Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
Nghiên cứu
KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ SÀNG LỌC
MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC IN VITRO CÂY CAM THẢO ĐÁ BIA
(JASMINANTHES TUYETANHIAE T.B. TRAN & RODDA, APOCYNACEAE)
Thái Hồng Đăng1,2,3, Nguyễn Lê Thanh Tuyền4, Đỗ Thị Hồng Tươi1, Trần Thị Vân Anh1
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Cam thảo Đá Bia (CTĐB) Jasminanthes tuyetanhiae Apocynaceae là dược liệu đặc
hữu của vùng núi Đá Bia - Phú Yên, rễ có vị ngọt được dân gian dùng chữa ho và thay thế Cam thảo
bắc trong các bài thuốc.
Mục tiêu: Đề tài tiến hành khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và sàng lọc một số tác dụng sinh học in vitro
của các bộ phận CTĐB.
Phương pháp nghiên cứu: Rễ, thân và lá CTĐB chiết với 6 dung môi khác nhau. Khảo sát sơ bộ thành phần
hóa học theo phương pháp Ciuley cải tiến và so sánh thành phần hóa học các bộ phận trên sắc ký lớp mỏng. Khảo
sát tác dụng chống oxi hóa bằng thử nghiệm DPPH, tác dụng độc tế bào bằng phương pháp MTT, tác dụng
kháng viêm bằng mơ hình ức chế sản sinh NO từ tế bào bạch cầu RAW 264.7, kháng khuẩn và kháng nấm bằng
phương pháp khuếch tán đĩa thạch.
Kết quả: Các bộ phận rễ, thân, lá của CTĐB đều có thành phần chính là saponin. Rễ và lá cho kết quả chống
oxi hóa và kháng viêm tốt hơn so với thân. Cao chiết dicloromethan từ lá có tiềm năng tác dụng trên dòng tế bào
ung thư MDA-MB-231 và RD. Các cao chiết từ ba bộ phận khơng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm
trên các chủng vi sinh vật thử nghiệm.
Kết luận: Rễ, bộ phận dùng của CTĐB thể hiện tác dụng kháng viêm tốt, tác dụng này có thể liên hệ với
thành phần hóa học chính là saponin.
Từ khóa: Cam thảo Đá bia, chống oxi hóa, độc tính tế bào, kháng viêm, RAW 264.7, kháng khuẩn, kháng nấm
ABSTRACT
PRELIMINARY SCREENING OF PHYTOCHEMICAL CONSTITUENTS
AND BIOACTIVITIES IN VITRO OF
JASMINANTHES TUYETANHIAE T.B. TRAN & RODDA, APOCYNACEAE
Thai Hong Dang, Nguyen Le Thanh Tuyen, Do Thi Hong Tuoi, Tran Thi Van Anh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 4 - 2021: 11 - 19
Introduction: Cam thao Da Bia (CTDB) Jasminanthes tuyetanhiae T.B.Tran & Rodda, Apocynaceae is an
endemic plant of the Da Bia mountainous region in Phu Yen province. The roots of this plant with sweet taste are
used as a substitution for licorice in traditional medicine.
Objective: Preliminary screening of phytochemical constituents and bioactivities in vitro of J. tuyetanhiae
were conducted to establish a foundation for further studies.
Methods: Roots, stems and leaves of CTDB were extracted with 6 different solvents. Preliminary
phytochemical screening was conducted by the improved Ciuley method and thin layer chromatography.
Antioxidant activity was evaluated by DPPH test, cytotoxicity activity was evaluated by MTT method; anti
Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 2Trung tâm nghiên cứu và sản xuất Dược liệu miền Trung
Khoa Dược, Trường Đại học Cơng nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
4Trung tâm Khoa học Cơng nghệ Dược Sài Gịn (Sapharcen)
Tác giả liên lạc: PGS.TS.DS. Trần Thị Vân Anh
ĐT: 0918852989
Email:
1
3
B - Khoa học Dược
11
Nghiên cứu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
inflammatory activity was accessed by lipopolysaccharide-induced production of NO in RAW 264.7 macrophages
method, antibacterial and antifungal test was conducted with agar well diffusion method.
Results: Roots, stems and leaves of CTDB have the same main constituents as saponin. The result of in vitro
test indicated that roots and leaves showed better antioxidant and anti-inflammatory activity than stems. The
CTDB leaf extract showed the potential effects on MDA-MB-231 and RD cancer cell. Extracts from three plant
parts did not show antibacterial and antifungal activity.
Conclusions: The root of CTDB, the used part of this plant, showed the anti-inflammatory activity which
may relate with the main chemical constituent as saponin.
