BỘ GD&ĐT VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂ
_o0o_
BÀI TẬP LỚN MƠN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ M
ĐỀ TÀI:
Cơng nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam trong bối cảnh cách mạn
--
Họ tên: Hoàng Thị Kiều Diễm
MSV: 11200778
Lớp học phần: LLNL1106(220)_38
Khoa: Kinh tế và Quản lí nguồn nhân lực
Giáo viên hướng dẫn: cô Trần Thị Thanh Hương
1
MỤC LỤC
PHẦN
1.
LỜI
NĨI
ĐẦU………………………………………………………...
………..2
PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Leenin và tư tưởng Hồ Chí Minh
về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa……………………………………………..….……….2
Chương 2. Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
-
Thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay…….….……4
-
Vị trí của Việt Nam trên thế giới………………………………………..…………8
Chương 3. Quan điểm và mục tiêu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4………………………..…………8
Chương 4. Biện pháp đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0…………………………...………………………..
….10
Chương 5. Trách nghiệm sinh viên trong thời đại cách mạng 4.0………...12
PHẦN
3.
KẾT
LUẬN………………………………………………………..
…………..14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
Hà Nội,
PHẦN 1. LỜI NĨI ĐẦU
Xã hội lồi người đã trải qua năm chế độ xã hội: xã hội nguyên thuỷ, chiếm hữu nô
lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, và xã hội chủ nghĩa. Q trình phát triển của lồi
người là sự đấu tranh thay thế lẫn nhau của các chế độ xã hội, xã hội sau cao hơn
xã hội trước. Sự thay thế hình thái xã hội này là tất yếu để đưa một quốc gia lên
ngưỡng cao hơn của sự phát triển và những quá trình biến đổi hình thái xã hội ấy ở
mỗi quốc gia là khác nhau.
Sau khi rơi vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội qua cuộc chiến tranh vô
cùng khốc liệt với đế quốc Mỹ, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ trọng
tâm trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước là tiến hành công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Bởi chỉ có con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa mới đưa nước ta
trở nên giàu mạnh, đồng thời xây dựng được một xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh, từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, từ đó rút ngắn khoảng cách với các quốc
gia phát triển, sánh vai với các cường quốc năm châu.
Nhận thấy tầm quan trọng của cơng nghiệp hố – hiện đại hoá trong bối cảnh kinh
tế mới đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, em xin chọn đề tài
nghiên cứu là: “Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách
mạng cơng nghiệp lần thứ tư” và cố gắng hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt
nhất. Do lượng kiến thức và thời gian có hạn nên bài tiểu luận của em sẽ khơng
tránh khỏi những thiếu sót, mong cơ hướng dẫn và bổ sung thêm để bài viết sau em
có thể rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn. Em xin trân trọng cảm ơn!
PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH VỀ CƠNG NGHIỆP HĨA
3
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin coi cơng nghiệp hóa là “tất yếu thép”
mà tất cả các nước muốn đi lên chủ nghĩa xã hội đều phải trải qua. Đối với những
nước bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa như Việt Nam, vai trò của cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa càng quan trọng. Muốn đề ra đường lối cơng nghiệp hóa đúng đắn,
những người cộng sản phải nắm vững những quy luật chung của công nghiệp hóa
mà chủ nghĩa Mác - Lênin đã đúc kết, và vận dụng sáng tạo quy luật đó vào thực
tiễn của đất nước mình.
Mác và Ăngghen cũng nhấn mạnh rằng việc vận dụng các nguyên lý chung “phải
tùy thuộc theo hoàn cảnh đương thời”, tức là phải đứng trên quan điểm cụ thể.
Lênin cịn nói rõ hơn: “Tất cả các dân tộc đều sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội, đó là
điều khơng tránh khỏi, nhưng tất cả các dân tộc đều tiến tới chủ nghĩa xã hội
không phải một cách hồn tồn giống nhau”. Trong q trình tìm đường cứu nước,
Hồ Chí Minh đã tìm đến chủ nghĩa Mác - Lênin. Nếu chủ nghĩa Mác - Lênin tạo ra
bản chất khoa học, cách mạng của tư tưởng trong Hồ Chí Minh, thì quan điểm của
các nhà kinh điển về cơng nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa chính là cơ sở lý luận để
hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về cơng nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam.
