhiệm trước
hành động và quyết định sai trái của cá nhân và lãnh đạo.
− Bảy là, nêu cao trách nhiệm cá nhân của mỗi cán bộ, công chức trong thực thi
công vụ trước Chính phủ, chính quyền, trước nhân dân và dân tộc.
15
− Tám là, Chính phủ cần có sự chủ động, sáng tạo, sự đồng hành mạnh mẽ của
Đảng, Quốc hội, các đồn thể chính trị - xã hội, các bộ, ngành, địa phương.
4.2.7.
Giữ vững ổn định chính trị, hồn thiện hệ thống pháp luật
− Thứ nhất, bám sát các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, tăng
cường các giải pháp tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện
nghiêm và hiệu quả ở địa phương;
− Thứ hai, tăng cường các nguồn lực về con người, tài chính cho hoạt động xây dựng
pháp luật; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công
tác xây dựng pháp luật, pháp chế ở địa phương
− Thứ ba, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích trong cơng tác xây
dựng và thi hành pháp luật, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có khuyết điểm, vi
phạm trong cơng tác xây dựng và thi hành pháp luật.
KẾT LUẬN
Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã đạt được những
thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện. Quy mơ, trình độ
nền kinh tế được nâng lên; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện
rõ rệt,và nâng cao trên tất cả các lĩnh vực khác nhau. Đất nước chưa bao giờ có được
cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay. Đây là niềm tự hào, là động lực, nguồn
lực quan trọng, là niềm tin để toàn Đảng, toàn dân và tồn qn ta vượt qua mọi khó
khăn, thách thức, tiếp tục vững bước trên con đường đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát
triển nhanh và bền vững đất nước. Dù bên cạnh đó cịn những hạn chế nhất định như:
tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
chậm, năng lực cạnh tranh so với các nước trong khu vực còn thấp , chất lượng nhân
lực chưa cao, hệ thống kết cấu hạ tầng còn chậm phát triển… . Hiện nay cuộc CMCN
lần thứ 4 này tác động mạnh mẽ và ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt trong đời sống xã
hội, tầm ảnh hưởng sâu rộng của khoa học công nghệ đến tất cả mọi người. CMCN 4.0
đem lại nhiều điều kiện thuận lợi, giúp con người khám phá nhiều tri thức mới, nâng
cao quy mô và chất lượng nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, nhưng cũng đặt
ra nhiều thách thức song hành với các thời cơ, buộc người lao động, các nhà hoạch
định chiến lược phải thay đổi cho phù hợp. Tóm lại cần có những chính sách hợp lí và
tối ưu tồn diện từ nhà nước và Đảng để phát triển từ chính những cá thể, người dân là
thành phần cho nền móng quan trọng cho sự phát triển CNH HDH từ đó tạo ra một thể
thống nhất toàn vẹn cả nước đẩy mạnh cho bước tiến vươn tầm thế giới trong tương lai.
16
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2017). Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Báo lao động (28/01/2021), Nâng cao vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá
trị tồn cầu, trang web Cơng Đồn, (23-24-25-26-27/8/2021)
3. Bách khoa tồn thư mở Wikipedia, Cách mạng Cơng nghiệp lần thứ tư,
trang web Wikipedia, />%E1%BA%A1ng_C%C3%B4ng_nghi%E1%BB%87p_l%E1%BA
%A7n_th%E1%BB%A9_t%C6%B0 (26/8/2021)
4. Th.S Cao Anh Dũng (06/06/2020), Đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại
phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong tiến trình hội nhập
quốc tế, trang web Mặt Trận, />5. PGS, TS. HOÀNG VĂN PHAI - TS. PHÙNG MẠNH CƯỜNG (10-082021), Thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
q trình đẩy mạnh cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước điểm nhấn
quan trọng trong Nghị Quyết Đại hội XIII của Đảng, trang web Tạp chí
Cộng Sản, />
6. PGS, TS LÂM QUỐC TUẤN (21-05-2021), Nâng cao năng lực lãnh đạo,
cầm quyền của Ðảng để phát triển bền vững đất nước, trang web Báo
Nhân Dân (23-24-2526-27/8/2021)
7. Th.S Ninh Thị Thúy Ngân (03/02/2019), Giải pháp nâng cao hiệu quả huy
động vốn của các ngân hàng thương mại, trang web Tạp chí Tài Chính,
/>
dong-von-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-302113.html(23-24-25-2627/8/2021)
8. Nguyễn Thị Khanh (27-01-2021), Nâng cao chất lượng công tác xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật,
trang web Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sở tư pháp,
(23-24-25-26-27/8/2021)
9. Nguyễn Lê Hà Phương (25-06-2021), Khái Niệm Và Tính Tất Yếu Của
Cơng Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, trang web Tri Thức Cộng Đồng,
/>%E1%BA%A5t%20y%E1%BA%BFu%20c%E1%BB%A7a%20c
%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20h%C3%B3a%20hi%E1%BB
%87n,k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20kh%C3%A1%20l
%E1%BA%A1c%20h%E1%BA%ADu%20v%C3%A0%20th
%C3%B4%20s%C6%A1. (26/8/2021)
10. Nguyễn Hữu Thái Hòa (17/08/2021), CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN
4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC,trang web usagroup
/>(26/8/2021)
11. Th.s Trịnh Hoàng Lâm (29/09/2016), Một số giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, trang web tạp chí Lao
động và Xã hội />12. Vũ Tiến Dũng (26/03/2021), Vai trò của thành phần kinh tế nhà nước trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trang web báo Mặt
Trận />13. GS, T.S Tạ Ngọc Tấn (16-05-2021), Những nhân thức mới về định hupwsn
phát triển trong văn kiện Đại hội XIII của Đảng, trang wep Tạp chí Cộng
Sản, (23-24-25-26-27/8/2021)
14. (09/05/2021), Cơng nghiệp 4.0 là gì? Sự tác động của cách mạng công
nghiệp 4.0, trang web Viện CNTT và Kinh tế số, Cơng nghiệp 4.0 là gì? Sự
tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 (neu.edu.vn) (26/8/2021)
18
19