Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

lop 5 Tuan 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239 KB, 33 trang )

TUẦN 30
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018
Chào cờ
Tốn
ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (
với các đơn vị đo thông dụng).
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân.
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3 cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại .
2. Năng lực: chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hồn thành cơng việc
3. Phẩm chất: thường xun trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với
bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng đơn vị đo diện tích.
2. Học sinh: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài. - 2 học sinh sửa bài.
- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65.
- Nhận xét chung.
2. Giới thiệu bài mới: Ơn tập về đo diện
tích.
Bài tập 1:u cầu HS điền hoàn chỉnh Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần)
đơn vị đo diện tích liền kề.
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng


làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
bảng và chữa bài
a)
1m2=
100dm2 =10000cm2 =
1000000mm2
1ha = 10000m2
1km2 = 100ha = 1000000m2
b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
1ha = 0,01km2
4ha = 0,04km2
Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lên


bảng làm.
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs a) 65000m2 = 6,5ha;
lên bảng làm.
846000m2 = 84,6ha
5000m2 = 0,5ha
b) 6km2 = 600ha;
9,2km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
Một hs đọc lại
5. Tổng kết - dặn dị:
- Chuẩn bị: Ơn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học.
Tin học
GV chuyên soạn giảng

Tập đọc
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người
phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Năng lực: chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm
3. Phẩm chất: tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và
hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
2. Học sinh: SGK, xem trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ:
- 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời - Học sinh trả lời.
những câu hỏi trong bài đọc.
Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới : Giới thiệu bài mới:
 Hướng dẫn luyện đọc.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn.
- Yêu cầu 2 học sinh đọc tồn bài văn.
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện - Các học sinh khác đọc thầm theo.
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc
đọc:



Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ
lông bờm sau gáy.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ
khó được chú giải trong SGK. 1, 2 giải
nghĩa lại các từ ngữ đó.
- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu (nếu có).
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?

từng đoạn.
- Các học sinh khác đọc thầm theo.
- Học sinh chia đoạn.
- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc,
thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ tốt mồ
hôi, thánh A-la.

-Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời
khuyên: làm cách nào để chồng nàng
hết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lại
hạnh phúc như trước.
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm
- Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói
cho nàng biết bí quyết.
- Nàng sợ tốt mồ hơi, vừa đi vừa

-Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
khóc.
-Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi
-Vì sao Ha-li-ma khóc?
lơng bờm của sư tử lại càng không thể
được, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn
thịt ngay.
-Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng - Vì nàng mong muốn có được hạnh
được yêu cầu của vị ti sĩ?
phúc.
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân - Tối đến nàng ôm một con cừu non
vào rừng. Khi sư tử thấy nàng, nó gầm
với sư tử?
lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con
cừu xuống đất cho sư tử ăn. Tối nào
cũng được món thịt cừu ngon lành
trong tay nàng, sư tử dần đổi tính, nó
quen dần với nàng, có hơm cịn nằm
cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
-Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử - Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoan
ngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-ma
như thế nào?
bèn khẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ
ba sơi lông bờm của sư tử. con vật giật
mình chồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh
mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.


-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, - Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm

con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt sư tử không thể tức giận. Nó nghĩ đến
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi?
những bữa ăn ngon do nàng mang tới,
nghĩ đến lúc nàng chải lơng bờm sau
gáy cho nó.
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức - Sự thơng minh, lịng kiên nhẫn, sự dịu
mạnh của người phụ nữ ?
dàng.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với cuộc
*Nội dung : ( Như ở yêu cầu ).
sống của chúng ta ?
 Luyện đọc lại ( theo các tiết trước ) .
 Đọc diễn cảm.
-Học sinh đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài văn hướng dẫn học sinh -Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn - Lớp nhận xét.
văn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 4: Củng cố: HS nhắc ND bài .
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và
chim.
- Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều

con.
2. Năng lực: vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập,
trong cuộc sống
3. Phẩm chất: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá
nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình trang 120, 121 SGK.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự phát triển của phôi thai chim trong quả trứng.