Do Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội bằng mơ hình gián tiếp, đã qua rút ngắn các
bước đi, nên mâu thuẫn lớn nhất của Việt Nam trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã
hội là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo hướng hiện đại và
thực trạng kinh tế - xã hội thấp kém của đất nước. Điều đó có nghĩa là Việt Nam
ln có mong muốn được phát triển đến hình thái xã hội cao hơn nhưng điều kiện
để chuẩn bị cho bước phát triển đó cịn thiếu sót rõ rệt, biểu hiện là quan hệ sản
xuất và phương thức sản xuất còn lạc hậu, tồn đọng nhiều cản trở. Và mâu thuẫn đó
chỉ được giải quyết bằng q trình cơng nghiệp hóa. Bắt tay vào xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc từ năm 1960, Hồ Chí Minh đã xác định rõ rằng, cơng
nghiệp hóa là “con đường phải đi của chúng ta”, là “con đường no ấm thực sự của
4
nhân dân”. Điều này hoàn toàn phù hợp với quan điểm trong chủ nghĩa Mác –
Lênin đã nói ở phần trên, đó là để tiến hành cơng nghiệp hố, ta cần cơ cấu lại nền
kinh tế nhưng làm thế để hướng tới mục tiêu phục vụ nhân dân, vì dân, nghĩ và làm
cho dân chứ khơng vì bất kì động cơ riêng của nhà tư bản nào.
Vì thấu hiểu đặc điểm của Việt Nam (một nước nông nghiệp với cơ sở vật chất kỹ
thuật vô cùng thô sơ, lạc hậu và đang đối mặt với chiến tranh tàn khốc), Hồ Chí
Minh đã đề ra bước đi trong cơng nghiệp hóa. Người nói: trong giai đoạn đầu của
q trình cơng nghiệp hóa, nước ta “phải lấy việc phát triển nơng nghiệp làm gốc,
làm chính”; phải phát triển cả tiểu thủ cơng nghiệp và công nghiệp nhẹ để đảm
bảo những nhu cầu thiết yếu cho dân và tạo sự tích lũy từng bước; khi các ngành
kinh tế đó đã ởn định thì phải đầu tư cho công nghiệp nặng, bởi công nghiệp nặng
là đầu mối để mở mang các ngành công nghiệp khác và cung cấp máy móc cho
nơng nghiệp. Cho nên, chưa có cơng nghiệp nặng, thì chưa thể gọi là cơng nghiệp
hóa. Chưa có cơng nghiệp nặng thì chưa thể có một nền kinh tế tự chủ và giàu
mạnh được”. Rõ ràng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận thấy tầm quan của công
nghiệp nặng, nhưng Người cũng linh hoạt trong việc lựa chọn cơ cấu, bước đi đầu
tiên để thực hiện sự nghiệp cơng nghiệp hóa. Thay vì từ đầu chỉ chú trọng đến công
nghiệp nặng như nền kinh tế Xơ-viết trước đây, Người cho rằng một q trình
chuẩn bị dần dần, “chậm mà chắc” mới dẫn đến bước ngoặt lớn, vận mệnh của dân
tộc cần một chiến lược khơn ngoan và đúng đắn. Bởi lẽ đó nên cơng nghiệp hoá là
con đường dài mà nước ta phải đi, khơng tránh khỏi những khó khăn và những lần
tưởng như thất bại khi mãi chưa thoát ra khỏi một đất nước “thuần nông” nhưng
thực tế ngày nay, Việt Nam ta đang được sống trong mơi trường có điều kiện sống
rất thuận lợi và cơ hội hoà nhập với quốc tế mở rộng.
CHƯƠNG 2. CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HĨA Ở VIỆT NAM
Thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
5
1. Thành tựu
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới, việc thực hiện các chủ trương,
đường lối về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là trong thời đại cách mạng
cơng nghiệp 4.0 hiện nay đã góp phần quan trọng trong quá trình phát triển, đưa đất
nước thoát nghèo và lạc hậu, nâng cao mức sống của người dân. Đánh giá chung về
thực trạng cơng nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam có thể khái quát một số nét
như sau:
-
Duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân khá từ năm 1991 đến nay
Trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 6,32%/năm, giai đoạn 2011 – 2015
đạt bình quân khoảng 5,82%/năm, giai đoạn 2015-2019 đạt bình quân 6,64%/năm.
Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với
kinh tế thế giới nói chung do đại dịch Covid-19, trong đó có Việt Nam. Kinh tế thế
giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các
nền kinh tế lớn đều giảm sâu. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng
với tốc độ tăng GDP đạt 2,91%.
-
Cơ cấu các ngành kinh tế đã có sự dịch chuyển tích cực theo hướng cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa
Năm 2018, trong mức tăng trưởng của tồn nền kinh tế, khu vực cơng nghiệp tăng
8,79%, đóng góp 2,85 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của
toàn nền kinh tế. Trong cơ cấu ngành công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất của
cơng nghiệp khai khống giảm dần, trong khi tỷ trọng của ngành công nghiệp chế
biến tăng. Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, từng bước đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của sản xuất và đời sống. Trong đó, các ngành dịch vụ gắn với cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa như dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý, bưu chính viễn
thông... phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP.
-
Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch tích cực
6
Gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ tốt hơn các mục tiêu
cơng nghiệp hố, hiện đại hóa. Tỷ trọng lao động ngành nơng nghiệp đã giảm mạnh
còn 38% vào năm 2019 và tỷ trọng lao động ngành công nghiệp - xây dựng, dịch
vụ tăng liên tục.
-
Hội nhập quốc tế được đẩy mạnh
Việt Nam đã tham gia hội nhập trên tất cả các cấp độ, từng bước tham gia vào
mạng sản xuất và chuỗi giá trị cung ứng, đưa hoạt động của doanh nghiệp và nền
kinh tế vào mơi trường cạnh tranh tồn cầu. Xuất khẩu tăng nhanh và là động lực
quan trọng cho tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch
theo hướng tăng sản phẩm chế biến, nguyên vật liệu, linh kiện và phụ tùng cho sản
xuất, giảm tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng thơ và tài ngun. Trong khi đó, cơ cấu
hàng nhập khẩu chuyển dịch theo hướng ưu tiên phục vụ sản xuất để xuất khẩu và
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.
-
Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, cơng bằng xã hội
Cơng tác giải quyết việc làm, xố đói giảm nghèo vượt mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ. GDP bình quân đầu người tăng mạnh, từ 113 USD năm 1991 lên 1.273
USD năm 2010, đến năm 2019 đạt khoảng 2.786 USD, và đạt 2.750 USD
năm 2020. Người dân cũng đã có điều kiện thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với
các dịch vụ cơng cơ bản, trong đó đáng kể là dịch vụ y tế, giáo dục. Tỷ lệ hộ nghèo
giảm rõ rệt qua các năm, kể cả khu vực nông thôn và thành thị. Tỷ lệ hộ nghèo tính
theo chuẩn nghèo năm 2019 đã giảm còn 3.75% và giảm ấn tượng còn 2.75% vào
năm 2020.
2. Tồn tại
Mặc dù đạt được một số thành tựu, tuy nhiên, nền công nghiệp nước ta thời gian
qua phát triển chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
chủ yếu phát triển theo các mục tiêu ngắn hạn, thiếu tính bền vững. Những hạn chế,
tồn tại của công nghiệp Việt Nam chủ yếu gồm:
7
- Tăng trưởng công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu đẩy mạnh cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Cơng nghiệp chưa thực sự là nịng cốt thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Trong nhiều năm qua, tỷ trọng của công nghiệp trong GDP thay đổi
không lớn. Tốc độ tăng trưởng cơng nghiệp có xu hướng tăng song vẫn ở mức thấp
so với u cầu cơng nghiệp hóa.
- Trình độ cơng nghệ nhìn chung cịn thấp, chậm được đởi mới, nhất là đối với các
doanh nghiệp công nghiệp trong nước. Hiện nay, phần lớn doanh nghiệp công
nghiệp nước ta vẫn đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế
giới từ 2 – 3 thế hệ, đặc biệt là trình độ cơ khí chế tạo (là trụ cột của sản xuất công
nghiệp).
