HỌC VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MƠN HĨA DƯỢC
GIÁO TRÌNH THỰC TẬP
HĨA DƯỢC
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
1
HÀ NỘI, 2020
LỜI NĨI ĐẦU
Bộ mơn Hóa Dược đã biên soạn cuốn Giáo trình thực hành Hóa Dược với nội
dung phù hợp với chương trình lý thuyết Hóa dược 1 và lý thuyết Hóa dược 2 theo
giáo trình Hóa dược 1 và Hóa dược 2 do Bộ y tế xuất bản.
Tài liệu thực tập gồm 15 bài, 2 phụ lục. Trong mỗi bài có 2 phần, phần 1 là
kiểm nghiệm một nguyên liệu dùng làm thuốc, phần 2 là nhận thức, định tính một
số nguyên liệu làm thuốc khác. Nội dung từng phần được chọn lọc theo Dược điển
Việt Nam và Dược điển các nước hiện hành như Anh, Mỹ, Trung Quốc,…, Ngồi
ra có bổ sung một số phản ứng định tính nhằm chứng minh tính chất hóa học của các
hợp chất.
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã có nhiều cố gắng, tuy vậy, cũng khó
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tơi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các bạn đồng nghiệp, sinh viên, bạn đọc để nội dung cuốn Thực tập Hóa Dược
này được hồn thiện hơn.
Tháng 2 năm 2020
Bộ mơn Hóa Dược
2
NỘI QUY PHÒNG THỰC TẬP
1. Sinh viên phải đến đúng giờ (muộn 15 phút không được thực tập ), phải
chuẩn bị bài trước khi thực tập, khi vào phòng thực tập phải mặc áo blue, đeo thẻ,
đồ dùng cá nhân để đúng vị trí theo quy định.
2. Phải tuân thủ các qui định về an tồn lao động, phịng chống cháy nổ, thực
tập đúng vị trí quy định, giữ trật tự chung và không được làm việc riêng.
3. Chỉ sử dụng bộ hóa chất, dụng cụ đã được giáo viên hướng dẫn. Bộ dụng
cụ, hóa chất dùng chung cho cả tổ không được mang về chỗ của cá nhân.
4. Sinh viên phải tự mình làm lấy thí nghiệm. Trong q trình làm phải theo
dõi, quan sát hiện tượng và ghi lấy các dữ kiện thực nghiệm.
5. Phải bảo quản thiết bị, dụng cụ trong quá trình thực tập, nếu làm hỏng hoặc
vỡ sẽ bị xử lý theo qui định.
6. Làm xong thực tập, mỗi sinh viên phải sắp xếp lại dụng cụ, hóa chất, rửa
sạch ống nghiệm, làm vệ sinh bàn thí nghiệm. Mỗi tổ cử trực nhật làm sạch phịng
thí nghiệm.
7. Phải báo cáo trung thực kết quả thực tập, bàn giao sản phẩm (nếu có yêu
cầu) cho cán bộ hướng dẫn.
8. Kết quả hoàn thành học phần thực tập được đánh giá theo qui chế chung.
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Nội qui phịng thí nghiệm
Bài 1: Thử giới hạn tạp chất – Kiểm nghiệm Natri clorid ......................................... 5
Bài 2: Kiểm nghiệm Procain HCl. Định tính Lidocain HCl .................................... 11
Bài 3: Kiểm nghiệm Aspirin. Định tính Salicylic , natri salicylat………….......... 14
Bài 4: Kiểm nghiệm Paracetamol. Định tính Diclofenac Natri……………..…….19
Bài 5: Kiểm nghiệm Barbital. Định tính Phenobarbital, Diazepam………………23
Bài 6: Kiểm nghiệm Cafein. Định tính Theophylin, Theobromin………..……....29
Bài 7: Kiểm nghiệm Vitamin C. Định tính Vitamin K…………………………...34
Bài 8: Kiểm nghiệm Thiamin (vitamin B1). Định tính Pyridoxine (Vitamin
B6)………………………………………………………………………………..38
Bài 9: Kiểm nghiệm glucose. Định tính Manitol, Clorothiazide………………...42
Bài 10: Kiểm nghiệm Mebendazol. Định tính Metronidazol, Cloroquine phosphat……………………………………………………………………………….49
Bài 11: Kiểm nghiệm Ampicillin. Định tính Rifampicin……………………..…53
Bài 12: Kiểm nghiệm Cloramphenicol. Định tính các Sulfonamide…………….61
Bài 13: Kiểm nghiệm Promethazine hydroclorid. Định tính Clopheniramin
maleat………………………………………………………………………..….68
Bài 14: Kiểm nghiệm Isoniazid. Định tính Quinine hydroclorid (hoặc quinine sulfat)…………………………………………………………………………….....72
Bài 15: Kiểm nghiệm Dexamethasone và viên nén dexamethasone………..…..79
Phụ lục 1: Thử giới hạn một số tạp chất……………………………………...….84
Phụ lục 2: Một số phản ứng định tính…………………………………………...92
4
Bài 1.
THỬ GIỚI HẠN TẠP CHẤT – KIỂM NGHIỆM NATRI
CLORID
Mục tiêu
1. Trình bày được nguồn gốc tạp chất và nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất.
2. Làm được các phép thử giới hạn tạp chất trong NaCl.
3. Trình bày và làm được các phản ứng định tính NaCl.
4.. Trình bày được nguyên tắc và thực hành định lượng được NaCl bằng phương
pháp đo bạc.
I, Thử giới hạn tạp chất
Nguồn gớc tạp chất:
Nói chung các ngun liệu làm thuốc đều chứa tạp chất.
Tạp chất chứa trong thuốc sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc hoặc có tác dụng
độc vì vậy một trong những vấn đề quan trọng trong kiểm nghiệm thuốc là xác định mức
độ tinh khiết của thuốc, nghĩa là xác định giới hạn tạp chất trong thuốc đó.
Tạp chất có lẫn trong thuốc có thể do các nguyên nhân khác nhau như: do có sẵn
trong nguyên liệu điều chế, do tạo ra trong quá trình điều chế hoặc sinh ra trong quá trình
bảo quản.
- Tạp chất có sẵn trong nguyên liệu điều chế:
Ví dụ chế phẩm NaCl thường có lẫn muối Calci, Magnesi vì thơng thường người ta
điều chế NaCl bằng cách tinh chế muối ăn. Trong muối ăn ln ln có chứa CaSO4 và
MgCl. Trong q trình tinh chế khó loại hết các muối này.
- Tạp chất tạo ra trong quá trình điều chế:
Ví dụ CaCO3 thường lẫn với kiềm vì nó được điều chế từ Cacbonat kim loại kiềm
hoặc nước oxy già đậm đặc thường chứa muối bari vì khi điều chế người ta cho thêm muối
bari hòa tan để loại ion sulfat.