- Nêu sự nuôi con của chim.
- GV Nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu.
b. Hoạt động 1: Quan sát
H: Hổ thường sinh sản vào mùa nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TL:Hổ thường sinh sản vào mùa xuân
và mùa hạ.
H: Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần TL: vì hổ con rất yếu ớt
đầu sau khi sinh?
H: Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? TL: khi hổ con khoảng 2 tháng tuổi, hổ
Khi nào hổ con có thể sống độc lập?

mẹ dạy hổ con săn mồi. Khoảng 1,5
năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập
Tổ chức cho HS nêu kết quả làm việc. Gv HS nêu kết quả làm việc
và các nhóm khác bổ sung
u cầu HS mơ tả cách hổ mẹ dạy con 2HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi
săn mồi
Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh - HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản
sản và nuôi con của hươu qua thông tin và và nuôi con của hươu qua thông tin và
câu hỏi trong sách trang 123.
câu hỏi trong sách trang 123. HS trình
bày:
H: Hươu ăn gì để sống?
TL : cỏ, lá cây …
H: Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con TL : Hươu đẻ mỗi lứa 1 con. Hươu con
mới sinh ra đã biết làm gì?
mới sinh ra đã biết đi và bú.
H: Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày TL: Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của
tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
hươu.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Săn mồi và con
mồi”
Yêu cầu nhóm vừa tìm hiểu về hổ vừa tìm Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách
hiểu về hươu. Đóng vai cách săn mồi ở hổ chạy trốn ở hươu.
và cách chạy trốn ở hươu.
Gv nhận xét, tuyên dương
4 .Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị cho tuần sau
Mĩ thuật
GV chuyên soạn giảng



Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách đổi các đơn vị đo.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên.
2. Năng lực: tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc
với giáo viên
3. Phẩm chất: thực hiện nghiêm túc quy định về học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
- HS trình bày.
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:

a) 12m2 45 cm2 =.....m2
Lời giải :
A. 12,045
B. 12,0045
a) Khoanh vào B
C. 12,45
D. 12,450
b) Trong số abc, adg m2, thương giữa
giá trị của chữ số a ở bên trái so với
giá trị của chữ số a ở bên phải là:
b) Khoanh vào A
A. 1000
B. 100
C. 0,1
D. 0, 001
c)

8

2
1000

= ...

A. 8,2
B. 8,02
C8,002
D. 8,0002
Bài tập 2:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.


c) Khoanh vào C

Lời giải:


a) 135,7906ha = ...km2...hm2 ...dam2...m2 a) 135,7906ha =1km2 35hm2 79dam2 6m2
b) 5ha 75m2 = ...ha = ...m2
b) 5ha 75m2 = 5,0075ha = 50075m2
c)2008,5cm2 = ...m2 =....mm2
c)2008,5cm2 = 0,20085m2 =200850mm2
Bài tập4:
Một mảnh đất có chu vi 120m, chiều
Lời giải:
1
Nửa chu vi mảnh đất là:
rộng bằng 3 chiều dài. Người ta trồng
120 : 2 = 60 (m)
lúa đạt năng xuất 0,5kg/m2. Hỏi người
Chiều dài mảnh đất là:
đó thu được bao nhiêu tạ lúa?
60 : (3 + 1 )
3 = 45 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
60 – 45 = 15 (m)
Diện tích mảnh đất là:
45
15 = 675 (m2)
Ruộng đó thu được số tạ thóc là:
0,5

675 = 337,5 (kg) = 3,375 tạ
Bài tập4:(HSKG)
Đáp số: 3,375 tạ
Buổi tối, em đi ngủ lúc kim phút chỉ số
Lời giải:
12, và kim giờ vng góc với kim phút. a) Buổi tối, em đi ngủ lúc 9 giờ tối.
Sáng sớm, em dậy lúc kim phút chỉ số b) Sáng sớm, em dậy lúc 6 giờ sáng.
12 và kim giờ chỉ thẳng hàng với kim c) Đêm đó em ngủ hết số thời gian là:
phút. Hỏi:
12 giờ - 9 giờ + 6 giờ = 9 (giờ)
a) Em đi ngủ lúc nào?
Đáp số: a) 9 giờ tối.
b) Em ngủ dậy lúc nào?
b) 6 giờ sáng.
c) Đêm đó em ngủ bao lâu?
d)
c) 9 giờ
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn - HS chuẩn bị bài sau.
bị bài sau.
Tiếng việt*
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả con vật.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
2. Năng lực: phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong
cuộc sống và tìm cách giải quyết.
3. Phẩm chất: thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với
bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả
người?
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Viết một đoạn văn tả hình dáng một con
vật mà em yêu thích.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài

Ví dụ:
Con mèo nhà em rất đẹp. Lơng màu trắng,
đen, vàng đan xen lẫn nhau trông rất dễ
thương. Ở cổ có một mảng lơng trắng muốt,

bóng mượt. Đầu chú to, trịn. Đơi tai ln
vểnh lên nghe ngóng. Hai mắt to và tròn như
hai hòn bi ve. Bộ ria dài và vểnh lên hai bên
mép. Bốn chân của nó ngắn, mập. Cái đuôi
rất dài trông thướt tha, duyên dáng.