Keywords: Cam thao Da Bia, antioxidant, cytotoxicity, anti-inflammatory, antibacterial, antifungal
ĐẶT VẤNĐỀ
ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
Cam thảo Đá Bia (CTĐB) là loài dược liệu
đặc hữu của vùng núi Đá Bia - Phú Yên, phần rễ
có vị ngọt được dân gian sử dụng để chữa ho và
thay thế Cam thảo bắc trong các bài thuốc(1). Do
tác dụng độc đáo, CTĐB bị khai thác triệt để dẫn
đến chỉ cịn vài cá thể ít ỏi và được xếp vào sách
đỏ Việt Nam năm 2007 với tên CTĐB Telosma
procumbens (Blanco) Merr. Asclepiadaceae
(EN B1+2B)(2). Tháng 8/2017, nhóm nghiên cứu
thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất Dược
liệu miền Trung cùng với các chuyên gia và TS.
Trần Thế Bách thu được mẫu cây ra hoa, CTĐB
được định danh lại và mang danh pháp khoa
học mới Jasminanthes tuyetanhiae T.B. Tran &
Rodda Apocynaceae(3).
Đối tượng nghiên cứu
Thành phần hóa học chính trong CTĐB là các
hợp chất có cấu trúc khung C21 steroid glycosid(4,5)
phổ biến trong các cây thuộc họ Apocynaceae.
Tác dụng dược lý của nhóm hợp chất này được
nghiên cứu nhiều ở cây cùng chi Jasminanthes
mucronata thể hiện hoạt tính kháng viêm, ức chế tăng cường miễn dịch, chống thải ghép(6-8).
Hiện nay, chưa có các nghiên cứu về tác
dụng dược lý liên quan đến CTĐB, công dụng
của CTĐB chỉ dựa trên kinh nghiệm của các
lương y địa phương. Nhằm mục đích bảo tồn,
phát triển một dược liệu quý, mở đầu cho
nghiên cứu ứng dụng chữa bệnh trong tương lai,
chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát sơ bộ thành
phần hóa học và sàng lọc một số tác dụng sinh
học in vitro của cao chiết Cam thảo Đá Bia
Jasminanthes tuyetanhiae T.B.Tran & Rodda
Apocynaceae”.
12
Mẫu cây Cam thảo Đá Bia thu hái từ hệ sinh
thái núi Đá Bia, Đơng Hịa, Phú n vào tháng
8/2017, được định danh về mặt hình thái dựa
trên cơng bố của TS. Trần Thế Bách(3).
Hóa chất
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
(DPPH,
Sigma-Aldrich, Mỹ), acid ascorbic (Viện kiểm
nghiệm); 3 - (4,5-dimethylthiazol 2-yl) -2,5diphenyl tetrazolium bromid (MTT, Sigma),
Paclitaxel (Anzatax, Mayne Pharma, New
Zealand); Dòng tế bào ung thư vú người
(MDA-MB-231, ATCC), dòng tế bào ung thư
cơ vân (RD, Viện Pasteur), tế bào thận heo
bình thường (LLC-PK1, Đại học Seoul, Hàn
Quốc); Tế bào RAW 264.7 (ATCC TIB-71),
Dulbecco’s Modified Eagle Medium (DMEM,
Gibco), phosphat buffer salin (PBS, Gibco),
fetal
bovine
serum
(FBS,
Gibco),
lipopolysaccharid
(LPS,
Sigma),
dexamethason (bộ môn Kiểm nghiệm – Đại
học Y Dược TP. Hồ Chí Minh),
N-alpha-naphthyl-ethylendiamin
(Griess,
BDH
Chemical),
Sulfanilamid
(BDH
Chemical), DMSO (Merck); Muller Hinton
Agar (Himedia), Staphylococcus aureus nhạy
cảm methicillin (ATCC 29213), S.aureus đề
kháng
methicillin
(ATCC
33591),
Streptococcus pneumoniae (ATCC 44619),
Escherichia coli (ATCC 25922), Pseudomonas
aeruginosa (ATCC 27853), nấm men Candida
albicans (ATCC 10231) (bộ mơn Vi kí sinh Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh).
B - Khoa học Dược
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học
Dược liệu được chiết lần lượt với 3 dung mơi
có độ phân cực tăng dần là ether, cồn và nước,
xác định các nhóm hợp chất bằng phương pháp
Ciuley cải tiến(9).
Chiết xuất cao thử nghiệm
Các bộ phận rễ (R), thân (T) và lá (L) được
cân 50 g và chiết siêu âm 10 phút với
dicloromethan (D) 3 lần (200 ml, 200 ml, 100 ml),
dịch chiết được gộp chung và cô dưới áp suất
giảm để loại dung môi. Sau khi chiết với
dicloromethan (D), nguyên liệu được phơi khô
và chiết tiếp lần lượt với methanol (M) và nước
cất (H) với điều kiện tương tự.