Một nguồn tạp chất khác hay tạo ra trong quá trình điều chế do dung mơi mang lại,
nếu dung mơi là nước thì thường có tạp clorid, sulfat; dung mơi hữu cơ thì còn lại trong
thuốc. Một loại tạp chất khác sinh ra trong quá trình điều chế là các sản phẩm trung gian,
sản phẩm phụ, hoặc chất được dùng làm xúc tác, nó chưa bị loại hết trong thành phẩm.
- Tạp chất sinh ra trong quá trình bảo quản:
Việc bảo quản thuốc không đúng quy cách gây phân hủy thuốc, biến đổi thuốc và
tạo ra các tạp chất: sản phẩm phân hủy, biến màu. Các sản phẩm phân hủy có khi giống
các sản phẩm trung gian trong q trình điều chế.
Ví dụ: Aspirin sản phẩm phân hủy là acid acetic và acid salicylic, hai chất này chính
là nguyên liệu trong tổng hợp aspirin
1. Giới hạn và xác định giới hạn tạp chất
1.1. Giới hạn tạp chất trong thuốc
5
Trong một thuốc tùy theo mức độ tác hại của từng tạp chất, người ta quy định những
giới hạn cho phép khác nhau. Ví dụ trong chuyên luận Natri clorid, dược điển Mỹ (USP
24) cho phép giới hạn tạp sulfat là 20 phần triệu, tạp kim loại nặng là 5 phần trăm, tạp arsen
là 1 phần triệu và không được cho phản ứng của ion bari trong phép thử.
Cùng một tạp chất, các chế phẩm thuốc khác nhau dược điển cho phép có ở mức độ
khác nhau. Ví dụ theo dược điển Mỹ (USP 24) với cùng tạp chất kim loại nặng trong chuyên
luận paracetamol cho phép 0,001%, trong chuyên luận natri clorid lại chỉ cho phép có
0,0005%.
Cùng một tạp chất trong một chế phẩm thuốc, các dược điển khác nhau có thể cho
phép có những giới hạn tạp chất cụ thể khác nhau. Ví dụ tạp kim loại nặng trong aspirin
dược điển Việt Nam III cho phép giới hạn 20 phần triệu còn dược điển Mỹ USP 24 chỉ cho
phép có 10 phần triệu.
Trong chuyên luận Natri clorid dược điển Trung Quốc 1997 không yêu cầu thử giới
hạn nhôm, phosphate song dược điển Mỹ USP 24 lại yêu cầu thử giới hạn hai tạp chất này.
Do đó, trong phiếu kiểm nghiệm thuốc, phải ghi rõ là đạt hay không đạt theo tiêu
chuẩn nào hoặc theo dược điển nào.
1.2. Cách xác định giới hạn tạp chất
A, Nguyên tắc
Dùng phương pháp so sánh (độ đục, cường độ màu) trực tiếp hoặc sau một phản
ứng hóa học đặc hiệu của dung dịch thử và dung dịch mẫu (là dung dịch chứa một lượng
tạp chất bằng giới hạn cho phép). Chế phẩm thuốc được coi là đạt độ tinh khiết khi độ đục
hay màu của dung dịch thử không vượt quá độ đục hay màu của dung dịch chuẩn.
Ví dụ muốn thử giới hạn tạp chất sulfat trong một chế phẩm (thuốc) người ta so sánh
độ đục của dung dịch thử thuốc với một dung dịch mẫu ion sulfat sau khi cùng cho phản
ứng với thuốc thử ion sulfat là dung dịch bari clorid.
Cách thử giới hạn các tạp chất khác xem phần phụ lục I của tài liệu này hoặc xem
trong các dược điển.
B, Dung dịch mẫu và dung dịch thử
- Dung dịch mẫu là dung dịch chứa một lượng tạp nhất định. Ví dụ dược điển Việt
Nam III quy định dung dịch mẫu để thử giới hạn tạp chất sulfat có nồng độ SO42- là 10
phần triệu (tức là 0,001% hoặc 0,01mg/ml) ở nồng độ này khi phản ứng với thuốc thử bari
clorid sẽ cho một độ đục mờ có thể quan sát được. Vì dung dịch mẫu có nồng độ thấp nên
để thuận tiện trước tiên thường pha một dung dịch đặc hơn (dung dịch gốc), khi dùng sẽ
pha loãng thành nồng độ cần thiết.
Chẳng hạn để pha dung dịch mẫu sulfat ta làm như sau:
Cân chính xác 0,181g Kali Sulfat (tt) hòa vào nước cất vừa đủ 100 ml, được dung
dịch gốc, dung dịch mẫu 1000 phần triệu.
Pha loãng một thể tích dung dịch 1000 phần triệu thành 100 thể tích thì được dung
dịch mẫu 10 phần triệu. Dung dịch này chỉ được pha ngay trước khi sử dụng.
6
- Dung dịch thử phải được tính tốn (giả thiết rằng tạp chất trong thuốc đúng bằng
giới hạn cho phép) để pha sao cho theo giả thiết đó thì lượng tạp có trong dung dịch thử
đúng bằng lượng tạp có trong dung dịch mẫu (cùng một thể tích). Ví dược điển cho phép
tạp sulfat trong natri clorid là 200 phần triệu (0,02%) mà dung địch chuẩn sulfat là 0,001%
thì hệ số pha loãng của chế phẩm sẽ là 0,001/0,02 = 1/20. Vậy cân 1g chế phẩm pha trong
20ml nước cất sẽ được dung dịch thử. Trong chuyên luận cụ thể đã hướng dẫn cách pha
này ( có thể pha 1 dung dịch đặc hơn rồi pha tiếp miễn là thu được dung dịch có nồng độ
đã tính).
C. Tiến hành thử giới hạn tạp chất:
Chọn 2 ống nghiệm không màu, cùng đường kính, cho vào ống thứ nhất dung dịch
thử (dung dịch này pha theo hướng dẫn trong từng chuyên luận) và ống thứ hai là dung
dịch mẫu (dung dịch mẫu được pha như hướng dẫn trong chuyên luận (nếu có) hoặc theo
mục “các dung dịch mẫu” trong dược điển). Cho vào mỗi ống mọi thuốc thử (ghi ở mục “
thử giới hạn tạp chất”) và so sánh màu hay độ đục của 2 ống.
Để phép xác định đúng cần lưu ý:
Nước và thuốc thử dùng không được chứa các tạp chất cần tìm.
Hóa chất pha dung dịch mẫu phải cân bằng cân phân tích.
