BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM
KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN
ĐỀ TÀI :
TÌM HIỂU CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP
CISCO
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Văn Tùng
Sinh viên thực hiện: Nhóm DA
1. Đặng Huỳnh Tường An
2. Vũ Cơng Đạo
TP. Hồ Chí Minh, tháng 06/2021
2033181001
2033181009
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM
KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN
ĐỀ TÀI :
TÌM HIỂU CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP
CISCO
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Văn Tùng
Sinh viên thực hiện: Nhóm DA
1. Đặng Huỳnh Tường An
2. Vũ Cơng Đạo
TP. Hồ Chí Minh, tháng 06/2021
2033181001
2033181009
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển nhanh của mạng Internet hiện nay, kèm theo đó là các dịch vụ,
cơng nghẹ giọng nói qua Internet(VoIP) đang thay thế cơng nghệ truyền giọng
nói qua mạng điện thoại truyền thống.
Những ưu điểm của công nghệ VoIP sẽ ngày càng phát triển mạnh hơn trong
tương lai. Các doanh nghiệp với hạ tầng mạng đã xây dựng hiện đại và dần
hướng tới việc hoàn thiện các hệ thống tổng đài của VoIP dần thay thế mạng
truyền thống. Cisco là một trong những công ty trên thế giới đi đầu trong công
nghệ VoIP. Đồ án với đều tài “ Tìm hiểu cơ chế hoạt động và xây dựng hệ thống
tổng đài VoIP Cisco” giúp cho mọi người có cái nhìn tổng quan được về hệ
thống tổng đài của Cisco cung cấp, hiểu về nguyên lí hoạt động và cấu hình
hình tổng dài của VoIP CISCO. Nội dung này gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về VoIP
Chương 2: : Cơ chế hoạt động của VoIP Cisco và Các giao thức trong
VoIP Cisco
Chương 3: Mơ hình trong doanh nghiệp nhỏ
Chương 4: cài đặt và cấu hình hệ thống VoIP của nhóm
Trong q trình làm đề tài này, kiến thức và kinh nghiệm của nhóm em cịn hạn
chế vì thế sẽ cịn những hạn chế là điều khơng thể tránh khỏi những sai sót, rất
mong nhận được sự góp ý của Thầy Cơ cùng các bạn. Nhóm em xin trân trọng
cảm ơn
Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng
Dẫn ...................................................................................................................................... ..................
.................................................................................................................... ..............................................
........................................................................................ ..........................................................................
............................................................ ......................................................................................................
................................ ..................................................................................................................................
.... ...................................................................................................................................... .......................
............................................................................................................... ...................................................
................................................................................... ...............................................................................
....................................................... ...........................................................................................................
........................... ......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... ............................
..........................................................................................................
...................................................................................................................................... ............................
.......................................................................................................... ........................................................
.............................................................................. ....................................................................................
.................................................. ................................................................................................................
...................... ...................................................................................................................................... .....
................................................................................................................................. .................................
.....................................................................................................
Ngày .... tháng .... năm 2021
(Ký tên)
Nhận Xét Của Giáo Viên Phản Biện
...................................................................................................................................... ............................
.......................................................................................................... ........................................................
.............................................................................. ....................................................................................
.................................................. ................................................................................................................
...................... ...................................................................................................................................... .....
................................................................................................................................. .................................
..................................................................................................... .............................................................
......................................................................... .........................................................................................
............................................. .....................................................................................................................
................. ...................................................................................................................................... ..........
............................................................................................................................ ......................................
................................................................................................
...................................................................................................................................... ............................
.......................................................................................................... ........................................................
.............................................................................. ....................................................................................
.................................................. ................................................................................................................
...................... ...................................................................................................................................... .....
................................................................................................................................. .................................
.....................................................................................................
Ngày .... tháng .... năm 2021
(Ký tên)
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển mạng của Internet, cùng với rất nhiều dịch vụ sử dụng các giao
thức IP cũng phát triển dần theo. Ngoài các dịch dụ về Web, Mail, FTP đã phát triển thì
hiện nay các dịch vụ như Voice, Video trên nền IP cũng phát triển cực kì mạnh và được
ứng dụng rất nhiều hiện nay.
