Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Mẫu thiết kế phần mềm Web bán hàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 28 trang )

TRƯỜNG ĐHSPKT VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
---------------------------------------

BÀI TẬP MÔ TẢ THIẾT KẾ PHẦN MỀM
Họ và tên: Lê Nam Vang
Lớp: DHHCTTCK13Z
Đề tài: Website bán hoa

Nghệ An, 10/2021


A. Tổng quan về phần mềm

1.Mơ tả đặc tả Website
• Phần khách hàng
-

Trang chủ sẽ hiển thị danh sách các lồi hoa, lẵng hoa( số lượng sẵn có)
theo từng chủ đề.

-

Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm và xem thông tin chi tiết các loại Hoa
và lẵng hoa theo chủ đề mà họ quan tâm.( ý nghĩa, xuất xứ,…)

-

Khách hàng có thể chọn mua các loại Hoa lẻ hoặc hoa lẵng cắm sẵn

-



Để mua hàng, khách hàng cần có tài khoản và đăng nhập vào tài khoản.
Khách hàng có thể đăng ký tài khoản thành viên.

- Khách hàng có thể gửi ý kiến phản hồi, đánh giá đến Website
- Cho phép khác hàng xem thông tin và đặt hàng qua mạng, người quản trị

quản lý các thông tin về sản phẩm cũng như người dùng.


Phần Admin
-

-

Quản lý xử lý đơn hàng
+) Xem, kiểm tra và xác nhận thông tin đơn hàng
Quản lý khách hàng
+) Xem thông tin khách hàng, các ưu đãi cho khách hàng thân thiết,
trả lời phản hồi khách hàng
Quản lý mặt hàng
+) Thêm/sửa/xóa các mặt hàng, thơng báo tình trạng mặt hàng
Cấp quyền truy cập
+) Cho thành viên khách hàng
Quản lý doanh thu
+) Xem và thống kê đơn hàng, tổng kết doanh thu từng ngày

2.Chức năng phần mềm và phân quyền/ Hoạt động:
2.1 phân quyền và chức năng
Phần mềm được phân theo hai quyền: Admin và Khách hàng

Admin


+ Đăng nhập
+ Quản lý xử lý đơn hàng
- Xem, xóa đơn hàng
- Xác nhận thơng tin
+ Quản lý khách hàng
- Xem, xóa thơng tin khách hàng
- Cấp quyền truy cập
- Tạo ưu đãi cho khách hàng thân thiết
- Trả lời phản hồi đánh giá của khách hàng
+ Quản lý mặt hàng
- Xem, tìm kiếm, phân loại hàng
- Thêm, sửa, xóa hàng và các loại hàng
- Thơng báo cập nhật tình trạng hàng
+ Quản lý doanh thu
- Thống kê đơn hàng và tổng kết doanh thu từng ngày/tháng/năm
- Xuất hóa đơn cho khách hàng
Khách hàng
+ Đăng ký, đăng nhập thành viên
+ Sửa đổi thơng tin cá nhân
+ Xem, tìm kiếm, thêm hành vào giỏ hàng, đặt hàng, chọn phương thức thanh
tốn,sửa thơng tin đơn hàng, hủy đơn hàng
+ Đánh giá và gửi ý kiến phản hồi đến Website

2.2 Hoạt Động
Mỗi khách hàng giao dịch tại Website sẽ được quyền đăng ký môt tài khoản
riêng. Tài khoản này sẽ được sử dụng khi hệ thống yêu cầu. Một tài khoản do
khách hàng đăng ký sẽ lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng.

Hiển thị thông tin và phân loại sản phẩm trong gian hàng. Sản phẩm hiển thị lên
website sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin về sản phẩm đó như: hình ảnh, tên sản
phẩm, đặc điểm nổi bật của sản phẩm, giá,..


Khi tham khảo đầy đủ thông tin về sản phẩm khách hàng có thể đặt mua sản
phẩm ngay tại Website thông qua chức năng giỏ hàng mà không cần phải đến
địa điểm giao dịch, giỏ hàng được làm mô phỏng như giỏ hàng trong thực tế có
thể thêm, bớt, thanh toán tiền các sản phẩm đã mua. Khi chọn thanh tốn giỏ
hàng khách hàng phải ghi đầy đủ các thơng tin cá nhân, thông tin này được hệ
thống lưu trữ và xử lý.
Khách hàng sẽ được cung cấp chức năng tìm kiếm trên Website để thuận tiện
cho việc tìm kiếm và lựa chọn hàng.
Khách hàng có thể liên hệ với admin về các thắc mắc, ý kiến của mình