Khi so sánh độ đục, phải nhìn từ trên ống nghiệm xuống đáy và đặt 1 tờ giấy
đen ở đáy ống nghiệm. Khi so sánh màu thì nhìn ngang trên nền trắng; trừ trường hợp thử
kim loại nặng (màu của tủa) thì phải nhìn dọc trên nền trắng.
Phải cho các thuốc thử vào cả 2 ống nghiệm cùng một lúc và với số lượng
như nhau.
Nếu dược điển ( tài liệu) nói “dung dịch đã pha khơng được cho phản ứng
của một tạp chất nào đó” thì tiến hành như sau: cho mọi thuốc thử để tìm tạp chất đó vào
dung dịch đã pha (trừ thuốc thử chính), sau đó chia dung dịch ra làm hai phần bằng nhau;
một phần cho thêm thuốc thử chính, còn phần kia để ngun. Giữa hai phần phải khơng
được có sự khác biệt rõ rệt.
Áp dụng nguyên tắc và cách tiến hành như trên, cụ thể khi xác định giới hạn sulfat
trong natri clorid theo dược điển Việt Nam ta làm như sau:
Chọn hai ống nghiệm khơng màu, cùng đường kính.
Tìm trong dược điển Việt Nam mục “thử giới hạn các tạp chất”, phần sulfat.
Có thể xem phụ lục I ở trong tài liệu thực tập này.
Tiến hành như hướng dẫn trong chuyên luận hoặc phụ lục I
Phương pháp trên thường áp dụng đối với các tạp chất vơ cơ. Ngồi việc sử dụng
ống nghiệm, việc so sánh màu có thể thực hiện phản ứng trên giấy hoặc bằng một phương
pháp đặc biệt khác (ví dụ thử tạp asen).
Đối với tạp chất hữu cơ, ngày nay hay dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)
hay phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Để xác định giới hạn cho phép của
tạp chất, người ta so sánh điện tích pic (trong HPLC) hoặc kích thước và đậm độ màu của
7
vết ( trong TLC) của tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (hay
dung dịch chuẩn), dung dịch này có nồng độ tạp (hay hoạt chất) so với nồng độ dung dịch
thử bằng giới hạn cho phép của tạp chất.
II. Kiểm nghiệm Natri clorid
NaCl
Pt.l.: 58,44
Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể khơng màu, dễ tan trong nước, thực tế không tan
trong ethanol, khơng mùi vị mặn.
Định tính
Khi hòa tan vào nước, natri clorid dễ dàng phân li thành ion natri và ion clorid. Các
phản ứng định tính là phản ứng xác định sự có mặt các ion này:
NaCl
Na + Cl
A. Phản ứng của ion natri (xem phụ lục 2):
Dùng một dây bạch kim hay đũa thủy tinh, lấy vài tinh thể chế phẩm hay một
giọt dung dịch S, đốt trên ngọn lửa không màu, ngọn lửa sẽ nhuốm thành màu vàng.
Hòa tan khoảng 50mg trong 2ml nước hoặc lấy 2ml dung dịch S, acid hóa
dung dịch bằng acid acetic lỗng (TT), thêm 1ml thuốc thử Streng (dung dịch magnesi
uranyl acetat), cọ thành ống nghiệm bằng 1 đũa thủy tinh nếu cần, sẽ có tinh thể màu
vàng.
Na+ + Mg[(UO2)3(CH3COO-)8] + CH3COO- + 9H2O = NaMg[(UO2)3(CH3COO-)9.9H2O
B. Phản ứng của ion clorid (xem phụ lục 2)
Hòa tan khoảng 2mg trong 2ml nước hoặc lấy 2ml dung dịch S. Acid hóa
bằng acid nitric 10%. Thêm 5 giọt dung dịch bạc nitrat 5%, lắc, để yên. Tạo tủa trắng lổn
nhổn. Tủa tan trong amoniac thừa.
Cho vào ống nghiệm 1 lượng chế phẩm tương ứng khoảng 10 đến 50mg ion
clorid. Thêm 1ml dung dịch Kali permanganate 5% và 1ml acid sulfuric (TT), đun nóng,
sẽ giải phóng khí Clo có mùi đặc biệt, khí này làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có kali iodid
(TT) đã thấm nước.
Thử tinh khiết
Dung dịch S: hòa tan 20,0mg trong nước mới đun sôi để nguội đủ 100ml
Cảm quan của dung dịch: dung dịch S phải trong và không màu (xem phụ lục 5.12
và phụ lục 5.17 DĐVN III).
Giới hạn acid-kiềm: lấy 20ml dung dịch S, thêm 2 giọt dung dịch chỉ thị xanh bromothymol. Để làm chuyển màu dung dịch, không được dùng quá 0,5ml acid hydrochloric
0,01M hoặc 0,5ml dung dịch natri hydroxyd 0,01M.
Bromid: không được quá 50 phần triệu.
Lấy 1,0ml dung dịch S, thêm 4,0ml nước; 2,0ml dung dịch đỏ phenol và 1,0ml dung
dịch cloramin (0,1g/l) và trộn ngay. Sau đúng 2 phút cho 3 giọt dung dịch natri thiosulfate
0,1M. trộn đều, thêm nước vừa đủ 10ml. độ hấp thu của dung dịch này đo ở 590 nm không
8
được lớn hơn độ hấp thụ của dung dịch được điều chế đồng thời, song thay 1,0ml dung
dịch S và 4ml nước bằng 5,0ml dung dịch KRr có nồng độ 30mg trong 1 lít. Dung dịch
mẫu trắng là nước.
Iodid: làm ẩm 5,0g chế phẩm bằng cách thêm từng giọt hỗn hợp vừa mới pha gồm
0,15ml dung dịch natri nitrit 10%, 2ml dung dịch acid sulfuric 0,5M, 25ml dung dịch hồ
tinh bột khơng có iodid và 25ml nước. Sau 5 phút quan sát dưới ánh sáng ban ngày, hỗn
hợp chất thử khơng được có màu xanh.
Sulfat: khơng được q 0,02%.
Lấy 7,5ml dung dịch S pha loãng với nước đủ 30ml rồi lấy 15ml dung dịch này tiến
hành thử giới hạn sulfat (phụ lục 1).
Bari: lấy 5ml dung dịch S, thêm 5ml nước cất và 2ml acid sulfuric 1M. sau 2 giờ,
dung dịch thử không được đục hơn dung dịch mẫu gồm 5ml dung dịch S và 7ml nước cất.
Kim loại nặng: không quá 5 phần triệu.
Lấy 12ml dung dịch S đem thử giới hạn kim loại nặng (phụ lục 1, phương pháp 1).
Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu đễ chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Arsen: Không được quá 1 phần triệu.
Lấy 5ml dung dịch S đem thử giới hạn arsen (phụ lục 1, phương pháp A).