Từ nhiều năm nay, VoIP là một công nghệ đang rất được các doanh nghiệp trên thế giớ
rất quan tâm vì cái lợi ít mà nó đem lại cực kì cao. Với sự nhảy vọt của chuyển mạch gói
IP hiện nay khơng chỉ đem lại cho chúng ta thêm sự dịch vụ chất lượng và đa dạng còn là
cơ hội cải thiện các dịch vụ viễn thông trước kia với chất lượng tốt và giá thành thấp
hơn.
VoIP CISCO là một giải pháp mới cho việc truyền tín hiệu qua giọng nói tích hợp song
song với việc truyền dữ liệu, giúp giảm chi phí cho việc những cuộc điện thoại dài trong
và ngoài nước. Với những lợi thế mà VoIP đem lại, việc dụng một hệ thống VoIP là cực
kì cần thiết, đem lại khơng chỉ lợi ích ở hiện tại và tương lai. Với những gì mà hạ tầng
mạng đem lại, hệ thống VoIP hoàn toàn có thể được xây dựng dự trên hệ thống mạng có
sẵn mà khơng phải thay đổi đến cấu trúc của hệ thống doanh nghiệp.
Chính vì những lý do đó và để góp phần xây dựng một hệ thống VoIP doanh nghiệp
vừa và nhỏ cho các hệ thống cisco nên chọn đề tài “ Tìm hiểu cơ chế hoạt động và xây
dựng hệ thống tổng đài VoIP Cisco”
2.
Mục tiêu đề tài:
-
3.
Có thêm kiến thức về mơ hình VoIP CISCO
Cơ chế hoạt động VoIP CISCO
Xây đựng mơ hình VoIP CISCO trong doanh nghiệp
Phương hướng đề tài:
-
Nghiên cứu về hệ thống mạng VoIP CISCO, thao tác trên giao diện web CUCM
-
(Cisco Unified Communications Manager)
Làm nền tảng để nghiên cứu tổng đài của CISCO
Tìm hiều về cơ chế hoạt động để mở rộng hệ thống mạng CISCO.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VOIP
1.1.
Khái niệm VoIP
VoIP là một công nghệ sử dụng đường truyền internet và các kết nối IP để truyền âm
thanh dưới thời gian thực thời gian thực. Bằng các thiết bị biến đổi, tín hiệu dưới dạng
âm thanh (voice signal) được đóng gói thành các data packets và được truyền thông qua
mạng Internet trong môi trường VoIP, sau đó cácdata packets voice lại được chuyển
thành tín hiệu âm ở thiết bị người nhận.
VoIP (Voice over Internet Protocol) đã tạo nên một bước phát triển mạnh mẽ trong
công nghệ thông tin cũng như trong hệ thống truyền thơng. VoIP cho phép chúng ta
truyền giọng nói qua đường truyền Internet tới mọi nơi trên thế giới và khơng phải trả
cước phí viễn thơng. Mặc dù các khái niệm về giao thức cũng như hoạt động của VoIP
là đơn giản, nhưng việc thực hiện và các ứng dụng các giao thức cũng như chuyển đổi
tín hiệu trong VoIP là khá phức tạp. Để gửi voice, thông tin phải được đóng gói thành
những gói (packet) giống như data. Ta có thể dùng kĩ thuật nén gói để tiết kiệm đường,
thơng qua những tiến trình codec (compressor/de-compressor).
Có nhiều loại giao thức dùng thực thi dịch vụ VoIP, những giao thức báo hiệu
(signaling) VoIP phổ biến nhất hiện nay là SIP và H323. SIP và H323 hai giao thức này
đều dùng để để thiết lập giao tiếp cho những ứng dụng đa phương tiện (multimedia) như
audio, video và những giao tiếp dữ liệu khác. Nhưng H323 thường được thiết kế cho
những dịch vụ đa phương tiện, trong khi SIP thì phù hợp cho dịch vụ VoIP. RTP (Realtime Transport Protocol) định nghĩa như định dạng chuẩn của gói tin cho việc phân phối
audio và video qua Internet.
1.2.
Các thiết bị để xây dựng tổng đài VoIP
Hình 1: Các thiết bị xây dựng tổng đài VoIP hồn chỉnh
•
•
•
•
Tổng đài CUCM
Điện thoại IP
Bộ chuyển đổi gateway (nếu muốn sử dụng điện Analog)
Hệ thống đường dây mạng LAN nội bộ Phần mềm softphone trên máy tính
(miễn phí)
• Đường truyền quang (Nếu sử dụng cho nhiều chi nhánh)
1.3.