- Công nghiệp chưa thu hút mạnh mẽ lao động để tạo ra sự dịch chuyển cơ cấu
lao động chung của nền kinh tế đáp ứng u cầu của cơng nghiệp hóa. Tỷ lệ lao
động cơng nghiệp trong tổng lao động có việc làm của nước ta thấp hơn nhiều so
với các nước khác đã thực hiện thành cơng cơng nghiệp hóa trong giai đoạn nửa
đầu của thời kỳ dân số vàng.
- Nội lực của ngành cơng nghiệp cịn yếu, phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngồi trong khi việc chuyển giao cơng nghệ cịn hạn chế; năng lực,
hiệu quả của các doanh nghiệp công nghiệp trong nước ở mức thấp.
- Khả năng tham gia vào chuỗi giá trị khu vực và tồn cầu của các sản phẩm
cơng nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, chủ yếu tham gia vào khâu gia công, lắp
ráp. Phần lớn các mặt hàng công nghiệp của Việt Nam có hàm lượng cơng nghệ
thấp, ngoại trừ hàng điện tử chủ yếu do khu vực FDI nắm giữ. Số lượng sản phẩm
công nghiệp chủ lực Việt Nam có lợi thế so sánh đang có xu hướng giảm.
- Chất lượng năng suất lao động ngành công nghiệp cịn thấp, có khoảng cách
khá xa so với các nước khác.
8
Vậy Việt Nam đang nằm ở đâu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
“Câu hỏi đặt ra là nền tảng cơng nghệ Việt Nam đang có là gì và chúng ta có đón
bắt được luồng gió mới từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hay không? - đại biểu
Nguyễn Phi Thường cho rằng, có thể thấy thời gian qua ở đâu đó những thứ tiên
tiến nhất như trí tuệ nhân tạo, công nghệ in 3D, công nghệ robot đã xuất hiện tại
Việt Nam. Tuy nhiên, chúng ta có mỗi thứ một ít và không thứ nào đạt đến mức
nắm bắt thực sự cơng nghệ 4.0 và những khó khăn là rất rõ ràng.
Cũng theo đại biểu Nguyễn Phi Thường, do nền sản xuất công nghiệp của Việt
Nam phần lớn đang chưa hoàn thành trạng thái 2.0 (tức vẫn ở dạng mông muội),
người điều khiển máy đơn dùng và chưa có trí tuệ nhân tạo. Trong khi đó, ở một số
hoạt động lại có những hệ máy tiến lên 3.0 nhưng không phải do chủ động về công
nghệ mà do sự du nhập trong tồn cầu hóa và tính bắt buộc phải có dẫn dắt theo
dây truyền sản xuất của thế giới. Do vậy, nền sản xuất của chúng ta trở nên phân
mảnh, đứt gãy và tạo sản phẩm đầu ra nhiều khiếm khuyết và hàng hóa khơng có
sức cạnh tranh.
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP LẦN THỨ TƯ ĐẾN NĂM 2030
Bước vào thời kỳ đổi mới, trên cơ sở phân tích khoa học các điều kiện trong
nước và quốc tế, Đảng ta nêu ra những quan điểm mới chỉ đạo quá trình thực hiện
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện mới. Những quan điểm này
được Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII nêu ra và được
phát triển, bổ sung qua các Đại hội VIII, IX, X, XI, XII của Đảng.. Bên cạnh đó, để
phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, dự thảo các Văn kiện trình Đại
9
hội XIII của Đảng nhấn mạnh “Tiếp tục đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố
trên nền tảng của tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo”. Từ góc độ của
dự thảo chúng ta có thể nhận thức quan điểm trên 3 khía cạnh sau:
Trước tiên, để đạt được mục đích là bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả
và sức cạnh tranh trong bối cảnh cuộc cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư thì cần
tiếp tục đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố trên nền tảng của tiến bộ khoa
học, cơng nghệ. Bởi vì “cơng nghiệp hố, hiện đại hố là q trình chuyển đổi căn
bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã
hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao
động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên
sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao
động xã hội cao”. Như vậy, tiến bộ khoa học công nghệ là nền tảng, “bệ đỡ” của
tiến trình thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố
Thứ hai, cùng với việc thực hiện đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố trên
nền tảng tiến bộ khoa học cơng nghệ thì phải tạo điều kiện để đổi mới sáng tạo. Đổi
mới sáng tạo là việc tạo ra, phát triển và triển khai áp dụng thành công các ý tưởng
mới và độc đáo bao gồm đưa ra các sản phẩm, quá trình và chiến lược phát triển
mới dẫn đến thành công trong kinh doanh và giành được vị trí dẫn đầu thị trường;