3. Yêu cầu chức năng
• Xem hàng: Khách hàng khi vào được trang web thì có thể xem được tồn bộ
mặt hàng của cửa hàng theo danh sách hàng, nhóm hàng.
• Tìm kiếm: Khi khách hàng truy cập vào website thì có thể tìm kiếm mặt hàng
mình cần mua theo tên nhóm hàng hoặc tìm kiếm theo giá hàng.
• Đặt hàng: Khi khách hàng đã lựa chọn được sản phẩm mình cần mua thì được
phép thêm vào giỏ hàng, xem lại các mặt hàng mình đã chọn mua trong giỏ
hàng và khách hàng có thể thêm hàng hoặc xóa bớt các hàng mà khách hàng đã
chọn. Sau khi xem xét lại các mặt hàngcần mua rồi thì khách hàng nhấn vào
nút đặt hàng để lại thơng tin của mình và nhấn chọn các hình thức thanh tốn
và nhấn chọn thanh tốn. Người quản lý(nhân viên) phải cập nhật thông tin
khách hàng và các mặt hàng mà khách hàng cần mua để gửi hàng đến cho
khách hàng.
• Thanh tốn: Để việc mua hàng thành cơng thì sau khi nhấn đặt hàng khách
hàng phải nhấn chọn vào bước thanh tốn thì khách hàng mới có thể đặt mua

hàng thành cơng. Ở bước này u cầu khách hàng phải để lại thông tin để giao
hàng và lựa chọn hình thức thanh tốn.
• Phản hồi: Khi nhận được hàng đã đặt mua khách hàng có thể để lại đánh giá về
chất lượng hàng đã mua vì vậy u cầu phải có phần bình luận để khách hàng


có thể đánh giá được.
• Chức năng đăng nhập: Người quản lý (nhân viên) khi muốn vào hệ thống để
quản lý hàng thì cần phải có tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.
• Quản lý mặt hàng: Người quản lý khi vào hệ thống thì được phép thêm, sửa,
xóa các mặt hàng có trong hệ thống của hàng.
• Quản lý loại hàng: Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa các loại hàng, xem
được chi tiết đơn hàng.
• Quản lý đơn hàng: Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa đơn hàng.
• Thống kê: Người quản lý có thể thống kê lại các mặt hàng đã bán theo tháng,
theo ngày hoặc theo năm.

B. Kiến trúc phần mềm
1. Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 1.1: Phân cấp Admin


Hình 1.2: Phân cấp Khách hàng

2. Biểu đồ Ca sử dụng

Hình 2.2 Biểu đồ ca sử dụng



Hình 2.3: Biểu đồ ca sử dụng quản lý hàng.
• Ca sử dụng: thêm hàng
- Tác nhân: Admin
- Mô tả: Khi có mặt hàng mới cần thêm vào cửa hàng thì Admin sẽ sử dụng
chức năng thêm hàng. Sau khi nhấn vào nút thêm hàng thì Admin nhập các
thơng tin của mặt hàng( tên hàng, hình ảnh, giá bán, mơ tả,…) lên trang
nhập hàng rồi nhấn nút thêm hàng để bổ sung mặt hàng lên trang web.
- Ca sử dụng liên quan: quản lý hàng.
• Ca sử dụng: sửa hàng
- Tác nhân: Admin
- Mơ tả: Khi có mặt hàng cần thay đơi thơng tin thì Admin sẽ sử dụng chức
năng sửa hàng. Sau khi nhấn vào nút sửa hàng thì Admin sửa các thông tin
mà mặt hàng cần chỉnh sửa (tên hàng, hình ảnh, giá bán, mơ tả,..) lên trang
sửa hàng rồi nhấn nút sửa hàng để cập nhật lại mặt hàng lên trang web.
- Ca sử dụng liên quan: Quản lý hàng
• Ca sử dụng: xóa hàng
- Tác nhân: Admin
- Mơ tả: Khi có những mặt hàng cửa hàng khơng cịn bán nửa cần phải xóa đi
mặt hàng đó trên cửa hàng thì Admin nhấn vào nút xóa hàng để xóa hàng.
Sau khi nhấn vào nút xóa hàng thì hiển thị thơng báo có chắc chắn muốn
xóa hàng hay khơng, khi chắc chắn muốn xóa mặt hàng đó thì Admin nhấn
vào nút Ok để xóa mặt hàng đó khỏi trang web.
- Ca sử dụng liên quan: Quản lý hàng.