Mất khối lượng do làm khô: không được quá 0,5%
Sấy 1,0g ở 100C - 105C trong 2 giờ.
Định lượng
Dùng phương pháp đo bạc theo phản ứng sau:
NaCl + AgNO3 = AgCl + NaNO3
Dung dịch chuẩn là dung dịch bạc nitrat 0,1N.
Phương pháp định lượng thẳng thường dùng chỉ thị là dung dịch kali cromat hoặc
chỉ thị hấp thụ fluorescein. Có thể định lượng theo phương pháp thừa trừ bằng cách cho
một lượng dư dung dịch bạc nitrat 0,1N, sau đó chuẩn độ lượng bạc dư bằng dung dịch
amoni thiocyanat 0,1N với chỉ thị là dung dịch phèn sắt amoni.
Vì vậy có thể định lượng NaCl theo các quy trình sau:
A. Hòa tan 1,000g trong nước vừa đủ 100ml. lấy 10,0ml dung dịch này thêm 50ml
nước, 5ml acid nitric loãng; 25,0ml dung dịch bạc nitrat 0,1N và 2ml dibutyl phtalat, lắc.
Chuẩn độ bằng dung dịch amoni thiocyanat 0,1N, dùng 2ml dung dịch sắt (III) amoni sulfat
làm chỉ thị. Lắc mạnh trước điểm kết thúc.
B. Hòa tan khoảng 0,12g (cân chính xác) trong 50ml nước, thêm 5ml dung dịch
dextrin (1/50) và 5-8 giọt chỉ thị fluorescein. Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1N.
Nếu định lượng dung dịch NaCl 0.9% thì lấy 10ml; nếu dung dịch 10% thì lấy 1ml thay
cho lượng cân trên).
C. Cân chính xác khoảng 0,125g hòa tan trong 50ml nước. Chuẩn độ bằng dung dịch
bạc nitrat 0,1N dùng 0,5ml dung dịch kali cromat 5% làm chỉ thị.
1ml AgNO3 0,1N tương đương với 5,844mg NaCl.
9
Yêu cầu chế phẩm phải đạt từ 99,0% đến 100,5% NaCl tính theo chế phẩm đã làm
khơ
10
Bài 2
KIỂM NGHIỆM PROCAIN HYDROCLORID
ĐỊNH TÍNH LIDOCAIN HYDROCLORID
Mục tiêu:
1. Trình bày được nguyên tắc và thực hiện được các phản ứng định tính procain
hydroclorid và lidocain hydroclorid.
2. Trình bày được nguyên tắc và thực hiện được các phép thử tinh khiết procain
hydroclorid.
3. Trình bày được nguyên tắc chung của phương pháp chuẩn độ nitrit. Ứng dụng để
định lượng procain hydroclorid đạt kết quả đúng.
1. Kiểm nghiệm procain hydroclorid
Công thức
H2N
COOCH2
CH2
N
C2H5
C2H5
.HCl
Ptl: 272,8
Tên khoa học: 2-N,N-Diethylaminethyl p-aminobenzoat hydroclorid
Tính chất:
Tinh thể không màu hay tinh bột biến tính, khơng mùi. Rất dễ tan trong nước, tan
trong ethanol 96, thực tế không tan trong ether.
Định tính:
A. Phản ứng với HNO3: lấy khoảng 5mg chế phẩm vào 1 chén sứ, thêm 0,5ml acid
nitric đậm đặc, bốc hơi tới khô trên nồi cách thủy, để nguội. Hòa tan cắn trong 5ml
aceton, thêm 1ml dung dịch KOH 0,1M trong ethanol. Xuất hiện màu đỏ nâu.
B. Tính thử của procain: lấy 2ml dung dịch chất thử 5% mới pha vào 1 ống nghiệm,
thêm 2ml nước và 0,5ml acid sulfuric loãng, lắc. Thêm 1ml dung dịch KMnO4 0,1% theo
dõi sự mất màu tím.
C. Phản ứng tạo phẩm màu Nitơ (phản ứng của nhóm amin thơm bậc 1):
Tiến hành:
Ớng nghiệm 1: hòa tan khoảng 50mg chất thử vào 3ml dung dịch HCl 10%.
Thêm 1-2 giọt dung dịch NaNO2 0,1M
Ống nghiệm 2: hòa tan 10mg β-naphtol vào 2ml dung dịch NaOH 10%. Đổ
từ từ dịch trong ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2: xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ.
Cơ chế phản ứng xảy ra như sau:
C14H20N2O2
ArNH2 + NaNO2 + 2 HCl
+
[Ar-N N]Cl- + NaCl + 2H2O
11
N=N-Ar
NaO
NaO
-
[Ar-N N]Cl +
β – naphtol
Ar =
Phẩm màu nitơ
COOCH2CH2N(C2H5)2
D. Phản ứng của ion clorid (xem phụ lục 2)
Lấy 2ml dung dịch chất thử 0,5% vào 1 ống nghiệm, acid hóa bằng 5 giọt acid nitric
10%. Thêm 0,5ml dung dịch bạc nitrat 5%: xuất hiện tủa AgCl màu trắng xám, tan trong
dung dịch ammoniac dư.
Thử tinh khiết:
Dung dịch S: hòa tan 2,5g chế phẩm trong nước khơng có khí CO2 để được 50ml.
Độ trong và màu sắc dung dịch S: dung dịch S phải trong và khơng màu
pH: pha lỗng 4ml dung dịch S tới 10ml bằng nước khơng có CO2, pH của dung
dịch này từ 5,0-6,5 (đo bằng máy đo pH)
Kim loại nặng: không được quá 5 phần triệu. Hòa tan 1,0g chế phẩm trong nước để
được 25,0ml lọc. Lấy 10ml dịch lọc tiến hành theo phương pháp 5, mục 7, phụ lục 1. Dùng
2ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Định lượng:
Nguyên tắc: bằng phương pháp chuẩn độ nitrit.
Chuẩn độ bằng nitrit là phương pháp định lượng thể tích, trong đó dung dịch chuẩn
độ là dung dịch natri nitrit.
Phương pháp này được dùng chủ yếu để định lượng các chế phẩm có chứa nhóm
amin thơm bậc nhất hoặc những chế phẩm khác mà qua biến đổi hóa học chuyển được
thành hợp chất có nhóm amin thơm bậc nhất.
Nhiệt độ thích hợp cho phản ứng nằm trong khoảng 5-20C.
Đa số trương hợp, phản ứng giữa amin và nitrit xảy ra chậm làm ảnh hưởng đến kết
qủa định lượng. Để làm tăng tốc độ phản ứng thêm Kali bromid làm chất xúc tác.