tạo ra giá trị cho các chủ thể liên quan; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao
mức sống. Chính vì vậy, đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố trên nền tảng của
tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chính là phát huy hơn nữa vai trị
của khoa học và đổi mới cơng nghệ trong nghiên cứu, “khởi nghiệp”, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ gắn với nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thứ ba, để đổi mới sáng tạo thành cơng thì phải có nguồn nhân lực chất lượng
cao mà để có nguồn nhân lực chất lượng cao thì “phải đởi mới tồn diện giáo dục,
đào tạo” nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng. Điều kiện tiên quyết nếu
10
muốn “khởi nghiệp” thành công trên cơ sở ứng dụng khoa học cơng nghệ hiện đại
thì phải có lực lượng chuyên gia về lĩnh vực đó. Trước thực tế yêu cầu đang đặt ra
về nguồn nhân lực chất lượng cao địi hỏi phải đa dạng hố phương thức đào tạo
dựa theo hướng giáo dục “mở” tức là phải việc đào tạo con người gắn với nhu cầu
của thị trường lao động theo hướng gắn với sự phát triển của hiện đại hóa. Do đó,
cần đẩy mạnh giáo dục kỹ năng, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số; thực
hiện theo lộ trình phổ cập kỹ năng số.
Đến năm 2030, Việt Nam hồn thành mục tiêu cơng nghiệp hố, hiện đại hố, cơ
bản trở thành nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu
khu vực ASEAN về cơng nghiệp, trong đó một số ngành cơng nghiệp có sức cạnh
tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị tồn cầu. Cụ thể:
- Tỉ trọng cơng nghiệp trong GDP đạt trên 40%; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế
tạo trong GDP đạt khoảng 30%, trong đó công nghiệp chế tạo đạt trên 20%.
- Tỉ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong các ngành chế biến,
chế tạo đạt tối thiểu 45%.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng cơng nghiệp đạt bình qn trên 8,5%/năm,
trong đó cơng nghiệp chế biến, chế tạo đạt bình quân trên 10%/năm.
- Tốc độ tăng năng suất lao động cơng nghiệp đạt bình qn 7,5%/năm.
- Chỉ số hiệu suất cạnh tranh cơng nghiệp (CIP) nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu
ASEAN.
- Tỉ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đạt trên 70%.
- Xây dựng được một số cụm liên kết ngành công nghiệp, doanh nghiệp cơng
nghiệp trong nước có quy mơ lớn, đa quốc gia, có năng lực cạnh tranh quốc tế.
- Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước; nâng cao chất lượng
công tác xây dựng chính sách, thực hiện phối hợp hiệu quả trong quản lý kinh tế vĩ
mô; tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thận trọng, linh hoạt đảm bảo
duy trì và củng cố ổn định kinh tế vĩ mô; tăng cường công tác thông tin kinh tế - xã
hội, cơng tác kế tốn, thống kê.
11
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI
HĨA TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CƠNG NGHIỆP 4.0 TẠI VIỆT
NAM
1. Tăng cường hiệu quả huy động, phát triển nguồn lực tài chính
Hồn thiện thể chế về tài chính phù hợp với q trình hồn thiện cơ chế kinh tế thị
trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, thu hút nguồn lực trong xã hội cho đầu tư
phát triển, chú trọng đến q trình cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần phát huy lợi thế
cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, địa phương, ngành và sản phẩm.
2. Tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực
Nâng cao vai trò định hướng của nguồn lực tài chính nhà nước trong đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội gắn với thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân. Chỉ tập trung
vốn nhà nước phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật thiết yếu, hoặc các bộ phận,
cấu thành của cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật thiết yếu cho phát triển kinh tế - xã
hội nhưng khơng có khả năng thu hồi vốn hoặc mức độ thu hồi vốn thấp, rủi ro cao,
dịch vụ công quan trọng, một số ngành sản xuất thiết yếu, then chốt, đóng vai trị
chủ đạo và những lĩnh vực mà tư nhân không thể hoặc chưa thể thực hiện được, tạo
cơ chế tài chính để các địa phương thu hút các nguồn lực cho phát triển phù hợp
với quy hoạch, tiềm lực và đặc điểm của từng địa phương.