Bài tập 2 :
Ví dụ:
Viết một đoạn văn tả hoạt động một con
Chú mèo rất nhanh. Nó bắt chuột, thạch
vật mà em yêu thích.
sùng và bắt cả gián nữa. Phát hiện ra con
mồi, nó ngồi im khơng nhúc nhích. Rồi vèo
một cái, nó nhảy ra, chộp gọn con mồi. Trong
nắng sớm, mèo chạy giỡn hết góc này đến
góc khác. Cái đi nó ngoe nguẩy. Chạy
chán, mèo con nằm dài sưởi nắng dưới gốc
cau.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị
bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập
chưa hoàn chỉnh.

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.


Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2018
Tốn
ƠN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – Kĩ năng
- Quan hệ giữa các đơn vị đo m 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại .
2. Năng lực: trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi
3. Phẩm chất: thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với
bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng đơn vị đo thể tích .
2. Học sinh: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
-Lần lượt từng học sinh đọc từng bài.
- Sửa bài 3, 4/ 66.
- Học sinh sửa bài.
Nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới: Ơn tập về đo thể
tích.
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
đơn vị đo thể tích liền kề.
thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000
lần)
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên
bảng và chữa bài
bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:

1m3= 1000dm3
7,268m3 = 7268dm3
0,5m3 = 500dm3
3m3 2dm3 = 302dm3
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 109cm3
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên


lên bảng làm.

5. Tổng kết - dặn dò: Về nhà làm bài
Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học.

bảng làm.
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3
3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3

Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam .(Trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3)
2. Năng lực: chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm
3. Phẩm chất: thực hiện nghiêm túc quy định về học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt
Nam. Một chiệc áo cánh (nếu có).
2. Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A-Bài cũ (4’) K.tra 2 HS
- HS đọc bài TLCH bài “Thuần phục sư tử”
-2HS đọc đoạn và trả lời
GV nhận xét
B-Bài mới: Giới thiệu
*HĐ1/ Luyện đọc (12’)
- HS đọc cả bài
GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới
thiệu
- HS đọc đoạn nối tiếp
2 HS đọc nối tiếp
GV chia đoạn (4 đoạn)
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
Đ1/ Phụ nữ…..hồ Thuỷ
SGK
Đ2/ Từ đầu thế…..vạt phải
Đ3/ Từ những….trẻ trung
Đ4/ Áo dài…..thoát hơn

-GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt)
-HS đọc nối tiếp


*Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào
nhan
-GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài (12’)
GV nêu câu hỏi
H.Chiếc áo dài đóng vai trị thế nào trong
trang phục của phụ nữ VN xưa?
-Từ ngữ: Kín đáo
H.Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài truyền thống
H.Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y
phục truyền thống của VN
H. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ
khi họ mặc áo dài?
-Từ ngữ: mềm mại, thanh thốt
H. Bài văn nói về điều gì

-3 HS đọc phát âm, đọc chú giải
-HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
+ ... chiếc áo dài làm cho người phụ
nữ tế nhị kín đáo
+... chỉ có 2 thân vải phía trước và
phía sau...
... vì chiếc áo dài thể hiện phong cách
tế nhị, kín đáo
- Người phụ nữ trở nên duyên dáng

dịu dàng hơn ...
+Bài văn viết về sự hình thành chiếc
áo dài VN, vẻ đẹp kết hợp…..hiện đại
Tây phương