Mơ hình kiến trúc tổng quan
Đầu tiên chúng ta đi vào nghiên cứu cụ thể về những giao thức truyền tải được sử
dụng trong mạng VoIP, chúng ta nên đi vào xem xét mô hình tổng quan của mạng VoIP.
Từ đó, chúng ta sẽ thấy được vị trí và vai trị của các giao thức trong mạng này.
Hình 2: Mơ hình kiến trúc tổng quát VoIP
Trong mơ hình ta thấy có sự góp mặt của hai thành phần chính trong mạng VoIP đó
là:
IP Phone (cịn được gọi là SoftPhone): là thiết bị đầu cuối của phía client
(người dùng) với mạng VoIP. Cấu tạo chính của IP Phone gồm hai thành phần:
Thành phần báo hiệu mạng VoIP: Sử dụng giao thức H.323 hoặc giao
thức SIP (Hai giao thức này sẽ được trình bày bên dưới )
Thành phần truyền tải media: sử dụng RTP để điều khiển luồng media
với chất lượng thời gian thật và được điều khiển theo giao thức RTCP.
VoIP Server: tùy thuộc vào loại giao thức sử dụng, là đầu não chỉ huy tất cả mọi
hoạt động của mạng. Server có thể tích hợp tất cả chức năng (SoftSwitch) hoặc
có thể nằm tách biệt trên các Server chức năng khác nhau (Location Server,
Registrar Server, Proxy Server,…). Nói chung về mơ hình chính thì VoIP Server
thực hiện các chức năng như:
Định tuyến bản tin báo hiểu
Đăng kí, xác thực người sử dụng
Dịch địa chỉ trong mạng
VoIP Server trong mạng
Bản tin báo hiệu định tuyến thông qua VoIP Server còn tùy thuộc vào từng loại
giao thức cụ thể lại có sự khác nhau nhất định.
Mơ hình ứng dụng tổng đài VoIP
Hình 3: Mơ hình VoIP đơn giản
CHƯƠNG 2: TỔNG ĐÀI VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA VOIP CISCO
2.1. Lịch sử tổng đài VoIP CISCO (CUCM):
Tổng đài CUCM còn được gọi là Cisco Unified CallManager đã được phát triển từ
năm 1998 nó trải qua nhiều lần phát triển. Phiên bản ra đời đầu tiên của CUCM là
Multimedia Manager sau đó phát triển và nâng cấp từng thời từ năm 1997 -2006 có tên
Selsius CallManager. Từ tháng 3/2006 chính thức đổi tên thành Cisco Unified
CallManager
Từ khi mới phát hành phiên bản đầu tiên đến nay thì tổng đài độc quyền của Cisco đã
có nhiều cải tiếng. Từ CUCM phiên bản 8.x đã chính thức hỗ trợ trên VMware.
Hình 4: Mơ hình tổng đài
2.2. Tính năng của CUCM:
Tổng đài của Cisco có 7 tính năng quan trọng :
Hỗ trợ đầy đủ các điện thoại âm thanh và video: Tính năng cốt lõi cả nhà
cung cấp. Theo cách dùng của CME hoạt động như là một người lãnh đạo của
một tổ chức, CUCM hỗ trợ các cuộc gọi âm thanh và video cỡ vừa cho các
doanh nghiệp lớn.
Vận Hành thiết bị nền: phiên bản CUCM hiện đại chạy như là một thiết bị, có
nghĩa là hệ thống điều phối cơ bản là đảm bảo đặc biệt rất khó xâm nhập.
Cụm máy chủ dự phòng: CUCM hỗ trợ các máy chủ dự phịng được cấu hình
trong cụm máy chủ. Khả năng tạo chùm nhân rộng chứ cả các dữ liệu tĩnh như
là một số thư mục và kế hoạch định tuyến. Các cụm CUCM có thể mở rộng đến
vài chục nghìn điện thoại IP (SCCP hoặc SIP).
Intercluster and voice gateway control and communication: Mặc dù một
cụm máy chủ CUCM có một giới hạn, chúng ta có thể tạo ra các cụm nhiều hơn
như chúng ta muốn và kết nối chúng lại bằng cách sử dụng kết nối trung kế
intercluster. Không chỉ việc sử dụng các liên kết trunk Intercluster để gọi ở bên
ngồi các nhóm riêng mà chúng ta muốn, CUCM cũng có thể kết nối với cổng
âm thanh (như bộ định tuyến CISCO), chúng có thể kết nối với mạng khác nhau
(như PSTN hoặc PBX)
Tích hợp sẵn hệ thống Khắc phục Thảm họa (DRS): Là một tích hợp của các
tính năng, dịch vụ CUCM DRS cho phép bạn sao chép cơ sở dữ liệu CUCM (bổ
sung các tập tin bạn muốn) vào thiết bị mạng hoặc qua Secure FTP (SFTP).