3. Phát triển khoa học - công nghệ
Để thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhanh và bền vững, đối với nước ta,
phát triển khoa học công nghệ đang được coi là quốc sách hàng đầu, là một trong
những nhân tố cơ bản và tiền đề quan trọng để thúc đẩy quá trình CNH, HĐH. Tuy
nhiên, trình độ khoa học cơng nghệ của nước ta vẫn cịn có khoảng cách so với
nhiều nước trong khu vực. Để tăng cường phát triển khoa học công nghệ, hệ thống
chính sách nhằm thúc đẩy đầu tư vào khoa học cơng nghệ của nước ta cần tiếp tục
được hồn thiện.
12
4. Tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển các ngành kinh
tế mũi nhọn
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược công nghiệp tổng thể phù hợp với mơ
hình và bước đi về CNH, HĐH. Tiếp tục đẩy mạnh mơ hình CNH, HĐH hướng
ngoại trên cơ sở lựa chọn các ngành và lĩnh vực ưu tiên trong thực hiện chiến lược
công nghiệp, đặc biệt là những ngành có vị trí quan trọng, có tác động lớn hoặc làm
nền tảng đối với nhiều ngành khác; khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh của đất
nước phù hợp với thị trường và xu thế phân công quốc tế, phù hợp với nguồn lực
của quốc gia và khả năng thu hút đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài trong từng giai
đoạn. Trong giai đoạn trước mắt, cần ưu tiên lựa chọn các ngành, lĩnh vực công
nghiệp gắn với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn.
5.
Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng
Tăng cường sự liên kết giữa các địa phương trong vùng kinh tế, có chính sách
khuyến khích hình thành các cụm liên kết ngành theo các lĩnh vực cơng nghiệp có
lợi thế. Lựa chọn một số địa bàn có lợi thế vượt trội, nhất là ở ven biển để hình
thành một số khu kinh tế làm đầu tàu phát triển và thử nghiệm mơ hình phát triển
theo hướng hiện đại của thế giới. Từng bước giảm bớt chênh lệch về trình độ phát
triển và mức sống dân cư giữa các vùng. Bên cạnh đó, rà sốt, điều chỉnh, bổ sung
quy hoạch và có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát
triển, phát huy lợi thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng. Hoàn thiện một
bước cơ bản bộ khung kết cấu hạ tầng để kết nối các vùng miền. Thúc đẩy phát trển
các kinh tế trọng điểm, tạo động lực, tác động lan tỏa đến các vùng khác.
CHƯƠNG 5. TRÁCH NHIỆM SINH VIÊN VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI
CÁCH MẠNG 4.0
13
Để có thể đương đầu với thách thức khi nước ta thực sự bước vào cuộc cách mạng
công nghiệp này, các bạn sinh viên phải tự chuẩn bị cho mình mọi thứ để có thể mở
ra cánh cửa bước vào sân chơi tồn cầu hóa.
1.
Khả năng ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn
Trung tâm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là công nghệ thông tin và
Internet kết nối vạn vật, không chỉ giúp con người giao tiếp với con người, mà còn
là con người giao tiếp với máy, con người giao tiếp với đồ vật và đồ vật giao tiếp
với nhau. Do đó, các quốc gia muốn tiến vào cuộc cách mạng cơng nghiệp này địi
hỏi phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng ứng dụng những tiến
bộ khoa học công nghệ của cuộc cách mạng vào thực tiễn sản xuất để có thể đáp
ứng được yêu cầu phát triển đặt ra.
Vì thế, ngay từ trên giảng đường đại học, sinh viên phải chủ động tích lũy tri thức
về công nghệ thông tin, chủ động cập nhật kịp thời và ứng dụng những tiến bộ khoa
học kỹ thuật mới nhất của thế giới vào cuộc sống thì chúng ta mới có cơ hội cạnh
tranh việc làm, mở ra cánh cửa để bước vào sân chơi tồn cầu hóa.