Phương trình phản ứng:
+
KBr [Ar-N N]Cl- + NaCl + 2H O
ArNH2 + NaNO2 + 2 HCl
2
10 -150C
Ar =
COOCH2CH2N(C2H5)2
Tiến hành:
12
Cân chính xác khoảng 0,3 g chế phẩm cho vào bình nón dung tích 100ml. Thêm
10ml HCl 1N để hòa tan. Thêm 10ml H2O, 1g KBr và chuânr độ bằng dung dịch NaNO2,
chỉ thị là Treopeolin OO.
1ml dung dịch NaNO2 0,1M tương ứng với 27,28mg C13H20N2O2.HCl. Hàm lượng
chất này trong chế phẩm phải đạt từ 99,0% đến 101,0%.
2. Định tính lidocain hydroclorid
Công thức
CH3
NH CO CH2
N
C2H5
C2H5
.HCl.H2O
CH3
Ptl: 288,82
Tên khoa học: 2-(N.N-diethylamino)-N-(2,6-dimethylphenyl)acetamid hydroclorid,
monohydrate
Tính chất:
Bột kết tinh trắng, không màu, vị đắng nhẹ. Rất dễ tan trong nước, dễ tan trong
ethanol 96o, thực tế khơng tan trong ether. Nóng chảy ở 74-79oC.
Định tính:
A. Lấy khoảng 5mg chế phẩm cho vào một chén sứ, thêm 0,5ml acid nitric đặc. Bốc
hơi trên nồi cách thủy, để nguội. Hòa tan cắn trog 5ml aceton, thêm 1ml dung dịch KOH
0,1M trong ethanol, dung dịch có màu xanh lục.
B. Hòa tan 0,25g chế phẩm trong 5ml H2O rồi kiềm hóa bằng dug dịch NaOH 2M
đến kết tủa hồn tồn. Lọc rửa tủa bang nước (khoảng 15-20ml) đến khi hết kiềm. Hòa tan
tủa trong 1ml ethanol 96o, thêm 0,5ml dung dịch cobalt (II) nitrat 10% xuất hiện kết tủa
màu xanh.
C. Hòa tan 0,2g chế phẩm trong 10ml H2O, thêm 10ml dung dịch acid picric bão
hòa. Xuất hiện tủa màu vàng. Rửa tủa bằng nước, sấy khô. Điiẻm chảy của tủa khô ở
khoảng 230oC.
D. phản ứng đặc trưng của ion clorid ( xem phụ lục 2)
C14H22N2O.HCl.H2O
13
Bài 3
Kiểm nghiệm aspirin
Định tính salicylic, natri salicylat
Mục tiêu:
1. trình được nguyên tắc và thực hiện được các phản ứng định tính aspinrin, acid
salisylic và natri salisylat.
2. trình bày được nguyên tắc và làm được các phép thử tinh khiết của aspinrin
3. trình bày được nguyên tắc chung caủa phương pháp chuẩn độ acid base. Ứng
dụng để định lượng aspinrin đạt kết quả đúng.
1. kiểm nghiệm aspirin
Công thức:
COOH
OCOCH3
Ptl: 180,2
C9H8O4
Tên khoa học: Acid acetylsalisylic
Tính chất:
Tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng, vị hơi chua. Xát trên lòng bàn tay có mùi
giấm.
Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96, tan trong ethanol và cloroform, tan
trong các dung dịch kiềm và cacbornat kiềm.
Định tính:
A. tính acid của aspirin: đặt vài tinh thể chế phẩm lên giấy quỳ xanh, thêm vào đó 1
giọt nước. Phần giấy quỳ có aspirin và nước sẽ chuyển sang màu đỏ.
B. xác định acid salisylic và acid acetic: đun sôi khoảng 0,2g chê phẩm với 4ml
dung dịch NaOH 10% trong 3phút. Để nguội và thêm 5ml dung dịch H2SO4 10%. Lọc tủa
và giữ lại phần dịch lọc.
Các phản ứng xảy ra như sau:
COONa
COOH
ONa
OCOCH3
3NaOH
CH3COONa
COOH
H+
OH
CH3COOH
14
2H2O
Phần tủa xác định acid salisylic bằng phản ứng với dung dịch FeCl3
5%, xuất hiện màu tím.
Phần dịch lọc xác định acid acetic bằng cách: thêm quá thừa bột
CaCO3, lắc kỷ cho hết sủi bọt, lọc. Thêm vào dịch lọc vào giọt dung dịch FeCl3 5%
sẽ xuất hiện màu đỏ hồng của Fe(CH3COO)3.
Thử tinh khiết:
Độ trong và màu sắc của dung dịch: hòa tan 1,0g chế phẩm trong 9ml ethanol 96
dung dịch phải trong và không màu.
Acid salisylic tự do: không được quá 0,05%. Cách tiến hành như sau: hòa tan 0,1g
chế phẩm trong 5ml ethanol 96, thêm ngay 15ml nước đã được làm lạnh trong nước đá và
0,05ml FeCl3 0,5%. Sau 1 phút dung dịch này khơng được có màu đậm hơn màu của 1
dung dịch gồm: 1ml dung dịch acid salisylic mẫu, 4ml dung dịch ethanol 96, 15ml nước
lạnh và 0,05ml dung dịch FeCl3 0,5%
Dung dịch acid salisylic mẫu gồm có 10ml acid salisylic; 0,1ml acid acetic bang
trong ethanol 96 vừa đủ 100ml
Kim loại nặng: không được quá 0,002%. Cách tiến hành như sau: hoa ftan 0,75g
chế phẩm trong 9ml aceton và pha loãng với nước thành 15ml. lấy 12ml dung dịch này,
xác định giới hạn kim loại nặng ( phụ lục 1, mục 7 phương pháp 2). Ống so sánh gồm 10ml
dung dịch mẫu chì 1 phần triệu và 2ml dung dịch thử.
Dung dịch mẫu chì 1 phần triệu (1µg/ml) được điều chế bằng cách pha lỗng dung
dịch mẫu chì 100 phần triệu trong hỗn hợp dung mơi gồm 9 thể tích aceton và 6 thể tích
nước.
Định lượng:
1/ Theo DĐVN II: phương pháp trung hòa
Nguyên tắc: cho natri hydroxyd tác dụng với chức acid (-COOH) của aspirin, làm
lạnh để bảo vệ chức ester không bị NaOH tác dụng. Phản ứng xảy ra như sau:
COONa
COOH
OCOCH3
OCOCH3
H2O + CH3COONa
NaOH
Tiến hành: cân chính xác khoảng 0,3 g chế phẩm, hòa tan trong 10ml ethanol đã
được trung tính hóa (với chỉ thị phenolphthalein) trong bình nón thích hợp. Làm lạnh dung
dichj xuống 8-10C. Thêm 0,2ml dung dịch phenolphthalein và chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,1N.