*Đọc diễn cảm (6’)
GV cho HS đọc
-4HS đọc nối tiếp nhau
GV đưa bảng phụ viết sẵn đoạn 1; GV đọc
mẫu
1 số HS thi đọc – lớp nhận xét
GV cho HS thi đọc.
GV nhận xét – khen những HS đọc tốt.
* Củng cố - dặn dị:
GV nhận xét tiết học
Chính tả
CƠ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Nghe – viết đúng chính tả ;viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (in-tơ-nét), tên
riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức ( BT2,3 )
2. Năng lực: tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất: thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với
bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Bài cũ:
-1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên
Giáo viên nhận xét.
huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
2. Giới thiệu bài mới:
- Học sinh sửa bài tập 2, 3.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe –
viết.
Học sinh nghe.
- Giáo viên đọc tồn bài chính tả ở SGK.
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi
- Nội dung đoạn văn nói gì?
giang, thơng minh, được xem là 1 mẫu
người của tương lai.
- Hướng dẫn HS viết từ khó .
- Học sinh viết bài.
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết.
- Học sinh sốt lỗi .
- Giáo viên đọc lại tồn bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại
Bài 2:
các tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở,
- Giáo viên yêu cầu đọc đề.
lần lượt HS nêu ý kiến.
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in

TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh
nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy
hùng Lao động, Huân chương Sao
tắc chính tả, nhiệm vụ của các em nói rõ
vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba,
những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm
Huân chương Lao động hạng Nhất,
từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết
Huân chương Độc lập hạng Nhất.
hoa.
HS đọc lại các tên đã viết đúng.
-Giáo viên nhận xét, chốt.
*Tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm
Bài 3:
đơi và trình bày miệng kết quả:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các
a) Huân chương cao quý nhất của nước
huân chương trong SGK dựa vào đó làm
ta là Huân chương Sao vàng
bài vào vở .
b) Huân chương Quân công là huân
- Giáo viên nhận xét, chốt.
chương cho … trong chiến đấu và xây
dựng quân đội.
4Củng cố. GV hệ thống ND toàn bài .
c) Huân chương Lao động là huân
5. Tổng kết - dặn dò:

chương cho … trong lao động sản xuất.
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
Kĩ thuật
LẮP RÔ BỐT ( tiết 1 )


I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt.
- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn.
- HSKG: lắp được theo mẫu và chắc chắn.
2. Năng lực: tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn, giáo viên hoặc người khác;
vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập
3. Phẩm chất: tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia giữ gìn vệ
sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn.
2. Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
- 2 HS trả lời
2.Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài: 1'
*HĐ2: Quan sát, nhận xét mẫu : 4-5’
- HDHS Quan sát kĩ từng bộ phận và đặt câu - HS quan sát mẫu rơ-bốt đã lắp sẵn
hỏi:
- Có 6 bộ phận: chân rô-bốt; thân rô+ Để lắp được rô-bốt, theo em cần lắp mấy bộ bốt; đầu rô-bốt; tay rô-bốt; ăng tên;

phận?
trục bánh xe.
- Hãy kể các bộ phận đó.
*HĐ3:HD thao tác kĩ thuật : 28-29’
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết:
- 2 HS gọi tên, chọn đúng đủ từng
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện.
loại chi tiết theo bảng trong SGK và
b) Lắp từng bộ phận:
xếp từng loại vào nắp hộp.
- Lắp chân rô-bốt (H.2-SGK).
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho
- GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn lắp tiếp bạn
mặt trước chân thứ 2 của rô-bốt.
- HS quan sát hình 2a (SGK).
- Gọi 1 HS lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm
- 1 HS lên lắp mặt trước của 1 chân
nhỏ để làm bàn chân rô-bốt.
rô-bốt.
+ Mỗi chân rô-bốt lắp được từ mấy thanh chữ - 1 HS lên thực hiện, toàn lớp quan
U dài?
sát và bổ sung bước lắp.
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Sau đó
- HS QS hình 2b (SGK) và trả lời
hướng dẫn lắp 2 chân vào 2 bàn chân rô-bốt
câu hỏi trong SGK:
(4 thanh thẳng 3 lỗ). GV lưu ý cho HS biết vị Cần 4 thanh chữ U dài.
trí trên, dưới của các thanh chữ U dài và khi
- HS chú ý quan sát.
lắp phải lắp các ốc, vít ở phía trong trước.

- HS quan sát hình 3 để trả lời câu
- GV hướng dẫn lắp thanh chữ U dài vào 2
hỏi trong SGK.
chân rô-bốt để làm thanh đỡ thân rô-bốt.
- HS lắp thân rô-bốt.