VMWare ảo hóa hỗ trợ: Nếu bạn sử dụng VMWare, bạn sẽ thấy thật tốt vì
CUCM 8,0 được hỗ trợ trên một môi trường VMWare ESXi. Điều này cũng
mang đến tính linh động cao và khả năng mở rộng tiện ích cơng nghệ ảo hóa để
triển khai CUCM của bạn.
Hỗ trợ hoặc tích hợp Directory Service: hệ thống VoIP sẽ dùng tài khoản
người dùng cho nhiều mục đích khác (kiểm soát điện thoại, kiểm soát giao diện
điều khiển ...). CUCM của Cisco có khả năng dùng máy chủ thư mục của nó để
tổ chức các tài khoản người dùng hoặc có thể tích hợp thành một cấu trúc thư
mục hiện hành của công ty (như Microsoft Active Directory) và lấy thơng tin tài
khoản người dùng từ đó.
2.3. Cơ chế sao lưu liệu và tương tác với điện thoại IP Phone
Trước khi đến với cơ chế hoạt động của CUCM ta cần biết CME là gì?
•
CME được viết tắt của Cisco Unified Communications Manager
Express, CME được phát triển bởi Cisco nó cung cấp cho việt xử lý
cuộc gọi cho các điện thoại IP cho mơi trường văn phịng nhỏ hoặc
các chi nhánh.
• CME cho phép danh mục lớn các bộ định tuyến dịch vụ tích hợp do
Cisco cung cấp
• Đáp ứng đủ các như cầu liên lạc thoại và video của văn phịng vừa và
nhỏ.
• CME có độ tin cậy và hiệu quả cao và chi phí cũng phù hợp
Lợi ích của CME
•
•
Là giải pháp thoại và dữ liệu hội tụ, chi phí cũng hợp lý
Hệ thống và các tính năng PBX nhỏ cùng với các ứng dụng hội tụ
•
•
sáng tạo cho tối đa khoảng 450 máy
Tăng hiệu xuất với người dùng
Chức năng tiếp cận số duy nhất, có thể chuyển tiếp cuộc gọi đến từ
doanh nghiệp đến điện thoại di động hoặc gia đình dựa trên các
ngun tắc xử lí do người gọi chỉ định
Cơ chế hoạt động của CUCM:
•
Mặc dù CUCM cớ khả năng mở rộng đến mức rất lớn, cịn có thể
tương tác với điện thoại IP của Cisco một các tương tự như CME
nhưng chi phí thì lớn hơn
• Điều đầu tiêng bạn sẽ muốn nắm bắt là CUCM làm việc trong một
mối quan hệ gọi là nhóm.
• Hầu hết mọi người khi nghĩ về cụm máy chủ, họ nghĩ rằng nhiều máy
chủ với cấu hình nhân giả định danh tính của nhau trong trường hợp
này thất bại. Đó cũng là chức năng của cụm máy chủ CUCM.
• Nói chung một cụm máy chủ CUCM như nhiều máy chủ cá nhân với
cấu hình riêng của nó làm việc cho lợi ích chung của các mẫu IP.
Mỗi quan hệ nhóm CUCM bao gồm hai loại truyền thống:
Các tương quan của cơ sở dữ liệu CUCM: cơ sở dữ liệu CUCM IBM
của informix bao gồm tất cả các dữ liệu tĩnh của các cụm (số mục, kế
hoạch định tuyến, cấp quyền gọi,..). Dữ liệu này sao chép lại tất cả
máy chủ trong nhóm.
Dữ liệu thời gian chạy CUCM: Nó giống như tên các âm, dữ liệu thời
gian chạy bao gồm bất cứ điều gì xảy ra trong “thời gian thực” trong
cụm CUCM.