1ml dung dịch NaOH 0,1N tương ứng với 0,01802g C9H8O4. Chế phẩm phải chứa
99,5-101,0% C9H8O4 tính theo chất đã làm khan.
2/ Theo BP98 và DĐVN III:
Nguyên tắc: dùng NaOH 0,5M dư đểt thủy phân chức ester của aspirin. Sau đó chuẩn
độ lượng NaOH dư bằng dung dịch HCl 0,5M. Phản ứng xảy ra như sau:
15
COONa
COOH
OH
OCOCH3
2NaOH
CH3COOH
H2O
Tiến hành: cân chính xác khoảng 1,00 g chế phẩm, hòa tan vào 10ml ethanol 96
(TT) trong bình nón nút mài, thêm 50ml dung dịch NaOH 0,5M. Đậy nút bình nón để yên
trong 1 giờ. Chuẩn độ bang dung dịch HCl 0,5M, dùng 0,2ml dung dịch phenolphthalein
(CT) làm chỉ thị. Song song làm một mẫu trắng. 1ml dung dịch NaOH 0,5M tương ứng với
45,04mg C9H8O4.
* Phương pháp chuẩn độ acid-base (phương pháp trung hòa)
Là phương pháp phân tích định lượng dựa trên phản ứng cho nhận proton giữa acid
và base (phản ứng trung hòa).
Acid (1) + base (2) = base (1) + acid (2)
Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch biến đổi. Tại điểm tương đương có sự
biến đổi đột ngột của pH và ta thu đực một dung dịch có pH nhất định ở vùng acid, trung
tính hoặc kiềm. Để phát hiện điểm tương đương có thể dùng phép đo thế, phổ biến nhất là
dùng các chỉ thị màu. Chỉ thị màu là các hợp chất hữu cơ thay đổi màu ở lân cận điểm
tương đương, giúp nhận ra điểm kết thúc phản ứng.
Một số điểm cần chú ý khi định lượng bằng phương pháp trung hòa (môi trường
nước):
Nước dùng trong định lượng là nước cất mới đun sơi để nguội, để loại
hết các khí hòa tan ảnh hưởng đến pH của nước (CO2, NH3, SO3…)
Một số dung môi hữu cơ: ethanol, aceton, ether… cần được trung tính
hóa theo chỉ thị dùng cho mẫu định lượng trước khi hòa tann chất thử.
Trường hợp khó nhận màu khi kết thúc phản ứng cần làm một màu
mẫu để so sánh
Lượng chỉ thị màu có ảnh hưởng đến độ chính xác của điểm kết thúc
định lượng. Tỷ lệ thông thường 2 giọt chỉ thị cho khoảng 25 ml dung dịch định
lượng.
2. Định tính acid salicylic
Công thức
COOH
OH
Ptl: 138,1
C7H6O3
Tên khoa học: 2-Hydroxybenzoic acid
16
Tính chất:
Tinh thể hình kim màu trắn hoặc khơng màu hay bột kết tinh trắng. Khó tan trong
nước, dễ tan trong ethanol 96o và ether, hơi tan trong cloroform. Dung dịch chế phẩm có
phản ứng acid
Định tính
A. Phản ứng của nhóm OH phenol: hòa tan 10mg chế phẩm trong 5ml nước bằng
cách đun nóng, để nguội. Thêm 1 giọt dung dịch FeCl3 5% xuất hiện màu tím
B. Phản ứng tạo phức: Hòa tan 10mg chế phẩm trong 10ml nước , thêm 1-2 giọt
acid acetic đặc, 5 giọt dung dịch NaNO2 10% và 1 giọt dung dịch CuSO4 10%. Sau vài
phút xuất hiện màu đỏ.
Phương trình phản ứng
COOH
COOH
COOH
OH
OH
O
HNO2
HO N
O=N
O
O
O
C
O
CuSO4
Cu
O
O
HO N
N OH
C. Với thuốc thử Marki: lấy vài giọt tinh thể chế phẩm cho vào 1ml H2SO4 đặc, thêm
1-2 giọt formol, xuất hiện màu đỏ.
D. Phản ứng tạo ester: Lấy 0,05g chế phẩm, thêm 0,5 ml methanol vad 0,5ml H2SO4
đặc. Đun nhẹ có mùi methyl salicylate
COOH
COOCH3
OH
CH3OH
OH
H+
(-H 2O)
3. Định tính natri salicylate
Cơng thức
COONa
OH
Ptl: 160,1
C7H5NaO3
17
Tính chất: bột kết tinh trắng hoặc vẩy hình óng ánh, không mùi. Dễ tan trong nước,
ethanol thấp độ, glycerin, khó tan trong ethanol cao độ, thực tế khơng tan trong ether.
Định tính:
A. Phản ứng của ion natri (Xem phụ lục 2): tạo tủa tinh thể màu vàng với thuốc thử
streng
B. Phản ứng của nhóm OH phenol: lấy 5ml dung dịch chế phẩm 0,1%. Thêm 1 giọt
dug dịch FeCl3 5% xuất hiện màu tím.
C. Phản ứng tạo acid salicylic: hòa tan 1,, 5g chế phẩm trong 24ml nước, thêm
6mlacid nitric loãng xuất hiện tủa trắng. Điểm chảy thu được từ 158-161C.
18
Bài 4
KIỂM NGHIỆM PARACETAMOL
ĐỊNH TÍNH DICLOFENAC NATRI
Mục tiêu
1. Trình bày được nguyên tắc và thực hiện các phản ứng định tính paracetamol và
diclofenac natri
2. Trình bày được ngun tắc, cách tiến hành làm được các phép thử tinh khiết
paracetamol.
3. Trình bày được nguyên tắc chung của phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại
khả kiến (UV-VIS). Ứng dụng để định lượng paracetamol đạt kết quả đúng
1. Kiểm nghiệm paracetamol
Công thức
NH CO CH3
HO
C8H9NO2
Ptl: 151,2
Tên khoa học: p-hydroxyacetanilid ( p-acetamidophenol)
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng, không mùi. Hơi tan trong nước. Rất khó tan trong ether và
cloroform, tan trong ethanol và dung dịch hydroxyd kim loại kiềm (do tạo muối phenolat).
Định tính
A. Phản ứng màu của OH phenol: Hòa tan 10mg chế phẩm trong 3ml nước, thê
thuốc thử FeCl3 5%, xuất hiện màu xanh tím
B. Phản ứn oxy hóa: đun sơi khoảng 0,1g chế phẩm với 1ml dung dịch acid hydroclorid 10% trong 3 phút, thêm 10 ml nước, làm lạnh, khơng có tủa tạo thành. Thêm một
giọt thuốc thử kalibicromat xuất hiện màu tím và khơng chuyển sang màu đỏ.