Các mẫu R, T và L được chiết siêu âm (10
phút x 3 lần), riêng lẻ với dung môi là ethanol
Nghiên cứu
96%, ethanol 70% và ethanol 50% với điều kiện
tương tự như trên.
Dịch chiết được cô đến thể chất cao đặc, đánh
giá hàm ẩm bằng cân xác định độ ẩm hồng ngoại.
Kí hiệu bộ mẫu được trình bày trong Bảng 1.
So sánh thành phần hóa học các bộ phận
bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM)
Thành phần hóa học cao chiết D, M, H từ 3
bộ phận rễ, thân, lá của CTĐB được so sánh
bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng. Cao D sử
dụng hệ dung môi CHCl3-MeOH (9:1), cao M sử
dụng hệ dung môi CHCl3-MeOH-H2O (65:35:10,
lớp dưới) và cao H sử dụng hệ dung môi
BuOH-AcOH-H2O (4:1:5, lớp trên). Phát hiện
bằng thuốc thử H2SO4 10%, sấy ở nhiệt độ 110 °C
đến khi hiện vết, quan sát bản mỏng dưới ánh
sáng thường và đèn UV 365 nm.
Bảng 1. Kí hiệu mẫu cao thử nghiệm sinh học
Dung môi
Bộ phận
Rễ
Thân
Lá
Dichlorometha
n
Methanol
Nước cất
Ethanol 96%
Ethanol 70%
Ethanol 50%
RD
TD
LD
RM
TM
LM
RH
TH
LH
RA
TA
LA
RB
TB
LB
RC
TC
LC
Đánh giá hoạt tính chống oxi hóa
Thử nghiệm thực hiện theo nghiên cứu của
Yoshida và cộng sự(10) có một số điều chỉnh và
tiến hành trên đĩa 96 giếng. Cao chiết pha trong
MeOH để được các nồng độ từ 7,8 – 500 µg/ml,
sử dụng DMSO 10% làm chất trợ tan. 100 µl mẫu
thử được cho phản ứng với đồng lượng dung
dịch DPPH 0,1 mM pha trong MeOH, hỗn hợp
sau khi pha được để ở nhiệt độ phòng 30 phút,
đo độ hấp thu (OD) ở bước sóng 540 nm.
Kết quả được tính theo cơng thức:
Mẫu chứng (có DPPH, khơng có mẫu thử)
và chứng dương acid ascorbic được tiến hành
song song. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và tính
giá trị trung bình. Giá trị IC50 (nồng độ có HTCO
50%) được xác định bằng phương trình hồi quy
tuyến tính giữa nồng độ mẫu thử và % ức chế
thiết lập bằng phần mềm Excel 2010.
B - Khoa học Dược
Đánh giá độc tính tế bào
Tế bào được nuôi cấy trong DMEM ở 37 °C,
5% CO2 bổ sung 10% FCS, 2mM L-glutamin, 100
UI/ml penicillin và 100 µg/ml streptomycin. Cao
thử nghiệm pha loãng bằng DMSO (10mM),
chứng dương Paclitaxel 2,5 µM,
Tế bào được chuyển sang đĩa 96 giếng đến
mật độ 4,2 x 104 tế bào/cm2 (hiệu chỉnh về 104 tế
bào/giếng/100 µl). Sau 24 giờ ủ ở 37 °C, 5% CO2,
100 µl cao thử nghiệm, chứng dương, chứng
trắng được thêm vào các giếng và ủ tiếp 72 giờ,
37 °C, 5% CO2.
Độc tính tế bào được đánh giá bằng phương
pháp MTT theo nghiên cứu của Denizot và
Lang(11), MTT hòa tan trong mơi trường khơng có
FCS ở nồng độ 0,05 mg/ml được thêm vào tất cả
các giếng, sau đó đem ủ ở 37 °C trong 3 giờ.
Isopropanol được thêm vào tất cả các giếng và
trộn kỹ 10 phút. Các đĩa được đọc trên đầu đọc
Multikan, sử dụng bước sóng λ=570 nm.
13
Nghiên cứu
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và tính giá trị
trung bình. Kết quả là phần trăm ức chế được
biểu thị bằng sự giảm cường độ hấp thu khi đối
chiếu với chất chuẩn dương Paclitacxel hoặc so
sánh với nhóm chứng âm. Đường tuyến tính
phụ thuộc nồng độ được xây dựng và nồng độ
ức chế 50 phần trăm (IC50) được xác định cho các
mẫu thử cũng như cho từng dòng tế bào bằng
phần mềm Excel 2010. Giá trị IC50 được so sánh
để đánh giá hoạt tính của các cao chiết thử
nghiệm.