Hình 5: Mơ hình hoạt động của CUCM
2.4. Giao thức sử dụng trong CUCM CISCO
VoIP cần 2 loại giao thức: Signaling protocol và Media Protocol.
a)
Giao thức SIP:
SIPđược viết tắt của Session Initiation Protocol. Giao thức này dùng để truyền
thơng để cả truyền tín hiệu và điều kiển luồng trong úng dụng điện thội hiện
nay SIP dùng cho cả cuộc gọi và cả video trong hệ thống mạng. một cuộc gọi
của SIP sẽ bao gồm nhiều luồng truyền nhưng sẽ khơng có u cầu trong tin
nhắn. Nói đúng hơn SIP trong quá trình thiết lập cuộc gọi
Các đặc tính của SIP
Simplicity (Đơn giản):Khơng giống như những giao thức khác cho
Internet và thoại, SIP sử dụng các bản tin dạng text nên có thể dễ dàng
đọc được. Điều này làm cho giao thức này trở nên dễ khắc phục sự cố và
tích hợp với các ứng dụng khác.
Efficiency (Hiệu quả): giao thức ở phía trên SIP có ảnh hưởng khơng
nhỏ đến phần hiệu suất truyền thơng nó, vì những chức năng này sẽ báo
hiệu sử dụng một phần nhỏ băng thông so với các luồn truyền thông.
Scalability (Khả năng co dãn): Server khơng thiết cần duy trì những
thơng tin trạng thái về phiên truyền thông SIP trên UDP. Do đó một
server có thể điều khiển nhiều client một các tốt nhất. Vòng lặp với các
bản tin định tuyến có thể sử dụng được tài nguyên mạng rộng khắp, phổ
biến khi mạng được mở rộng. Giao thức SIP sẽ phát hiện và ngăn chặn
những vòng lặp bản tin định tuyến, điều này sẽ cải thiện hoạt động của
mạng lớn
Flexibility (Mềm dẻo): Vì SIP sử dụng SDP để cần thỏa thuận việc
CODEC, bất kỳ CODEC nào có thể được sử dụng đều được đăng ký
với IANA. Hãy so sánh điều này với H.323ta sẽ thấy được sự khác biệt.
Bởi vì trong H.323 các chuẩn CODEC được định nghĩa vô cùng rõ ràng
và rất ít thay đổi, cịn các chuẩn khác cùng chia sẻ trường dành cho
chuẩn không được sử dụng thường xuyên.
Support for Mobility (Hỗ trợ sự di động): Mô hình với giao thức SIP
cho phép người sử dụng có thể di chuyển từ thiết bị client này sang thiết
bị client khác mà không nhất thiết phải cùng loại. Giao thức này đưa ra
được những sự hỗ trợ rất mạnh cho việc ủy nhiệm, tái định hướng, do đó
người sử dụng có thể tùy ý lựa chọn việc che dấu dữ liệu hay khơng vị trí
thực tế của họ.
User programmability (khả năng lập trình của người sử dụng): SIP
có thể khai thác tốt tất cả ngơn ngữ xử lý cuộc gọi (CPL). Điều đó cho
phép người sử dụng đưa ra những quy luật vô cùng phức tạp cho server
mà không cần quan tâm xem ai liên lạc với họ,vị trí, thời điểmvà loại
phương tiện truyền dẫn.
Extensibility (Khả năng mở rộng): Việc phát triển nâng cấp và mở
rộng giao thức trong khi vẫn đảm bảo hoạt động nhịp nhàng với phiên
bản cũ. Thêm vào đó, các tùy chọn khơng được sử dụng sẽ bị loại bỏ để
giao thức không bị quá phức tạp.
Các phân tử mạng SIP:
Server: Là một chương trình ứng dụng để chấp nhận các bản tin yêu cầu
phục vụ các yêu cầu này và gửi trả lời lại các đáp ứng cho các yêu cầu
đó. Server là Proxy, Redirect, UA hoặc Registrar.
Server SIPgồm hai loại: Proxy server và Redirect server
Proxy server: là một chương trình trung gian và hoạt động như là
một server và một client nhằm mục đính tạo các yêu cầu thay mặt
cho client khác. Các yêu cầu cần được phục vụ bên trong hoặc
truyền chúng đến các server khác. Một proxy có thể dịch và nếu cần
thiết nó có thể tạo lại bản tin yêu cầu SIP trước khi chuyển chúng
đến server khác hoặc một UA(được giải thích ở phần dưới).