Hình 2.4: Biểu đồ ca sử dụng tìm kiếm.
• Ca sử dụng: Tìm kiếm hàng theo giá.
- Tác nhân: Khách hàng
- Mô tả: Khi khách hàng vào được trang Web muốn tìm kiếm mặt hàng theo
giá tiền tì khách hàng vào ơ tìm kiếm rồi nhập giá tiền mình có thể mua rồi

nhấn vào nút tìm kiếm để tìm kiếm các mặt hàng có giá bán mà khách hàng
có thể mua.
- Ca sử dụng liên quan: Tìm kiếm.


Hinhg 2.5: Biểu đồ ca sử dụng xem hàng.
• Ca sử dụng: Xem danh sách hàng.
- Tác nhân: Khách hàng.
- Mô tả: Khi khách hàng vào trang web và muốn xem tồn bộ mặt hàng có
trong cửa hàng thì khách hàng nhấn vào nút Home trên trang web thì tồn
bộ mặt hàng sẽ được hiển thị ra cho khách hàng xem.
- Ca sử dụng liên quan: Xem hàng.


Hình 2.6: Biểu đồ ca sử dụng thống kê.
• Ca sử dụng: Thống kê hàng đã bán theo tháng.
- Tác nhân: Admin
- Mô tả: Khi Admin muốn thống kê hàng đã bán được trong một tháng thì cần
nhấn vào nút thông kê rồi nhấn chọn tháng rồi nhấn vào button thống kê là
thống kê được hàng đã bán được theo tháng.
- Ca sử dụng liên quan: Thống kê.


Hinhg 2.7: Biểu đồ ca sử dụng đặt hàng.



Ca sử dụng: mua hàng.

-


Tác nhân: Khách hàng.

-

Mô tả: Khách hàng khi muốn mua hàng thì cần chọn các mặt hàng mình muốn
mua rồi thêm vào giỏ hàng và nhấn vào nút mua hàng để mua hàng. Sau khi
nhấn nút mua hàng thì khách hàng mua hàng thành cơng.

3.

Ca sử dụng liên quan: Đặt hàng.
Biểu đồ lớp


Hình 2.3.1: Biểu đồ lớp

C. THIẾT KẾ DỮ LIỆU
1. Mơ tả dữ liệu
* Xác định CSDL
- Khách hàng khi vào trang web xem thơng tin mặt hàng thì cần các thơng tin
như mã hàng, tên hàng, hình ảnh, đơn giá, xuất xứ, loại mặt hàng, số lượng và
chi tiết mặt hàng => Bảng hàng có các thuộc tính (mahang, tenhang, anh,gia,
xuatxu, maloaihang, soluong, noidung).
- Khi muốn biết mặt hàng đó thuộc loại mặt hàng nào thì cần các thơng tin như
mã loại hàng, tên loại hàng => Bảng loại hàng có các thuộc tính (maloaihang,
tenloaihang).
- Khi mua hàng khách hàng cần để lại thơng tin thì bảng khách hàng cần các
thông tin mã khách hàng, tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ, email => Bảng
khách hàng có các thuộc tính là (makhachhang, tenkhach, dienthoai, diachi,

email).


- Khi khách hàng mua hàng thì người quản lý cần phải biết được chi tiết đơn
hàng mà khách hàng cần mua nên ta cần có các thơng tin như mã hóa đơn, mã
hàng, số lượng và thành tiền => Bảng chi tiết đơn hàng có các thuộc tính
(mahoadon, mahang, soluong, thanhtien).
- Khách hàng mua hàng cần lưu được hàng trong bảng hóa đơn (giỏ hàng),
chúng ta cần các thơng tin như mã hóa đơn, mã khách hàng, tổng tiền, ngày bán
=> Bảng hóa đơn có các thuộc tính (mahoadon, makhach, tongtien, ngayban).
- Khi Admin muốn vào được hệ thống quản lý thì cần phải đăng nhập; chúng ta
cần các thông tin như mã đăng nhập, tên đăng nhập, mật khẩu => Bảng đăng
nhập có các thuộc tính (manguoidung, tendangnhap, matkhau).
* Bảng cơ sở dữ liệu:
-

Hang (mahang, tenhang, anh,gia, xuatxu, maloaihang, soluong, noidung).
Loaihang (maloaihang,tenloaihang).
Khachhang (makhachhang, tenkhach, dienthoai, diachi, email).
Chitietdonhang (mahoadon, mahang, soluong, thanh tien).
Hoadon(mahoadon, makhach, tongtien, ngayban).
Dangnhap (manguoidung, tendangnhap, email, matkhau).