Đánh giá hoạt tính kháng viêm
Hoạt tính kháng viêm của các mẫu cao chiết
được đánh giá sơ bộ dựa trên khả năng ức chế
sản sinh nitric oxid (NO) trên tế bào RAW 264.7.
Tế bào được nuôi cấy 48 giờ trong môi trường
DMEM ở 37 °C, 5% CO2 với 10% FBS, 100 UI/ml
penicillin và 100 µg/ml streptomycin, sau đó
ni cấy trong đĩa 96 giếng với mật độ 2,5 x 105
tế bào/giếng. Tế bào được kích thích với LPS
trong 24 giờ với sự có mặt của các mẫu thử pha
trong DMSO ở nồng độ 100 và 30 µg/ml. Dịch
nổi của tế bào phản ứng với thuốc thử Griess,
NaNO2 ở các nồng độ khác nhau được sử dụng
để xây dựng đường chuẩn, đo độ hấp thụ ở
bước sóng 570 nm(12). Dexamethason natri
phosphat được sử dụng làm mẫu đối chứng.
Mẫu trắng gồm môi trường và dung môi DMSO
0,1% được khảo sát cho thấy không ảnh hưởng
khả năng tiết NO của tế bào.
Phần tế bào còn lại sau khi đã sử dụng để
đánh giá hoạt tính kháng viêm được bổ sung
dung dịch MTT (0,5 mg/ml pha trong PBS), ủ 4h ở
37 °C và 5% CO2. Sau đó hút bỏ hết mơi trường
trên bề mặt, kết tủa formazan được hòa tan trong
isopropanol, đo độ hấp thụ ở bước sóng 570 nm.
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và tính giá trị
trung bình. Kết quả được tính theo cơng thức:
Các mẫu có biểu hiện hoạt tính (% ức chế >
50%) sẽ được chọn ra để thử nghiệm tiếp để tìm
14
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
giá trị IC50 (xác định bằng phần mềm Graphpad
Prism 5.0).
Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn – kháng nấm
Phương pháp thử hoạt tính ức chế vi sinh
vật thực hiện theo Hadacek et al. và có điều
chỉnh(13), cao chiết pha trong DMSO đến nồng độ
thử nghiệm 50 mg/ml. Hoạt tính kháng khuẩn
các mẫu cao chiết được đánh giá bằng
phương pháp khuếch tán đĩa thạch với nồng
độ 5 mg/giếng thạch. Các đĩa thử nghiệm và đối
chứng sau đó được ủ ở 37 °C, 24 giờ đối với mẫu
vi khuẩn và 48 giờ đối với vi nấm.
Hoạt tính ức chế vi sinh vật được đánh giá
bằng cách đo bán kính (BK) vịng ức chế vi sinh
vật bằng cơng thức:
BK (mm) = D-d
(D = đường kính vịng ức chế vi sinh vật và
d = đường kính giếng thạch).
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và tính giá trị
trung bình.
KẾT QUẢ
Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học
Ba bộ phận rễ, thân và lá CTĐB cùng chứa
các nhóm hợp chất giống nhau gồm: triterpenoid
tự do, alkaloid, coumarin, đường 2-desoxy,
saponin và hợp chất polyuronic. Ngồi các
nhóm hợp chất chung, trong mẫu lá cịn có thêm
tinh dầu.
Kết quả so sánh thành phần hóa học các bộ
phận của CTĐB trên SKLM được trình bày trong
Hình 1.
Phân tích cao D, cao M trên SKLM cho thấy
thành phần hóa học 3 bộ phận rễ, thân, lá của
CTĐB tương đối giống nhau về thành phần
chính; thân và rễ hồn tồn giống nhau, lá có
thêm một số vết khác biệt. Đối với cao H, thân và
rễ cũng tương đối giống nhau nhưng thân vẫn
còn các chất phân cực mà rễ khơng có, lá có các
vết khác hồn tồn so với 2 bộ phận cịn lại.
Đánh giá hoạt tính chống oxi hóa
Trong thử nghiệm, các mẫu thử phản ứng
với DPPH 0,1 mM làm giảm màu chứng tỏ trong
B - Khoa học Dược
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
Nghiên cứu
các cao phân đoạn của mỗi bộ phận có chứa các
nhóm hợp chất chống oxi hóa. Kết quả thử nghiệm
và giá trị IC50 được trình bày trong Hình 2.
oxi hóa trong cây tập trung ở các phân đoạn
kém phân cực và phân cực trung bình như ở rễ
là cao D còn ở lá là cao M.
Trong ba bộ phận của CTĐB, rễ và lá cho kết
quả chống oxi hóa tốt hơn so với thân do có các
phân đoạn cho tác dụng với IC50 dưới 10 µg/ml,
thấp nhất là mẫu LM với IC50 3,74 ± 0,085 µg/ml,
RD với IC50 4,61 ± 0,13 µg/ml.