Về cơ chế, phản ứng có thể xảy ra như sau:
HO
NHCOCH3
HO
O
NH
H+
HO
to
NH2
K2Cr2O7
NH2
NH2
O
N
HO
19
C. Phản ứng tạo phẩm màu nitơ: đun sôi 0,1g chế phẩm với 1ml acid hydroclorid
10% trong 3 phút. Thêm 10ml nước, làm lạnh. Thêm 5 giọt dung dịch NaNO2 10% rồi thêm
dung dịch β-napthol trong dung dịch natri hydroxyd 10% sẽ xuất hiện màu đỏ hoặc tủa đỏ.
HO
NHCOCH3
H+
HO
to
NH2
NaNO2/H+
NaO
+
HO
NaO
N N Cl
N N
NaO
D. Độ hấp thụ tử ngoại: hòa tan 50ml chế phẩm trong methanol và pha loãng với
methanol thành 100ml. Lấy 1ml dung dịch này, thêm 0,5ml HCl 0,1M và pha loãng với
methanol vừa đủ 100ml. dung dịch đã pha tránh ánh sáng và đo ngay độ hấp thụ tại bước
sóng 249nm. Độ hấp thụ riêng A(1%, 1cm) trong khoảng từ 860 – 980.
E. Phản ứng của nhóm acetyl: đun nóng 0,1g chế phẩm với 5ml dung dịch H2SO4
10% sẽ có mùi của acid acetic.
Thử tinh khiết
Độ trong và màu sắc dung dịch: hòa tan 1,00g chế phẩm trong 10ml ethanol. Dung
dịch phải trong và không màu.
Kim loại nặng: không được quá 0,002%. Hòa tan 1,0g chế phẩm trong 1 hỗn hợp
gồm 85 thể tích aceton và 15 thể tích nước vừa đủ để được 20ml dung dịch. Lấy 12ml dung
dịch này để xác định giới hạn kim loại nặng (phụ lục 1, mục 7, phương pháp 2) ống so sánh
rồi gồm 10ml dung dịch mẫu chì 1 phần triệu và 2ml dung dịch thử.
Dung dịch mẫu chì 1 phần triệu được điều chế bằng cách pha loãng dung dịch mẫu
chì 100 phần triệu trong hỗn hợp dung mơi gồm 9 thể tích aceton và 6 thể tích nước.
Định lượng: bằng phương pháp đo độ hấp phụ tử ngoại *(DĐ Trung Quốc 1997)
Nguyên tắc dùng dung môi hòa tan là dung dịch kiềm. Đo độ hấp thụ của dung dịch
chế phẩm ở cực đại 257nm và tính hàm lượng paracetamol dựa vào độ hấp thụ riêng.
Tiến hành: cân chính xác khoảng 40mg chế phẩm, hòa tan bằng 50ml dung dịch
NaOH 0,4% trong một bình định mức dung tích 250ml. thêm nước tới vạch và trộn đều.
Lấy chính xác 50ml dung dịch trên cho vào 1 bình định mức 100ml. thêm 10ml NaOH
0,4%, thêm nước tới vạch. Trộn đều, đo độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 257nm.
Tính hàm lượng Paracetamol biết A(1%,1cm) ở 257nm là 715
*Phương pháp hấp thụ tử ngoại và khả kiến
Phương pháp hấp thụ tử ngoại và tử kiến còn được gọi là phương pháp hấp thụ điện
tử, là 1 trong các phương pháp phân tích dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ.
20
Xác định độ hấp thụ: độ hấp thụ A của 1 dung dịch là logarit thập phân của nghịch
đảo độ truyền quang T khi có ánh sáng đơn sắc đi qua
1
𝐼𝑜
𝑇
𝐼
A = lg = lg
Trong đó I là cường độ ánh sáng đơn sắc sau khi đã truyền qua dung dịch; I0 là
cường độ ánh sáng đơn sắc tới; T là độ truyền quang. Khi khơng kể đến sự có mặt của các
yếu tố lý hóa học, độ hấp thụ A tỷ lệ với độ dài quang trình d của ánh sáng truyền qua dung
dịch (bề dày lớp dung dịch) và nồng độ c của dung dịch chất khảo sát. Sự phụ thuộc này
được biểu thị bằng phương trình
A = ε.c.d
Giá trị ε là độ hấp thụ mol, nếu d được biểu thị bằng cm và c được biểu thị bằng
mol/l
Giá trị A (1%, 1cm) đặc trưng cho từng chất và được gọi là độ hấp thụ riêng của
chất. Nó có thể được coi là độ hấp thụ của dung dịch chất tan ở nồng độ 1% ( kl/dt) hay
10g/l trong 1 cuvet có chiều dày 1cm và đo ở 1 bước sóng xác định. Do vậy:
A (1%, 1cm) =
10 𝑥 𝜀
𝑀
M: trọng lượng phân tử của mẫu thử.
Ngoại trừ các chỉ dẫn trong chuyên luận riêng, các phép đo được tiến hành so sánh
với dung môi hoặc với hỗn hợp dugn môi đã được dùng để chuẩn bị mẫu thử. Độ hấp thụ
của dung môi hoặc hỗn hợp dugn mơi đo đối chiếu với khơng khí khơng được vượt quá 0,4
và tốt nhất là dưới 0,2.
Thiết bị: máy quang phổ thích hợp dùng cho việc đo phổ tử ngoại và khả kiến gồm
1 hệ thống quang học cung cấp ánh sáng đơn sắc trong dải từ 200 – 800nm và 1 bộ phận
phù hợp để đo phổ hấp thụ. 2 cuvet đo dùng cho dung dịch mẫu thử và mẫu đối chiếu cần
phải có đặc tính quang học như nhau. Ở máy tự ghi 2 chùm tia, cóng đựng dung dịch đối
chiếu được đặt ở bên có chùm tia đối chiếu đi qua.
2. Định tính diclofenac natri
Công thức:
Cl
CH2
COONa
N
Cl
C14H10Cl2NNaO2
Ptl: 318, 1
Tên khoa học: Mononatri-2-(2,6-dicloroanilino)phenyl acetat
Tính chất
Tinh thể hay bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, dễ hút ẩm. Hơi tan trong nước, dễ tan
trong methanol và ethanol 96, thực tế không tan trong ether.
Định tính:
21
A. thêm 1ml HNO3 đậm đặc vào 1ml dung dịch chế phẩm 1% trong methanol sẽ
xuất hiện màu đỏ nâu.
B. dung dịch chế phẩm 1% phải cho phản ứng của ion natri (phản ứng với thuốc thử
Streng, xem phụ lục 2).