2. Từ điển cơ sở dữ liệu.

* Tên bảng: Hang.
STT
1
2
3

4
5
6
7
8

Bảng Hàng
Tên trường Chú thích
mahang
Mã hàng
tenhang
Tên hàng
anh
Hình ảnh
gia
Giá
xuatxu
Xuất xứ
maloaihan Mã loại hàng
g
soluong
Số lượng
noidung
Nội dung (chi tiết hàng)

Kiểu
Khóa
Varchar Chính
Varchar
Varchar

Float
Varchar
Varchar Khóa ngoại
Int
Varchar


* Tên bảng: Loaihang.
STT
1
2

Bảng Loại Hàng
Tên trường Chú thích
maloaihang Mã loại hàng
tenhang
Tên loại hàng

Kiểu
Khóa
Varchar Chính
Varchar

* Tên bảng: Khachhang.
STT
1
2
3
4
5


Tên trường
makhachhan
g
tenkhachhan
g
dienthoai
diachi
email

Bảng Khách Hàng
Chú thích
Mã khách hàng

Kiểu
Khóa
Varchar Chính

Tên khách hàng

Varchar

Điện thoại
Địa chỉ
Email

Varchar
Float
Varchar


* Tên bảng: Chitietdonhang.
STT
1
3
4
5

Bảng Chi tiết đơn hàng
Tên trường
Chú thích
mahoadon
Mã hóa đơn
mahang
Mã hàng
soluong
Số lượng
thanhtien
Thành tiền

Kiểu
Khóa
Varchar
Chính
Varchar
Int
Float

* Tên bảng: Hoadon.
STT
1

3
4
5

Tên trường
mahoadon
makhach
tongtien
ngayban

Bảng hóa đơn
Chú thích
Mã hóa đơn
Mã hàng
Tổng tiền
Ngày bán

Kiểu
Khóa
Varchar Chính
Varchar
Float
Time

Bảng Đăng nhập
Chú thích

Kiểu

* Tên bảng: Dangnhap.

STT

Tên trường

Khóa


1

manguoidun
g
tendangnhap
matkhau

2
4

Mã loại hàng

Varchar Chính

Tên loại hàng
Mật khẩu

Varchar
Varchar

3.3 Dữ liệu.

ST

T

Hang

mahang

tenhan
g

1

Hoa1

2

anh

gia

soluon
g

noidung maloaihang xuatxu

Hoa
hồng

50000

150


Đẹp,má
t

Mahoa


Nội

Hoa2

Cẩm tú
cầu

30000

100

Đẹp,
dáng
ngon

Mahoa

Đà
Lạt

3

Bo1



Hồng

25000
0

20

Đẹp,
dáng
ngon

Mabo

Viet
Nam

4

Lang1

Lẵng
hướng
dương

20000
0

30


Đẹp,
dáng
ngon

Malang

Viêt
Nam

5

Lang2

Lẵng
hồng

25000
0

30

Đẹp,
dáng
ngon

Malang

Viet
Nam



-

-

Loại hàng

STT

maloaihang

tenloaihang

1

Mahoa

Hoa lẻ

2

Mabo

Hoa bó

3

Malang


Hoa Lẵng

Khách hàng

ST
T

makhachhan
g

1

Makhach1

Tenkhach dienthoai

Makhach2

email

hang
Vang

0343337
111

2

diachi


Tuấn

0827244
111

Tp.Hà
Tĩnh

Vang@
gmail.co
m

Tân
Kỳ

Tuấn@
gmail.co
m


-

Chitietdonhang

ST
T

-

mahang


soluon
g

thanhtien

1

HD1

Hoa1

3

150.000

2

HD1

Hoa2

10

300.000

3

HD2


Bo1

5

1.250.00
0

Hóa đơn

ST
T

-

mahoado
n

mahoado
n

makhach

tongtien

ngayban

1

HD1


Makhach
1

450.000

20/10/2021

2

HD2

Makhach
2

1.250.00
0

11/11/2021

Đăng nhập

STT

manguoidung tendangnhap

matkhau

1

ND01


Vang12

Vang000

2

ND02

Tuan34

Tuanga


D. Thiết kế các thành phần phân hệ.

Mua hàng
Biểu đồ hoạt động


Biểu đồ trình tự


Thêm hàng

Biểu đồ hoạt động


Biểu đồ trình tự



Tìm kiếm
Biểu đồ hoạt động


Biểu đồ trình tự


E. Xây dựng giao diện và chức năng của các trang

Hình 5.1: Giao diện trang chủ.


Hình 5.2: Giao diện trang đăng nhập.

Hình 5.3.: Giao diện trang chi tiết mặt hàng.


×