So sánh giữa các dung mơi chiết, mẫu LA
cho tác dụng chống oxi hóa tốt nhất với IC50 5,29
± 0,06 µg/ml, tiếp đến là LB cho hoạt tính chống
oxi hóa với giá trị IC50 là 7,6 ± 0,95 µg/ml, đối
chứng dương thử nghiệm là Vitamin C với giá
Cao H của cả 3 bộ phận IC50 đều lớn hơn 50
trị IC50 là 1,47 ± 0,19 µg/ml.
µg/ml, như vậy thành phần có hoạt tính chống
CHCl3-MeOH (9:1)
CHCl3-MeOH-H2O
BuOH-AcOH-H2O
(65:35:10, lớp dưới)
(4:1:5, lớp trên)
Hình 1. Sắc kí đồ so sánh thành phần hóa học các bộ phận của CTĐB
Hình 2. Biểu đồ kết quả thử nghiệm hoạt tính chống oxi hóa
D: cao chiết dicloromethan, M: cao chiết methanol, H: cao chiết nước; A: cao chiết cồn 96%,
B: cao chiết cồn 70% và C: cao chiết cồn 50%
bào ung thư cao hơn các dung mơi cịn lại, tuy
Đánh giá độc tính tế bào
nhiên khi khảo sát đánh giá IC50 chỉ có mẫu LD
Kết quả sàng lọc sơ bộ ở nồng độ 100 µg/ml
có khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư
cho thấy mẫu cao thử nghiệm chiết bằng các
với IC50 đối với 2 dịng tế bào MDA-MB-231 và
dung mơi kém phân cực như dicloromethan và
tế bào RD lần lượt là 95,31 ± 0,58 µg/ml và
cồn 96% của CTĐB thể hiện hoạt tính ức chế tế
B - Khoa học Dược
15
Nghiên cứu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
38,40 ± 0,92 µg/ml so với chứng dương là
paclitaxel với IC50 là 7,59 µM và 11,06 µM. Khơng
có mẫu nào ức chế dịng tế bào LLC-PK1 (giá
trị % ức chế nhỏ hơn 0%), điều này cho thấy các
cao thử nghiệm khơng gây độc tính cho tế bào
bình thường.
Kết quả sàng lọc sơ bộ hoạt tính gây độc tế
bào được trình bày trong Bảng 2.
Đánh giá hoạt tính kháng viêm
Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng viêm của
các mẫu cao chiết ở nồng độ 30 và 100 µg/ml
được trình bày trong Bảng 3.
Bảng 2. Kết quả sàng lọc sơ bộ hoạt tính gây độc tế bào
Mẫu thử
(100 μg/ml)
RD
TD
LD
RM
TM
LM
RH
TH
LH
Paclitaxel*
LLC-PK1
<0
<0
<0
<0
<0
<0
<0
<0
<0
Cao H của cả 3 bộ phận có tỉ lệ phần trăm ức
chế sản sinh NO dưới 50%, như vậy thành phần
rất phân cực khơng có có hoạt tính kháng viêm.
Các mẫu RA, LD, RD, TD có hoạt tính ức chế
sự sản sinh NO tốt với tỉ lệ phần trăm ức chế
trên 50% ở hai nồng độ thử nghiệm 30 µg/ml và
100 µg/ml. Ở nồng độ 100 µg/ml, mẫu LA, LB,
TA, TC, RB, LM, RC cũng thể hiện hoạt tính. Tuy
nhiên mẫu LD, RD và RC làm giảm sự sống sót
của tế bào gây ảnh hưởng đến kết quả tỉ lệ phần
trăm ức chế sản sinh NO.