C. hòa tan 10mg chế phẩm trong 10ml ethanol. Lấy 1ml dung dịch này thêm 0,2ml
1 hỗ[n hợp mới điều chế bằng cách trộn đồng thể tích dung dịch Kali fericyanid (6g/l) và
dung dịch FeCl3 (9g/l). để yên, tránh ánh sáng 15 phút, xuất hiện màu xanh và có tủa tạo
thành. Cơ chế phản ứng xảy ra như sau:
K3[Fe(CN)6] + HCldiclofenac
FeCl3
H4[Fe(CN)6] + HCl
HCl
22
Fe4[Fe(CN)6]3 +
Bài 5
Kiểm nghiệm barbital
Định tính phenobarbital, diazepam
Mục tiêu
1. trình bày được nguyên tắc và thực hiện được các phản ứng định tính barbital
phenobarbital, diazepam.
2. trình bày được ngun tắc chung của phương pháp sắc ký lớp mỏng. Ứng dụng
để định tính barbital bằng phương pháp này.
3. trinh bày được nguyênn tắc chung của phương pháp chuẩn độ acid-base. Ứng
dụng để định lượng barbital đạt kết quả đúng.
1. Kiểm nghiệm barbital
Công thức:
O
HN
C2H5
O
C2H5
HN
O
C8H12N2O3
Ptl: 184,19
Tên khoa học: Acid 5,5-diethyl barbituric
Tính chất
Bốt kết tinh trắng, khơng mùi, vị hơi đắng. Bền vững ngồi khơng khí. Tan ít trong
nước lạnh, tan trong nước sơi. Tan trong ethanol và ether. Dễ tan trong dung dịch kiềm.
Định tính:
A. phản ứng thủy phân: hòa tan khoảng 0,10g chế phẩm vào 3ml dung dịch NaOH
15%. Đặt 1 mẩu giấy quỳ đỏ trên miệng ống nghiệm, đun sôi dung dịch. Hơi bốc lên làm
quỳ đỏ chuyển sang màu xanh (do khí NH3 giảỉ phóng ra). (xem phụ lục 2: barbiturat).
B. phản ứng tạo muối với ion kim loại: lắc 1 lượng chế phẩm với 2ml dung dịch
NaOH 0,1M để được dung dịch bão hòa, lọc. Thêm từng giọt dung dịch AgNO3 5% vào
dịch lọc: xuất hiện tủa trắng. Phản ứng xảy ra như sau:
23
O
HN
O
N
C2H5
O
HN
NaO
NaOH
C2H5
C2H5
O
O
N
C2H5
N
C2H5
AgO
Ag
Ag+
C2H5
HN
O
+
O
C. phản ứng đặc trưng của dẫn chất barbituric:
Thuốc thử (1): dung dịch hỗn hợp 10% Cobalt (II) nitrat và 10% CaCl2 trong
nước. Thuốc thử (2): dung dịch NaOH 2M
Tiến hành hòa tan khoảng 5mg barbital vào 2ml methanol. Thêm 2-3 giọt
thuốc thử (1), trôn đều vừa lắc vừa thêm 2-3 giọt thuốc thử (2) xuất hiện màu và tủa
xanh tím.
D. sắc ký lớp mỏng *:
Pha tĩnh: bản mỏng milicagel GF254
Pha động: hỗn hợp dung môi ammoniac 13,5M – ethanol 96- cloroform
(5:15:80), lắc kỹ, để phân lớp lấy lớp dưới.
Dung dịch (1): 75mg chế phẩm trong 25ml ethanol 96.
Dung dịch (2): 95ml barbital chuẩn trong 25ml ethanol 96. Chấm riêng biệt
dung dịch (1) và dung dịch (2) lên bản mỏng, mỗi vết 10µl. triển khai sắc ký đên khi
dung môi chaỵ được 18cm. sau khi lấy bản mỏng ra, kiểm tra ngay dưới đèn tử ngoại
254nm: vết chính trên phác đồ dugn dịch (1) tương ứng về vị trí và kích thước với vết
chính trên phác đồ dung dịch (2).
* Phương pháp sắc ký lớp mỏng.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng là 1 kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi pha
động di chuyển trên pha tĩnh trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách.
Pha tĩnh:là chất hấp thụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích,
được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến kim
loại.
Pha động: là 1 hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo
tỷ lệ quy định trong tưng chuyên luận.
24
Trong quá trình khai triển sắc ký, pha động chạy và kéo theo các chất trong hỗn hợp
mẫu phân tích trên pha tĩnh với các tốc độ khác nhau. Kết quả ta thu được 1 sắc ký đồ trên
lớp mỏng.
Căn cứ vào vị trí các vết trên sắc ký đồ để xác định hệ số di chuyển Rƒ. Đây là đại
lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích, được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng
dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi.
Rƒ=
𝑎
𝑏
trong đó: a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử, tính bằng
cm; b là khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi của vết,
tính bằng cm. Rƒ chỉ có giá trị từ 0 đến 1.
Vì Rƒ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nên người ta thường hay chạy sắc ký
song song với một chất chuẩn đã biết để đối chiếu. Khi đó dùng hệ số dịch chuyển tương
đối Rr, được xác định bằng tỷ số giữa khoảng cách dịch chuyển của vết chất thử và khoảng
cách dịch chuyển của vết chất chuẩn đối chiếu:
Rr =
𝑎
𝑐
Trong đó: c là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết chất chuẩn, tính bằng
cm. giá trị Rr phải bằng hoặc xấp xỉ 1.
Ứng dụng:
Định tính, thử giới hạn 1 số tạp chất.
Định lượng: có thể diện tích S của vết sắc ký, dựa vào đó để tính lượng
chất m trên vết. Cũng có thể cạo lấy bột chứa vết. Chiết lấy chất thử từ bột đó, đem
định lượng bằng quang hay một phương pháp thích hợp khác.
Thử tinh khiết:
Độ trong và màu sắc dung dịch: hòa tan 1,00g chế phẩm vào hỗn hợp gồm 4ml
NaOH 10% và 6ml nước. Dung dịch thu được phải trong và hầu như không màu.
Độ acid: đun sôi hỗn hợp 1,0g chế phẩm trong 50ml nước trong 2 phút. Để nguội
đến nhiệt độ phòng và lọc lấy dịch lọc. Lấy 10ml dịch lọc, thêm 0,15ml chỉ thị đỏ methyl,
dung dịch có màu vàng cam, phải chuyển sang màu vàng khi thêm không quá 0,1ml NaOH
0,1M.
Định lượng: phương pháp chuẩn độ acid-base (xem nguyên tắc chi tiết ở bài 3)
25