2. Ngoại ngữ tốt - mở rộng cơ hội nghề nghiệp
Khả năng sử dụng ngoại ngữ sẽ tạo cơ hội cho chúng ta tiếp cận với các tin tức,
sách báo, tài liệu nước ngoài, giao tiếp được với bạn bè quốc tế nhằm giao lưu, học
hỏi văn hóa của các miền đất trên thế giới và tiếp thu tri thức nhân loại. Giữa xu thế
“đa quốc gia hóa” của các cơng ty, biết ít nhất một ngoại ngữ sẽ giúp bạn nổi bật,
dễ dàng nhận được công việc phù hợp với khả năng, trình độ bản thân, việc tìm
kiếm các thơng tin tuyển dụng sẽ mở rộng nhiều vị trí hấp dẫn.
14
3.
Kỹ năng mềm thành thạo - lợi thế hòa nhập với môi trường làm việc
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kỹ năng mềm (bao gồm: giao tiếp, làm việc nhóm,
thuyết trình, quản lý thời gian) quyết định 75% thành cơng của con người cịn kỹ
năng cứng (hay kiến thức, trình độ chun mơn) chỉ chiếm 25%. Chìa khóa dẫn đến
thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này một cách khéo léo.
Trong quá tình học tập bạn cần khai thác và phát triển tối đa khả năng tiềm ẩn của
mình. Hãy tham gia các chương trình ngoại khóa sơi nổi, các câu lạc bộ, các lớp
học... là nơi bạn có thể rèn luyện kĩ năng mềm.
4.
Kinh nghiệm làm việc thực tế - bí quyết gây ấn tượng với nhà tuyển dụng
Doanh nghiệp thường yêu cầu tuyển dụng ứng viên có kinh nghiệm, chính vì vậy
nhiều sinh viên ra trường thường khơng đáp ứng được. Trái lại, nhiều sinh viên mới
ra trường nhưng đã có bản CV đẹp với kinh nghiệm khá “dày”, họ nhanh chóng
thích nghi với mơi trường doanh nghiệp khi cịn ở đại học.
Theo đó, kỳ thực tập là một lợi thế rất lớn giúp sinh viên vượt qua các kỳ tuyển
dụng gắt gao cũng như không bị ngỡ ngàng khi bắt tay vào việc. Ngồi ra, nếu
muốn có thêm kinh nghiệm làm việc ngay trong khóa học, một cơng việc làm thêm
phù hợp với ngành học hoặc sở thích sẽ giúp bạn học hỏi nhiều điều bởi trong quá
trình làm việc khơng tránh được những "va chạm" bạn sẽ có thêm nhiều kinh
nghiệm để xử lý những tình huống đó.
PHẦN 3. KẾT LUẬN
Sau hơn 30 năm đổi mới và thực hiện q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, Việt
Nam đã thu được nhiều thành tựu to lớn, góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt
tốc độ tăng trưởng khá, thúc đẩy cơng tác xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành cơng đã đạt được, q trình thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
15
thời gian qua cũng đang bộc lộ những hạn chế nhất định như: Tốc độ tăng trưởng
kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, năng lực
cạnh tranh so với các nước trong khu vực còn thấp , chất lượng nhân lực chưa cao,
hệ thống kết cấu hạ tầng còn chậm phát triển.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang lan rộng ra toàn cầu như
hiện nay, Việt Nam muốn đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa cần
phải thực hiện những giải pháp mang tính đồng bộ, phải quyết liệt chuyển đổi mơ
hình kinh tế, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn; chú trọng quá trình tái cơ
cấu nền kinh tế, góp phần phát huy khả năng cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, địa
phương, ngành, sản phẩm. Bên cạnh đó, cần chú ý nâng cao vai trò định hướng của
Nhà nước trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội gắn với thu hút đầu tư của khu
vực tư nhân; tạo các cơ chế tài chính, hình thành các chính sách phù hợp khuyến
khích đầu tư. Chỉ khi thực hiện được cái giải pháp một cách hợp lý, đồng bộ và
hiệu quả thì quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa mới càng được đẩy mạnh phát
triển, đóng góp quan trọng cho việc xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ĐCSVN - Dự thảo các Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.
Tr.18
2.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
IX, X, XI, XII, Nnb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. V.I.Lênin, Toàn tập , Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
16
6. nhandan.com.vn
7. chinhphu.vn
8. tulieuvankien.dangcongsan.vn
9. lyluanchinhtri.vn
17