% ức chế tế bào
Mẫu thử
MDA-MB-231
RD
(100 μg/ml) LLC-PK1
21,03 ± 0,44
30,45 ± 0,56
RA
<0
35,08 ± 1,60
41,24 ± 1,73
TA
<0
54,25 ± 0,34
89,79 ± 0,50
LA
<0
<0
<0
RB
<0
<0
<0
TB
<0
1,41 ± 0,79
<0
LB
<0
<0
<0
RC
<0
<0
<0
TC
<0
<0
<0
LC
<0
IC50 = 7,59 µM IC50 = 11,06 µM
% ức chế tế bào
MDA-MB-231
RD
14,35 ± 1,75
6,09 ± 0,52
30,28 ± 0,57
23,08 ± 1,07
3,05 ± 0,56
0,87 ± 0,67
12,10 ± 2,01
8,00 ± 0,71
<0
<0
<0
<0
<0
7,01 ± 1,03
16,58 ± 1,15
<0
<0
<0
Paclitaxel*: chứng dương
Bảng 3. Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW 264.7
Tên mẫu
RD
TD
LD
RM
TM
LM
RH
TH
LH
Dexa*
Nồng độ
(µg/ml)
30
100
30
100
30
100
30
100
% Ức chế
% Tế bào sống
52,60 ± 0,51
94,81 ± 0,22
53,90 ± 0,46
92,21 ± 0,65
73,38 ± 0,25
76,62 ± 0,81
30,52 ± 0,51
47,40 ± 0,53
70,07 ± 1,24
57,67 ± 1,82
73,00 ± 1,80
61,58 ± 1,71
98,73 ± 1,23
57,90 ± 0,34
97,93 ± 1,21
93,23 ± 0,13
30
35,06 ± 0,32
83,45 ± 2,16
100
30
100
30
100
30
100
30
100
10 μM
38,96 ± 0,15
39,61 ± 0,39
63,64 ± 0,22
15,58 ± 0,15
18,18 ± 0,15
18,83 ± 0,34
47,40 ± 0,89
22,73 ± 0,58
26,62 ± 0,46
16,23 ± 1,47
75,51 ± 1,11
92,43 ± 1,29
83,31 ± 0,77
83,86 ± 0,84
81,47 ± 1,38
88,97 ± 1,26
84,90 ± 0,26
87,27 ± 1,47
82,68 ± 1,39
92,65 ± 0,55
Tên mẫu
RA
TA
LA
RB
TB
LB
RC
TC
LC
Dexa*
Nồng độ
(µg/ml)
30
100
30
100
30
100
30
100
% Ức chế
% Tế bào sống
59,74 ± 0,34
66,88 ± 0,27
22,73 ± 0,13
52,60 ± 0,19
48,05 ± 0,67
70,13 ± 0,60
35,71 ± 0,19
67,53 ± 0,34
99,59 ± 1,04
98,69 ± 0,66
97,58 ± 1,53
83,12 ± 1,53
98,21 ± 1,65
96,72 ± 1,16
97,95 ± 1,50
91,37 ± 1,04
30
18,18 ± 0,65
97,97 ± 0,99
100
30
100
30
100
30
100
30
100
50 μM
37,66 ± 0,07
44,16 ± 0,71
92,86 ± 0,66
28,57 ± 0,44
76,62 ± 0,70
13,64 ± 0,19
51,30 ± 0,32
33,77 ± 1,18
38,96 ± 0,37
22,08 ± 0,32
94,52 ± 0,93
94,99 ± 1,45
88,66 ± 1,15
73,91 ± 1,52
58,10 ± 2,75
92,02 ± 2,44
87,95 ± 0,76
96,82 ± 2,06
75,02 ± 1,09
66,95 ± 0,84
Dexamethasone natri phosphat : chứng dương;
sản sinh b i tế bào kích thích
và mẫu trắng (môi trường + DMSO 0,1%) không là 0,0 % ± 0,32
*
16
là
,
,
B - Khoa học Dược
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
Các phân đoạn tiềm năng tiếp tục được thử
nghiệm ở nồng độ thấp hơn để đánh giá hoạt
Nghiên cứu
tính kháng viêm thơng qua giá trị IC50 được
trình bày ở Hình 3.
Hình 3. Giá trị IC50 hoạt tính ức chế sản sinh NO của các mẫu có hoạt tính
steroid glycosid là nhóm hợp chất phổ biến
Mẫu LD có giá trị IC50 tốt nhất 8,71 ± 0,37 µg/ml,
trong các cây thuộc chi Jasminanthes, họ
ở rễ là RA với IC50 10,96 ± 0,53 µg/ml. Các mẫu cịn
Apocynaceae(17). Việc so sánh trên SKLM cho
lại có giá trị IC50 trong khoảng 19,5 – 45,71 µg/ml,
thấy thành phần hóa học rễ và thân CTĐB khá
thấp hơn chứng dương dexamethasone natri
giống nhau.
phosphat 52,84 ± 1,53 µg/ml. Kết quả thử nghiệm
cho thấy bộ phận lá và rễ CTĐB có hoạt tính
Nghiên cứu sàng lọc các tác dụng sinh học in
kháng viêm tốt hơn bộ phận thân, tập trung ở
vitro nhằm mục đích chứng minh cơng dụng dân
các phân đoạn kém phân cực đến phân cực
gian của CTĐB trong điều trị ho(1) và viêm khớp,
trung bình.
mặt khác để phát hiện các hoạt tính tiềm năng và
Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn – kháng nấm
định hướng nghiên cứu phân lập chất có hoạt
Sau thời gian ủ quy định, khơng thấy xuất
tính sinh học tốt trong cây. Tương tự như CTĐB,
hiện vòng kháng khuẩn trên các đĩa thạch thử
thân và rễ phơi sấy khô của J. mucronata được sử
nghiệm. Các mẫu cao chiết của cả ba bộ phận
dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền miền
CTĐB không thể hiện hoạt tính kháng khuẩn
Nam Trung Hoa để điều trị viêm khớp dạng
và kháng nấm trên các chủng thử nghiệm.
thấp và giảm đau khớp(18).