Redirect server: là server chấp nhận một yêu cầu nào đó của SIP,
ánh xạ địa chỉ trong yêu cầu thành một địa chỉ mới và trả lại địa chỉ
về client. Không giống với proxy server, nó khơng khởi tạo một u
cầu SIP và không chuyển các yêu cầu đến các server khác. Không
giống như Server đại diện người dùng ở UAS, nó khơng chấp nhận
cuộc gọi.
Registrar: là Server chấp nhận yêu cầu Register. Một Registrar
được sắp đặt với Proxy hoặc Server gửi lại và có thể đưa ra các dịch
vụ định vị. Registrar được dùng đăng kí đối tượng SIP trong miền
SIP và cập nhật vị trí hiện tại của nó. Miền SIP thì tương tự với
vùng H.323.
UA (User Agent): làứng dụng chứa hai loại UAC và UAS
UAC(User agent client): là phần người sử dụng được dùng để
khởi tạo một yêu cầu SIP tới Server SIP hoặc tới UAS.
UAS(User agent server): là ứng dụng server giao tiếp với người
dùng khi yêu cầu SIP được nhận và trả lại một đáp ứng đại diện
cho người dùng.
b)
Giao thức RTP:
RTP nằm trong phiên hội thoại.
Cách thức truyền âm thanh qua mạng IP: Qua phiên thoả
thuậnphươngthức truyền thông, các bên tham gia hội thoại tiến hành mở hai
cổng UDP kề nhau, cổng chẵn cho truyền tiếng nói (RTP), cổng lẻ cho
truyền các thông tin trạng thái để giám sát (RTCP). Thông thường, hai cổng
sẽ được chọn mặc định là 5004 và 5005.
Ởbên phát tiếng nói được điều chế thành các dạng số hố, qua bộ CODEC
sẽđược nén thành gói tin để truyền đi. Khi đi đến tầng UDP/IP, mỗi gói tin
được gắn với một header tương ứng. Header có kích thước 40 byte, những
điều cần biết như địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích, cổng tương ứng, header
RTP và các thơng tin khác:
Hình 6: Header RTP
Header RTP cho biết rằng phương thức mã hóa được sử dụng cho gói tin này,
chỉ mục gói, nhãn thời gian của nó và các thơng tin quan trọng khác. Từ những
thông tin này ta xác định ràng buộc giữa gói tin với thời gian.
Header RTP gồm 2 phần :
Phần cố định có độ dài 12 byte.
Phần mở rộng này để người sử dụng có thể đưa thêm các thơng
tin khác. Header RTP cho gói tin có dạng :
Hình 7: Chi tiết gói RTP
Các gói sẽ được sắp xếp lại theo thứ tự đúng với thời gian thực ở bên nhận rồi
được giải mã và phát lại.
c)
SCCP:
Giao thức SCCP còn được gọi là Skinny Client Control Protocol là một giao
thức độc quyền của Cisco. Nó điều kiển và báo hiệu trong VoIP dùng để giao
tiếp giữa các thiết bị giữa các IP Phone và các tổng đài. SCCP thiết lập các cuộc
gọi, phân nhỏ nó ra và kiểm sốt trong mơi trường của VoIP
Hình 8: SCCP
Một máy khách SCCP sẽ dùng TCP/IP để giao tiếp với một hoặc ứng dụng tổng
đài. SCCP sẽ dùng RTP qua UDP cho việc truyền tải với thời gian thực với có
thể máy khách SCCP khác hoặc H.323. SCCP dự vào sự tương thích và thiết kế
như giao thức truyền thông cho các thiết bị đầu cuối về phần cứng và hệ thống
nhúng, và sự ràng đáng kể về CPU và cả bộ nhớ.
Hình 9: Mơ hình với SCCP
CHƯƠNG 3: MƠ HÌNH DOANH NGHIỆP
Mơ hình doanh nghiệp hiện nay việc sử dung VoIP thì khơng cịn là việc khơng hề
hiếm và nhà hàng khách sạn và một số ngành dịch vụ trở nên vô cùng quan trọng
trong một hệ thống mạng. VoIP giúp việc giao tiếp của nhân viên của các phịng có
thể giao tiếp mà chỉ cần dùng điện thoại của doanh nghiệp. Giúp khách hàng có thêm
sự tiện ích khi giao tiếp với nhân viên chỉ bằng số tổng đài của doanh nghiệp trong
thời điểm dịch hiện nay với việc hạn chế việc gặp nhau.