- Lắp thân rô-bốt (H.3-SGK)
- GV nhận xét, bổ sung cho hồn thiện bước
lắp.
- Lắp đầu rơ-bốt (H.4 – SGK).
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV tiến hành lắp đầu rô-bốt: Lắp bánh đai,
bánh xe, thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5
lỗ vào vít dài.
- Lắp các bộ phận khác
- Lắp thân rô-bốt
- Lắp ăng ten
- Lắp trục bánh xe
- GV nhận xét câu trả lời của HS và hướng
dẫn nhanh bước lắp trục bánh xe.
c) Lắp ráp rô-bốt (H.1 –SGK):
- GV lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK.
- Kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của 2 tay rôbốt.
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào
hộp:
Cách tiến hành như ở các bài trên.

- HS quan sát H4 và trả lời câu hỏi.
- HS chú ý theo dõi.

- HS QS hình 5a, 5b, 5c.
- HS chú ý theo dõi.

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết
theo SGK và xếp từng loại vào nắp
hộp.

Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2018
Tốn
ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích.
- Giải bài tốn có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học.
- Làm các BT 1, 2, 3 (a)
2. Năng lực: tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với
bạn, với cả nhóm
3. Phẩm chất: bảo vệ của cơng, giữ gìn và bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 . Bài cũ:


600000m3 = …km3 5km3 = …hm3
1HS làm trên bảng.
2 . Bài mới :

1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2. Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS tự làm bài và Bài tập 1: HS tự làm bài và 3HS lên
chữa bài trên bảng.
bảng chữa bài, Kết quả:
a) 8m2 5dm2 = 8,05m2; 8m2 5dm2 <
8,5m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
b) 7m3 5dm3 =7,005m3; 7m3 5dm3 <
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề, GV 7,5m3
hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở,
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
trên bảng và chữa bài
Bài tập 2: HS làm vào vở, 1HS lênbảng
làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
2

150 3 = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
150
100 = 15000 (m2)
15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60
150 = 9000 (kg)
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề, GV
9000kg = 9tấn . ĐS: 9tấn
hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở,

Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng
trên bảng và chữa bài
làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
Thể tích của bể nước là: 4
3
2,5 =
3
30 (m )
Thể tích của phần bể có chứa
nước là:
30
80 : 100 = 24 (m3)
a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24000dm3 = 24000l
b) Diện tích đáy của bể là: 4
3 = 12
3 . Củng cố: Gv nhận xét tiết học.
2
(m )
Về nhà xem lại bài.
Chiều cao của mức nước chứa trong bể
là:
24 : 12 = 2 (m)
ĐS: a) 24000l; b) 2m
Luyện từ và câu


MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)..
- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
2. Năng lực: vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập,
trong cuộc sống
3. Phẩm chất: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá
nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Bảng lớp viết
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng,
năng nổ, thích ứng với mọi hồn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần
mẫn và biết quan tâm đến mọi người.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết - 2 hs lên bảng làm miệng.
LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm
miệng) mỗi em 1 bài.
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu.
*Có người cho rằng: những phẩm - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy
chất quan trọng nhất của nam giới là nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c.
dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích Với câu hỏi c , các em cần sử dụng từ điển
ứng được với mọi hoàn cảnhoạt động ; để giải nghĩa từ mình lựa chọn.

còn ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu
dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
VD :
quan tâm đến mọi người
a) HS phát biểu
a) Em có đồng ý như vậy không?
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng
b) Em thích phẩm chất nào nhất:
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được
- Ở một bạn nam.
với mọi hồn cảnh). HS có thể thích nhất
- Ở một bạn nữ.
dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng,
khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm


đến mọi người). HS có thể thích nhất phẩm
chất dịu dàng hoặc khoan dung.
c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS
em vừa chọn.
giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà
mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải
nghĩa).
- Dũng cảm : Dám dương đầu với sức
chống đối, với nguy hiểm để làm những
việc nên làm.
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những
cái tầm thường, nhỏ nhen.
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ

động trong mọi công việc chung.
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động
êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần.
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho
người có lỗi lầm.
Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.
Bài tập 2.
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài. -Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm
-GV nhắc lại yêu cầu
đến người khác:
-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất + Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu
của hai bạn.
nạn để bạn được sống.
+Tình cảm:
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần
+ Phẩm chất của hai nhân vật.
băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,
+ Phẩm chất riêng
đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút
vĩnh biệt.
+ Ma-ri-ơ rất giàu nam tính : kín đáo (giấu
nỗi bất hạnh của mình, khơng kể cho Guli-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao
thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm
ngang lưng bạn thả xuống nước, nhường
cho bạn được sống, dù người trên xuồng
muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn).
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính
khi thấy Ma-ri-ơ bị thương: hoảng hốt
chạy lại, quì xuống, lau máu trên trán bạn,
dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc

băng cho bạn.
-Nhận xét chốt lại ý đúng.
Bài tập 3.
Bài tập 3. Mời một HS đọc nội dung
Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là có
- HS đọc theo yêu cầu.
nghĩa tình với cha mẹ.


- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ,
tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu
cầu của
* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:

Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem
là đã có con, nhưng có đến mười con gái
thì vẫn xem như chưa có con.
Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tài
giỏi, gái đảm đang).
Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự
*- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn
: không coi thường con gái, xem con nào
cũng q, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo
với mẹ cha.
- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái
: trọng con trai, khinh miệt con gái.
4. Củng cố - Dặn dò.
+ HS nhẩm đọc thuộc lịng các thành ngữ,
-Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc các
bình đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện thành ngữ, tục ngữ trước lớp.

những phẩm chất quan trọng của giới
mình.
Lịch sử
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HỊA BÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết nhà máy thỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xơ.
- Biết nhà máy thỷ điện Hồ Bình có vai trị quan trọng đối với cơng cuộc xây
dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ, …
2. Năng lực: trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngơn
ngữ phù hợp với hồn cảnh và đối tượng
3. Phẩm chất: thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với
bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KTbài cũ: Hoàn thành thống nhất đất
nước.
- Vì sao nói ngày 25-4-1976 là ngày vui - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn
nhất?
thành sự nghiệp chung thống nhất đất
nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh


hi sinh gian khổ.
-Nêu những quyết định quan trọng nhất Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc

của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?
huy, Quốc, Quốc ca, Thủ đơ, đổi tên
thành phố Sài Gịn –Gia Định là Thành
phố Hồ Chí Minh.
-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc - Những quyết định của kì họp đầu tiên,
hội khoá VI?
Quốc hội khoá VI thể hiện sự thống nhất
đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà
- GV nhận xét
nước.
2. Bài mới: -Giới thiệu bài:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình.
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho các nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4.
thảo luận.
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây - Nhà máy được chính thức khởi cơng
dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979.
- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà,
gian bao lâu.
tại thị xã Hồ Bình.
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ - Sau 15 năm thì hồn thành (từ 1979
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có ®1994)
những hoạt động đầu tiên, ngày càng
tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng
nhà máy. Đó là hàng loạt cơng trình
chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá,
các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây dựng

các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở,
cửa hàng, trường học, bệnh viện cho
3500 công nhân xây dựng và gia đình họ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản - Học sinh chỉ bản đồ.
đồ vị trí xây dựng nhà máy.
® Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng:
“Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày
4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên
công trường.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
-Trên công trường xây dựng nhà máy - Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng
ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong


thuỷ điện Hồ Bình, cơng nhân Việt
Nam và chun gia Liên Xô đã làm việc
như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình.
-Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời
câu hỏi:
-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình tác động
thế nào đến việc chống lũ hằng năm của
nhân dân ta?
-Điện của Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình
đã góp phần vào sản xuất và đời sống
của nhân dân ta như thế nào?

® Giáo viên nhận xét + chốt.
3. Củng cố
® Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà
bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm
qua.
-Giáo dục hs yêu lao động.
4.Dặn dò
- Dặn học sinh: học bài, chuẩn bị: Ôn
tập.
- GV nhận xét tiết học

những điều kiện khó khăn, thiếu thốn.
- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay
là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình
của những người xây dựng…….
- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của
Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình đã góp
phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho
đồng bằng Bắc Bộ.
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ
rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến
thành phố phục vụ cho đời sống và sản
xuất của nhân dân ta.
-HS lắng nghe .

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – Kĩ năng

- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ
của mình về nhân vật .
- Kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng.
2. Năng lực: vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập,
trong cuộc sống
3. Phẩm chất: thực hiện nghiêm túc quy định về học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Một số sách, truyện, bài báo, sách Truyện đọc lớp 5, … viết về các nữ anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×