BÀNLUẬN
Trong 8 loài thuộc chi Jasminanthes, chỉ có 2
lồi J. mucronata và J. tuyetanhiae có các cơng
trình nghiên cứu về thành phần hóa học. Qua
khảo sát sơ bộ cho thấy thành phần hóa học của
CTĐB chủ yếu là các hợp chất saponin có trong
cả 3 bộ phận rễ, thân, lá; tương ứng với các hợp
chất có cấu trúc khung C21 steroid glycosid đã
được tìm thấy trong nghiên cứu trên rễ CTĐB
trước đây(4,5). Nhóm hợp chất này và oleanan
saponin cũng được cơng bố tìm thấy trên thân
và rễ J. mucronata(14-16), như vậy có thể thấy C21
B - Khoa học Dược
Kháng viêm là hoạt tính thường có của các
saponin có cấu trúc steroid và triterpenoid(19), tác
dụng dược lý của các C21 steroid glycosid được
nghiên cứu nhiều ở cây cùng chi J. mucronata đã
thể hiện hoạt tính kháng viêm, ức chế - tăng
cường miễn dịch, chống thải ghép(6-8). Kết quả
nghiên cứu cho thấy bộ phận lá và rễ CTĐB có
hoạt tính kháng viêm tốt hơn bộ phận thân, tập
trung ở các phân đoạn kém phân cực đến phân
cực trung bình, đây là 2 bộ phận có tiềm năng để
phát triển nghiên cứu ứng dụng theo hướng
hoạt tính kháng viêm.
17
Nghiên cứu
Rễ và lá có hoạt tính chống oxi hóa và tốt hơn
so với thân, trong đó cao chiết methanol của lá có
hoạt tính cao nhất với IC50 3,74 ± 0,085 µg/ml. Đối
chiếu với kết quả phân tích thành phần hóa học,
hoạt tính chống oxi hóa trong CTĐB có thể do
thành phần coumarin(20) và saponin(21).
Chỉ có mẫu lá, đặc biệt là mẫu cao
dicloromethan của CTĐB có khả năng ức chế
sự phát triển tế bào ung thư MDA-MB-231 và
tế bào RD với IC50 lần lượt là 95,31 ± 0,58 µg/ml
và 38,40 ± 0,92 µg/ml. Thành phần hóa học của lá
cũng khác biệt so với thân và rễ gợi ý một số hợp
chất hiện diện trong lá có hoạt tính độc tế bào.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
2.
3.
4.
5.
6.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã khảo sát thành phần hóa học
và đánh giá hoạt tính sinh học của các bộ phận
CTĐB chiết xuất bằng nhiều dung môi khác
nhau. Bộ phận lá và rễ có hoạt tính chống oxi
hóa và kháng viêm tốt hơn phần thân, tập trung
ở các phân đoạn kém phân cực đến phân cực
trung bình, riêng cao chiết dicloromethan lá
CTĐB có tiềm năng tác dụng trên các dòng tế
bào ung thư MDA-MB-231 và RD. Cao chiết từ
ba bộ phận khơng thể hiện hoạt tính kháng
khuẩn và kháng nấm trên các chủng vi sinh vật
thử nghiệm.
Thành phần hóa học chính của CTĐB được
xác định là saponin, về tác dụng sinh học thì
hoạt tính kháng viêm được xem là hoạt tính chủ
đạo của CTĐB đặc biệt đối với bộ phận dùng là
rễ. Tuy chỉ mới là các thử nghiệm ban đầu
nhưng đây cũng là cơ sở khoa học giải thích cho
cơng dụng dân gian của CTĐB dùng chữa ho
hay đau nhức xương khớp đồng thời cũng là
tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về cây
thuốc trong tương lai.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ
nguyên liệu nghiên cứu và kinh phí thực hiện từ
Trung tâm nghiên cứu và sản xuất dược liệu
miền Trung.
15.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
17.
1.
18
Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương,
Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ
Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mẫn, Đoàn Thị Nhu,
16.
Nguyễn Tập, Trần Toàn (2006). Cây thuốc và động vật làm
thuốc ở Việt Nam. V1, pp.332-332. Nhà Xuất Bản Khoa Học và
Kỹ Thuật, Hà Nội.
Bộ Khoa Học Công Nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam phần II thực vật, pp.14. Nhà Xuất Bản Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ,
Hà Nội.