Trong thời buổi hiện nay việc VoIP tích hợp với việc VPN giúp các doanh nghiệp có
thể họp tất cả chi nhánh mà khơng cần duy chuyển xa.
Khả sát một công ty điện máy starup có tên là DMJ gồm có các phịng ban và số điện
thọai sau:
Phịng ban
Số điện thoại
Chăm sóc khách hàng
1000
Sales
200
Kĩ thuật
130
Khách hàng
18001991
Họp nội bộ
9999
Khi khác hàng gọi đến công ty để nhận được sự tư vấn của nhân viên Sales thì khách
hàng gọi đến số điện 18001991 thì sẽ có lời chào và lời hướng dẫn.
Khách hàng muốn nhận tự vấn của nhân viên Sale thì bấm phím 1, muốn được bảo
hành thì bấm phím 2, phím 0 để kết thúc cuộc gọị và bấm phím 3 để góp ý hoặc khiếu
nại.
Khi họp nội bộ thì tất cả nhân viên gọi về số 9999.
Khi khách hàng gọi đến số điện thoại 1800191 của tổng đài của công ty, tổng đài sẽ tự
động trả lời lại với nội dung:
Chào mừng bạn đã đến với cơng ty DMJ
Xin vui lịng bấm phím 1 để gặp nhân viên sales, phím 2 để gặp
nhân viên bộ phận bảo trì, phím 3 để có góp ý hay khiếu nại
cơng ty và phím 0 để kết thúc cuộc gọi.
Khi bấm phím 0 thì phát lên lời: “Cảm quý ơn quý khách”.
Khi khách hàng nhấn phím 1:
Hệ thống sẽ kết nối với Ring group Sales(200) và các nhân viên đều có
thể nghe máy và tư vấn của khác hàng.
Khi khách hàng nhấn phím 2:
Hệ thống sẽ kết nối với bộ phân kĩ thuật của phòng bảo hành để nhận
được sự bảo hành.
Khi khách hàng nhấn phím 3:
Nếu khách hàng cảm thấy khơng hài lịng với thái độ phục vụ hoặc câu
trả lời của nhân viên tư vấn hoặc tiếp tân thì khách hàng có thể bấm
phím 3 để kết nối đến hộp thư thoại của công ty để lại ý kiến đóng góp.
Hộp thư này chỉ có Giám Đốc mới có thể xem được thông qua mật khẩu
của hộp thư thoại là 180.
Khi khách hàng nhấn phím 0 :Kết thúc cuộc gọi
Các nhân viên trong cơng ty có thể liên lạc với nhau qua các số điện thoại.
Ngồi ra thì các nhân viên có thể họp nội bộ với nhau thơng qua Conferences
với số nội bộ là 9999.
Tất cả các cuộc gọi của nhân viên trong cơng ty đều có nhạc chờ thông qua
Music on Hold.
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH CUCM
Gồm 3 phone:
Phone 7942: name: Giám Đốc , number: 1000
Phone 7962: name: Sales , number: 2000
Phone 7911: name: Kĩ Thuật, number: 3000
Hình 10: mơ hình của nhóm
Cisco Unified Communications phần mềm VoIP của hãng Cisco giúp tích hợp hệ
thống truyền thơng hợp nhất bao gồm Video, Voice, dữ liệu vào các máy tính và
các thiết bị cầm tay trong mạng.
Việc tích hợp hệ thống VoIP với các thiết bị mạng cho phép tăng tính hiệu quả,
tăng bảo mật trong truyền thơng giúp người sử dụng chính xác tới các nguồn tài
nguyên mà họ cần.
Tổng đài CISCO UNIFIED COMMUNICATIONS MANAGER (CUCM)
version 12.5.1.13900 cài đặt trên VMware Workstation
Hình 11: Chọn hệ điều hành cần cài
Hình 12: Chọn tên máy trạm và đường dẫn lưu file. Sau đó nhấn NEXT
Hình 13: Dung lượng ổ đĩa
Nhấn next rồi chọn Customize Hardware để cấu hình thơng tin cho CUCM
Memory: 4Gb.
Processors: 2
Network Adapter: Bridged ( Automatic ).
Hard disk: 80 GB
Hình 14: Setup máy CUCM
Chọn Close
Tiếp theo
Start CUCM và đợi
Chọn ok để test file iso cài đặt
Hình 15: test và tải CUCM
Hình 16: Hồn tất tải CUCM
Hình 17: Q trình test thành công