The Bach Tran, Xuan Lam Hoang, Ngoc Duy Bui, Thu Ha Bui,
Eum Sangmi, Hong Quang Bui, Van Hai Do, Maxim Nuraliev,
Andrey Kuznetsov, et al (2018). Jasminanthes tuyetanhiae
(Apocynaceae, Asclepiadoideae), a new species from Vietnam and
J. pilosa new for Vietnam. Annales Botanici Fennici, 55(1-3):163-169.
Vo Duy Huan, Ohtani K, Kasai R, Yamasaki K, Nguyen Viet
Tuu (2001). Sweet pregnane glycosides from Telosma
procumbens. Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 49(4):453-460.
Pham Thi Hoa Tham, Nguyen Van Kieu, Tran Thanh Nha, et
al (2020). Telosmoside A21, a new steroid glycoside from the
roots of Jasminanthes tuyetanhiae. Natural Product Research, 1-8.
Chen FY, Zhou LF, Li XY, et al (2016). Stephanthraniline A
suppressed CD4+ T cell-mediated immunological hepatitis
through impairing PKCθ function. European Journal of
Pharmacology, 789:370-384.
Chen FY, Ni Y, Ye Y, et al (2012). Stephanthraniline A inhibits
the proliferation and activation of T cells in vitro and in vivo.
European Journal of Pharmacology, 685(1-3):186-197.
Zhou LF, Chen FY, Li XY, Ye YP, Zhang XY (2009). Effect of
Stemucronatoside K on adjuvant-induced arthritis and skin
allograft rejection in rats. Chinese Archives of Traditional Chinese
Medicine, 27(3):566-569.
Trần Hùng (2016). Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược
liệu, pp. 25-49. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, TP. HCM.
Takashi Y, Mori K, Hatano T, et al (1989). Studies on inhibition
mechanism of autoxidation by tannins and flavonoids. V.
Radical-scavenging effects of tannins and related polyphenols
on 1, 1-diphenyl-2-picrylhydrazyl radica. Chemical and
Pharmaceutical Bulletin, 37(7):1919-1921.
Francois D, Rita L (1986). Rapid colorimetric assay for cell
growth and survival: Modifications to the tetrazolium dye
procedure giving improved sensitivity and reliability. Journal of
Immunological Methods, 89(2):271-277.
Hatziieremia S, Gray AI, Ferro VA, Paul A, Plevin R (2006).
The effects of cardamonin on lipopolysaccharide‐induced
inflammatory protein production and MAP kinase and NFκB
signalling pathways in monocytes/macrophages. British Journal
of Pharmacology, 149(2):188-198.
Franz H, Harald G (2000). Testing of antifungal natural
products: Methodologies, comparability of results and assay
choice. Phytochemical Analysis, 11(3):137-147.
Chen J, Ye Y, Sun C, Pan Y (2008). Rapid identification of
oleanane-type saponins in the roots of Stephanotis mucronata by
liquid
chromatography/electrospray
tandem
mass
spectrometry. Analytica Chimica Acta, 613(1):74-82.
Zhang RS, Ye YP, Li XY, Zhang XY (2003). Steroidal glycosides
from the stems of Stephanotis mucronata (Blanco) Merr.
(Asclepiadaceae). Acta Chimica Sinica-Chinese, 61(12):1991-1996.
Zhang RS, Ye YP, Li XY, Zhang XY (2005). Oxipregnaneoligoglycosides from the stems of Stephanotis mucronata
(Asclepiadaceae). Chinese Chemical Letters, 16(4):483-483.
Ye Y, Sun H, Li X, Chen F, Qin F, Pana Y (2005). Four new C-21
steroidal glycosides from the roots of Stephanotis mucronata and
their immunological activities. Steroids, 70(12):791-797.
B - Khoa học Dược
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021
18.
19.
20.
The Editorial Group of Zhe Nan Ben Cao Xin Bian (1975). Zhe
Nan Ben Cao Xin Bian. Zhejiang Wenzhou Medical Press
Wenzhou, pp. 270.
Jung HJ, Kim SG, Nam JH, Park KK, et al (2005). Isolation of
saponins with the inhibitory effect on nitric oxide,
prostaglandin E2 and tumor necrosis factor-α production from
Pleurospermum kamtschaticum. Biological and Pharmaceutical
Bulletin, 28(9):1668-1671.
Priyanka D, Neelam M, Anurag K, Mahesh K (2017).
Antioxidant, xanthine oxidase and monoamine oxidase
B - Khoa học Dược
Nghiên cứu
21.
inhibitory potential of coumarins: A review. Current Organic
Chemistry, 21(4):294-304.
Rao ΑV, Gurfinkel DM (2000). The bioactivity of saponins:
triterpenoid and steroidal glycosides. Drug Metabolism and
Drug Interactions, 17(1-4):211-236.
Ngày nhận bài báo:
24/02/2021
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
25/05/2021
gày bài báo được đăng:
20/08/2021
19